1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 6 CHUỖI 5 HOẠT ĐỘNG TIET15-19

15 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 363,5 KB
File đính kèm TIET15-19.rar (135 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I N I II b II cùng với nếp gấp gọi là một nửa mặt phẳng HS:Làm theo sự hướng dẫn của GV - Vẽ lên bảng đường thẳng a - Vẽ vào vở đường thẳng a?. 72 - Trong hình vẽ sau thì hai nửa mặt phẳ

Trang 1

Tuần: 20

Tiết: 15 NỬA MẶT PHẲNG Ngày soạn: 27/01/2020Ngày dạy: 30/01/2020

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Có biểu tượng về mặt phẳng Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng Hiểu tính chất

của hai nửa mặt phẳng đối nhau Biết được tia nằm giữa hai tia khác qua hình vẽ

2 Kĩ năng : Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, biết vẽ tia nằm giữa 2 tia khác Làm quen

với việc phủ định một khái niệm, chẳng hạn: Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M và nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M Cách nhận biết tia nằm giữa hai tia và tia không nằm giữa hai tia

3 Thái dộ: Rèn tính cẩn thận

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: Bảng phụ, phấn mầu, một tờ giấy.

2 - HS : Bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động khởi động

* Khởi động

? Nhà em A và B ở một bên đường Còn nhà em C ở phía đường bên kia Ta coi nhà

của các em A, B và C như là các điểm A, B, C con đường như là đường thẳng a (GV vừa nói vừa vẽ nhanh hình vẽ sau) Hỏi những bạn nào đến nhà nhau thì không phải đi qua đường ? Còn những bạn nào đến nhà nhau thì buộc phải đi qua đường

B A

C a

HS: Bạn A và B đến nhà nhau thì không phải đi qua đường Còn bạn A và C hoặc B

và C đến nhà nhau thì buộc phải đi qua đường

GV: Bài toán trên là một ví dụ minh hoạ cho một tính chất sẽ học trong bài hôm

nay Chúng ta viết trên mặt bảng, trên trang giấy Trang giấy, mặt bảng là hình ảnh của mặt phẳng Hãy cho ví dụ minh hoạ mặt phẳng ?

HS: Mặt nước hồ yên lặng, mặt tường nhẵn

GV: Cũng giống như điểm và đường thẳng, mặt phẳng là một hình cơ bản không

định nghĩa Khi ta vẽ điểm, vẽ đường thẳng là vẽ trên một mặt phẳng Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía

2 Hoạt động hình thành kiến thức

1 Nửa mặt phẳng bờ a

GV:Các em hãy gấp một tờ giấy theo một

nếp gấp nào đó, sau đó mở ra: Mỗi phần

Trang 2

(I) N

(I)

(II)

b (II)

cùng với nếp gấp gọi là một nửa mặt

phẳng

HS:Làm theo sự hướng dẫn của GV

- Vẽ lên bảng đường thẳng a

- Vẽ vào vở đường thẳng a

? Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:

Đường thẳng a chia mặt phẳng thành mấy

phần ?

HS:Hai phần riêng biệt

- Mỗi phần đó cùng với đường thẳng a là

một nửa mặt phẳng bờ a

? Thế nào là một nửa mặt phẳng bờ a ?

Hs:Suy nghĩ - Trả lời

HS: Đọc định nghĩa (SGK - Tr 72)

- Trong hình vẽ sau thì hai nửa mặt phẳng

(I) và (II) gọi là hai nửa mặt phẳng đối

nhau

? Vậy thế nào là hai nửa mặt phẳng đối

nhau ?

? Khi vẽ bất kì 1 đường thẳng trên mặt

phẳng nó là bờ của2 nửa mặt phẳng bờ

nào ?

GV:Trước đây ta đã biết tính chất về quan

hệ giữa trên đường thẳng: Mỗi điểm trên

đường thẳng là gốc chung của hai tia đối

nhau Tương tự như vậy ta có thể rút ra

tính chất cho mỗi đường thẳng trên mặt

phẳng như thế nào ?

GV:Hướng dẫn HS cách phân biệt 2 nửa

mặt phẳng bị chia ra bởi đường thẳng a

HS:Quan sát hình 2 (SGK - Tr 72) Tô

xanh nửa mp (I), tô đỏ nửa mp (II)

? Cho biết những điểm nào thuộc nửa mp

(I), nửa mp (II) ?

