Nghiên cứu thực trạng năng lực tổ chức hoạt động của Bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tổ chức hoạt động. Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm phát triển năng lực tổ chức hoạt động cho bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Luận văn được đánh giá cao, các bạn có thể tải về tham khảo
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Về vị trí địa lý, Lai Châu là một tỉnh thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, cóchung đường biên giới phía bắc với Trung Quốc Tiếp giáp Lai Châu là cáctỉnh trung du, miền núi: phía tây và phía tây nam giáp tỉnh Điện Biên, phíađông giáp tỉnh Lào Cai, phía đông nam giáp tỉnh Yên Bái, và phía nam giáptỉnh Sơn La Trên địa bàn tỉnh Lai Châu hiện có 20 dân tộc cùng sinh sống.Tỉnh Lai Châu hiện chia thành 01 thành phố và 07 huyện với 108 đơn vị cấp
xã gồm 5 phường, 7 thị trấn và 96 xã
Những điểm lợi thế của Lai Châu tập trung vào các lĩnh vực dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu và du lịch Cùng với đó, Lai Châu có vị trí chiếnlược hết sức quan trọng về an ninh, quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biên giớiquốc gia Lai Châu nằm ở vị trí đầu nguồn và phòng hộ đặc biệt xung yếu củasông Đà, sông Nậm Na và sông Nậm Mu, đóng vai trò điều tiết nguồn nướctrực tiếp cho các công trình thuỷ điện lớn trên sông Đà, đảm bảo sự phát triểnbền vững cả vùng đồng bằng sông Hồng
-Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (2010) đưa ra
thuật ngữ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là “tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức và lãnh đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng,
kế tục sự nghiệp vẻ vang của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh; là lực lượng nòng cốt trong phong trào thanh niên; là trường học xã hội chủ nghĩa; đại diện chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của thanh niên”
Đoàn cơ sở là nền tảng của hệ thống tổ chức Đoàn, được thành lập theongành nghề, đơn vị công tác; theo đơn vị học tập; theo địa bàn dân cư, Hiệnnay, tỉnh đoàn Lai Châu có 108 đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn Bí thư đoàn
Trang 2cơ sở xã, phường, thị trấn là người có ý nghĩa quan trọng trong việc tập hợp,đoàn kết đoàn viên, thanh niên; phát huy tinh thần xung kích, tinh thần tìnhnguyện của tuổi trẻ trong việc tham gia vào các hoạt động của tổ chức Đoàn
và thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương Tuy nhiên, hiện nay nănglực tổ chức hoạt động của các bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địabàn tỉnh Lai Châu vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, dẫn đến hiệuquả hoạt động của đoàn cơ sở chưa cao
Từ tình hình lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi nghiên cứu đề tài “Phát
triển năng lực tổ chức hoạt động cho Bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu đáp ứng các yêu cầu của cộng đồng” làm
luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng năng lực tổ chức hoạt động của Bí thư đoàn cơ sở
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu và các yếu tố ảnh hưởng đếnnăng lực tổ chức hoạt động Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp nhằm pháttriển năng lực tổ chức hoạt động cho bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấntrên địa bàn tỉnh Lai Châu
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấntrên địa bàn tỉnh Lai Châu
3.2 Khách thể nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu năng lực tổ chức hoạt động trên 224 bí thư đoàn
cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu, trong đó:
- Bí thư huyện, thành đoàn: 8 đồng chí
- Bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn: 108 đồng chí
- Bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn: 108 đồng chí
Trang 3
4 Giả thuyết khoa học
- Năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấntrên địa bàn tỉnh Lai Châu còn nhiều hạn chế
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn làyếu tố có ảnh hưởng lớn đến năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ
sở trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Việc thực hiện tốt công tác đào tạo bồi dưỡng, đặc biệt tập huấn nănglực tổ chức hoạt động cho bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn, sẽ giúp pháttriển năng lực tổ chức hoạt động của các bí thư Đoàn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu năng lực tổ chức hoạt độngcủa bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
5.2 Phân tích thực trạng năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ
sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu; cũng như các yếu tố ảnhhưởng đến năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở trên địa bàn tỉnh
5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực tổ chức hoạt động cho bíthư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu và khảonghiệm một số biện pháp đề xuất
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi về nội dung: Năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn
cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu được tập trung đo lườngtrên 3 chiều cạnh: (1) Kiến thức; (2) Kỹ năng; (3) Thái độ, phẩm chất cánhân
6.2 Phạm vi về địa bàn: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Lai Châu
6.3 Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thu thập cho giai đoạn 2016 - 2018,
dữ liệu 6 tháng đầu năm 2019 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm2022
Trang 47.Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp này nhằm xây dựng khung nghiên cứu vềnăng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn thôngqua tổng hợp các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu trong và ngoàinước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau để thu thập dữ liệu định lượng
về thực trạng các vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp điều tra: triển khai điều tra, nghiên cứu bằng phiếu điềutra trưng cầu ý kiến 224 bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàntỉnh Lai Châu và số liệu về kết quả hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã,phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2018 và địnhhướng phát triển của Tỉnh đoàn Lai Châu giai đoạn đến 2022
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích thực trạng năng lực tổchức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnhLai Châu, và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tổ chức hoạt động của bí thưđoàn cơ sở trên địa bàn tỉnh Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp nhằmphát triển năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thịtrấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2022
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm Excel để tính toán,thống kê, qua đó đánh giá những số liệu định lượng một cách khách quan
Trang 5CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG CỦA BÍ THƯ ĐOÀN CƠ SỞ
XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu năng lực là một trong những mảng nghiên cứu lớn nhậnđược nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Thếnhưng, những nghiên cứu tập trung vào năng lực tổ chức hoạt động của cán
bộ đoàn mới chỉ được quan tâm trong những năm trở lại đây với số lượng đềtài nghiên cứu còn ít ỏi:
Nguyễn Thị Thu Huyền (2010) với đề tài “Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ đoàn cơ sở trong khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương” đã hệ thống hóa
các vấn đề lý luận làm cơ sở nghiên cứu năng lực đội ngũ cán bộ đoàn cơ sở;
từ đó, triển khai nghiên cứu thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ đoàn cơ sởtrong khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương Kết quả nghiên cứu đã tập trung chỉ
ra những vấn đề cần phải được quan tâm, cải thiện đối với năng lực của độingũ này Đề tài đã đề xuất một số biện pháp nâng cao năng lực cho đội ngũcán bộ đoàn cơ sở trong khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương
Sái Thị Yến (2013) với đề tài “Đào tạo, bồi dưỡng bí thư đoàn cấp xã tại tỉnh Hải Dương” đã làm rõ khái niệm, đặc điểm của đoàn cấp xã; khái
niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của bí thư đoàn cấp xã, từ đó xác định yêu cầu đốivới bí thư đoàn cấp xã về kỹ năng, nghiệp vụ công tác đoàn, phẩm chất đạođức và phẩm chất chính trị Luận văn đã trình bày khái quát cơ sở lý luận vềcông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đoàn cấp xã Luận văn đã phản ánh đượcthực trạng bí thư đoàn cấp xã tại tỉnh Hải Dương về số lượng, cơ cấu và chấtlượng Đồng thời luận văn đã phân tích thực trạng đào tạo, bồi dưỡng bí thưđoàn cấp xã tại tỉnh Hải Dương chỉ ra những điểm đạt được và chưa đạt được;cũng như nguyên nhân của dẫn đến những vấn đề còn tồn tại Từ những phân
Trang 6tích nêu trên, luận văn đã đề xuất một số biện pháp nâng cao công tác đào tạo,bồi dưỡng bí thư đoàn cấp xã tại tỉnh Hải Dương để từ đó giúp phát triển nănglực cho đội ngũ cán bộ đoàn cấp xã tại tỉnh Hải Dương Đối với các giải phápđược đề xuất, giải pháp nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ công tác đoàn xuất phát
từ đặc thù công tác đoàn; cụ thể là các kỹ năng: kỹ năng thiết kế, kỹ năng tổchức thực hiện, kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng nghiệp vụ công tác đoàn
