Định hướng phát triển năng lực:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, nănglực hợp tác.. Kĩ năng: Nhận biết được một số là số nguyên t
Trang 14 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, nănglực hợp tác
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Bảng phụ, phấn màu
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC:
*Đặt vấn đề: Ở câu a ta có 315 3 ta nói 315 là bội của 3 và 3 là ước của 315, ở câu b ta có:
702 ; 792 đều chia hết cho 9 nên 702 ; 792 là bội của 9 còn 9 là ước của 702 ; 792 Để hiểu rõ hơn thế nào là ước, bội của một số tự nhiên ta sang bài hôm nay
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: ước và bội
-GV: Giới thiệu ước và bội
+ 138 3
Ta nói 138 là bội của 3, 3 là ước của 138
(?) Vậy 198 9 thì 198 là bội của số nào? 9
Trang 2là ước của số nào?
-GV: Vậy a là bội của b khi nào?
-HS: Nếu a b Khi đó b là ước của a
a là bội của b
-GV: Viết bảng
- Yờu cầu HS nhắc lại định nghĩa
Củng cố:
- Yờu cầu HS làm ?1 cỏ nhõn
- Yờu cầu 2HS lờn bảng làm, cú giải thớch
Bài tập 111a(SGK)
- Yờu cầu HS đọc đề, làm bài cỏ nhõn
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm, có giải
thích
* Nếu a b Khi đó b là ớc của a
a là bội của b
Hoạt động 2: Cỏch tỡm ước và bội
-GV: Giới thiệu kớ hiệu Ư(a), B(b)
được hai ước, hai bội khỏc 0 của số đó.em
hóy hỏi bạn đó tỡm ra ước và bội của số đó
(?) Em hiểu yờu cầu của bài như thế nào?
HS: Tỡm cỏc bội của 8 mà bội đó nhỏ hơn
40
- HS làm bài cỏ nhõn
-GV: Nờu vớ dụ 2 (SGK)
Kớ hiệu Ư(a), B(b)Ư(a): Tập hợp cỏc ước của aB(b): Tập hợp cỏc bội của b
Vớ dụ 1: Tỡm cỏc bội nhỏ hơn 30 của 7Giải:
Ta lần lượt nhõn 7 với cỏc số tự nhiờn 0, 1, 2, 3,
4 ta được cỏc bội nhỏ hơn 30 của 7 là: 0; 7; 14;21; 28
Vớ dụ 2: Tỡm tập hợp Ư(8)
a b a là bội của b
b là ước của a
Trang 3(?) Vậy muốn tìm ước của 8 ta làm như thế
3.Hoạt động luyện tập
-GV treo bảng phụ bài tập 1
-HS: Lên bảng điền trên bảng phụ
-GV:- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời, nêu
Trang 4GV: Chốt lại kiến thức của bài
- Cỏch tỡm ước
- Cỏch tỡm bội
- GV nờu cõu hỏi củng cố cho hs
+ Số 1 cú bao nhiờu ước ?
+ Số 1 là ước của những số tự nhiờn nào
+ Số 0 cú là ước của số tự nhiờn nào
khụng ?
+ Số 0 là bội của những số tự nhiờn nào ?
-Hs suy nghĩ và trả lời
của khối là bội của 2, 3, 5.
c) Tổ 3 có 8 học sinh đợc chia đều
Cú 36 học sinh vui chơi Cỏc bạn đó muốn chia đều 36 người vào cỏc nhúm theo bốn cỏch được
mụ tả trong bảng sau:
a) Hóy điền chữ số thớch hợp vào trong bảng
b) Ngoài cỏch chia được mụ tả trong bảng, em cú cỏch chia nào khỏc khụng? Hóy mụ tả cỏch chiađó
Trang 5Tuần 9
Tiết 26 SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ Ngày soạn 29/10/2019Ngày dạy 01/11/2019
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Biết được định nghĩa số nguyên tố, hợp số.biết lập bảng số nguyên tố nhỏ hơn 100.
