Kĩ năng: Biết cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
Trang 1Tuần 11
Ngày dạy 14/11/2019
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng
nhau, ba số nguyên tố cùng nhau đôi một
2 Kĩ năng: Biết cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số ra thừa số
nguyên tố
3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng
lực hợp tác,
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: phấn màu, thước thẳng
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động
- Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số? Tìm ước chung của 12; 30?
- Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12,30)?
- Em có nhận xét gì quan hệ giữa các ước chung của 12 và 30 với số tìm được ở trên?
Ở tiết trước muốn tìm ước chung của hai hay nhiều số, ta phải đi tìm tập hợp các ước của từng số rồi tìm giao của các tập hợp ước đã
Vậy có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số mà không cần kiệt kê các ước của mỗi số hay không? = >bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Ước chung lớn nhất
- GV: Hãy tìm số lớn nhất trong tập hợp
ƯC của 24 và 36 ?
GVYCHS hoạt động theo nhóm
HS thảo luận theo nhóm
HS Báo cáo kết quả thảo luận với GV
- GV: Giới thiệu ƯCLN của 24 và 36 và
kí hiệu
- Vậy ước chung lớn nhất của hai hay
nhiều số là gì?
- Hãy nêu mqh giữa ước chung và
Ví dụ 1:
Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8 ;12 ;24}
Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9 ; 12; 36}
ƯC(24, 36) = {1; 2; 3;4 ; 6 ; 12}
12 là số lớn nhất trong tập hợp ƯC(24,36) Ta nói
12 là ước chung lớn nhất của 24 và 36
Kí hiệu: ƯCLN(24, 36) = 12
Định nghĩa: (SGK-54) Nhận xét: (SGK)
Trang 2Kế hoạch bài học mụn Số học 6 Năm học:2019-2020 ƯCLN của 24 và 36?
HS hđ cỏ nhõn trả lời
- Nờu cỏc ước của 1?
- Hóy tỡm ƯCLN (1,20); ƯCLN(5,1);
ƯCLN(a,1)
- HS HĐ cỏ nhõn
- GV: Giới thiệu chuyển mục 2:
Có cách nào khác để tìm ƯCLN
của hai hay nhiều số không ?
Chú ý: Nếu trong các số đã cho có một
số bằng 1 thì ƯCLN của các số đó là 1
ƯCLN(a, 1) = 1 ƯCLN(a, b, 1) = 1
Ví dụ : ƯCLN (1,20)= 1 ƯCLN(5,1) = 1 ƯCLN(a,1) = 1
Hoạt động 2: Tỡm ƯCLN bằng cỏch phõn tớch cỏc số ra thừa số nguyờn tố
- GV: Nờu VD 2:
GV:Em tỡm ƯCLN (36,84)theo ba bước
như sau:
Bước1: Phõn tớch cỏc số ra thừa số
nguyờn tố?
Bước 2: Chọn ra cỏc thừa số nguyờn tố
chung?
Bước 3: Tỡm số mũ nhỏ nhất của 2 và 3?
GVYCHS hoạt động theo nhúm(5’)
HS thảo luận theo nhúm
HS Bỏo cỏo kết quả thảo luận với GV
- GV: Số 7 cú phải là ƯC của ba số núi
trờn khụng?
- GV: Tớch của 2 2 và 3 cú là ƯC của 3 số
núi trờn khụng?
- GV: Như vậy để cú ƯC ta lập tớch cỏc
TSNT chung (khụng chọn cỏc TSNT
riờng)
- GV: Vậy để cú ƯCLN ta chọn số 2 với
số mũ như thế nào? Cú thể chọn 2 3 được
khụng? Chọn thừa số 3 với số mũ nào?
- GV: Vậy hóy rỳt ra quy tắc tỡm ƯCLN?
