Kiến thức: Hiểu được các khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.. HS trả lời Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.. 3.Hoạt động L
Trang 1Tiết 1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG Ngày soạn : 03 / 09 / 2019
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được các khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc
đường thẳng
2 Kĩ năng:
– Vẽ đươc điểm, vẽ dường thẳng
– Đặt tên được cho điểm cho đường thẳng
– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
– Sử dụng được kí hiệu ,
3 Thái độ: cẩn thận chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu
2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động
GV giới thiệu nội dung của chương I
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để
trả lời các câu GV sau:
- Điểm là gì?
- Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho
điểm?
- Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ
HS trả lời và lấy ví dụ
GV: Ở hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy tên?
Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2 là
trùng nhau
GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi
Hs đọc chú ý trong SGK
Một hình gồm bao nhiêu điểm?
Hình đơn giản nhất là hình nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.
Gv: Nêu một số hình ảnh trong thực tế về
1 Điểm.
* Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm
* Người ta dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm
Ví dụ: A; K; H
Các điểm A; K; H
Chú ý
Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm ta hiểu đó là hai điểm phân biệt
Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm
Trang 2A d
thẳng
HS nghe giảng
Hãy đọc mục 2 trong SGK để trả lời các câu
GV sau:
Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?
HS trả lời
Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường
thẳng như thế nào?
- Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên
đường thẳng và tên điểm?
HS trả lời
Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường
thẳng, không thuộc đường thẳng.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác
định
Điểm nào thuộc đường thẳng d?
Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho học
sinh nắm vững kí hiệu
Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh hiểu
rộng hơn
Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu GV trong
SGK
Hs lên bảng trình bày cách giải Viết kí hiệu
vào chỗ trống
Hs nhận xét và bổ sung thêm
Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho
học sinh
2 Đường thẳng.
Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho ta hình ảnh của đường thẳng Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía
Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên cho dường thẳng
a đường thẳng a
3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
B
Điểm A thuộc đường thẳng d
Kí hiệu: A d
Điểm B không thuộc đường thẳng d
Kí hiệu: B d
Trả lời a
C E a)Điểm C thuộc đường thẳng a
Điểm E không thuộc đường thẳng a
Trang 3
b) C a; E a
3.Hoạt động Luyện tập
GV:Hãy đặt tên cho các điểm và các đường
thẳng còn lại ở hình 6
- Hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã đặt
tên mấy đường rồi? Còn lại mấy đường?
- Hãy đặt tên cho chúng
- Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm?
Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên?
Hs lên bảng trình bày cách thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
HS đọc đề bài
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ
gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần vẽ?
HS: Hoạt động theo nhóm từ 3 - 5HS
HS: Nhận xét và bổ sung thêm
Bài tập 1 /SGK/104
M a
Bài tập 5 /SGK/105 :
Vẽ hình theo các kí hiệu sau:
A p; B q
4.Hoạt động vận dụng
- Mỗi bạn gấp một tờ giấy(tạo thành nếp gấp) , sau đó trải phẳng tờ giấy đó ra, quan sát nếp gấp có được Nếp gấp đó giúp em liên tưởng đến kiến thức gì vừa học?
5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng
Bài tập: vẽ (Trên giấy hoặc mặt đất)
- Một đường thẳng q
- Một điểm P nằm trên đường thẳng q
- Một điểm T không thuộc đường thẳng q
- Đường thẳng b đi qua hai điểm P và T
*Về nhà
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 6; 7/SGK/105
- Chuẩn bị bài mới
Trang 4Tiết 2
Tuần 2
Ngày dạy : 13 / 09 /2019
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được các khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm
2 Kĩ năng:
– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng
– Biết sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ:
- Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu
2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động
* Câu hỏi : - Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M b
- Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M a ; A b, A a
- Vẽ điểm N a và N b Hình vẽ có đặc điểm gì ?
* Đáp án
N M
A
a b
Hình vẽ có hai đường thẳng a và b cùng đi qua điểm A - Ba điểm M, N, A cùng
nằm trên đường thẳng a
* Đặt vấn đề: Cho đường thẳng b, có những điểm thuộc đường thẳng b và có những
điểm không thuộc đường thẳng b Những điểm cùng thuộc đường thẳng m có quan
hệ với nhau như thế nào ? Ta sang bài hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng 1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng
Trang 5-GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1 và
cho biết:
?Khi nào ta nói : Ba điểm A ; B ; C thẳng
hàng?
?Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C không
thẳng hàng ?
HS nghiên cứu thông tin và trả lời
Hs nghe giảng và ghi bài
? Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba điểm
thẳng hàng ? Ba điểm không thẳng hàng ?
-HS lấy ví dụ
? Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm
không thẳng hàng ta nên làm như thế nào ?
? Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng hay
không ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ nào để
nhận biết?
? Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc đường
thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm không
cùng thuộc đường thẳng không vì sao?
GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng, nhiều
điểm không thẳng hàng
HS nghe giảng
Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng
hàng
GV: Vẽ hình lên bảng
?Em có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ?
? Điểm C và B nằm ntn đối với điểm A ?
? Điểm A và C nằm ntn đối với điểm B ?
? Điểm A và B nằm ntn đối với điểm C ?
? Điểm C nằm ntn đối với điểm A và B ?
? Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm A
và B ?
-GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét SGK
Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng
A ; B ; C thẳng hàng – Khi ba điểm M ; N ; P không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng
M ; N ; P không thẳng hàng
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A
Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B
Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C
Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
A
B
C
M
N
P
A
C
B
Trang 6-GV khẳng định : Không có khái niệm nằm
giữa khi ba điểm không thẳng hàng.
HS ghi nhớ
* Nhận xét :
Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Chú ý :
Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì
ba điểm ấy thẳng hàng
3.Hoạt động luyện tập
Bài tập
1 Vẽ ba điểm thẳng hàng E ; F ; K (E nằm
giữa F ; K)
2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E
? Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
GV: YC hs hoạt cặp đôi
HS hoạt động cặp đôi
-GV: Đại diện HS lên bảng trình bày các bài
tập trên
-HS: Nhận xét và bổ sung thêm
Với bài 2 có thể có mấy trường hợp? Hãy chỉ
ra các trường hợp đó?
-GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho HS
Bài tập
Giải
1
2
4 Hoạt động vận dụng
1.Thực hành:
a Đố bạn xếp được 5 viên sỏi (hay viên bi) thành hai hàng, mỗi hàng có đúng 3 viên sỏi (hay viên bi) thẳng hàng
b Đố bạn xếp được 9 viên sỏi (hay viên bi) thành 8 hàng, mỗi hàng có đúng 3 viên sỏi (hay viên bi) thẳng hàng
2.Quan sát, tìm hiểu
Quan sát xung quanh em và chỉ ra hình ảnh các điểm thẳng hàng; điểm nằm giữa hai điểm khác
5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng
– Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại(nếu có)
*Về nhà:
- Học bài và làm bài tập 10; 12; 13 /SGK/106;107
- Chuẩn bị bài mới
A
A
B
C
E
F
P
E
F
K
H
K
E
K
F
M
N
E
N
M
E
N
E
M
Trang 7Tiết 3
Tuần 3
Ngày dạy : 20 / 09 /20 19
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
2 Kĩ năng:
- HS vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song
- HS hiểu được vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
3 Thái độ :Vẽ hình cẩn thận, chính xác, tự tin
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu
2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động
* Câu hỏi:
Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ? Cho điểm A, vẽ đường
thẳng đi qua A Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A ? Cho điểm B (B A), vẽ đường thẳng đi qua A và B ? Có bao nhiêu đường thẳng đi qua A và B ?
* Đáp án, biểu điểm
- Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng
- Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất kì đường thẳng ta nói chúng không
thẳng hàng
- Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A Vẽ được vô số đường thẳng đi qua A
- Cho điểm B (B A), vẽ đường thẳng đi qua A và B, chỉ có một đường thẳng
đi qua A và B
B A
A
Trang 8
* Đặt vấn đề: Để vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm ta phải làm thế nào và vẽ được mấy đường thẳng đi qua 2 điểm đó, tên của đường thẳng là gì ? Bài hôm nay:
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng
GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi qua
điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường thẳng
đi qua B, C Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Em đã vẽ đ/t BC bằng cách nào ?
HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ được
mấy đường thẳng ?
HS: Nêu nhận xét
Cho hai điểm P, Q vẽ đường thẳng đi qua hai
điểm P, Q
GV: Có mấy đ/t đi qua hai điểm P, Q ?
HS: Lên bảng trình bày cách vẽ
GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không thẳng
đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng vẽ được
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho
đường thẳng
GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở bài
1 như thế nào?
HS trả lời
GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác nhau
GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập ?
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C
thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào?
1 Vẽ đường thẳng
Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
A và B ta làm như sau : + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
* Nhận xét :
Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A, B
2 Tên đường thẳng
Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữ cái thường, hai chữ cái thường hay tên của hai điểm xác định đường thẳng đó Đường thẳng a
Đường thẳng xy
A
B
a
A
Trang 9GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng ?
GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có
đúng không ?
GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác ?
Hãy nêu tên các cách gọi khác của đường
thẳng trên
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các
đường thẳng
GV: Lấy bài tập để giới thiệu các đường
thẳng AB và CB trùng nhau
GV:Hãy gọi tên các đường thẳng trùng nhau
khác trên hình vẽ ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC có 1
điểm chung A
GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau không
?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt
GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có
mấy điểm chung ? được gọi là hai đường thẳng
như thế nào ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt không
trùng nhau, không cắt nhau
GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau
không ? chúng có điểm chung nào không?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song
GV:Thế nào là hai đường thẳng song song?
GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?
GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy ra
những quan hệ nào?
HS: nghe giảng và trả lời
HS: Nêu chú ý
Đường thẳng AB
?
Bốn cách gọi còn lại là:
Đường thẳng AC; BA ; BC; CA
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau
b) Hai đường thẳng cắt nhau :
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau
A là giao điểm của hai đường thẳng
c) Hai đường thẳng song song :
Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song
Chú ý :
Hai đường thẳng không trùng nhau còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt
Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ có
A
B
C
A
B
C
A
B
C
Trang 10B A
C D
d1
d2
x
y
z
T
3.Ho t đ ng luy n t pạt động luyện tập ộng luyện tập ện tập ập
Bài tập 16 (SGK - Tr.109) Trả lời miệng
? Tại sao 2 điểm luôn thẳng hàng ?
-HS: Trả lời như bên
-GV:Cho 3 điểm và một thước thẳng Làm thế
nào để biết 3 điểm đó có thẳng hàng hay không?
- HS: Lên bảng vẽ hình - Trả lời câu hỏi:
? Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt?
-HS:1 đường thẳng
-GV:Qua 4 điểm trong đó không có 3 điểm nào
thẳng hàng, vẽ được bao nhiêu đường thẳng?
- HSHĐ theo nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng vẽ hình
? Để X, Z, T thẳng hàng và Y, Z, T thẳng hàng,
các điểm đó phải thoả mãn điều kiện gì ?
- HS:Z, X, T, Y cùng thuộc một đường thẳng
Gv:Củng cố:
- Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
cho trước
- Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng
- Với 2 đường thẳng có những vị trí nào ? chỉ ra
số giao điểm trong từng trường hợp ?
- 3 vị trí: Cắt nhau (1 giao điểm); song song
(không giao điểm); trùng nhau (vô số giao
điểm)
Bài tập 16 (SGK - Tr.109)
Trả lời
a) Vì bao giờ cũng có đường thẳng đi qua 2 điểm
b) Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm trong 3 điểm đã cho, rồi quan sát xem đường thẳng đó có đi qua điểm thứ 3 hay không
Bài tập 17 (SGK - Tr 109)
Giải
6 đường thẳng: AB; AC; AD; CB; DC; DB
Bài tập 19 (SGK – Tr 109)
Giải
Y
4.Hoạt động vận dụng
Quan sát (hoặc hỏi người lớn) để hiểu về cách mộ người thợ xây dùng dây để xây được các hàng gạch.qua đó hiểu thêm về tính chất:Qua hai điểm xác định duy nhất một đường thẳng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21-SGK- 109 ; 110
Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK