1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU RƯƠI (NEREIDIDAE: TYLORRHYNCHUS) TRONG HỆ SINH THÁI ĐẤT VÙNG VEN BIỂN. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

182 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ --- NGUYỄN THỊ HÀ NGHIÊN CỨU RƯƠI NEREIDIDAE: TYLORRHYNCHUS TRONG HỆ SINH THÁI ĐẤT VÙNG VEN BIỂN MIỀN BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN S SINH HỌ H NỘI – 201

Trang 1

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

NGUYỄN THỊ HÀ

NGHIÊN CỨU RƯƠI (NEREIDIDAE: TYLORRHYNCHUS)

TRONG HỆ SINH THÁI ĐẤT VÙNG VEN BIỂN

MIỀN BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN S SINH HỌ

H NỘI – 2019

Trang 2

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

NGUYỄN THỊ HÀ

NGHIÊN CỨU RƯƠI (NEREIDIDAE: TYLORRHYNCHUS)

TRONG HỆ SINH THÁI ĐẤT VÙNG VEN BIỂN

MIỀN BẮC VIỆT NAM

C Độ

M

LUẬN ÁN TIẾN S SINH HỌ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS TSKH V Q M

TS L H

H N – 2019

Trang 3

L I AM ĐOAN

T

ở C

ớ ộ

T

T

Nguyễn Thị Hà

Trang 4

L I M ƠN

Trong quá trình th c hi n lu c s t n tình, quý báu và t u ki n c a nhi u t p th và cá nhân

T ớc h t, tôi xin ờ lòng bi n thầy ớng dẫn 1, GS TSKH V Q M nh, thầy tôi t n tình trong su t quá

trình th c hi n lu n án Tôi xin c ầ ớng dẫn 2, TS Lê Hùng Anh, thầy

ớng dẫn trong quá trình hoàn thành lu n án T ở H c vi n Khoa h c và Công ngh , V inh nguyên sinh v t thuộc V H lâm Khoa

Công n V N u sinh

T T Đ

(C R ) ờ Đ S p H Nộ KH&CN ộ G &ĐT

B2016-SPH-24 ỗ

T PGS.TS Trần Th T ờ Đ i h c S m Hà Nội, cho nghiên c u sinh trong quá trình th c hi n lu n án Xin c TS H Th Loan, T S T ầ T Vi n sinh thái và tài nguyên sinh v t, Vi n H KH&CN Vi t Nam, anh Ph Vă L n, ch nhi m h p tác xã An Thanh nghiên c u sinh trong

C ờ

N ứ

Trang 5

M L

L I AM ĐOAN iii

M L v

DANH M Á TỪ VIẾT TẮT vii

DANH M Á N viii

DANH M Á H NH ix

PHẦN M ĐẦU 1

HƯƠN : T N QUAN T I LIỆU 4

1.1.Tình hình n (P ) ớ 4

1.2.Tình hình n R (N Tylorrhynchus) ớ 7

1.3.Tình hình n (P ) V N 10

1.4.Tình hình n R (N Tylorrhynchus) V N 18

HƯƠN : Đ I TƯ N ĐỊA ĐIỂM TH I IAN V PHƯƠN PHÁP N HI N ỨU 26

Đ 26

Đ 26

2.3 T ờ 35

P 36

C 36

38

40

HƯƠN : KẾT QU N HI N ỨU 45

3.1 P R (N Tylorrhynchus) ở

V N 45

y y 45

y (ADN) (Nereididae: Tylorrhynchus) 54

B v xé 58

3.2 R (Tylorrhynchus heterochaetus) ầ ộng v

s ng c lớn (Macrofauna) ở h t vùng nghiên c u 61

Trang 6

y y

x ộng v t Macrofauna 61

y y x ộng v ảnh 63

(Tylorrhynchus heterochaetus) x ộng v theo mùa 78

(Tylorrhynchus heterochaetus) x ộng v theo t ng sâu thẳ ng 102

3.2.5 Bàn lu n và nh n xét 118

3.3 Mộ u ki ờng s ng c R (Tylorrhynchus heterochaetus) ở vùng nghiên c u 121

3.3.1 Một số chỉ ảnh ruộ ở vùng nghiên c u 121 ộ ố ặ ể v y y us ở vù 128

B v xé 132

KẾT LUẬN V KIẾN N HỊ 133

NH N Đ N P M I A LUẬN ÁN 134

DANH M N TR NH A TÁ I 135

T I LIỆU THAM KH O 136

PH L I

Trang 8

B ng 3.3: V trí các Nucleotide sai khác trên vùng gen COI gi a 5 trình t R

(Nereididae: Tylorrhynchus) nghiên c u 55

B ng 3.4: Kho ng cách di truy n gi a các trình t R (N Tylorrhynchus)