- GV: Treo bảng phụ ghi quy tắc tỡm
ƯCLN
Vớ dụ 2: Tỡm ƯCLN(36,84)
* Phõn tớch cỏc số 36, 84 ra thừa số nguyờn tố:
36 = 22 32
84 = 22 3 7
* Chọn ra cỏc thừa số chung là: 2 ; 3
* Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2
Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 Khi đó: ƯCLN(36, 84,) = 22 3 = 12
Quy tắc: (SGK-55)
Trang 3- GV: Hóy tỡm ƯCLN(12,30) bằng quy
tắc trờn
- HSHĐ cỏ nhõn Làm bài theo 3 bước
như quy tắc
- GV: Hướng dẫn HS cỏch trỡnh bày
ngắn gọn
- GV: Tỡm: a) ƯCLN(8,9)
b) ƯCLN(8,12,15)
c) ƯCLN(24,16,8)
- GV: giới thiệu 2 số nguyờn tố cựng
nhau, ba số nguyờn tố cựng nhau
- GV cho hs tỡm ƯCLN (24 ; 16 ; 8) = ?
- Yờu cầu hs quan sỏt đặc điểm của ba
số đó cho ?
- HS : Trong ba số đó cho cú 24 8 ; 16
8 (số nhỏ nhất là ớc của hai số
còn lại)
ƯCLN (24 ; 16 ; 8) = 8
- GV: Trong trờng hợp này không
cần phân tích ra thừa số
nguyên tố ta vẫn tìm đợc ƯCLN
- GV yêu cầu hs đọc chú ý
sgk/55
?1:
B1: Ta có: 12 = 22 3
20 = 22 3 5 B2: Các thừa số chung: 2; 3 B3: Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1
Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 Vậy ƯCLN(12, 30) = 2 3 = 6
?2
:
a) Ta có: 8 = 23
9 = 32
ƯCLN(8,9) = 1 b) Ta có: 8 = 22
12 = 22 3
15 = 3 5 ƯCLN(8,12,15) = 1 c) Ta có: 24 = 23 3
16 = 24
8 = 23
ƯCLN(24,16,8) = 23 = 8
* Chú ý:(SGK-55)
4.Hoạt động vận dụng
- Em hóy cho biết cú hai số nguyờn tố cựng nhau nào mà cả hai cựng là hợp số khụng?
5.Hoạt động tỡm tũi,mở rộng
- Em đó biết nhận xột “Tất cả cỏc ước chung của hai hay nhiều số đều là ước của ƯCLN của cỏc số đó”.Em hóy tỡm ƯCLN(36,72) rồi từ đó tỡm tập hợp ƯC(36,72)
* Học thuộc bài.
* Làm bài tập 140 đến 144 (SGK-56) ; từ bài 269 ,270 (SBT- 48)
�
Trang 4Kế hoạch bài học môn Số học 6 Năm học:2019-2020
Tuần 12
Ngày dạy 19/11/2019
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hiểu được cách tìm ước chung thông qua tìm UCLN
2 Kĩ năng: Tìm được các ước chung của hai hay nhiều số thông qua ƯCLN
3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng
lực hợp tác,
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: phấn màu, thước thẳng
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động
* Tổ chức lớp:
- Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số? Tìm ước chung của 12; 30?
- Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12,30)?
- Em có nhận xét gì quan hệ giữa các ước chung của 12 và 30 với số tìm được ở trên?
Ở tiết trước muốn tìm ước chung của hai hay nhiều số, ta phải đi tìm tập hợp các ước của từng số rồi tìm giao của các tập hợp ước đã
Vậy có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số mà không cần kiệt kê các ước của mỗi số hay không? = >bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 3 Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN
- GV: ở ?1 bằng cách phân tích ra thừa số
nguyên tố, ta đã tìm được ƯCLN(12,30)
= 6
- Nhắc lại nhận xét ở mục 1?
- Hãy dùng nhận xét ở mục 1 để tìm ƯC
của 12 và 30?
- GV: Có cách nào tìm ước chung của hai
hay nhiều số mà không cần liệt kê các
Ví dụ: Tìm ƯC(12, 30)
Ta có: ƯCLN(12, 30) = 6 Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(30)= {1; 2; 3; 5 ;6 ;10 ;15 ;30}
ƯC(12,30) = {1; 2; 3; 6}
(Vì ước chung của 12 và 30 là ước của ƯCLN(12,30) )
Trang 5ước của mỗi số đã không?
HS thảo luận theo nhóm
HS Báo cáo kết quả thảo luận với GV.
- GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung
SGK
- GV: Cho HS làm bài tập củng cố
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm; cả lớp làm
vào vở
* ƯC của hai hay nhiều số là ước của ƯCLN của các số đã
Củng cố: Tìm: a) ƯC(56,140)
b) ƯC(24,84,180) BL:
a) Ta có: ƯCLN(56,140) = 28 Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
Vậy ƯC(56,140) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
b) Ta có: ƯCLN(24,84,180) = 12 Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Vậy ƯC(24,84,180) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
3.Hoạt động luyện tập
1)Tìm :
a)ƯCLN(1,8)
b)ƯCLN(8,1,12)
c)ƯCLN(24,72)
2)Tìm ƯC(24,30) theo hai cách khác
nhau?
- Lên bảng trình bày kết quả vừa làm
được
1, a)ƯCLN(1,8) = 1 b)ƯCLN(8,1,12) = 1 c)ƯCLN(24,72) = 24 2,
ƯC(24,30)= {1;2;3;6}
Bài 276 (SBT/48).
GV yêu cầu hs đọc kĩ đề bài
- Bình có bao nhiêu viên bi đỏ và bao
nhiêu viên bi xanh ?
HS đọc đề bài
- Bình có : 8 9 = 72 (bi đỏ)
và : 6 8 = 48 (bi xanh)
Bài 276 (SBT/48).
Bình muốn chia đều số bi đã vào các hộp, mỗi hộp đều có hai loại bi, thì số hộp nhiều nhất có thể được
là ƯCLN (72 ; 48)
Ta có : 72 = 23 32
48 = 24 3 ƯCLN (72 ; 48) = 23 3 = 24 Vậy số hộp nhiều nhất là 24, mỗi hộp có :
72 : 24 = 3 (bi đỏ)
48 : 24 = 2 (bi xanh)
Bài 275 (SBT/48).
x � ƯC (168 ; 120 ; 144) và
5 < x < 25
- Ta có : 168 = 23 3 7
120 = 23 3 5
- Bình muốn chia đều số bi đã vào các
hộp, mỗi hộp đều có hai loại bi Có thể
chia được nhiều nhất là bao nhiêu hộp ?
Mỗi hộp có bao nhiêu bi đỏ, bao nhiêu
bi xanh ?
- HS HĐ cặp đôi thực hiện
- GV:nhận xét,chữa bài
Bài 275 (SBT/48).
- Tìm x � N, biết :
168 M x ; 120 M x ; 144 M x và 5 < x <
25
Trang 6Kế hoạch bài học môn Số học 6 Năm học:2019-2020
- Để x thoả mãn các điều kiện đã cho thì
x phải là số như thế nào ?
Gọi một hs lên bảng làm bài
GV nhân xét, chốt Kt
144 = 24 32
ƯCLN (168 ; 120 ; 144) = 23 3 = 24 ƯC(168; 120; 144) = Ư(24)
= {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
Vì 5 < x < 25 nên x � {6 ; 8 ; 12 ; 24}
3.Hoạt động vận dụng
Mai và Lan mỗi người mua cho tổ mình một số hộp bút chì màu.Mai mua 28 but,Lan mua
36 bút.Số bút trong mỗi hộp bút đều bàng nhau và số bút trong mỗi hộp lớn hơn 2
a)Gọi số bút trong mỗi hộp là a, tìm quan hệ giữa a với mỗi số 28;36;2
b)Tìm số a nói trên
c)Hỏi Mai mua bao nhiêu hộp bút chì màu?Lan mua bao nhiêu hộp bút chì màu
4.Hoạt động tìm tòi,mở rộng
Giới thiệu Ơ-clit
Thuật toán Ơ-clit tìm ƯCLN của hai số
- Chia số lớn cho số nhỏ
- Nếu phép chia còn dư,lấy số chia đem chia cho số dư
- Nếu phép chia này còn dư,lại lấ số chia của phép chia thứ nhất đem chia cho số du của phép chia thứ nhất
- Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi dược số dư bằng 0 thì số chia cuối cùng là ƯCLN phải tìm
? Em hãy tìm ƯCLN (35,105) bằng hai cách khác nhau,rồi so sánh kết quả
GV nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh
* Làm bài tập từ 146 đến 148 (sgk/57) và bài tập từ 277 đến 284 (SBT/49)
Trang 7Tuần 12
Ngày dạy 19/11/2019
I MỤC TIÊU;
1 Kiến thức : Học sinh được củng cố các kiến thức về tìm ƯCLN, tìm các ƯC thông qua tìm
ƯCLN
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng tính toán, phân tích ra thừa số nguyên tố, tìm ƯCLN
- Vận dụng trong việc giải các bài toán đố
3 Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng
lực hợp tác,
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: phấn màu, thước thẳng
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động
* Khởi động
Trò chơi : Thi làm toán nhanh.