Vũ Diệp Anh (2016) với đề tài “Nâng cao năng lực cán bộ đoàn chuyên trách tại cơ quan Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc”, đã hệ thống hóa cơ sở lý
luận về năng lực cán bộ đoàn chuyên trách tại cơ quan Tỉnh đoàn Trên cơ sở
đó, luận văn đã triển khai nghiên cứu thực tiễn và đưa ra những nhận định vềthực trạng năng lực cán bộ đoàn chuyên trách tại cơ quan Tỉnh đoàn VĩnhPhúc Trên cơ sở, những điểm mạnh và những điểm hạn chế về năng lực củađội ngũ này, luận văn đã đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển năng lựccho cán bộ đoàn chuyên trách tại cơ quan Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc
Doãn Đức Hảo (2018) với đề tài “Xây dựng đội ngũ cán bộ đoàn cơ sở trong giai đoạn hiện nay” đã xây dựng khung nghiên cứu của đề tài, làm rõ
nội làm khái niệm nghiên cữu cũng như chỉ ra các nhân tố tác động đến độingũ cán bộ đoàn cơ sở trong bối cảnh hiện nay Kết quả luận văn phản ánhthực trạng đội ngũ cán bộ đoàn cơ sở hiện nay, phân tích thực trạng công tácxây dựng đội ngũ cán bộ đoàn cơ sở trong giai đoạn hiện nay, chỉ ra nhữngmặt mạnh, yếu của đội ngũ này Từ đó, luận văn đề xuất một số biện pháp xâydựng đội ngũ cán bộ đoàn cơ sở trong thời gian tới
Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu các đề tài trong nước có liên quan đếnnăng lực của đội ngũ cán bộ đoàn, trong thời gian qua chưa có đề tài nào tậptrung nghiên cứu về năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã,phường, thị trấn, đặc biệt là đội ngũ bí thư đoàn cơ sở trên địa bàn tỉnh LaiChâu
Trang 71.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Khái niệm bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
Bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn là người đứng đầu Ban chấphành Đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn, do đại hội Đoàn cơ sở bầu ra tại đạihội Bí thư đoàn cơ sở xã phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ chính:
- Người thủ lĩnh dẫn dắt đoàn viên, thanh niên tự nguyện tham gia hoạtđộng theo mục đích đề ra, vừa đáp ứng yêu cầu của công tác đoàn và phongtrào thanh thiếu niên trong bối cảnh phát triển của địa phương và đất nước,vừa phù hợp với nhu cầu chính đáng của đoàn viên, thanh niên
- Thực hiện công tác tuyên giáo việc thực hiện các chương trình hànhđộng cách mạng do Đoàn cơ sở triển khai, tổ chức cho đoàn viên, thanh niênsinh sống và làm việc trên địa bàn
- Thực hiện công tác đoàn kết, tập hợp đoàn viên, thanh niên ở xã,phường, thị trấn, dẫn dắt họ tham gia vào tổ chức, đồng thời tạo môi trườnggiúp đoàn viên, thanh niên phát triển bản thân
1.2.2 Khái niệm năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở
Hiện nay có nhiều cách tiếp cận năng lực dưới các góc độ khác nhau.Mỗi công trình nghiên cứu của các tác giả lại có định nghĩa khác nhau vềnăng lực Tuy nhiên, các định nghĩa này không trái ngược nhau, mà bổ sungcho nhau, cho phép chúng ta nhìn nhận năng lực một cách toàn diện hơn.Nhưng nó cũng khiến năng lực trở thành một vấn đề chưa có định nghĩa thốngnhất Xem xét năng lực một cách khái quát, chúng tôi nhận thấy có bốnkhuynh hướng cơ bản khi tiếp cận năng lực:
Khuynh hướng thứ nhất, xem xét năng lực với tư cách là thuộc tính,
đặc điểm tâm lý cá nhân để hoàn thành có kết quả tốt một hoạt động nào đó:
Trang 8Theo N.X.Laytex và A.A Xmiecnov cho rằng “Năng lực là những thuộctính tâm lí nào của cá nhân là điều kiện để hoàn thành tốt những loại hoạtđộng nhất định” (Nguyễn Ngọc Bích, 2000).
Theo X.L.Rubinstein khi định nghĩa “Năng lực là toàn bộ những thuộctính tâm lý làm cho con người thích hợp với một loại hoạt động nhất định”(Vũ Thị Vân, 2011)
Theo A.V.Petropxki cũng cho rằng “Năng lực là những đặc điểm tâm lýcủa cá nhân mà nhờ đó có sự tích lũy kĩ năng, kĩ xảo được dễ dàng, nhanhchóng” (Vũ Thị Vân, 2011)
Theo Phạm Minh Hạc (1988), “Năng lực là tổng hợp các thuộc tínhtâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhấtđịnh và đảm bảo cho hoạt động đó đạt được kết quả cao”
Theo Nguyễn Ngọc Bích (2000), “Năng lực là tốt hợp những thuộc tínhtâm lí phù hợp với yêu cầu một loại hoạt động nhằm làm cho hoạt động đóđạt được kết quả”
Khuynh hướng thứ hai, xem xét năng lực dưới góc độ là thuộc tính cá
nhân, bao gồm thuộc tính tâm lý và những thuộc tính giải phẫu sinh lý cónhững quan niệm sau:
Theo K.K.Platonov, “Năng lực là thuộc tính cuả nhân cách được xem xéttrong mối quan hệ của chúng với những hoạt động được xác định” (Vũ ThịVân, 2011)
Theo A.G.Côvaliôp định nghĩa “Năng lực là một tập hợp hoặc tổng hợpnhững thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu lao động vàđảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao” (Nguyễn Ngọc Bích,2000)
Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998) cũng cho rằng “Nănglực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu
Trang 9cầu đặc trưng của một hành động nhất định, nhằm đảm bảo việc hình thành cókết quả tốt trong lĩnh vực hành động ấy” (Vũ Thị Vân, 2011).
Theo Phạm Tất Dong, “Năng lực là tổ hợp những đặc điểm tâm lý vàsinh lý của cá nhân đang là những điều kiện chủ quan để cá nhân đó thực hiện
có kết quả một hoạt động” (Vũ Thị Vân, 2011)
Theo Hoàng Phê (2001) thì năng lực có thể hiểu theo hai nét nghĩa: (1)Chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để thực hiện một hoạt động nàođó; (2) Là một phẩm chất tâm sinh lí tạo cho con người có khả năng để hoànthành một hoạt động nào đó có chất lượng cao
Khuynh hướng thứ ba, xem xét năng lực là khả năng, kĩ năng như:
Theo từ điển Giáo dục học, năng lực là khả năng được hình thành hoặcphát triển, cho phép con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trítuệ hoặc nghề nghiệp Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạtđộng, thực hiện một nhiệm vụ Năng lực được coi như khả năng của conngười khi đối mặt với những vấn đề mới và những tình huống mới, gợi tìm lạiđược những thông tin và những kĩ thuật đã được sử dụng trong những thựcnghiệm trước đây (Nguyễn Như An, 2012)
Theo Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường “Năng lực là khả năngthực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm
vụ và vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay hay cá nhân trên cơ
sở tri thức, kĩ năng và thái độ sẵn sàng hoạt động” (Nguyễn Như An, 2012).Theo F.E.Weinert (2001), “Năng lực là những kĩ năng, kĩ xảo học đượchoặc sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhưsẵn sàng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đềmột cách có trách nhiệm và kết quả trong những tình huống linh hoạt” (TrầnThị Thu Huệ, 2012)
Trang 10Nhà Tâm lý học người Pháp Denys Tremblay (2002) đưa ra quan niệm
“Năng lực là khả năng hành động đạt được thành công và chứng minh sự tiến
bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tích hợp của cánhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” (Trần Thị Thu Huệ, 2012)
Khuynh hướng thứ tư, năng lực là sự tổng hòa của kiến thức, thái độ,
kỹ năng
Như Bernd và Nguyễn Văn Cường (2005) “Năng lực là một thuộc tínhtâm lý phức tạp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo,kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” (Trần Thị ThuHuệ, 2012)
Theo Bernard Wynne, David Stringer “Năng lực là một tập hợp cáckiến thức, kỹ năng, hành vi và thái độ được cá nhân tích luỹ và sử dụng để đạtđược kết quả theo yêu cầu công việc” (Nguyễn Thị Thu Huyền, 2010)
Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà(2012), “Năng lực là khả năng thực hiện thành công một hoạt động nhất định,năng lực này suy cho cùng được đo lường bằng kết quả thực hiện và được cấuthành từ các nhóm yếu tố: (i) kiến thức, (ii) kỹ năng và (iii) thái độ làm việc,đáp ứng được yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động nhất định và đảm bảo chohoạt động đó đạt kết quả tốt”
Theo Raymond A.Noe, “Năng lực muốn chỉ đến khả năng cá nhângiúp người nhân viên thực hiện thành công công việc của họ bằng cách đạtđược kết quả công việc mong muốn Năng lực có thể là hiểu biết, kỹ năng,thái độ hay giá trị của tính cách cá nhân” (Vũ Diệp Anh, 2016)
Trên cơ sở tổng hợp các khái niệm năng lực, khái niệm năng lực tổchức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường,thị trấn được sử dụng trong
luận văn này là: “Năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã,
Trang 11phường, thị trấn là tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và phẩm chất cá nhân của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao”
1.3 Lí luận về phát triển năng lực tổ chức hoạt độngcho bí thư đoàn cơ sở
1.3.1 Đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
Đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn gồm đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở Đây
là nền tảng của hệ thống tổ chức Đoàn, được thành lập theo ngành nghề, đơn
vị công tác; theo đơn vị học tập; theo địa bàn dân cư,
Chi đoàn là tổ chức tế bào của Đoàn Đơn vị có ít nhất ba đoàn viên trởlên được thành lập chi đoàn Nếu chưa đủ ba đoàn viên thì Đoàn cấp trên giớithiệu đến sinh hoạt ở một tổ chức cơ sở Đoàn thích hợp (Trung ương đoànTNCS Hồ Chí Minh, 2010)