nghiên c u 56

5 T ầ ộng v ng c lớ vùng nghiên c u 61

6 T ầ ộng v ng c lớ ttheo sinh

c nh t i vùng nghiên c u 65

7 C sinh c nh nghiên c u 68

B ng 3.8: M ộ, sinh kh ộng v ng c lớ t theo sinh c nh t i vùng nghiên c u 73

9 T ầ ộng v ng c lớ ttheo mùa t i vùng nghiên c u 80

0 T ầ ộng v ng c lớ ttheo tầng sâu thẳ ng t i vùng nghiên c u 103

Trang 9

DANH M Á H NH

H C ờ n c R 21

H V ẫ 27

H V ẫ H 28

H S ờ ộ ộ ẩ 5 ă -2017 31

H S ờ ộ ộ ẩ 5 ă 017-2018 32

H 5 K 39

H H ộng v ng c lớn 39

H T ớ P 40

Hình 3.1: Phầ ầu c R (Tylorrhynchus heterochaetus) nhìn m 45

Hình 3.2: Chi 30 ở ầ ớ R (Tylorrhynchus heterochaetus) 46 H C ộ R (Tylorrhynchus heterochaetus) 47

Hình 3.4: Tr R (Tylorrhynchus heterochaetus) 48

H 5 T R (Tylorrhynchus heterochaetus) 48

H K R (Nereididae: Tylorrhynchus) thu t H P trên genbank 57

Hình 3.7 Cây phát sinh ch ng lo M L h s bootstrap 1000 58

H T thành phầ ộng v ng c lớn ở sinh c nh nghiên c u 70

Hình 3.9: M ộ, sinh kh ộng v ng c lớn ở t trong mùa xuân t i vùng nghiên c u 84

Hình 3.10: M ộ, sinh kh ộng v ng c lớn ở t trong mùa h t i vùng nghiên c u 87

Hình 3.11: M ộ, sinh kh ộng v ng c lớn ở t trong mùa thu t i vùng nghiên c u 91

Hình 3.12: M ộ, sinh kh ộng v ng c lớn ở t trong mùa i vùng nghiên c u 95

Hình 3.13: M ộ ộng v ng c lớn ở t theo mùa t i vùng nghiên c u 99

Trang 10

Hình 3.14: Sinh kh ộng v ng c lớn ở t theo mùa t i vùng nghiên c u 100

Hình 3.15: M ộ ộng v ng c lớn ở t theo tầng sâu và sinh

Trang 11

ớ a h t vùng ven bi n và c a sông Vi N

Đ R

(Tylorrhynchus) thuộc h Nereididae (Fauchald, 1977) [1], ộ P ớ

P sinh thái c a sông và h sinh thái bi n (T ầ T T ) [2]

T ớ ở N N T H

S I ớ 5 (Uschakov, 1955) [3] N

ỗ ớ ă

ờ ớ ờ (N Vă

K P H ) [4, 5]

Ở ớ s xu t hi n c R c Nguy n Công Ti u, Nguy n Công

Tr nh n t nh ng th k XVII, XVIII, nhi u tác gi còn công b danh sách

ă xu t hi n ở Vi N c bi t có loài còn có kh ă

t li n (Fauchald, 1967; G Đ N T 1979; P Đ T P T K H T ầ T T , 2016) [6-10, 2] Tuy nhiên, nhóm R ời dân Vi N d ng làm ngu n th ă ổ ng có n m trong danh sách nh ng loài giun nhi

c công b ở Vi t Nam ha T ới s ổi c ờ gian, không gian, nh ng bi ổi v khí h ờng s R i các t nh khác nhau c a mi n B c Vi t Nam có nh ng sai khác, bi ổi v hình thái hay không thì v này vẫ c nghiên c u ờ