GV:Gọi nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt

phẳng bờ a chứa N Gọi nửa mặt phẳng

(II) là nửa mặt phẳng bờ a chứa P hoặc

nửa mặt phẳng bờ a không chứa N

GV:Chốt lại: Cách gọi tên nửa mặt

phẳng, phần đầu có tên bờ - phần sau có

 Định nghĩa: SGK - Tr 72

(I) a

 Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là

2 nửa mặt phẳng đối nhau

 Tính chất: Bất kì đường thẳng nào nằm

trên mặt phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng

a

P

(II)

Trang 3

chứa hoặc không chứa một điểm nào của

mặt phẳng

? Hãy làm bài tập ?1

? 2 điểm M, N nằm ở vị trí nào thì cắt bờ

a? Không cắt bờ a ?

HS HĐ nhóm trả lời câu hỏi

GV:Chốt lại: Đoạn thẳng ng thuộc 1 nửa

mặt phẳng bờ a thì không cắt đường

thẳng a

Đoạn thẳng có 2 đầu không nằm trên a

nhưng thuộc 2 nửa mặt phẳng có bờ a thì

cắt đường thẳng a

GV:Đối với ba điểm thẳng hàng ta có

khái niệm điểm nằm giữa hai điểm còn

lại Đối với ba tia chung gốc, ta cũng có

khái niệm tia nằm giữa hai tia khác

- GV: Vẽ hình 3a lên bảng

? Trên hình có mấy tia ? Có chung gốc

không?

- HS: 3 tia Ox, Oz, Oy cùng chung gốc O

? Lấy M  Ox, N  Oy (M  0, N  0)

Tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không ?

GV:Ta nói tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy

? Khi nào thì tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và

Oy ?

HS: Khi tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại

một điểm nằm giữa M và N với M  Ox,

N  Oy

?1 SGK - Tr 72

Giải

(II) (I) N M

P a

a) - Nửa mặt phẳng (I) còn gọi

là nửa mặt phẳng bờ a chứa M

hoặc là nửa mặt phẳng bờ a chứa N, hoặc là nửa mặt phẳng bờ a không chứa P

- Nửa mặt phẳng (II) còn gọi là: Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm P hoặc nửa mặt phẳng

bờ a không chứa M hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa N

b) Đoạn thẳng MN không cắt đường thẳng a Đoạn thẳng MP cắt đường thẳng a

2 Tia nằm giữa hai tia (8’)

 Hình 3a (SGK - Tr 72)

z

N

M

O

x

Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy

?2 SGK - Tr 73

Trả lời

N

M N

M

O

y

x z

y x

3.Hoạt động luyện tập

Trang 4

Gv:Điền vào chỗ trống trong các phát

biểu sau:

(Treo bảng phụ)

- HS lên bảng điền

? Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu gì ?

Hs:Trả lời

Hs:Lên bảng vẽ hình theo yêu cầu của bài

và trình bày lời giải

Gv chốt kiến thức

 Bài tập 3 (SGK - Tr 73)

Giải

a) Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt

phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau.

b) Cho 3 điểm không thẳng hàng O, A, B Tia Ox giữa 2 tia OA, OB khi tia Ox cắt

đoạn thẳng AB tại 1 điểm nằm giữa A

và B.

 Bài tập 5 (SGK - Tr 73)

Giải

M

B O

A

Tia OM nằm giữa hai tia OA, OB vì tia

OM cắt đoạn thẳng AB

4.Hoạt động vận dụng

- Tìm xung quanh em hình ảnh của hai nửa mặt phẳng có bờ chung

5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng

- Nắm được ba nội dung chính của bài là nửa mặt phẳng, hai nửa mặt phẳng đối

nhau, tia nằm giữa hai tia Đọc trước bài: Góc

BTVN: 1; 5 (SGK - Tr 73); 3; 4; 5 (SBT - Tr 52)

Trang 5

Tuần: 21

Tiết: 16 §2 GÓC Ngày soạn: 04/05/2020Ngày dạy: 07/05/2020

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết góc là gì ? Góc bẹt là gì ?