Đoàn cơ sở là cấp trên trực tiếp của chi đoàn Đơn vị có từ hai chi đoàntrở lên và có ít nhất 30 đoàn viên thì thành lập Đoàn cơ sở (Trung ương đoànTNCS Hồ Chí Minh, 2010)
1.3.2 Năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
Sự tổng hòa có mục đích hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ của bí thưđoàn cơ sở xã, phường, thị trấn để thực hiện thành công các yêu cầu phức hợpcủa hoạt động trong hoàn cảnh nhất định
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
Năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấnphải được đánh giá thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ, bao gồm: (1) mức
độ hoàn thành nhiệm vụ và (2) tiến độ thực hiện nhiệm vụ
Trang 12Năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
có thể được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện các phong trào và chương trình hành động
- Công tác tuyên giáo cho đoàn viên, thanh niên
- Công tác tập hợp, đoàn kết đoàn viên, thanh niên
- Công tác phát triển đoàn viên và bồi dưỡng phát triển đối tượng Đảng
- Công tác chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng
- Công tác quốc tế thanh niên
Cùng với đó, có thể xem xét thêm các đánh giá của Trung ương đoànTNCS Hồ Chí Minh bao gồm:
- Kết quả đánh giá, phân loại Đoàn cơ sở (5 mức độ)
- Kết quả đánh giá thực hiện công việc của cán bộ đoàn (4 mức độ)
1.3.4 Các yếu tố cấu thành năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
Năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấnđược cấu thành bởi 3 thành tố: (1) Kiến thức, (2) Kỹ năng và (3) Thái độ,phẩm chất cá nhân
Kiến thức là nền tảng tạo nên năng lực của mỗi cá nhân Kiến thức
được hình thành thông qua quá trình giáo dục và phụ thuộc vào khả năng lĩnhhội thông tin của mỗi người
Kỹ năng “là khả năng vận dụng kiến thức vào hoạt động thực tế, thể
hiện mức độ thành thục của một cá nhân khi thực hiện những công việc nhấtđịnh để có thể đạt kết quả tốt” (Nguyễn Thị Ngọc Huyền và các công sự,2012) Kỹ năng quyết định kết quả công việc
Trang 13Thái độ, phẩm chất cá nhân: các hoạt động của Đoàn hướng tới mục
đích cuối cùng là phát triển cộng đồng, xã hội theo định hướng xã hội chủnghĩa Chính vì vậy, người cán bộ đoàn cần có những phẩm chất để có thểvượt qua những khó khăn, thách thức để hoàn thành tốt những nhiệm vụ đượcgiao
Từ những đặc điểm trên, luận văn đưa ra khung năng lực tổ chức hoạtđộng của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
Bảng 1.1 Khung năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã,
3 Trình bày được kiến thức quản lý nhà nước về công tác thanh niên
4 Trình bày được chức năng, nhiệm vụ của đoàn cơ sở và bí thư đoàn cơ sở
5 Trình bày được kiến thức nghiệp vụ công tác đoàn
II Kỹ năng
1 Kỹ năng lập kế hoạch triển khai các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch, chương trình công tác của đoàn cấp trên và cấp ủy đảng xã, phường, thị trấn về công tác thanh thiếu nhi
2 Kỹ năng tổ chức triển khai hoạt động và phong trào thanh thiếu nhi,
3 Kỹ năng thiết kế và tổ chức sự kiện truyền thông
4 Kỹ năng tập hợp, đoàn kết thanh niên
5 Kỹ năng tổ chức điều hành các cuộc họp
6 Kỹ năng phân công công việc phù hợp cho đoàn viên, thanh niên
7 Kỹ năng tạo động lực cho đoàn viên, thanh niên
Trang 14TT Năng lực tổ chức hoạt động
8 Kỹ năng phối hợp với các cơ quan có liên quan để triển khai thực hiện nhiệm
vụ công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi tại xã, phường, thị trấn
9 Kỹ năng kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch, chươngtrình công tác của đoàn cấp trên và cấp ủy đảng xã, phường, thị trấn về công tác thanh thiếu nhi
10 Kỹ năng tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền xã, phường, thị trấn để tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi tại xã, phường, thị trấn
11 Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng trong công tác
12 Kỹ năng sử dụng tiếng dân tộc
III Thái độ, phẩm chất cá nhân
1 Chủ động, tích cực, tiên phong trong việc thực hiện nhiệm vụ
2 Trách nhiệm, mẫn cán với công việc
3 Tìm tòi cách thức nâng cao hiệu quả công việc, hoạt động
4 Có ý thức tổ chức kỷ luật
5 Gương mẫu, trung thực
6 Hòa đồng, gần gũi, gắn bó với mọi người xung quanh
7 Sẵn sàng bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, thanh niên tạiđịa phương
Nguồn: Tham khảo các nghiên cứu và bổ sung cuả tác giả
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
1.3.5.1 Các yếu tố thuộc về Đảng ủy xã, phường, thị trấn
Bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn chịu sự quản lý của Đảng ủy xã,phường, thị trấn Vì vậy, các yếu tố từ phía Đảng ủy có ảnh hưởng nhất địnhđến việc phát triển năng lực của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn Cácyếu tố đó bao gồm:
Trang 15- Sự quan tâm, ủng hộ của Đảng ủy xã, phường, thị trấn: Những địa
phương, Đảng ủy có sự quan tâm đến hoạt động của đoàn, thường xuyên cóchỉ đạo, tạo điều kiện để đoàn cơ sở có nhiều hoạt động phong phú, đem lạinhững đóng góp thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
Từ đó, bí thư đoàn có cơ hội để thể hiện năng lực công tác, gia tăng trảinghiệm thực tế của bản thân Đây là cơ sở để bản thân bí thư đoàn cơ sởkhông ngừng có môi trường rèn luyện nâng cao năng lực cá nhân
- Quy hoạch phát triển đội ngũ bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn:
Bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn là cán bộ làm việc theo nhiệm kỳ vàgiữ chức vụ không quá 35 tuổi (đối với vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hảiđảo, đối tượng chính sách thì giữ chức vụ không quá 37 tuổi) Vì vậy, khi quyhoạch phát triển đội ngũ bí thư đoàn cơ sở được tiến hành rõ ràng, kịp thời,phù hợp, điều này sẽ giúp bí thư đoàn cở sở yên tâm công tác và có địnhhướng phát triển rõ ràng cho sự nghiệp của bản thân Từ đó, bí thư đoàn cơ sởluôn tìm cách nâng cao năng lực tổ chức hoạt động của bản thân để đáp ứngtốt đòi hỏi từ nhiệm vụ được giao
- Đào tạo, bồi dưỡng bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn: Nếu Đảng
ủy xã, phường, thị trấn quan tâm đến công tác đào tạo bồi dưỡng, cử bí thưđoàn cơ sở đi tham gia các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đoàn, nâng cao trình độchuyên môn, lý luận chính trị; cũng như tạo điều kiện hỗ trợ về kinh phí, thờigian khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng thì sẽ tạo điều để phát triển nănglực tổ chức hoạt động một cách bền vững cho bí thư đoàn cơ sở
- Đánh giá thực hiện công việc của bí thư đoàn xã, phường, thị trấn:
Khi quá trình đánh giá được thực hiện khoa học và nghiêm túc, sẽ giúp bí thưđoàn cơ sở biết được những điều đã làm được để phát huy cũng như điều hạnchế cần khắc phục Từ đó, giúp bí thư đoàn cơ sở xây dựng kế hoạch pháttriển bản thân phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn địa phương
- Đãi ngộ bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn: Đãi ngộ là yếu tố
giúp tạo động lực cho bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn tự nâng cao năng
Trang 16lực Lương, thưởng, phụ cấp của bí thư đoàn cơ sở được hưởng theo quy địnhcủa nhà nước Bên cạnh đó, Đảng ủy xã, phường, thị trấn nên tập trung vàocác đãi ngộ phi vật chất như ghi nhận thành tích và tôn vinh bí thư đoàn cơ sở
có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ
1.3.5.2 Các yếu tố thuộc về đoàn cấp trên
Các quyết định của huyện đoàn, tỉnh đoàn, trung ương đoàn về chươngtrình hành động cũng như công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đều có tác độngtrực tiếp đến bí thư đoàn cơ sở
- Xây dựng các phong trào, hoạt động: Nếu các nội dung hoạt động của
huyện đoàn, tỉnh đoàn, trung ương đoàn phong phú và có nhiều nội dung liênquan phù hợp với thực tiễn đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn sẽ giúp bí thưđoàn cơ sở có điều kiện va chạm, trải nghiệm và do vậy có khả năng tích lũykinh nghiệm, nâng cao năng lực tổ chức hoạt động
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ hoạt động đoàn: Những huyện đoàn, tỉnh đoàn quan tâm đến công tác đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ bộ đoàn nóichung và bí thư đoàn cơ sở nói riêng sẽ góp phần nâng cao năng lực tổ chứchoạt động của bí thư đoàn cơ sở Bên cạnh đó, những chương trình tập huấn,trao đổi kinh nghiệm thực tiễn mà Trung ương đoàn tổ chức cũng là yếu tố tácđộng tích cực đến năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở
- Tôn vinh, khen thưởng các bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn:
Việc được đoàn cấp trên kịp thời tôn vinh, khen thưởng cho những thành tíchtrong việc thực hiện nhiệm vụ sẽ giúp các bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thịtrấn có động lực tự nâng cao năng lực tổ chức hoạt động của bản thân Từ đó,tiếp tục thực hiện tốt hơn nữa công việc được giao để xứng đáng với nhữngdanh hiệu mà tổ chức đoàn cấp trên đã trao tặng
1.3.5.3 Các yếu tố thuộc về bản thân bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
Trang 17Các yếu tố thuộc về bản thân bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấncũng là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến năng lực tổchức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bí thư đoàn: Đây là yếu tố có ảnh
hưởng trực tiếp đến năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã,phường, thị trấn Việc được đào tạo nghiệp vụ đoàn sẽ giúp cho bí thư đoàn
