Đái tháo đường: Nguy cơ của nhiều biến chứng Bệnh dạ dày Bệnh thần kinh tự chủ Bệnh thận Bệnh thần kinh ngoại biên Bệnh võng mạc/ Phù hoàng điểm Tăng huyết áp Bệnh tim mạch Rối loạ
Trang 1Vai trò kiểm soát đường huyết sớm
ThS.BS Trần Thế Trung
Bộ môn Nội Tiết
Trang 2Nội dung
Trang 4Total number of adults with diabetes (20-79 years)
Trang 5Prevalence (%) estimates of diabetes (20-79 years) by income group and age
Trang 6Undiagnosed percentage and undiagnosed cases of diabetes (20-79 years) per region
Trang 7Đái tháo đường: Nguy cơ của nhiều biến chứng
Bệnh dạ dày
Bệnh thần kinh tự chủ
Bệnh thận
Bệnh thần kinh ngoại biên
Bệnh võng mạc/ Phù hoàng điểm
Tăng huyết áp Bệnh tim mạch
Rối loạn lipid
Trang 8HbA1c và Các biến chứng mạch máu nhỏ
Bệnh thần kinh ngoại biên
Trang 9UKPDS: kiểm soát đường huyết tích cực sớm giúp giảm biến cố mạch máu nhỏ
UKPDS 33 Lancet 1998;352:837
*Trung vị theo dõi, 10 năm
†Đánh giá kết cục đại diện, theo dõi 12 năm
Giảm nguy cơ (%)
Tử vong liên quan đái tháo đường* 10% p=0.34
Tử vong do mọi nguyên nhân* 6% p=0.44
Trang 10*P<.05 for intensive vs conventional treatment
1 UKPDS Study Group Lancet 1998;352(9131):837-853 2 Holman RR, et al N Engl J Med 2008;359(15):1577-1589
1
Intensive vs Conventional Treatment 1*
10-year Post-trial Follow-up 2
(Noninterventional) 1977-1991
Randomisation
1997
(10 years) Trial End
Những lợi ích của kiểm soát tích cực sớm
UKPDS 10 năm sau can thiệp
Trang 11NC ADVANCE: Hiệu quả giảm HbA1c bất kể
ADVANCE Collaborative Group Diabetes Research and Clinical Practice 2010; 89:126-133
Trang 12NC ADVANCE: Kiểm soát đường huyết tích cực
giúp giảm biến cố mạch máu nhỏ
Patel A et al N Engl J Med 2008;358:2560
Kiểm soát chuẩn Kiểm soát tích cực
Biến cố mạch máu lớn quan trọng
Trang 13Tỉ lệ đạt mục tiêu ABC ở BN ĐTĐ trưởng thành (NHANES 1988–2010)
Stark Casagrande S et al Diabetes Care 2013;36:2271-9
Trang 14EUROASPIRE IV Điều trị trong thực tế –Tình hình Kiểm soát đường huyết
Gyberg V et al Cardiovasc Diabetol 2015;14:133
Tỉ lệ HbA 1C <7% ở những bệnh nhân biết có bệnh đái tháo đường
Trang 15Tình hình Kiểm soát ĐH ở BN ĐTĐ típ 2 tại Việt Nam
• NC cắt ngang
• 13 trung tâm trên toàn quốc (gồm: BV Chợ
Rẫy, BV Đại học Y Dược, BV Nguyễn Tri Phương, BV Nhân Dân 115,
BV Nguyễn Trãi, BV Đồng Nai, BV Đa khoa Trung ương Cần Thơ,
Trung tâm MEDIC Cần Thơ, BV NghệAn, BV Nội Tiết Trung Ương,
Viện Lão Khoa Quốc Gia, BV Thanh Nhàn, BV Bạch Mai)
• 26/12/2012 đến 8/1/2013
• 2201 BN đái tháo đường típ 2
• Tỉ lệ đạt mục tiêu HbA1c< 7% : 47,5%
(HbA1c trung bình: 7,6% (ĐLC: 1,9%)
(Tối thiểu: 4,0% Tối đa: 19,9%)
PGS.TS Nguyễn Thy Khuê và CS, 2013
• Các yếu tố liên quan đến kiểm
soát đường huyết kém:
Thời gian mắc bệnh kéo dài
Dùng nhiều thuốc
Có nhiều rối loạn khác đi kèm
Dùng insulin
Thừa cân/Béo phì
Trang 16Kiểm soát đường huyết sớm
Phát hiện bệnh đái tháo đường sớm
Điều trị các rối loạn đi kèm
– Kiểm soát huyết áp
– Kiểm soát lipid máu
– Không hút thuốc lá
Trang 17Các rào cản trong chăm sóc ĐTĐ
• Diễn tiến tự nhiên của bệnh