2 Kĩ năng: Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản
thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên
3 Thái độ: Trung thực, tự chủ, hợp tác, tự tin, tự chủ.
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, nănglực hợp tác,
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Bảng phụ, phấn màu
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, dạy học bằng trò
chơi
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não, trò chơi
IV CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi: Phân tích số
a)Em đố bạn tìm cách phân tích số 6 thành tích của hai số tự nhiên,chẳng hạn
b)Em và bạn chọn vài số khác chẳng hạn các số 4;9;12 và đổi vai cho nhau cùng chơi
ĐVĐ: các số 2,3 được gọi là các số nguyên tố, số 6 được gọi là hợp số Vậy thế nào là số guyên
tố, thế nào là hợp số ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Trang 6(?) Hãy liệt kê các số giống nhau về số
ước?
- GV: Giới thiệu các số 2; 3; 5 gọi là số
nguyên tố Vậy số nguyên tố là gì?
không? Có phải là hợp số không?
(?) Hãy tìm các số nguyên tố nhỏ hơn
Các số như 2; 3; 5 gọi là số nguyên tố
Định nghĩa: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1,
Sè nguyªn tè
9 8 7 6 5 4 3 2 1 0
Bài tập: Các số sau là hợp số hay số nguyên tố: 11; 13;
102; 153; 145?
Giải:
+11 là số nguyên tố vì 11 > 1, chỉ có 2 ước là 1 và 11(11 không chia hết cho 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10)
+ 13 là số nguyên tố vì 13 > 1, chỉ có 2 ước là 1 và 13+ 102 là hợp số vì 102 > 1, có ít nhất 3 ước: 1; 2; 102+ 153 là hợp số vì 105 > 1, có ít nhất 3 ước: 1; 3; 153+ 145 là hợp số vì 145 > 1, có ít nhất 3 ước: 1; 5; 145
Trang 7VD: 2 là số nguyên tố
- GV: Có số nguyên tố nhỏ nhất, lớn
nhất không?
Hoạt động 2: Lập bảng số nguyên tố không vượt quá 100
-GV: Treo bảng phụ ghi các số tự nhiên từ
2 đến 100
-GV: Ta sẽ xét xem có những số nguyên tố
nào không vượt quá 100
(?) Tại sao trong bảng không có số 1
-GV: Bảng này gồm các số nguyên tố và
hợp số Ta sẽ loại đi các hợp số và giữ lại
các số nguyên tố
GV:Cho HS hoạt động theo nhóm
HS: thảo luận theo nhóm
HS trình bày kết quả thảo luận
- Gv:Như vậy có bao nhiờu số nguyên tố
Trang 8- GV nhận xét, bổ sung
- GV: - Yêu cầu HS làm bài 118(SGK)
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất chia hết
của một tổng
- HS HĐ cặp đôi làm bài
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 120
(SGK)
- HS: Đọc đề bài Dựa vào bảng các số
nguyên tố không vượt quá 100 để tìm *
+ 67 là số nguyên tố vì 67 > 1 và chỉ có 2 ước là 1 và67
4.Hoạt động vận dụng
Đọc và trả lời câu hỏi
Nhà toán học Đức Gôn bách cho rằng: “Mọi số tự nhiên lớn hơn 5 đều viết được dưới dạng
tổng của ba số nguyên tố”
Ơ le nói rằng theo ông “Số chẵn bất kì tính từ số 4 trở đi đều là tổng của hai số nguyên tố,tuynhiên tôi chưa chứng minh được, mặc dù tôi không nghi ngờ gì về điều đã, tôi cho rằng giả thuyếthoàn toàn chính xác’’
Nhiều nhà toán học đã thử chứng minh giả thuyết của Gôn bách – Ơ le nhưng đến cuối thế kỉXIX vẫn chưa có lời giải.Nhưng đến năm 1937, một nhà toán học lớn của Liên Xô, Viện sĩVinogradov đã giải quyết trọn vẹn bài toán này
5.Hoạt động tìm tòi ,mở rộng
Trả lời câu hỏi
a) Hãy viết các số 6 ,7 ,8 dưới dạng tổng của ba số nguyên tố
b) Hãy viết các số 30,32 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố
*Về nhà:
- Học kỹ lý thuyết theo SGK
- BTVN: 116, 119, 120, 121-SGK-47; 221,224,226,228- SBT-41
Trang 9
Tuần 9
Tiết 27 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ Ngày soạn 30/10/2019Ngày dạy 02/11/2019
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
2 Kĩ năng: Phân tích được một hợp số ra thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản.
3 Thái độ: Tích cực trong học tập và phát huy hết khả năng của mình.
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Máy chiếu, phấn màu, thước thẳng
2 - HS: Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra :
+ Thế nào là số nguyên tố, hợp số ?