cơ sở có kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ củabản thân Trình độ chuyên môn của bí thư đoàn cơ sở càng cao, các nghiệp vụđược đào tạo càng gần với công việc thực tiễn thì càng giúp cho bí thư giảiquyết công việc nhanh chóng và hiệu quả hơn
- Kinh nghiệm công tác của bí thư đoàn cơ sở: Kinh nghiệm công tác
được trau dồi, rèn luyện thường xuyên sẽ giúp bí thư đoàn cơ sở theo kịpnhững yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn địa phương Từ đó, nắm bắt được quytrình triển khai công việc giúp cho kết quả thực hiện nhiệm vụ được nâng cao
- Điều kiện kinh tế, hoàn cảnh gia đình: Nếu bí thư đoàn cơ sở có hoàn
cảnh gia đình, điều kiện kinh tế tốt thì họ sẽ yên tâm công tác, nhiệt huyết vớicông việc, làm việc hướng tới mục tiêu chung phát triển địa phương, pháttriển đất nước
1.3.5.4 Các yếu tố khác
- Các yếu tố thuộc về đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn: Các yếu tố thuộc
về đoàn cơ sở như trình độ của ban chấp hành, trình độ của ban thường vụhay quy mô, sự nhiệt huyết của đội ngũ đoàn viên tại địa phương cũng là cácyếu tố có ảnh hưởng đến năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở Ởnhững nơi mà ban chấp hành đoàn cơ sở có năng lực, có tâm huyết sẽ giúpcho bí thư đoàn có điều kiện triển khai nhiều phong trào, hay nhưng nơi màđội ngũ đoàn viên đông đảo, có nhiệt huyết với hoạt động đoàn thì cũng giúpcho bí thư đoàn dễ triển khai các phong trào đoàn và có điều kiện thể hiệnđược năng lực công tác của bản thân
- Môi trường kinh tế xã hội của địa phương: Nếu kinh tế - xã hội của
Trang 18địa phương không phát triển, thanh niên sẽ có xu hướng thoát ly khỏi địaphương để đi làm kinh tế Dẫn đến, số lượng đoàn viên của các đoàn cơ sở sẽrất ít, gây khó khăn cho việc triển khai các hoạt động đoàn Điều nãy cũng sẽtác động đến năng lực của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
- Các cơ sở đào tạo: Chất lượng của các cơ sở đào tạo nghiệp vụ công
tác Đoàn, lý luận chính trị,…sẽ ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triểnnăng lực tổ chức hoạt động của đội ngũ bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thịtrấn
Tiểu kết chương 1
Phát triển năng lực tổ chức hoạt động cho đội ngũ bí thư đoàn cơ sở làmột trong những nhiệm vụ quan trọng quyết định sự thành công trong côngtác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi cấp cơ sở Năng lực tổ chức hoạt độngcủa bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn có được một phần nhờ tố chất bảnthân nhưng thông qua quá trình học tập, tự rèn luyện và trải nghiệm thực tiễncủa mỗi cá nhân khác nhau khiến năng lực của các bí thư đoàn cơ sở ở nhữngmức độ khác nhau Việc thường xuyên học tập, bồi dưỡng là cơ sở góp phầnhình thành những kiến thức, kĩ năng cơ bản cũng như những thái độ và phẩmchất tiên quyết cần có đối với bí thư đoàn cơ sở
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BÍ THƯ ĐOÀN CƠ SỞ XÃ, PHƯỜNG, THỊ
TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
2.1.1 Khái quát về tỉnh Lai Châu
Lai Châu là tỉnh ở biên giới, phía bắc giáp tỉnh Vân Nam – Trung Quốc,với 273 km đường biên giới với cửa khẩu quốc gia Ma Lù Thàng và nhiều lối
mở trên tuyến biên giới Việt – Trung Trong nước, Lai Châu tiếp giáp vớinhiều tỉnh: phía tây và phía tây nam giáp tỉnh Điện Biên, phía đông giáptỉnh Lào Cai, phía đông nam giáp tỉnh Yên Bái, và phía nam giáp tỉnh Sơn La.Những điểm lợi thế của Lai Châu tập trung vào các lĩnh vực dịch vụ - thươngmại, xuất nhập khẩu và du lịch Cùng với đó, Lai Châu có vị trí chiến lược hếtsức quan trọng về an ninh, quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốcgia Lai Châu nằm ở vị trí đầu nguồn và phòng hộ đặc biệt xung yếu của sông
Đà, sông Nậm Na và sông Nậm Mu, đóng vai trò điều tiết nguồn nước trựctiếp cho các công trình thuỷ điện lớn trên sông Đà, đảm bảo sự phát triển bềnvững cả vùng đồng bằng sông Hồng
2.1.2 Khái quát về Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Lai Châu
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Lai Châu là một thànhviên trong hệ thống chính trị của tỉnh Lai Châu, hoạt động theo quy định củahiến pháp và Điều lệ của Đoàn Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnhLai Châu hiện nay có hơn 36.400 đoàn viên, 13 đơn vị cấp huyện, 395 Đoàn
cơ sở và chi đoàn cơ sở, 2.040 chi đoàn trên toàn tỉnh
Tại Đại hội đại biểu Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Tỉnh lầnthứ XIII năm 2017 đã bỏ phiếu bầu 33 đồng chí vào Ban Chấp hành Tỉnhđoàn nhiệm kỳ 2017-2022 Tại hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành tỉnh đoàn
Trang 20khóa XIII, nhiệm kỳ 2017-2022 đã bầu 10 đồng chí Ban Thường vụ, 2 Phó Bíthư, 7 đồng chí Ủy ban Kiểm tra, 1 Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh đoàn
Tỉnh đoàn Lai Châu là cơ quan chuyên trách của Đoàn thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh tỉnh Lai Châu có chức năng tham mưu cho Ban Chấp hành,Ban Thường vụ Tỉnh đoàn về công tác Đoàn - Hội - Đội và phong trào thanhthiếu nhi trong toàn tỉnh Tỉnh đoàn Lai Châu có chức năng, nhiệm vụ trongviệc phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể và tổ chức xã hội, cáctập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanh thiếunhi; tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc quản lý nhànước và xã hội của tỉnh Lai Châu Cơ cấu tổ chức của Tỉnh Đoàn Lai Châubao gồm:
- Văn phòng Tỉnh Đoàn: Tham mưu cho Ban Thường vụ và Ban Chấphành Tỉnh Đoàn tổ chức công tác thông tin trong hệ thống Đoàn thanh niên từtỉnh đến cơ sở, phục vụ kịp thời, có hiệu quả công tác chỉ đạo của Ban Chấphành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn Bảo đảm công tác thông tin hai chiều giữaTỉnh Đoàn với các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể xã hội trên địa bàntỉnh và Trung ương Đoàn, Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.Chịu trách nhiệm tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả công tác Đoàn vàphong trào thanh, thiếu nhi toàn tỉnh Là Thường trực Hội đồng Thi đua -Khen thưởng Quản lý, sử dụng các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho cáchoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và hoạt động của cơ quanTỉnh Đoàn; giám sát việc chấp hành các quy định, quy chế, nội quy cơ quancủa các ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc và cán bộ công chức cơ quan
- Ban Tổ chức – Kiểm tra (Thường trực Ủy ban Kiểm tra): Nghiên cứu,tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn về công tác tổchức, công tác cán bộ và công tác kiểm tra, giám sát của Đoàn; tham mưu chỉđạo, hướng dẫn các cấp bộ Đoàn cấp dưới về công tác xây dựng Đoàn, côngtác đoàn viên, công tác Đoàn tham gia xây dựng Đảng; tham mưu mảng côngtác tổ chức của Cơ quan Tỉnh đoàn
Trang 21- Ban Tuyên giáo: Nghiên cứu, tham mưu cho Ban Chấp hành, BanThường vụ Tỉnh Đoàn về phương hướng, nội dung, biện pháp giáo dục chínhtrị tư tưởng của Đoàn đối với đoàn viên thanh niên; tổ chức thực hiện các Chỉthị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và của Đoàn Nắm tình hình tư tưởng, dưluận xã hội trong thanh niên Tuyên truyền cho đoàn viên thanh niên về quanđiểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,nghị quyết của Đoàn cấp trên và của Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn Tích cựctham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn chỉ đạo triển khaicông tác tư tưởng và các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao củaĐoàn phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn cụ thể Chịu trách nhiệm thammưu xây dựng, tổ chức, duy trì hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, cộng tácviên, tuyên truyền viên Chịu trách nhiệm tuyên truyền các hoạt động củaĐoàn, Hội, Đội trong tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Ban Thanh thiếu nhi Trường học (Thường trực Hội đồng đội, Hộisinh viên tỉnh Lai Châu): Tham mưu cho Thường trực, Ban Thường vụ TỉnhĐoàn chỉ đạo triển khai thực hiện công tác Đoàn và phong trào thanh niêntrường học; tham mưu triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, công tác Hội sinh viên và phong trào sinhviên Là thường trực Hội đồng Đội, Hội sinh viên tỉnh Lai Châu, có nhiệm vụ
đề xuất với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn về chủ trương,phương hướng, nội dung công tác Đội và phong trào thiếu nhi toàn tỉnh
- Ban Phong trào (Thường trực Hội Liên hiệp thanh niên tỉnh Lai
Châu): Tham mưu, đề xuất cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn
và Ủy ban Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam Tỉnh về công tác đoàn kết, tậphợp thanh niên, thu hút, quản lý, giáo dục các đối tượng thanh niên ngoài tổchức Đoàn vào tham gia các hoạt động Đoàn, Hội Tập trung trong các đốitượng thanh niên đặc thù như: Thanh niên dân tộc thiểu số, thanh niên tôngiáo, thanh niên làm việc trong các doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nướctrên địa bàn tỉnh Lai Châu
Trang 22- Trung tâm Hoạt động Thanh Thiếu nhi tỉnh Lai Châu: Tham mưu, đềxuất cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn về công tác chăm sóc,bồi dưỡng, tạo môi trường lành mạnh, định hướng năng khiếu, thẩm mỹ chothanh thiếu nhi.