R ộ ờ

Trang 12

R ộ ầ ầ ộng v

s ng c lớn ở t Vớ ở ộ

R ộ ầ ầ ộ

ớ (M f ) ở T ở

ỹ “ Nghiên cứu rươ (Nere ae: Tylorrhynchus) trong hệ ất vùng ven biển miền Bắc Việt Nam” Mụ ứ ủa

N R (Nereididae: Tylorrhynchus) trong c u trúc quầ ộng v ng c lớn (Macrofauna) ở h t vùng ven bi n mi n B c Vi N nh một s u ki ờng s ng c R ở vùng nghiên c u nh m cung c ở khoa h c và th c ti n cho vi c b o t n và phát tri n chúng N ứ 1/ N R (N Tylorrhynchus)

pháp hình thái ớ N, ở V N

2/ N R ầ ộ

Macrofauna theo ă ă ầ ẳ và theo ă ở

3/ ớ ầu kh o sát một s ờng s ng c R ầ ở vùng nghiên c u ĩa ủa

: Lầ ầ R (N Tylorrhynchus)

ộ ầ ầ ộ

M f ở K

R ẫ ớ R ớ ộ

ớ ầ ộ ộ

ờ R

: C ẫ

R ong ầ ộ ớ ở ở ộ

R

Trang 14

HƯƠN : T N QUAN T I LIỆU

1.1 Tình hình n ứ về ề ơ (P y ae a) r ế

T ớ ớ g ầ

ớ , XX

v y bằ ặ ể

và ADN P ầ N

ớ ớ ă ộ

Uschakov (1955) [3] V Đ

N Imajima & Hartman (1964) [11] ớ Độ

Fauvel (1953) [12], T Q Wubaoling (1986) [13] hay

N P Day (1967) [14] C

ở ộ

[15]

Tuy nhiên ộ

nhi u sinh v t có hình thái r t gi c t l i r t khác nhau trong h th ng phân lo i (h gen r ) c l i nhi u sinh v t có hình thái r t khá i r t gần nhau trong h th ng phân lo i (h gen r t gi

) ở

V ớ phát tri n c a khoa h c công ngh nói chung và các kỹ thu t sinh h c phân t c s khác

bi t v v t ch t di truy n gi a các loài sinh v t, th m chí gi a các cá th sinh v t trong cùng loài T , có th c sinh v c m i quan

h di truy n gi a các cá th , quần th hay xu t x N y, vi c k t h p gi

d m hình thái và t sinh h c phân t ADN sẽ nhanh

c s khác bi t gi a sinh v t này với sinh v t khác một cách

Trang 15

chính xác Vì v y, các kỹ thu t sinh h c phân t c xem là công c hỗ tr có

hi u qu cho vi

T ớ sinh h c N

XIX T ổ XX

T G [16], 5

b [17] T , N 5 [18]

ở ớ Mỹ H L Đ T Đ T

Q V giun nhi ớ

nucleotide

ầ ớ

[19-22] v (Polychaeta) Hầ

ờ ẫ

ộ ộ ộ

ầ (P ) ầ (C )

ầ ( ) ở

ỗ ă Mộ

ớ Z ( 5) [23], t ầ Nereis succinea U

C N ổ ở ớ ă ầ ầ

N Pearson & Rosenberg (1987) [24] cho r ng chuy ộng ớc do dòng ch y, th y tri u, gió và các y u t ờng khác v n chuy n các phần t th ă ớ ộ ổi các th vẩn ở trầm tích Đ u này gây ra s bi ộng ngu n th ă ộng v t ẫ n s ổi phân b thành phần loài theo mùa Ngu n th ă ộng do s u t ờng và gi ở khu v c có s ổ ớc th p ho c dòng ch y m nh Bên c ổi v n ộ mu

Trang 16

ă n ớ ở n c u trúc quần xã giun nhi ở vùng tri u gần các c a sông

Alogi (1989) [25] cho r ng khí h ộng c a nó gây ra s bi n ộng lớ ộng v ớc nông nhi t ới