- GV đưa bài tập lên bảng phụ
- Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC của :
1) 54 ; 42 và 48
2) 24 ; 36 và 72
- GV chia làm hai đội chơi, mỗi đội 5 hs và một viên phấn Mỗi hs chỉ được viết một dòng rồi đưa phấn cho hs thứ 2 làm tiếp cho đến khi làm ra kết quả cuối cùng
- HS tham gia chơi trò chơi, mỗi đội làm một câu (đội A làm câu 1, đội B làm câu 2)
- GV:Lưu ý hs sau có thể sửa cho hs trước
- GV nhận xét từng đội
Ở hai tiết trước các em đã biết tìm ƯCLN và tìm ƯC thông qua ƯCLN Ở tiết này ta sẽ luyên tập tổng hợp
2.Hoạt động luyện tập
Bài 146 (sgk/57).
- Tìm số tự nhiên x, biết rằng 112 M x ;
140 x và 10 < x < 20
- HS đọc đề bài
Bài 146 (sgk/57).
M
Trang 8Kế hoạch bài học mụn Số học 6 Năm học:2019-2020
- Đề bài cho 112 M x ; 140 x, do đó x
cú quan hệ như thế nào với 112 và
140 ?
- Muốn tỡm ƯC (112 ; 140) ta làm như
thế nào ?
- Kết quả bài toỏn, x phải thoả món
điều kiện gỡ ?
- HS làm bài cỏ nhõn
- GV gọi một hs lờn bảng trỡnh bày
- GV:Nhận xột ,chốt phương phỏp
Bài 147 (sgk/57).
- Gọi một hs đọc to đề bài
- HS đọc đề bài
- Mai mua 28 bỳt, Lan mua 36 bỳt cho
tổ
- Số bỳt trong cỏc hộp đều bằng nhau và
số bỳt trong mỗi hộp lớn hơn 2 Nếu số
bỳt trong mỗi hộp là a thỡ a cú quan hệ
như thế nào với mỗi số 28 ; 36 ; 2 ?
- GV yờu cầu hs hoạt động nhúm, sau 3
phỳt gọi đại diện hs ở nhúm làm nhanh
nhất lờn bảng trỡnh bày
- HS thảo luận nhúm :
- HS trỡnh bày kết quả thảo luận với GV
- HS cỏc nhúm nhận xột, bổ sung
- GV:Nhận xột ,chốt phương phỏp
Bài 148 (sgk/57).
- Gọi một hs đọc to đề bài
- HS đọc đề bài
Vỡ 112 M x ; 140 x nờn x ƯC(112; 140)
Ta cú : 112 = 24 7 ; 140 = 22 5 7 ƯCLN (112 ; 140) = 22 7 = 28 ƯC(112; 140) = Ư(28)
= {1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28}
Lại cú 10 < x < 20 x = 14
Bài 147 (sgk/57).
a) Gọi số bỳt trong mỗi hộp là a, thỡ a > 2 và a
ƯC (28 ; 36)
b) Ta cú : 28 = 22 7 ; 36 = 22 32
ƯCLN (28 ; 36) = 22 = 4
ƯC (28 ; 36) = Ư(4) = {1 ; 2 ; 4}
Vỡ a > 2, nờn a = 4
c) Mai mua số hộp bỳt là: 28 : 4 = 7 (hộp) Lan mua số hộp bỳt là: 36 : 4 = 9 (hộp)
Bài 148 (sgk/57).
- Để số nam (48) và số nữ (72) được
chia đều về cỏc tổ, thỡ số tổ cú quan hệ
như thế nào với số nam và số nữ ?
- Muốn chia được nhiều tổ nhất thỡ số tổ
phải cú thờm điều kiện gỡ ?