- Các huyện đoàn, thành đoàn, đoàn trực thuộc bao gồm: Huyện ĐoànTam Đường; Huyện Đoàn Than Uyên; Huyện Đoàn Mường Tè; Huyện ĐoànNậm Nhùn; Huyện Đoàn Tân Uyên; Huyện Đoàn Phong Thổ; Huyện ĐoànSìn Hồ; Thành Đoàn Lai Châu; Đoàn Khối các cơ quan Tỉnh; Đoàn Khốidoanh nghiệp Tỉnh; Đoàn Thanh niên Công an Tỉnh; Ban Thanh niên Bộ chỉhuy Quân sự tỉnh; Ban Thanh niên Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
Về tình hình đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châutính đến 31/12/2018 có 108 đoàn cơ sở cấp xã, phường, thị trấn và 1.907 chiđoàn trực thuộc Đoàn cơ sở cấp xã, phường thị trấn với tổng số là 28.855đoàn viên Huyện Đoàn Sìn Hồ và Huyện Đoàn Phong Thổ có nhiều Đoàn cơ
sở cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc nhất lần lượt là 22 đoàn cơ sở và 18đoàn cơ sở trực thuộc, trong khi Thành Đoàn Lai Châu chỉ có 8 đoàn cơ sởcấp xã, phường, thị trấn trực thuộc
2.1.3 Đội ngũ bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Đội ngũ bí thư đoàn cơ sở, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh LaiChâu trong giai đoạn 2016 – 2018 đều có trình độ văn hóa tốt nghiệp phổthông trung học
Năm 2016, trong số 108 bí thư đoàn cơ sở cấp xã phường trên địa bàntỉnh Lai Châu có 55 đồng chí có trình độ đại học, chiếm 50,9%, 17 đồng chí
có trình độ cao đẳng chiếm 15,7% và 36 đồng chí có trình độ trung cấp chiếm
tỷ lệ 33,3% Đến năm 2018 đã có 55 đồng chí có trình độ đại học tăng 25đồng chí so với năm 2016 và tỷ lệ bí thư đoàn có trình độ chuyên môn đại học
là 74,1%, trình độ cao đẳng chỉ còn 2 đồng chí, chiếm tỷ lệ 1,9% và 26 đồngchí có trình độ trung cấp tương ứng tỷ lệ là 24,1%
Trang 23Xét về trình độ lý luận chính trị của đội ngũ bí thư đoàn cơ sở cấp xã,phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu trong giai đoạn 2016 – 2018 cũng
có sự cải thiện đáng kể Nếu như năm 2016 có 56 đồng chí chưa qua cácchương trình đào tạo về lý luận chính trị, chiếm 51,9% thì đến năm 2018không có đồng chí bí thư nào chưa qua đào tạo về lý luận chính trị Năm
2016, trên địa bàn toàn tỉnh Lai Châu mới có 20 bí thư đoàn cơ sở cấp xã,phường, thị trấn có trình độ trung cấp lý luận chính trị, chiếm 18,5% trongtổng số bí thư đoàn cơ sở cấp xã, phường, thị trấn, đến năm 2018 đã có 82đồng chí có trình độ trung cấp lý luận chính trị, tăng hơn gấp 3 lần so với năm
2016 và chiếm tỷ lệ 75,9% bí thư đoàn cơ sở cấp xã, phường, thị trấn
2.1.4 Mô tả mẫu điều tra thực trạng năng lực tổ chức hoạt động của
bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
Bảng 2.1.Trình độ nghiệp vụ hoạt động đoàn của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị
trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châugiai đoạn 2016 - 2018
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Tỉnh đoàn Lai Châu
Các bí thư đoàn cơ sở cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh LaiChâu đều được tham gia các khóa tập huấn về nghiệp vụ đoàn do Tỉnh ĐoànLai Châu tổ chức hàng năm vì vậy ngay từ năm 2016, 100% bí thư đoàn cơ sởcấp xã, phường, thị trấn đều có chứng chỉ nghiệp vụ đoàn Tuy nhiên, đếnnăm 2018 cũng chưa có đồng chí bí thư đoàn cơ sở nào có bằng cấp cao hơnchứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hoạt động đoàn
Bảng 2.2 Trình độ ngoại ngữ của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn
tỉnh Lai Châugiai đoạn 2016 - 2018
Trang 24Đơn vị tính: người
Trình độ ngoại
(người) Tỷ lệ(%) Số lượng(người) Tỷ lệ(%) Số lượng(người) Tỷ lệ(%)
Chứng chỉ A
Nguồn: Tỉnh đoàn Lai Châu
Trình độ ngoại ngữ cũng như khả năng sử dụng tiếng dân tộc của độingũ bí thư đoàn cơ sở cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu còntương đối hạn chế Năm 2016, có 21 bí thư đoàn cơ sở cấp xã, phường, thịtrấn chiếm tỷ lệ 19,4% chưa được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng vềngoại ngữ cũng như tiếng dân tộc, có 87 bí thư đoàn cơ sở, chiếm 80,6% cótrình độ ngoại ngữ cấp độ A Tiếng Anh Đến năm 2018, thì 100% bí thư đoàn
cơ sở cấp xã, phường, thị trấn có trình độ ngoại ngữ cấp độ A, Tiếng Anh.Trong cả giai đoạn từ 2016 – 2018, không có bí thư đoàn cơ sở có khả năng
sử dụng tiếng dân tộc để giao tiếp với đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnhLai Châu
Bảng 2.3 Trình độ tin học của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn
tỉnh Lai Châugiai đoạn 2016 - 2018
Nguồn: Tỉnh đoàn Lai Châu
Trình độ tin học của bí thư đoàn cũng còn những mặt hạn chế nhấtđịnh, năm 2016, có 28 đồng chí bí thư đoàn cơ sở chưa được đào tạo, bồidưỡng kiến thức cơ bản về tin học, chiếm tỷ lệ 25,9% và 80 đồng chí có khảnăng sử dụng tin học văn phòng chiếm tỷ lệ 74,1%, không có ai có trình độ
Trang 25cao hơn về tin học Năm 2018 có 26 đồng chí bí thư đoàn cơ sở cấp xã,phường, thị trấn chưa được đào tạo, bồi dưỡng về tin học, 82 đồng chí đượcđào tạo cơ bản về tin học văn phòng, tăng 2 đồng chí so với năm 2016 vàchiếm tỷ lệ 75,9%.