2 Kĩ năng: Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc Nhận biết điểm nào nằm trong góc qua

hình

3 Thái độ: Cẩn thận khi đọc tên góc có ba chữ

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: SGK - Thước thẳng - Bảng phụ - Com pa - Đồng hồ treo tường.

2 - HS : Bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động khởi động

GV cho hs quan sát hình tạo bởi hai cây kim của đồng hồ, hình được tạo bởi hai thân của com pa

GV: Đó chính là hình ảnh của một góc Vậy góc là gì => bài mới

2.Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 Góc (12 phút)

GV:Ở tiểu học các em cũng đã bước đầu làm

quen với góc Các em hãy tìm trong thức tế

xung quanh ta có những đồ vật cho ta hình ảnh

của góc

HS:Góc giữa hai kim đồng hồ - Góc giữa hai

lưỡi kéo - Chiếc com pa

GV:Treo bảng phụ hình 4 (SGK - Tr 74)

O y x

y N

x M

O y

x

O

GV:Trên hình ta có ba góc Đặc điểm chung

của chúng là gì ? (Hoặc mỗi hình có mấy tia ?

hai tia có chung điểm nào ?)

? Góc là gì ?

GV:Các em hãy đọc nội dung trong SGK - Tr

74 để tìm hiểu xem thế nào là đỉnh của góc, thế

nào là cạnh của góc, cách gọi tên góc, kí hiệu

1 Định nghĩa:

Góc là hình gồm 2 tia chung gốc.

Gốc chung của 2 tia gọi là đỉnh của góc

y

x O

Trang 6

góc

- Nhìn hình 4, xác định đỉnh, cạnh của góc ?

GV:Treo bảng phụ hình vẽ sau: Hãy cho biết

các hình vẽ có phải là là hình vẽ của một góc

y

B x A

O

x

GV:Hãy vẽ một góc đỉnh C và tự đặt tên cho

hai cạnh của góc - Hãy vẽ thêm chỉ một tia

vào hình đã có để trong hình mới có ba góc

Kể tên các góc đó

 Góc có 2 cạnh là Ox, Oy gọi là góc xOy hoặc góc yOx hoặc góc O

- Kí hiệu tương ứng là: xOy; yOx; O

- Khi M thuộc tia Ox, N thuộc tia Oy thì xOy còn gọi là MON

Hoạt động 2 Góc bẹt

Gv:Quay cho kim phút của một chiếc

đồng hồ thẳng hàng với kim giờ và giới

thiệu với học sinh góc giữa hai kim là

góc bẹt - Tương tự với chiếc com pa ta

cũng làm như vậy và ta có hình ảnh của

góc bẹt

- Để nói một góc là góc bẹt thì góc đó

phải có đặc điểm gì ?

GV:Đó cũng chính là định nghĩa góc bẹt

HS:Nhắc lại

- Nêu 1 số hình ảnh của góc, của góc bẹt

trong thực tế ?

2 Góc bẹt

y

Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau

Hoạt động 3 Vẽ góc GV:Cho HS nghiên cứu nội dung mục 3 và

cho biết để vẽ góc ta cần biết các yếu tố nào ?

GV:Yêu cầu HS: Vẽ 2 tia chung gốc trong

một số trường hợp: Đặt tên góc và viết kí

hiệu cho các góc tương ứng

HS:Một em lên bảng thực hiện - Dưới lớp vẽ

vào vở

? Hãy quan sát hình 5 (SGK - Tr 74) ?Viết kí

hiệu khác ứng với O1; O2?

O1 hay xOy O2hay tOy

2 1

t

y

x O

Hoạt động 4 Điểm nằm bên trong góc

GV:Vẽ góc xOy không phải là góc bẹt và lấy

hai điểm M, N như hình vẽ sau

N M

y

x O

GV:Ta nói điểm M nằm trong xOy còn điểm N

- Khi 2 tia Ox, Oy không đối nhau, điểm M

là điểm nằm bên trong xOy nếu tia OM nằm giữa hai tia Ox và Oy

M y

x O

Trang 7

nằm ngoài xOy

- Có thể căn cứ vào dấu hiệu nào để nói một

điểm nằm trong (Hay nằm ngoài) xOy ?