C Longhurst & Pauly (1987) [26], Alongi (1990) [27] cho ộ phong phú các nhóm loài nhi ới và m ộ ộng v ở vùng

bi n Độ ộng r t lớn do s bi ộng mùa bở y

ổ ra bi n

Theo Fauchald (1967) [6] ộ

sinh c

Hutchings (1998) [28] ớ ở ầ

ờ ớ ầ

C v (Polychaeta) Giangrande et al (2005) [29] P ầ ớ là ă ộ ă ớ ở ầ N

ộ ( ) ờ N

Castrol & Micheal (1997) [30] R (Tylorrhynchus heterochaetus) ầ

ộ ă ầ ă ă ầ ớ ă ở

Uschakov (1955) [3], T

ộ Nereis diversicolor 5,5 N Virens , Arenicola marina 55

ă Đ ng ă

ộ ở V Đ ộ

ộ , mộ

Trang 17

nuôi và ă

ẩ V N N ờ N

ớ Marphysa sanguinea hay t

Đ N T L [15]

Đ ớc s suy gi m ngu n l ng sinh h c nói chung và sinh v t là ở th ă sinh thái do s suy thoái v ờng, s khai thác quá m c ngu n l i th y h i s n, các qu u tích c c thành l p các khu b o t n Các thông tin mới nh t cho th y, một s ớ ng các khu b o t n bi n lớn nh t th giớ o t n bi n Chagos, Mexico có khu b o t n bi n Carbo Pulmo và Australia có khu b o t n bi n Barie Reef [15] 1.2 Tình hình n ứ về Rươ (Nereididae: Tylorrhynchus) r ế

v Nereididae: Tylorrhynchus) bằ ặ ể và AD T ớ R (Nereididae: Tylorrhynchus)

ộ ( 5 ) [12], Day (1967) [14], Uschakov (1955) [3], Imajima (1972) [31] C ộ ầ ầ R

V N

ớ T ớ R (Nereididae: Tylorrhynchus) ớ T Q ớ

N Vớ N R Tylorrhynchus heterochaetus ( NC025561.1 [32] KM111507.1 [33])

G C ộ ờ Đ S Y -S Q

Đ T Q ă

v (Nereididae: Tylorrhynchus) T ớ R (Nereididae: Tylorrhynchus) ộ

V , n Kent (2016) [34] khi R ở R ở ầ

ớ ớ C ở

ộ ầ ớ ộ

Trang 18

ầ ẩ R ă

R ă ỗ

R ờ ộ

R ở ở ă

V Imajima et al (1964, 1972) [11, 31] Geogre Kent (2016) [34] ộ Vào các ờ ă ổ ớ Mộ Platynereis dumerilli, Autolytus edwardsi, Eunice furcata và Tylorrhynchus heterochaetus,

Vớ R ổ

R ở con C

con ầ ầ ẩ

R ở ở

R ở ờ ẹ - 5 ớ ộ -4 mm R ờ

ộ R ở R ở

dài 40-130 mm, có 60- ộ -11 mm; R ở cái dài 35-120 mm, có 60- ộ [34]

Vớ , c R ở ớ

ầ ẩ ớ ầ

ổ C

ờ ớ S ẩ R

ở T R ở ổ

ớ ờ ớ ẩ

ớ ờ ă T ỗ ộ ă

ẫ ờ ớ ở [34]

T

T S ộ ầ T

Trang 19

M N ở

ở ẹ N ờ ộ

K

ầ ớ ở ầ ă

ầ ở [34]

V ớ R Imajima et al (1964) [11] G

Kent (2016) [34] ở R ớ

( - ) ớ

c R ở

Tổ P Đ T (2018)

[15 R

( ) ( ) trên S ( )

Myrianida (S ) ở

Mỗ ộ

ẹ ớ N

[15]

S ( ): ớ

n ổ ổ

ở N ổ : ă ớ

(parapodia), các lông ă ờ ă ộ ộ ở (

) ở ổ

ộ ộ ộ ă [15] P : P ở R Eunice viridis (

Palolo siciliensis, P viridis) Eunice furcata (E schemocephala) ộ T Đ , ầ ổ ộ

ở ầ

ă ớ ở

con ầ ẹ (

Trang 20

ở ) ” ầ ầ ầ ( ) ẹ ớ ầ ớ

ở ở ầ [15]

C R ẫ ă ộ

Nereis sp., R ở ộ fertilizin ẫ R ở

ộ ở Đ T

ổ [15]