Xét về tuổi đời, tính đến ngày 31/12/2018 có đến 97 đồng chí, chiếm gần90% tổng số bí thư đoàn cơ sở cấp xã, phường, thị trấn trong độ tuổi từ 25 đến
30, chỉ có 6 đồng chí, chiếm tỷ lệ 5,6% trong độ tuổi từ 30 đến 35 tuổi và chỉ có
5 đồng chí, tương ứng tỷ lệ 4,6% có tuổi đời trên 35 tuổi Trong giai đoạn từ
2016 – 2018, trên địa bàn tỉnh Lai Châu không có bí thư đoàn cơ sở cấp xã,phường, thị trấn có tuổi đời dưới 25
Xét về thâm niên công tác của bí thư đoàn cơ sở cấp xã, phường, thịtrấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu tính đến ngày 31/12/2018 thì đa số các bí thưđoàn đều có thâm niên công tác đoàn và thâm niên giữ vai trò là bí thư đoàn
cơ sở cấp xã, phường, thị trấn từ 1 đến 3 năm, có đến 97 đồng chí có thâmniên công tác trong lĩnh vực đoàn cũng như giữ vai trò bí thư đoàn cơ sở cóthâm niên công tác từ 1 đến 3 năm, chiếm tỷ lệ 89,8%, trên 5 năm chỉ có 5đồng chí chiếm tỷ lệ 4,6%, còn lại có thâm niên công tác trong lĩnh vực đoàn
và giữ vai trò là bí thư đoàn cơ sở cấp xã, phường, thị trấn từ 3 đến 5 năm
Bảng 2.4 Thâm niên công tác của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn
tỉnh Lai Châu tính tại thời điểm 31/12/2018 Thâm niên hoạt động
trong lĩnh vực đoàn
Thâm niên giữ vị trí bí thư
đoàn cơ sở
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%) Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Tỉnh đoàn Lai Châu
Bí thư đoàn cơ sở cấp xã, phường, thị trấn là nam giới chiếm tỷ lệ lớn,tính đến 31/12/2018, bí thư đoàn cơ sở là nam giới là 83 đồng chí, chiếm tỷ lệ
Trang 2676,9%, số bí thư đoàn cơ sở là nữ giới chiếm tỷ lệ thấp hơn nhiều, chỉ chiếm23,1% tương ứng với 25 đồng chí bí thư đoàn là nữ giới.
Bảng 2.5 Giới tính của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai
Châu tính tại thời điểm 31/12/2018
Phân theo giới tính Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Nguồn: Tỉnh đoàn Lai Châu
Xét về cơ cấu dân tộc, đội ngũ bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấntrên địa bàn tỉnh Lai Châu rất đa dạng về dân tộc Bí thư đoàn là dân tộcMông là 26 đồng chí, chiếm 24,1%, dân tộc Hà Nhì là 8 đồng chí, chiếm7,4%, dân tộc Thái là 24 đồng chí chiếm 22,2%, Dân tộc Dao là 9 đồng chíchiếm 8,3%, dân tộc Tày là 7 đồng chí chiếm 6,5%, dân tộc La Hủ là 1 đồngchí chiếm tỷ lệ 0,9% và dân tộc Kinh là 33 đồng chí chiếm tỷ lệ 30,6%
Tỉnh Lai Châu là một trong số ít tỉnh trên cả nước có đội ngũ bí thưđoàn cơ sở cấp xã, phường, thị trấn là người dân tộc đa dạng phong phú, thểhiện được cơ cấu hài hòa của đội ngũ đoàn viên, thanh niên các dân tộc trênđịa bàn tỉnh Lai Châu Điều này được Ban Thường vụ Trung ương đoàn đánhgiá cao
2.2 Yêu cầu về năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
2.2.1 Phương pháp xác định yêu cầu về năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Bước 1: Xác định khung năng lực yêu cầu của bí thư đoàn cơ sở xã, phường,thị trấn
Sau khi thu thập thông tin sẵn có về chức năng, nhiệm vụ của bí thưđoàn cơ sở xã, phường, thị trấn, tác giả tham khảo, học hỏi một số côngtrình nghiên cứu về năng lực cán bộ, công chức, viên chức để xác địnhcác yếu tố cấu thành năng lực của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
Trang 27đã được trình bày ở chương I của luận văn này.
Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành phỏng vấn một số đồng chí là
bí thư đoàn cơ sở trực thuộc Thành Đoàn thành phố Lai Châu và HuyệnĐoàn Sìn Hồ Đối tượng phỏng vấn là các bí thư đoàn có kinh nghiệm từ
3 năm trở lên Trên cơ sở ý kiến đóng góp của các bí thư đoàn cơ sở xã,phường, thị trấn cho thấy việc xây dựng khung năng lực của bí thư đoàn
cơ sở xã, phường, thị trấn tại chương I là phù hợp, vừa mang tính lý luận,vừa mang tính thực tiễn để nghiên cứu năng lực bí thư đoàn cấp cơ sở xã,phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Bước 2: Điều tra khảo sát để xác định năng lực yêu cầu của bí thưđoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
+ Thời gian điều tra khảo sát được tiến hành trong tháng 3 năm 2019 + Đối tượng khảo sát: Bí thư huyện đoàn, thành đoàn trên địa bàn tỉnhLai Châu; Bí thư Đảng ủy các xã, phường, thị trấn và các Bí thư đoàn cơ sở
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
+ Quy mô mẫu: 08 Bí thư huyện đoàn, thành đoàn trên địa bàn tỉnh LaiChâu, 108 Bí thư Đảng ủy các xã, phường, thị trấn và toàn bộ 108 Bí thưđoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
+ Phương pháp gửi phiếu khảo sát: Tác giả trực tiếp gửi phiếu khảo sátđến từng bí thư các huyện đoàn và thành đoàn Lai Châu và toàn bộ bí thưđoàn cơ sở xã, phường, thị trấn Thông qua các bí thư đoàn cơ sở, tác giả đãgửi phiếu khảo sát tới các bí thư đảng ủy xã, phường, thị trấn
+ Nội dung phiếu khảo sát được thể hiện trong Mẫu phiếu khảo sát ởphần Phụ lục Những người được hỏi sẽ chấm điểm từng tiêu chí với thangđiểm theo 5 mức độ từ thấp đến cao: 1 là rất thấp, 2 là thấp, 3 là trung bình, 4
là cao và 5 là rất cao
Bảng 2.6 Thông tin về mẫu điều tra xác định yêu cầu về năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
đến năm 2022
Trang 28Đối tượng đánh giá Số lượng
phiếu phát ra
Số lượng phiếu thu về và hợp lệ
Tỷ lệ phản hồi
1 Bí thư huyện, thành đoàn trên địa
2 Bí thư Đảng ủy xã, phường, thị
3 Bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Đề tài luận văn tốt nghiệp của tác giả về năng lực bí thư đoàn cơ sở xã,phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu nhận được sự quan tâm, hỗ trợ, tạođiều kiện của Tỉnh Đoàn Lai Châu và Đảng ủy các xã, phường, thị trấn cũngnhư đông đảo các bí thư đoàn cơ sở nên số lượng phiếu thu về hợp lệ đạt tỷ lệkhá cao, lên tới 97,3% Trong đó, số phiếu phát ra cho đối tượng là bí thưhuyện đoàn là 8 phiếu và thu về là 8 phiếu hợp lệ, số phiếu thu về hợp lệ đốivới các đối tượng khảo sát là bí thư đảng ủy các xã, phường, thị trấn là 104phiếu, đạt 96,3% với đối tượng là bí thư đoàn cơ sở số phiếu hợp lệ là 106phiếu đạt tỷ lệ 98,1%
- Xử lý dữ liệu
Các phiếu điều tra sau khi thu thập được sẽ được xử lý số liệu trênExcel Luận văn thực hiện tính điểm trung bình từng tiêu thức năng lực theocông thức:
ĐTBi = Đij x Hij / ∑Hij
Trong đó ĐTBi : Điểm trung bình ứng với tiêu chí i; Đij: Điểm đạt đượccủa từng tiêu chí i theo mức đánh giá j; Hij: Số người cho điểm tại từng tiêuchí i theo mức đánh giá j
Trang 292.2.2 Yêu cầu về kiến thức của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Để xác định yêu cầu về kiến thức của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thịtrấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2022, tác giả đã lập bảng câu hỏi với
10 tiêu chí Sau khi xử lý các phiếu khảo sát ra được kết quả theo như bảngtổng hợp dưới đây:
Bảng 2.7 Yêu cầu về kiến thức của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2022
Tiêu chí đánh giá
Điểm của bí thư huyện, thành đoàn
Điểm của
bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn
Điểm của bí thư đoàn cơ
sở xã, phường, thị trấn
Điểm trung bình
Nắm được quan điểm, đường lối của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước 4,38 4,47 4,36 4,40Nắm được đường lối đổi mới phát triển kinh tế
Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của bí thư
Nắm được quy trình quản lý (lập kế hoạch, tổ
Nắm vững điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế
- xã hội của xã, phường, thị trấn và những ảnh
Trang 30Tiêu chí đánh giá
Điểm của bí thư huyện, thành đoàn
Điểm của
bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn
Điểm của bí thư đoàn cơ
sở xã, phường, thị trấn
Điểm trung bình
hưởng của nó đến hoạt động của đoàn cơ sở
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Các yêu cầu về kiến thức đối với bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấntrên địa bàn tỉnh Lai Châu đến 2022 tương đối cao Tất cả các tiêu chí đều cóđiểm trung bình trên 4,40, trong đó các tiêu chí có điểm trung bình cao nhất
lần lượt là “Nắm vững kiến thức nghiệp vụ công tác đoàn” - 4,66, “Nắm vững kiến thức công tác thanh vận” - 4,56, “Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn” - 4,55 Đây đều là các kiến thức