GV:Gợi ý: Hãy dùng khái niệm tia nằm giữa

hai tia để nói một điểm nằm trong xOy

HS:Nếu tia OM nằm giữa hai tia Ox và Oy thì

điểm M nằm trong xOy

Gv:Ta chỉ xét điểm nằm trong góc xOy khi 2 tia

Ox, Oy không đối nhau Khái niệm: Điểm nằm

trong sẽ không có nghĩa khi 2 tia Ox, Oy đối nhau.

Khi xOy khác góc bẹt:

Điểm M nằm trong xOy  Tia OM nằm giữa hai tia Ox, Oy

3.Hoạt động luyện tập

GV:Treo bảng phụ nội dung bài tập 6

Hs:Lên điền vào chỗ trống

HS:Lên bảng - Dưới lớp trình bày vào vở

HS:Nhận xét

- Đọc tên các góc trong hình vẽ ?

- HS hoạt động theo nhóm

GV:Trong hình có 3 góc là: BAD; BAC và

CAD

GV:Trong hình có góc bẹt không ? Nếu có

thì là góc nào ?

 Bài tập 6 (SGK - Tr 75)

Giải

a, Hình gồm hai tia chung gốc Ox, Oy là góc xOy Điểm O là đỉnh Hai tia Ox, Oy là 2 cạnh của góc xOy.

b, Góc RST có đỉnh là S, có hai cạnh là SR; ST.

c, Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau

 Bài tập 8 (SGK - Tr 75) Giải

C

D

Trong hình có 3 góc là: BAD; BAC và CAD

4.Hoạt động vận dụng

Tìm trên thực tế các hình ảnh về góc như:tư thế ngồi học đúng của học sinh;tư thế chuẩn bị xuất phát của vận động viên khi chạy?

5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng

Trên hình có bao nhiêu góc? là những góc nào?

m

n

y O

x

Có 6 góc lần lượt là: xOm, xOn, xOy, mOn, mOy, nOy

*Về nhà :

- Học bài theo SGK + Vở ghi

- BTVN: 7 (SGK - Tr 75); 6 ; 10 (SBT - Tr 53)

- Đọc trước bài: Số đo góc (Chuẩn bị: Thước đo góc)

Trang 8

Tiết: 17 Ngày dạy: 08/05/2020

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: + Hiểu được mỗi góc có một số đo xác định Số đo góc bẹt là 1800

+ Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

2 Kỹ năng: Biết đo góc bằng thước đo góc Biết so sánh hai góc

3 Thái độ: Có ý thức tính đo góc cẩn thận, chính xác.

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, tính toán

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: SGK - Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke.

2 - HS : Bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

* Khởi động: Trên hình bạn vừa vẽ ta thấy có ba góc, làm thế nào để biết chúng bằng

nhau hay không bằng nhau ? Muốn trả lời câu hỏi này chúng ta phải dựa vào đại lượng

"Số đo góc" mà bài hôm nay chúng ta sẽ học

2.Hoạt động hình thành kiến thức

1 Đo góc

GV:Vẽ góc xOy và mô tả thước đo góc

- Để xác định số đo của góc xOy ta đo góc

xOy bằng một dụng cụ gọi là thước đo góc

GV:Quan sát thước đo góc, cho cô biết nó có

cấu tạo như thế nào ?

HS trả lời cá nhân

- Vì sao các số từ 00 đến 1800 được ghi trên

thước đo góc theo 2 chiều ngược nhau ?

HS: việc đo góc cho thuận tiện

GV: Đọc SGK - Tr.76 cho biết đơn vị của số

đo góc là gì ?