1.3 Tình hình n ứ về ề ơ (P y ae a) V ệ Na

v y bằ ặ ể

và AD

Ở Vi t Nam, t nhi R (Nereididae:

Tylorrhynchus) c các chuyên gia th giới nghiên c u t nh ă ới ghi nh R ầu tiên ở mi n B c Vi t Nam là Tylorrhynchus sp K

nh ă 5 ới s ch o c a ti c A.Kremps, Vi n nghiên c u bi n Nha Trang c 19 loài giun nhi s ng nổi b

ở vùng V nh Thái Lan và phía b c Vi t Nam Gravier & Dantan (1931) [35] ki các lông

c a các d ng Heretonereis thành th c thu th p ở Vi t Nam Ti ă

1933 [36] công b th hai c a hai nhà khoa h c trên c n h th ng phân

lo i với d ng Heteronereis do nh ng bi ổi hoàn toàn v V ă

1934 [37], hai ông l i ti p t c công b nhi u loài mớ t tên,

có 14 loài phát hi n mới cho khu v c và 6 loài phát hi n mới cho khoa h c, t t c

c t các mẫu nổi

Serene (1937) [38] thêm 2 loài giun nhi mới thuộc h

N c t d c bờ bi n Vi t Nam Fauvel (1939) [39] phát hi n thêm 2

loài mới là Syllis aberrans và Glycera albaadspersa Dawydofd (1952) [40] p

h p và giới thi u các loài giun nhi ở bi n bao g R ộc hai nhóm Errantia và nhóm Sedentaria

Trang 21

G ộ ầ ờ

ờ ớ

.Theo P Đ T (2018) [15] H L

ộ ớ

ờ V 5 T P T

( T ) P T K H ( ) [41] giun ở T V P (K H ) P T K H (2014) [42] T V

ộ P Đ T (2000) [9] K ầ 55 ộ

ớ ớ ổ V -T ( 5 -

) V -X ( - ) ổ Tổ

( - ) ở ờ V ộ T N T ầ

R (Nereididae: Tylorrhynchus) Theo Fauchald & Gallardo (1967) [6, 7]

ộ ới, 12 ộ S ớ

ộ ẫ ớ

T P T K H ( ) [43]

ộ ộ

ở ộ H ổ ớ

V N Magelona falcigera N P T K H (2009) [43] C

ớ ở ớ V

N T ờ H C ( ) ớ ầ ờ H T H M ( 112 loài)

Đớ ( ) ớ ớ ( 5 ) C ă

Trang 22

ộ P ầ ớ

ớ Đ ă 5 P T K H [50] ở ổ ớ

ở N T ổ

ộ ở ộ V N

S T ( H V ) ộ ( ) N ( ) C

T (Q ng Ninh) ghi ộ (5 )

Trang 23

T Đỗ Công Thung (1998) [55] nhi ở Q N H P T ă 1 Đỗ C

T [56 ộ H L C ( loài), N ( ) V ă ộ

T P Đ T ( ) [60, 61] cho T ộ

hi n là: Tylonereis fauveli, Dendronereis aestuarina, Scolopos marssupialis và Prionospio pinnata N ổ loài giun nhi các tác gi

c ở Giao Th y, N Đ nh có tới 33 loài thuộc 11 h H ớ

N 5 ổ Tylorrhynchus heterochaeta (Quatrefages) G L

ở G T G X Vớ P ỗ

ổ H

ổ C H S C

Trang 24

S ỗ ổ H

T ầ n, theo T ầ M H Đỗ Đ T ( ) [64] ầ T G Cầ H

các loài: Nephtys oligoranchia, Lumbrieris amboinensis, Prionospio sp., Glycinde oligodon, Prionospio (Prionospio) komaeti và Ancistrosyllis sp có phân b rộng

với tần s xu t hi n lầ t là 61, 60, 60, 58, 57 và 57% Phân tích nhóm d a vào thành phần loài và m ộ phong phú c a t ng loài th y r ng quần xã giun nhi

c chia thành 3 nhóm nh : Nhóm A g m các tr ở u gần các c a sông, nhóm B g m các tr m ở ới tri u và nhóm C g m 2 tr m ở c ầm