rất cần thiết đối với bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
2.2.3 Yêu cầu về kỹ năng của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Để xác định yêu câu về kỹ nằng cần thiết của bí thư đoàn cơ sở xã,phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2022, tác giả đã đưa ra
19 tiêu chí liên quan đến kỹ năng để tiến hành khảo sát Sau khi tổng hợp,phân tích kết quả nhân được như sau:
Bảng 2.8 Yêu cầu về kỹ năng của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2022
Tiêu chí đánh giá
Điểm của bí thư huyện, thành đoàn
Điểm của
bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn
Điểm của bí thư đoàn
cơ sở xã, phường, thị trấn
Điểm trung bình
Kỹ năng tổ chức xây dựng và phát triển đoàn
Kỹ năng lập kế hoạch triển khai các nghị quyết,
chỉ thị, kế hoạch, chương trình công tác của
đoàn cấp trên và cấp ủy đảng xã, phường, thị
Trang 31Tiêu chí đánh giá
Điểm của bí thư huyện, thành đoàn
Điểm của
bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn
Điểm của bí thư đoàn
cơ sở xã, phường, thị trấn
Điểm trung bình
Kỹ năng xây dựng các phong trào hành động
Kỹ năng tổ chức triển khai hoạt động thanh
Kỹ năng tổ chức và thiết kế các hoạt động tình
Kỹ năng thiết kế và tổ chức sự kiện truyền thông
Kỹ năng truyền thông, vận động, tập hợp thanh
niên tham gia thực hiện các phong trào và các
Kỹ năng nói trước công chúng, truyền đạt được
các định hướng lớn của Đoàn đến từng đoàn
Kỹ năng tổ chức điều hành các cuộc họp
Có khả năng đánh giá đúng con người và phân
công công việc phù hợp cho các đoàn viên mà
mình quản lý để phát huy nội lực của họ 4,38 4,43 4,34 4,38
Kỹ năng tạo động lực cho các đoàn viên mà
Kỹ năng phối hợp với các cơ quan có liên quan
để triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác đoàn
và phong trào thanh thiếu nhi tại xã, phường, thị
Kỹ năng kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết,
chỉ thị, kế hoạch, chương trình công tác của
Trang 32Tiêu chí đánh giá
Điểm của bí thư huyện, thành đoàn
Điểm của
bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn
Điểm của bí thư đoàn
cơ sở xã, phường, thị trấn
Điểm trung bình
đoàn cấp trên và cấp ủy đảng xã, phường, thị
trấn về công tác thanh thiếu nhi
Kỹ năng tham mưu với cấp ủy Đảng, chính
quyền xã, phường, thị trấn để tổ chức thực hiện
nhiệm vụ công tác đoàn và phong trào thanh
Kỹ năng sử dụng máy tính và tin học văn phòng
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Một trong những kỹ năng có yêu cầu cao nhất là “Kỹ năng nói trước công chúng, truyền đạt được các định hướng lớn của Đoàn đến từng đoàn viên” có điểm trung bình 4,57; trong đó yêu cầu của bí thư các huyện đoàn,
thành đoàn đối với tiêu chí này là rất cao, lên tới 4,63; tự bản thân các bí thưđoàn cơ sở xã, phường, thị trấn cũng đưa ra yêu cầu đối với tiêu chí này là4,53 Điều này cho thấy kỹ năng nói trước đám đông là một trong những kỹ
năng đòi hỏi cao nhất của bí thư đoàn cơ sở trong thời gian tới “Kỹ năng tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền xã, phường, thị trấn để tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi tại xã, phường, thị trấn” có điểm trung bình cao - 4,53; trong đó yêu cầu của đội ngũ bí thư
đảng ủy xã, phường, thị trấn đạt là rất cao lên tới 4,58, và bản thân các bí thưđoàn cơ sở cấp xã, phường, thị trấn cũng yêu cầu tiêu chí này là 4,52, còn
điểm yêu cầu của các bí thư huyện/thành đoàn là 4,50 Ngoài ra, “Kỹ năng tổ chức xây dựng và phát triển đoàn cấp cơ sở” cũng có điểm trung bình cao -
4,52; trong đó yêu cầu đối với tiêu chí này của bí thư huyện đoàn cũng đạtmức 4,63, của bí thư đảng ủy các xã, phường, thị trấn là 4,49 và tự bản thâncác bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn cũng yêu cầu là 4,44
Trang 33Nhìn chung, theo khảo sát các bí thư huyện đoàn, thành đoàn; các bíthư đảng ủy xã, phường, thị trấn và các bí thư đoàn cơ sở thì yêu cầu đối với
cả 19 tiêu chí về kỹ năng của bí thư đoàn cơ sở trên địa bàn tỉnh Lai Châu đếnnăm 2022 đều khá cao, giao động từ 4,26 đến hơn 4,57
2.2.4 Yêu cầu về thái độ, phẩm chất cá nhân của bí thư đoàn cơ sở
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Tiêu chí về thái độ, phẩm chất cá nhân của bí thư đoàn cơ sở xã,phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu cũng được lãnh đạo huyện đoàn,thành đoàn và bí thư đảng ủy các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh LaiChâu yêu cầu cao Bản thân các đồng chí bí thư đoàn cơ sở cấp xã, phường,thị trấn cũng ý thức sâu sắc đối với các yêu cầu về thái độ của bản thân đốivới công việc được giao Tác giả đưa ra 8 tiêu chí cơ bản liên quan đến thái
độ, phẩm chất đạo đức của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn Thông quaviệc phân tích dự liệu khảo sát cho kết quả như sau:
Bảng 2.9 Yêu cầu về thái độ, phẩm chất đạo đức của bí thư đoàn cơ sở
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2022
Tiêu chí đánh giá
Điểm của bí thư huyện, thành đoàn
Điểm của
bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn
Điểm của bí thư đoàn cơ
sở xã, phường, thị trấn
Điểm trung bình
Chủ động, trách nhiệm và mẫn cán trong việc
Luôn tìm cách cải tiến để nâng cao hiệu quả
Thường xuyên cập nhật kiến thức, văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến công tác đoàn 4,38 4,32 4,28 4,33
Có kế hoạch học tập và nâng cao trình độ của
Gương mẫu, trung thực, không cơ hội
Trang 34Tiêu chí đánh giá
Điểm của bí thư huyện, thành đoàn
Điểm của
bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn
Điểm của bí thư đoàn cơ
sở xã, phường, thị trấn
Điểm trung bình
Hòa đồng, gần gũi, gắn bó mật thiết với đoàn
viên, thanh niên, thiếu niên, nhi đồng và nhân
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Tiêu chí “Nhiệt tình, tự tin, năng động” có điểm trung bình rất cao, đạt
4,67, trong đó điểm trung bình theo đánh giá của đội ngũ bí thư huyện đoàn là4,63, điểm số trung bình theo đánh giá của đội ngũ bí thư đảng ủy xã,phường, thị trấn là 4,81 và điểm tự đánh giá của bí thư đoàn cơ sở là 4,57
Tiếp đến là tiêu chí “Hòa đồng, gần gũi, gắn bó mật thiết với đoàn viên, thanh niên, thiếu niên, nhi đồng và nhân dân” với điểm trung bình là 4,66 và tiêu chí “Chủ động, trách nhiệm và mẫm cán trong việc thực hiện nhiệm vụ”
có điểm trung bình là 4,65 Tiêu chí “Gương mẫu, trung thực, không cơ hội”
có điểm trung bình tương đối cao 4,58, trong đó điểm trung bình của đội ngũ
bí thư huyện/thành đoàn là 4,63, điểm yêu cầu bình quân của bí thư đảng ủycác xã, phường, thị trấn là 4,58 và điểm yêu cầu của tự bản thân các bí thưđoàn cơ sở là 4,52 Điều này cho thấy gương mẫu, trung thực và không cơ hội
là tiêu chí về thái độ, phẩm chất cá nhân tương đối quan trọng đối với mỗi bí
thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn Tiêu chí “Có kế hoạch học tập và nâng cao trình độ của bản thân” và tiêu chí “Có ý thức tổ chức kỷ luật” cũng có
điểm yêu cầu bình quân cao lên tới 4,52 và 4,51 điểm
Trang 352.3 Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động của bí thư đoàn cơ sở
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
2.3.1 Thực trạng về kiến thức của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Kết quả khảo sát cho thấy thực trạng về kiến thức của bí thư đoàn cơ sở
xã, phường, thị trấn có một số tiêu chí đạt mức cao, cụ thể như tiêu chí “Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn” có
điểm số trung bình là 4,19; Chính vì nắm vững được chức năng nhiệm vụ của
bí thư nên việc triển khai công việc trong thực tế gặp nhiều thuận lợi Tiêu chí
“Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn” cũng
có điểm trung bình là 4,06 cho thấy về cơ bản bí thư đoàn cơ sở cấp xã,phường, thị trấn nắm vững được chức năng nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đoàn
Tiếp đến là tiêu chí “Nắm vững điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của xã, phường, thị trấn và những ảnh hưởng của nó đến hoạt động của đoàn
cơ sở” cũng có điểm trung bình cao đạt 4,03 Hầu hết các đồng chí bí thư