GV:Hướng dẫn đổi đơn vị đo:

GV:Hướng dẫn HS thao tác cách đo góc xOy

- HS thao tác đo góc xOy theo hướng dẫn của

GV:

+ Đặt thước sao cho tâm thước trùng đỉnh O

và 1 cạnh (Chẳng hạn Ox) đi qua vạch O của

thước

+ Cạnh kia (Oy) nằm trên nửa mặt phẳng

chứa thước đi qua vạch 60 Ta nói góc xOy có

số đo 600

- Nêu lại cách đo góc xOy ?

a) Dụng cụ đo:

Thước đo góc (thước đo độ)

b) Đơn vị đo góc: Là độ, đơn vị nhỏ hơn

là phút, giây

1 độ kí hiệu 10 , 1 phút kí hiệu 1' , 1 giây

kí hiệu 1"

Đổi đơn vị đo:

Độ ra phút: 10 = 60' - Phút ra giây: 1' = 60'' Ví dụ: 35 độ 20 phút: 35020'

 Cách đo:

SGK - Tr 76

Số đo góc xOy bằng 600 kí hiệu :

Trang 9

HS:Nhắc lại

GV:Treo bảng phụ: Cho các góc sau hãy xác

định số đo của mỗi góc

HS: Lên bảng đo:góc aOb = 600 ;góc pSq =

1800

HS: Hai em khác lên đo lại

GV: Sau khi đo cho biết mỗi góc có mấy số

đo ? Số đo góc bẹt là bao nhiêu độ ? Có nhận

xét gì về số đo các góc so với 1800 ?

Làm ?1 (SGK - Tr 77)

HS:Thực hành - Trả lời kết quả đo

�xOy =600

q S

p

a

b O

 Nhận xét:

Mỗi góc có một số đo, số đo của góc bẹt

là 1800 - Số đo mỗi góc không vượt quá

1800

?1 (SGK - Tr 77) Trả lời

Độ mở của cái kéo: 600

Độ mở của com pa: 500

 Chú ý:

SGK - Tr 77

2 So sánh hai góc

GV:Treo bảng phụ : Cho 3 góc sau, hãy xác

định số đo của chúng

O3

O2

O1

O1 = 550 ; O2 = 900 ; O3 = 1350

 O1 < O2; O2 < O3 ta nói: O1 < O2 < O3

- Muốn so sánh 2 góc ta căn cứ vào đâu ?

HS:Muốn so sánh 2 góc ta so sánh số đo của

chúng

Có xOy = 600 ; aOb= 600 xOy = aOb

- Vậy hai góc bằng nhau khi nào ?

HS:Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng

bằng nhau?

Có O�3 = 1350 ; O�1 = 550  O�3 > O�1

GV:Vậy trong hai góc không bằng nhau, góc

nào là góc lớn hơn?

HS:Trong hai góc không bằng nhau, góc nào

 Muốn so sánh 2 góc ta so sánh số đo của chúng

 Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau

�xOy = aOb�

 Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn

Trang 10

có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn

?2 SGK - Tr 78

Giải

Từ hình 16 (SGK - Tr 78), ta có:

0 0

BAI =20 IAC =43

�BAI� < IAC�

3 Góc vuông Góc nhọn Góc tù

GV:Ở hình trên ta có O�1 = 550 (<900);

�2

O = 900 ; O�3 = 1350 (900 < 1350 <

1800) Ta nói O�1 là góc nhọn, O�2 là góc

vuông, O�3 là góc tù

GV:Vậy thế nào là góc nhọn góc vuông,

góc tù ? Cho ví dụ ?

HS:Trả lời như bên

GV:Hãy tìm số đo các góc trong mỗi

hình vẽ trên và điền vào “ ? ”

- 0o < ? < 90o

- ? = 90o

- 90o < ? < 180o

- ? = 180o

HS: hđ nhóm làm bài

GV: NhËn xÐt vµ giíi thiÖu:

3 Gãc vu«ng Gãc nhän Gãc tï

VÝ dô:

*NhËn xÐt:

3) Hoạt động luyện tập

a) Ước lượng bằng mắt xem góc nào

vuông, nhọn, tù, bẹt

GV: Dùng góc vuông eke để kiểm tra lại

kết quả

b) Dùng thước đo góc kiểm tra lại

HS:Cả lớp thực hiện theo yêu cầu

- Dùng thước đo góc kiểm tra lại?

GV:Cho hình vẽ Đo các góc có trong

hình So sánh các góc đó

HS:Hoạt động nhóm

 Bài tập 1

Giải

O4

O5

O3

O2

O1

a) O�1; O�4 là góc nhọn O�2 là góc vuông O�3

là góc tù O�5 là góc bẹt.

 Bài tập 2

Giải

C' I

B'

A C A

B

Ngày đăng: 07/08/2020, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w