• Thực hành lâm sàng của Bác sĩ
• Khả năng thực tế điều trị
• Tuân thủ của bệnh nhân
Trang 18Rào cản kiểm soát đường huyết
– Thiếu tự tin vào bản thân
– Cảm thấy không hài lòng với dịch vụ y tế
Trang 19Diabetes Care 2018;41(Suppl 1) | https://doi.org/10.2337/dc18-SPPC01
Trang 2023
Mục tiêu chung là HbA1c < 7% Thay đổi tùy cá thể
Khởi trị thuốc sớm (metformin) ngay
từ lúc chẩn đoán, cùng với thay đổi lối sống
Phối hợp thuốc sớm để đạt mục tiêu
Trang 21Acarbose Miglitol Voglibose
Pioglitazone
Glipizide Gliclazide Glimepiride Glibenclamide
Repaglinide Nateglinide
Sitagliptin Vildagliptin Saxagliptin Linagliptin
Metformin
Chẩn đoán
GLP-1RA Exenatide Liraglutide Chọn lựa các thuốc điều trị ĐTĐ
Trang 22Các chống chỉ định Metformin
Rối loạn CN thận
Bệnh gan nặng
Sử dụng thuốc cản quang IV Các phẫu thuật lớn
Suy tim sung huyết
Nhồi máu cơ tim cấp Tiền sử nhiễm toan lactic Tiền sử nghiện rượu
Giai đoạn CKD 4&5 eGFR < 30
Nguy cơ toan chuyển hóa
Trang 23Các thuốc hạ đường huyết
Trang 24Hiệu quả giảm HbA1c của các thuốc hạ đường huyết
Nathan DM N Engl J Med 2007;356:437-40 Nathan et al Diabetes Care 2009;32:193-203
0.5-1.0 1.5 1.5 1.0-1.5 0.5-1.0 0.8-1.0
≥2.5
Sulfonylureas
Biguanides (metformin) Glinides inhibitors DPP-IV TZDs Insulin
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0
GLP-1 agonists
Trang 25Cơ sở lựa chọn thuốc theo ADA/EASD
Chi phí
Hiệu quả giảm HbA1c
Ít hạ đường
huyết
Ít tác dụng phụ Ít/không tăng cân
Diabetes Care, Diabetologia 19 April 2012 [Epub ahead of print]
Cơ sở lựa chọn theo ADA/EASD
Trang 26Tiến triển của bệnh ĐTĐ đòi hỏi phải tăng dần điều trị để đạt được kết quả tối ưu
Điều trị
hổ trợ với insulin
Tình trạng
đề kháng Insulin
Chẩn đoán ĐTĐ
Bình thường
Đơn trị liệu
Điều trị
2 thuốc
Điều trị Insulin
Trang 27Lựa chọn thuốc hạ đường huyết
Trang 28Các thuốc SU hạ đường huyết
Trang 29Sự khác biệt giữa các SU
Cấu trúc của kênh KATP và thụ thể Sulfonylurea SUR1 trên màng tế bào
Các SU khác nhau có sự gắn kết khác nhau trên các vị trí A và B của SUR1
S Seino et al Diabetes, Obesity and Metabolism 14 (Suppl 1): 9–13, 2012
Trang 301 Glucovance [package insert] Princeton, NJ: Bristol-Myers Squibb Company; 2004 2UKPDS Group Lancet 1998; 352: 837–853
Tỷ lệ bị hạ đường huyết rất khác nhau
giữa các Sulphonylureas
Schopman et al Diabetes Metab Res Rev 2014;30:11-22
Trang 31Kinh nghiệm lâm sàng với nhóm thuốc SU
Chi phí thấp
Chú ý vấn đề :
Hạ đường huyết (trên BN lớn tuổi, bệnh đi kèm, suy thận,…)
Tăng cân
An toàn tim mạch
Lưu ý: Không phải các loại SU đều giống nhau
Trang 32Kiểm soát đường huyết tốt kéo dài có làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch?
Có!
Nếu kiểm soát đường huyết tốt sớm và kéo dài
trước khi quá trình xơ vữa động mạch xuất hiện
Trang 33Câu hỏi thực tế
Liệu kiểm soát đường huyết tích cực cho bệnh nhân đái
đường típ 2 một cách tích cực và hiệu quả nhằm
Trang 34Các hành động thực tế
– Lựa chọn thuốc phù hợp
– Chú ý đến mong muốn của bệnh nhân
– Nâng cao sự tuân trị
– Duy trì mục tiêu (HbA1c < 7%) lâu dài
Trang 36Trân trọng cám ơn Quý vị!