đoàn cơ sở đều là người tại địa phương, đã có nhiều năm sinh sống, học tập,công tác và đặc biệt đa số đều là cán bộ đoàn trưởng thành từ cơ sở nên đềunắm được điều kiện thực tế của địa phương Đây là điều thuận lợi trong việcphát động các phong trào của đoàn cơ sở
Bảng 2.10 Thực trạng kiến thức của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Tiêu chí đánh giá
Điểm của bí thư huyện, thành đoàn
Điểm của bí thư Đảng
ủy xã, phường , thị trấn
Điểm của bí thư đoàn cơ
sở xã, phường, thị trấn
Điểm của đoàn viên đoàn cơ
sở xã, phường, thị trấn
Điểm trung bình
Nắm được quan điểm, đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của
Nắm được đường lối đổi mới phát 3,50 3,67 3,83 3,68 3,67
Trang 36Tiêu chí đánh giá
Điểm của bí thư huyện, thành đoàn
Điểm của bí thư Đảng
ủy xã, phường , thị trấn
Điểm của bí thư đoàn cơ
sở xã, phường, thị trấn
Điểm của đoàn viên đoàn cơ
sở xã, phường, thị trấn
Điểm trung bình
triển kinh tế - xã hội của Đảng
Nắm được các kiến thức cơ bản về
Nắm vững kiến thức quản lý nhà nước
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ công
Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của
đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của
bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
Nắm được quy trình quản lý (lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát)
Nắm vững điều kiện tự nhiên, tình
hình kinh tế - xã hội của xã, phường,
thị trấn và những ảnh hưởng của nó
đến hoạt động của đoàn cơ sở
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Bên cạnh một số tiêu chí được đánh giá cao, thì vẫn tồn tại một số tiêu
chí bị đánh giá chưa cao, có thể kể đến một số tiêu chí như tiêu chí “Nắm được các kiến thức cơ bản về kinh tế, văn hóa, xã hội” chỉ đạt điểm trung bình là 3,59 Tiêu chí “Nắm được quy trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát)” cũng chỉ có điểm trung bình là 3,61, cho thấy những
kiến thức về lập kế hoạch công tác đoàn của một số bí thư còn hạn chế, một
bộ phận không nhỏ các bí thư đoàn trưởng thành từ thực tiễn và quá trình thựcthi nhiệm vụ được vận dụng theo kinh nghiệm sẵn có của bản thân và người
Trang 37đi trước Tiêu chí “Nắm được đường lối đổi mới phát triển kinh tế - xã hội của Đảng“ đạt 3,67 Tiêu chí “Nắm được quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước” và tiêu chí “Nắm vững kiến thức quản lý nhà nước về công tác thanh niên” đều chỉ đạt mức điểm đánh giá
bình quân là 3,69 Vấn đề thanh niên được Đảng, Nhà nước và trung ươngđoàn đặc biệt quan tâm và ban hành nhiều chính sách liên quan đến vấn đềthanh niên, học sinh Tuy nhiên, việc cập nhật và nắm bắt đầy đủ các đườnglối, chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước và của Trung ương đoàn củamột bộ phận bí thư đoàn cơ sở còn hạn chế Điều này thể hiện rõ, nhiều chínhsách ưu đãi cho thanh niên về đào tạo nghề, chính sách tạo việc làm, chínhsách hỗ trợ về phát triển kinh tế cho khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xamặc dù được ban hành nhưng chưa được bí thư đoàn cơ sở phát động và ápdụng rộng rãi vào cuộc sống
So sánh giữa thực trạng và yêu cầu về kiến thức của bí thư đoàn cơ sở
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2022 cho thấy đa sốcác tiêu chí có khoảng cách tương đối lớn, có đến 7/10 tiêu chí có khoảngcách giữa yêu cầu và thực trạng trên 0,7 điểm Có thể kể đến một số tiêu chí
có khoảng cách lớn như là tiêu chí “Nắm được các kiến thức cơ bản về kinh
tế, văn hóa, xã hội” có khoảng cách là 0,83; tiêu chí “Nắm được quy trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát)” có khoảng cách điểm
là 0,80 Điều này cho thấy, kiến thức của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thịtrấn còn nhiều hạn chế
Bảng 2.11 Đánh giá thực trạng kiến thức của bí thư đoàn cơ sở xã,
phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Tiêu chí đánh giá
Năng lực yêu cầu đến 2022 (1)
Thực trạng năng lực (2)
Khoảng cách (1) - (2)
Nắm được quan điểm, đường lối của Đảng, chính
Trang 38Tiêu chí đánh giá
Năng lực yêu cầu đến 2022 (1)
Thực trạng năng lực (2)
Khoảng cách (1) - (2)
Nắm được đường lối đổi mới phát triển kinh tế - xã
0,75 Nắm được các kiến thức cơ bản về kinh tế, văn hóa,
Nắm vững kiến thức quản lý nhà nước về công tác
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ công tác đoàn 4,66 3,92 0,74
Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của đoàn cơ sở xã,
Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của bí thư đoàn cơ
Nắm được quy trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức,
Nắm vững điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã
hội của xã, phường, thị trấn và những ảnh hưởng của
nó đến hoạt động của đoàn cơ sở
0,46
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Tuy nhiên, bên cạnh các tiêu chí có khoảng cách lớn giữa yêu cầu vàthực trạng, một số tiêu chí về kiến thức của bí thư đoàn cơ sở được đánh giátương đối cao và có khoảng cách giữa yêu cầu và thực trạng nhỏ, ví dụ nhưtiêu chí “Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của bí thư đoàn cơ sở xã, phường,thị trấn” có khoảng cách điểm là 0,36 điểm, cho thấy về cơ bản, bí thư đoàn
xã, phường, thị trấn đã nắm vững được chức năng, nhiệm vụ của mình Haytiêu chí “Nắm vững điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của xã,phường, thị trấn và những ảnh hưởng của nó đến hoạt động của đoàn cơ sở”
có khoảng cách điểm là 0,46 điểm, cho thấy đội ngũ bí thư đoàn cơ sở xã,
Trang 39phường, thị trấn đã nắm vững các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của đoàn
cơ sở tại địa phương Tiêu chí “Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của đoàn cơ
sở xã, phường, thị trấn” cũng chỉ có khoảng cách giữa yêu cầu và thực trạng
“Kỹ năng nói trước công chúng, truyền đạt được các định hướng lớn củaĐoàn đến từng đoàn viên” đạt điểm 3,92; “Kỹ năng tổ chức điều hành cáccuộc họp” đạt điểm đánh giá bình quân là 3,91 điểm; “Kỹ năng làm việcnhóm” đạt 3,87 điểm và “Kỹ năng nói trước công chúng, truyền đạt được cácđịnh hướng lớn của Đoàn đến từng đoàn viên” có điểm trung bình là 3,86điểm Kết quả này cho thấy những kỹ năng cơ bản, cần thiết của bí thư đoàn
cơ sở đã phần nào đáp ứng được, đảm bảo thực thi chức năng nhiệm vụ củangười đứng đầu công tác đoàn tại địa phương Đa số các bí thư đoàn cơ sở cónền tảng kỹ năng truyền thông, vận động, tập hợp thanh niên tham gia thựchiện các phong trào và các chương trình do Đoàn khởi xướng Việc tập hợpđoàn viên thanh niên tham gia các phong trào như làm đường giao thông, nạovét kênh mương hay xây nhà vệ sinh… đều cần có sự tham gia đông đảo củacác đoàn viên thanh niên Trong thực tế, nhiều địa phương đã huy động đượcđông đảo đội ngũ đoàn viên, thanh niên tham gia các hoạt động phong trào dođoàn cơ sở xã, phường, thị trấn tổ chức Kỹ năng làm việc nhóm hay kỹ năngnói trước công chúng, truyền đạt được các định hướng lớn của Đoàn đến từng
Trang 40đoàn viên cũng là một trong những điểm mạnh của bí thư đoàn cơ sở xã,phường, thị trấn.Bí thư đoàn là người đi đầu, là người tập hợp ban chấp hành
và phân công từng thành viên ban chấp hành để thực thi những nhiệm vụ, kếhoạch cụ thể Về cơ bản, bí thư đoàn xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh LaiChâu có được kỹ năng làm việc nhóm và thể hiện cụ thể qua các chương trìnhhành động do Tỉnh đoàn và Đảng ủy các xã, phường, thị trấn phát động
Bảng 2.12 Thực trạng kỹ năng của bí thư đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Tiêu chí đánh giá
Điểm của bí thư huyện, thành đoàn
Điểm của bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn
Điểm của bí thư đoàn cơ
sở xã, phường, thị trấn
Điểm của đoàn viên đoàn cơ
sở xã, phường, thị trấn
Điểm trung bình
Kỹ năng tổ chức xây dựng và phát
Kỹ năng lập kế hoạch triển khai các
nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch, chương
trình công tác của đoàn cấp trên và
cấp ủy đảng xã, phường, thị trấn về
Kỹ năng xây dựng các phong trào
Kỹ năng tổ chức triển khai hoạt động
thanh thiếu nhi, hoạt động phong trào 3,75 3,70 3,84 3,72 3,75
Kỹ năng tổ chức và thiết kế các hoạt
Kỹ năng thiết kế và tổ chức sự kiện
Kỹ năng truyền thông, vận động, tập
hợp thanh niên tham gia thực hiện các