N Vă Chung (1994) [65] ổ

ở V t Nam

ộ V N T ầ giun nhi ở T mi N V N

Trang 25

N (2007) [63] khi nghiên G L G T Giao Xuân (N Đ ) ộ Bên

ở ộ ‰ 5‰ ộ ớ , ở ộ ộ

T G Cầ H ộ

ờ ờ ( )

nh ộ ở

ă Hay ầ G ( Đ ) P T K H (2012) [10], sinh v ng c a giun nhi có s bi ộng theo không gian và thời gian Khu

v ầm và vùng c ầm có m ộ giun nhi th u so với khu

v c gi ầm

P T K H ( ) [43] V

N T C ờ ớ ầ Hòn Cau có sinh /m2 và 1,52 g/m2 H T

Trang 26

) tru Sternaspis scutata ộ /m2;

Pseudoeurythoe acarunculata ộ /m2; Nephthys polybranchiata

Trang 27

V Ph Đ T ng (2002) [75] trong Một s k t qu nghiên c u b o v ng sinh h t ng ớc tri u Tiên Lãng, H i Phòng có s tham gia c ờ ” c n vai trò c a

cộ ờ ở huy n Tiên Lãng nói riêng i với vi c b o t Đ ng sinh h T ă ời dân các xã Vinh

Q N H ng ở ven bờ bi n và c a sông Thái Bình, Vă Ú n

th c sâu s c v b o v ờng, ngu n l ng sinh h ng thờ ời dân

th c l i ích t k t qu b o v ờng, b o v ngu n l i i với h , trê ở có trách nhi m, ch ộng b o v ờng và ngu n l i

Trang 28

1.4 Tình hình n ứ về Rươ (Nere ae: Tylorrhynchus) V ệ Na

S L N H

H T ớ N T ổ H ( )

R ở ộ ầ R

ỳ H ă mùa, R ớ

ổ ớ N xúc L N R Đ [15]

v Nereididae: Tylorrhynchus bằ

ặ ể v ADN

Đ N T cs (1980) [8 ẳ

V N R Tylorrhynchus heterochaetus T ẳ R ộ

ă V N

C

Trang 29

V ổ ờ ờ

R ẫ

V N

R N

v Nereididae: Tylorrhynchus)

Đ ng Ng c Thanh và cs (1980) [8] : R ở ớc l , sông ruộ ng b ng ven bi Đ u này phù h p với các nghiên c u c a

Ph Đ T ng (1999, 2000, 2001) [76-78] hay c L Q Ph m

Đ T ng (2005) [79] khi nghiên c u v khu h ng sinh h c c ộng

v giun nhi ở các h sinh thái r ng ng p m n, h ầm nuôi

th y s n Trong ph m vi c ớc, Nguy Vă K ( ) [4] cho bi t, R

xu t hi n nhi u ở các t nh ven bi H T H i Phòng, Qu ng Ninh, Ngh An, Hà T Đ N ng, Nha Trang, Nam Bộ và c C Đ o các vùng này còn ch u ởng c a ch ộ th y tri u

K ) T Đ ( K T ) Đ V ( H ) Q N

H T ( ờ H L ) T ờ ă

ă T

Trang 30

R ă 5 10, 11, 12

5 12 và tháng 1 T này vào các tháng 9, 10 và 11 trình

ộ ờ

R K , ờ ánh sáng

N Q C ( ) [81] ộ , R ở V N T ầ ă

R tháng 5, 6 (R chiêm) tháng 10, 11 (R mùa); v ớ R R ở

ớ bên ngoài, R R

ở ờng

T R ở ( ) R ở ờ ớ

ộ v ớ R

R có c là ộ

Trang 31

tri n c R quá trình th tinh nhân t o và ởng c ộ m n trong

R Tylorrhynchus heterochaetus n Metachophora”

T R -

R / 5 5 /

Trang 33

ộ ổ H ộ - 9, ổ

ộ ộ - ‰

ộ V H lâm Khoa h c và Công ngh V N ( ) trong 50 gr ộ R ầ ă ầ P chi m 72,2%, lipid chi m 6,18%, tro chi m 8,34% và ộ ẩ chi m Đ

ớ ( 5 / ) ộ

ộ , R

ộ ẩ ộ

Trang 34

Mộ Đ ớ ờ R ộ giun nhi ở ven ờ

ộ ỗ

C

ộ ớ C

ờ ă R ộ

Trang 35

P Đ T s (2018) [15]

R ở ớ ộ H C canh tác R các bãi trên các con sô ộ sông Thái Bình ớ ộ ớ (S) ở ớ < S < 5‰ R ộ khai

R có quy ầ ộ

ớ ộ ộ 1,8 m T H c thác R ộ ộ ộ

ộ ẽ

N ộ R ờ V P Đ T (2018) [15] trong công tr ộ ầ

g m 5 ớ ộ R Thi t k khu nuôi và ruộng nuôi, c i t o ruộng nuôi, l y gi ng t nhiên, ă qu n lý thu ho ch

V nh ă ầu th k c bi t kho ă trở l R ởi nh ng nhà qu n lý ngu n l i, nhà

khoa h c ời dân (Phan H ng , 2006) [87] T

Trang 36

HƯƠN : Đ I TƯ N ĐỊA ĐIỂM TH I IAN V

ờ ), theo ă ầ ẳ ( ầ ) - ầ ) - ầ (- ) - ầ (- ) - ầ (-5): 40-

(-50 cm) và theo ă ( ) ở vùn

T ộ ẫ ( )

Trang 37

H V ẫ (L ẫ - T ầ T S )

Trang 38

H V ẫ H (L ẫ -T ầ T S )

Trang 39

M ặ ể về k vự ứ

V ý

Qu ng Ninh n m ở ầ c Vi t Nam To ộ a lý kho ng

106o ' n 108o ' ộ Đ 20o ' n 21o ' ộ B c, p

b c giáp với Trung Qu c, phía nam giáp v nh B c Bộ, phía tây nam giáp t nh H i

và thành ph H i Phòng ng thời phía tây b c giáp các t nh L S , B c Giang và H Qu ng Ninh là t nh mi n núi - duyên h i a hình c a t

d ng và có th chia thành 3 vùng g m: vùng núi, v ng b ng ven

bi n, vùng bi n và h i núi

H là t nh thuộc Đ ng b ng sông H ng, tr i dài t ° ' n 21°14'

ộ ° ' ° ' ộ Đ , p c Giang, phía

Q N , p N , p thành H P , p H Y , p Thái Bình

Đ H c chia làm 2 vùng là ng

b V i núi n m ở phía b c t nh, chi m 11% di n tích t nhiên, v ng

b ng chi m 89% di n tích t nhiên do phù sa sông Thái Bình b p

H i Phòng là một t nh ven bi n mi n B c Vi t Nam, tr i dài t 20o51’5 ” ộ

B c n 106o ’5 ” ộ kinh Đông, phía b c giáp t nh Qu ng Ninh, phía tây giáp

t nh H , phía nam giáp t nh Thái Bình, p ông giáp bi Đ Đ a hình

H i Phòng chia làm 2 vùng g m vùng i núi chi m 15% di ng b ng chi m 85% di n tích c a t nh

Thái Bình là một t nh ven bi n ở ng b ng sông H ng mi n B c Vi t Nam

T T ộ ° ′ ộ ° ′ ộ ° ′ ộ

Đ ° ′ ộ Đông, phía b H , phía tây b iáp

H Y , H P , phía tây g Hà Nam, phía tây nam g N Đ , p b Đ Đ a hình c a Thái Bình i b ng phẳng vớ ộ d c nh th p dần t tây b c xu ng

N Đ ộ ộ H °5 ′ ộ

B ° ′ ộ B 5°55′ ộ Đ ° 5′ ộ Đ Thái Bình, phía tây n Ninh Bình, phía tây b

Trang 40

Hà Nam, am giáp Đ Đ chia thành 3 vùng là: Vùng , ùng trung tâm

- N Đ

Đ u ki n khí h u

Q N , H H P T N Đ ở vùng k ớ ẩ ớ

12 (kho ộng t 1,3-10,4 mm)

T ă - 5 5 ờ ( 5 - ờ) ờ ( 5 - ờ) N ộ

ă ( -17,5oC) ( -29,8 oC) T ă ộ ẩ ( - )

ộ ẩ ( - ) L ă

- ( - ) ( -50 mm)

Ngày đăng: 07/08/2020, 12:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w