- HS:Hoạt động cặp đụi làm bài
- Gọi một hs lờn bảng trỡnh bày
- GV:Nhận xột, chốt phương phỏp
Muốn chia đều số nam và số nữ vào cỏc tổ, thỡ
số tổ nhiều nhất là ƯCLN (48 ; 72)
Ta cú : 48 = 24 3 ; 72 = 23 32
ƯCLN (48 ; 72) = 23 3 = 24 Vậy chia đợc nhiều nhất là 24 tổ Khi
đó, mỗi tổ có số nam là : 48 : 24 = 2 (ngời)
và có số nữ là : 72 : 24 = 3 (ngời)
M
�
�
�
�
�
�
�
Trang 9Bài 281 (SBT/49).
- Hai số tự nhiên có ƯCLN là 15, số lớn
là 90 Tìm số nhỏ
- GV h/dẫn : Gọi số lớn là a, số nhỏ là
b, thì theo bài ra ta có điều gì ?
- GV: ƯCLN (a, b) = 15 � a = 15m ;
b = 15n với (m, n) = 1 và m > n
� 15m = 90 � m = 6 � n {1 ; 5}
Từ đã ta tìm được b
HS làm bài tiếp dưới sự hướng dẫn của
GV:
- GV:Nhận xét, chốt phương pháp
Bài 281 (SBT/49).
Đặt a = 15m ; b = 15n với (m, n) = 1 và
m > n
a = 15m = 90 � m = 6 � n {1 ; 5}
Với n = 1 th× b = 15 Với n = 5 th× b = 75 VËy sè nhá lµ 15 hoÆc 75
3 Hoạt động vận dụng
Cô Tổng phụ trách Đội cần chia số trái cây gồm 80 quả cam,36 quả quýt và 104 quả mận vào các đĩa bánh kẹo trung thu sao cho số quả mỗi loại trong các đĩa bằng nhau.Hỏi có thể chia thành nhiều nhất bao nhiêu đĩa? Khi đã mỗi đĩa có bao nhiêu trái cây mỗi loại?
4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng
1) Tìm hai số tự nhiên a và b (a > b) có tổng bằng 224, biết rằng ƯCLN(a, b) = 28
2) Tìm hai số tự nhiên a và b (a > b) có tích bằng 1944, biết rằng :
ƯCLN(a, b) = 18
*Về nhà:
- Ôn lại cho kĩ về ước và bội, ƯC, ƯCLN, BC của hai hay nhiều số
- Làm bài tập sau : 283,284,285(SBT-50)
�
�
Trang 10Kế hoạch bài học môn Số học 6 Năm học:2019-2020
Tuần 12
Ngày dạy 20/11/2019
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là BCNN của hai hay nhiều số
2 Kĩ năng: Tìm được BCNN của hai số trong những trường hợp đơn giản.
3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng
lực hợp tác,
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: phấn màu, thước thẳng
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động
* Khởi động:GV chiếu câu hỏi lên máy chiếu
- Em hãy tìm 4 bội chung của 6 và 8 Theo em số nào là số nhỏ nhất trong tập hợp bội chung đã?
- Em và bạn cùng chơi: mỗi người đưa ra một số khác nhau và khác 0, rồi cùng
nhau thảo luận xem số nào khác 0 là số nhỏ nhất trong các bội chung của hai số
đã?
Vậy để tìm BC(6,8) ngoài cách liệt kê các phần tử là B(6);B(8) rồi tìm bội chung của 6 và 8 còn cách nào khác để tìm bội chung của 6, 8 không ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Bội chung nhỏ nhất
- GV: Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội
chung của 6 và 8 là bao nhiêu?
- GV: Giới thiệu 24 là BCNN của 6 và 8 và kí
hiệu
- GV cho HS tự nghiên cứu ví dụ trong SGK
- GV: Vậy BCNN của hai hay nhiều số là gì?
- GV: Hãy nhận xét về quan hệ giữa BC và
BCNN?
Ví dụ B(6) = {0;6;12;18; 24; 30; 36; 42 ;48 ; …} B(8)= {0; 8; 16; 24; 32; 40;48 ; …}
BC(6, 8) = {0; 24; 48; …}
* Số nhỏ nhất khác 0 trong BC(6, 8) là 24
Ta nói đã là bội chung nhỏ nhất (BCNN) của
6 và 8
Kí hiệu: BCNN(6, 8) = 24
Ví dụ (SGK)
* Định nghĩa: (SGK)