KẾT QUẢ TRIỆT ĐỐT ĐƯỜNG PHỤ BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO Ở BỆNH NHÂN EBSTEIN Ths.. • Là phương pháp được ưu TRIỆT ĐỐT ĐƯỜNG PHỤ Ở BN EBSTEIN 1 Reich JD, Auld D, Hulse E, Sulliva
Trang 1KẾT QUẢ TRIỆT ĐỐT ĐƯỜNG PHỤ
BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG CÓ TẦN SỐ
RADIO Ở BỆNH NHÂN EBSTEIN
Ths Bs Vũ Văn Bạ
Bs Hoàng Trung Kiên
Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện E
Trang 2và lá sau) về phía mỏm (hiện
tượng nhĩ hóa thất phải)
Trang 4• Là phương pháp được ưu
TRIỆT ĐỐT ĐƯỜNG PHỤ Ở BN EBSTEIN
(1) Reich JD, Auld D, Hulse E, Sullivan K, Campbell R The Pediatric Radiofrequency Ablation Registry’s experience with Ebstein’s anomaly.
Pediatric Electrophysiology Society J Cardiovasc Electrophysiol 1998;
9:1370–7
Trang 5• Đối tượng nghiên cứu:
05 bệnh nhân xuất hiện cơn
tim nhanh kịch phát trên thất ở
BN Ebstein được điều trị tại
Trung tâm Tim mạch – Bệnh
viện E từ 01/2016 – 12/2017
• Phương pháp: mô tả
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 6RAO 30 o LAO 60 o
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 7KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 8ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ 12 CHUYỂN ĐẠO
Trang 10• Một số nghiên cứu cho rằng tỷ lệ đường phụ ẩn có thể gặp ở 50% BN 1.
• Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Wei Wei và cs mô tả có tới 15/17 BN
(91.3%) biểu hiện đường phụ điển hình với sóng delta2.
• Không xuất hiện hình dạng block nhánh phải là dấu hiệu dự báo tin cậy
cho sự tồn tại đường phụ3.
(1): Walsh EP Interventional electrophysiology in patients with congenital heart disease Circulation 2007;115:3224–34
(2): Wei Wei et al: Features of accessory pathways in adult Ebstein’s anomaly Europace (2014) 16, 1619–1625
(3): PedroI, Santiago N, Gabriel S, Argelia M, Manlio FM, Luis C et al Electrocardiographic characteristics of patients with Ebstein’s
anomaly before and after ablation of an accessory atrioventricular pathway J Cardiovasc Electrophysiol 2006;17:1332–6
ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ 12 CHUYỂN ĐẠO
Trang 12• Thăm dò điện sinh lý cho phép phân biệt
cơn nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất
(AVRT) với cơn nhịp nhanh vòng vào lại
nút nhĩ thất (AVNRT) và nhịp nhanh nhĩ
• Chúng tôi thường dùng nghiệm pháp
kích thích Entrainment tại mỏm thất phải
để chẩn đoán phân biệt trong những
trường hợp này
THĂM DÒ ĐIỆN SINH LÝ
Trang 13ENTRAINMENT TẠI MỎM THẤT PHẢI
Trang 14Chiều dài chu kì cơn (TCL) (ms) 352 ± 45 Khoảng thất nhĩ trong cơn (VA) (ms) 190 ± 25
THĂM DÒ ĐIỆN SINH LÝ
Trang 16Tất cả đường phụ nằm đều nằm vị trí quanh vòng van ba lá với 1 đường phụ (góc từ 5 giờ đến 9 giờ)
Thành bên 1 (20%)
Thành sau bên 3 (60%)
Thành sau 1 (20%)
VỊ TRÍ ĐƯỜNG PHỤ
Trang 17• Bệnh Ebstein là tình trạng bất thường
về cấu trúc của tim phải, nên vị trí
đường phụ ưu thế nằm ở quanh vòng
van ba lá 1,2
• Bởi vì giải phẫu buồng tim thay đổi, nên
việc định khu vị trí đường phụ bằng
điện tâm đồ 12 chuyển đạo gặp khó
khăn và ít chính xác
(1): Knott-Craig CJ, Goldberg SP, Overholt ED, Colvin EV, Kirklin JK Repair of neonates and
younginfants with Ebstein’s anomalyand relateddisorders Ann Thorac Surg2007; 84:587–92
(2): Wei Wei et al: Features of accessory pathways in adult Ebstein’s anomaly Europace (2014) 16,
1619–1625
VỊ TRÍ ĐƯỜNG PHỤ
Trang 18• Xác định đường phụ bằng cách đưa catheter đốt xuống mỏm thất phải,
sau đó kéo ngược về phía nhĩ cho tới khi ghi nhận được đồng thời điện
đồ nhĩ thất (AV 1/5 – 1/10), cũng là vị trí vòng van
• Điện đồ nhĩ thất liên tục trong nhịp xoang hoặc trộn khi kích thích thất
gợi ý vị trí đường phụ
• Kết hợp các góc nghiêng RAO 30o và LAO 30-60o
• Phần lớn các đường phụ nằm ở vị trí 5 giờ đến 9 giờ 1
(1): Wei Wei et al: Features of accessory pathways in adult Ebstein’s anomaly Europace (2014) 16, 1619–1625
TRIỆT ĐỐT ĐƯỜNG PHỤ BẰNG NĂNG LƯỢNG RF
Trang 20• ĐTĐ bất thường xuất hiện ở hầu hết các bệnh nhân có bất thường Ebstein.
• Thường đặc trưng bởi sóng P cao rộng, được xem như bằng chứng của
giãn nhĩ phải
• Phức bộ QRS thường dạng block nhánh phải hoàn toàn hoặc không hoàn
toàn, với đặc điểm sóng R và R’ nhỏ ở V1, nguyên nhân do buồng thất phải mỏng, là dấu hiệu điển hình và thường hằng định trong bệnh Ebstein 1
(1) Iturralde P, Nava S, Sálica G Electrocardiographic characteristics of patients with Ebstein's anomaly before and after ablation of an accessory atrioventricular pathway J Cardiovasc Electrophysiol 2006 Dec;17(12):1332-6.
XUẤT HIỆN BLOCK NHÁNH PHẢI SAU ĐỐT
Trang 21Thời gian đốt (giây) 330 ± 82
Thời gian nằm viện sau đốt (ngày) 1,5 ± 0,5
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RF
Trang 22• Ebstein là bệnh lý tim bẩm sinh hiếm gặp, thường kèm theo sự tồn tại của
đường dẫn truyền phụ
• Đặc điểm đường dẫn truyền phụ ở bệnh nhân Ebstein thường nằm bên phải,
chủ yếu ở thành sau bên
• Triệt đốt đường phụ bằng RF vẫn là một thách thức do bất thường vị trí bám
của vòng van ba lá, cố định dụng cụ khó khăn, thời gian thủ thuật và đốt dàihơn, nhưng có tỉ lệ thành công cao
KẾT LUẬN
Trang 23Ca lâm sàng: BN nữ 31 tuổi Chẩn đoán: Hc WPW / Ebstein type C-D
Trang 24Abl
“His”
His HRA
Abl
RVA
Vị trí triệt đốt
Trang 26XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!