+ Cho biết các số nguyên tố nhỏ hơn 10?
* Khởi động
Chơi trò chơi “Phân tích số theo sơ đồ cây” với sự hướng dẫn của các thày cô giáo
Quan sát và thực hiện lần lượt các hoạt động sau (mẫu)
- Viết số 12
- Phân tích số 12 thành tích của các số tự nhiên ,chẳng hạn có thể làm như sau:
12 = 22.3
- Nhận xét:Các số 2 và 3 đều là các số nguyên tố
Trang 10- Vậy sô 12 đã dược phân tích ra thừa số nguyên tố.
? Em và bạn chon một vài số khác , chẳng hạn 20 ,36 và đổi vai cho nhau cùng chơi
- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì? chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?
- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là
gì?
- GV nêu hai chú ý
GV:Phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố?
HS hoạt động theo nhóm 2 người
25 2 3 2
50 6
300
2 5 2 5
10 10
100 3
300
25 4
5
2 5 2
100 3
300
300 = 6 50 = 2 3 2 25 = 2 3 2 5 5
300 = 3 100 = 3 10 10 = 3 2 5 2 5
300 = 3 100 = 3 4 25 = 3 2 2 5 5GV:Cách phân tích như trên gọi là “ sơ đồ
cây”
GV:Ngoài rat a có thể phân tich một số ra
thừa số nguyên tố bằng cách “Chia theo cột
- Trong quá trình xét tính chia hết nên vận
dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 đã
- Các số nguyên tố được viết bên phải cột,
Trang 11các thương được viết bên trái cột.
- GV hướng dẫn hs viết gọn bằng luỹ thừa
và viết các ước nguyên tố của 300 theo thứ
tự từ nhỏ đến lớn
- GV trở lại việc phân tích 300 ra thừa số
nguyên tố bằng sơ đồ cây và cho hs nhận
- HS thực hiện theo nhóm 2 người
- HS:Báo các kết quả thảo luận của mỡnh.
An làm như trên có đóng không? Hãy sủa
lại trong trường hợp An làm không đóng?
HS suy nghĩ tìm lời giải
24 = 2.3.4 (sai) Sửa lại 24 = 23.3
84 = 2.3.14 (sai) Sửa lại 84 = 22.3.7
- Số 23 là một số nguyên tố Có nhiều điều thú vị liên quan đến số 23 Ví dụ
- Con người có 23 cặp nhiễm sắc thể, trong đã 23 nhiễm sắc thể của người mẹ và 23 nhiễmsắc thể của người cha
- Nhiều cầu thủ bóng bàn và bóng rổ thích chọn áo số 23.Cầu thủ bóng đá nổi tiếng thế giớiDavitBeckham và huyền thoại bóng rổ Michael Jordan đều từng khoác áo số 23
Trang 12Em hãy chú ý xem trên truyền hình những cầu thủ nào khoác áo số 23.
5 Hoạt động tìm tòi,mở rộng
Có thể em chưa biết:
CÁCH XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁC ƯỚC CỦA MỘT SỐ
Để tính số lượng các ước của một số m (m > 1) ta xét dạng phân tích của số m ra thừa số nguyên tố:
- Nếu m = ax thì m có x+1 ước
- Nếu m = ax.by thì m có (x+1)(y+1) ước
- Nếu m = ax.by.cz thì m có (x+1)(y+1)(z+1) ước
Trang 131 Kiến thức: Củng cố khắc sâu được kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố
2 Kĩ năng: Vận dụng được dấu hiệu chia hết để phân tích một số ra thừa số nguyên tố
3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác, tự lập, tự tin, tự chủ
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, nănglực hợp tác,
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Máy chiếu, phấn màu, thước thẳng
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động
- Câu hỏi : HS1 Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố? Chữa bài 127 ( SGK-50) ;HS2 Chữa bài 128 ( SGK - 50)
- Yêu cầu trả lời:
+HS1: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đã dưới dạng một tích
các thừa số nguyên tố
- Chữa bài 127 ( SGK - 50)
225 =3.5 225 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5
1800 = 2.3.5 1800 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3 và 5
1050 = 2.3.5.7 1050 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7
Trang 14Hoạt động 1 : Chữa bài tập.
- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
b) Vì b = 25 nên
b 1 b 23 (=8);
b 2 b 24 (=16)
b 22(=4) b 25 (=32) Vậy Ư(b) = {1; 2; 4; 8; 16; 32}
c) Vì c = 32 7 nên
c 1 c 32 (=9);
c 3 c 3.7 (=21)
c 7 c 32 7 (=63) Vậy Ư(c) = {1; 3; 7; 9; 21; 63}
Hoạt động 2 : Luyện tập
- GV: -Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi
- HS: thảo luận cặp đôi
- Đại diện 1 hs trình bày
- GV: chốt lại kiến thức của bài
- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 131 (SGK)
(?) Tích của hai số tự nhiên bằng 42 Vậy mỗi
số đã là gì?
- GV: Lưu ý có thể phân tích một thừa số
bằng 1
- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 132 (SGK)
(?) Muốn xếp số bi vào các túi sao cho số bi
ở các túi đều bằng nhau ta phải làm gì?
- GV: Yêu cầu HS làm bài 133 (SGK)
- HS lấy ví dụ trong bài 129 ; 130/sgk để
minh hoạ công thức trên :
b) là ước của 111 và có 2 chữ số nên = 37
* là ước của 111 và có 1 chữ số nên
* = 3
Bài 129/sgk :
Trang 15Tương tự, GV cho hs tính số lượng các ước
của : 81 ; 250 ; 126
HS làm việc cá nhân, ba hs lên bảng làm
- GV: Củng cố và chốt kiến thức
b) b =25 có (5 + 1) = 6 (ước)c) c = 32 7 có (2 + 1)(1 + 1) = 6 (ước)
-Phân tích số 221 thành tích của hai thừa số nguyên tố.
- Tra bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 1000(ở cuối sách) để tìm bốn số nguyên tố nằm giữa
? Tính tổng các ước của 6 không kể 6? 6 có phải là số hoàn chỉnh không?
- HS:Tổng các ước của 6 bằng 6 Vậy 6 là số hoàn chỉnh
- GV:Hãy xét xem số nào là số hoàn chỉnh trong các số sau 12 ; 28 ; 496
*Về nhà- Học kỹ lý thuyết về ước và bội của một số tự nhiên, phân tích một số ra thừa số
Trang 161 Kiến thức: Nắm được định nghĩa ước chung và bội chung.
2 Kĩ năng: Biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê
các bội rồi tìm phần tử chung
3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác, tự lập, tự tin, tự chủ
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, nănglực hợp tác,
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Máy chiếu, phấn màu, thước thẳng
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động
- Em hãy viết tập hợp Ư(4); Ư(6); Ư(12)? liệt kê các phần tử chung của hai tập hợp này
- Em hãy viết tập hợp B(4) ; B(6) ; B(3)? Kể tên ba phần tử chung của hai tập hợp này
GV: Ta nói 1, 2 là ước chung của 4 và 6 ; 0,12,36 là bội chung của 3,4,6 Vậy ước chung, bội chung của hai hay nhiều số là gì? GV vào bài mới:
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Ước chung
- GV:Ta trở lại bài tập trên hãy chỉ ra các
số vừa là Ư(4) vừa là Ư(6)?
- GV: Nêu định nghĩa ước chung - SGK
- GV: Nêu kí hiệu ước chung của 4 và 6; a
và b
(?) Vậy x ƯC(a, b) khi nào?
- GV: Yêu cầu HS làm ?1 cho HS hoạt
động nhóm (3’)
- Hs thảo luận theo nhóm làm ?1
- GV: Giới thiệu ƯC(a,b,c)
(?) x ƯC(a,b,c) khi nào?
*) Ví dụ:
Viết tập hợp các ước của 4, của 6 ta có:
Ư(4) =1;2;4 ; Ư(6) = 1;2;3;6Các số 1; 2 gọi là ước chung của 4 và 6
* Định nghĩa: (SGK)
* Kí hiệu: ƯC(4, 6) ƯC(a, b)
?1
+ 8 ƯC(16, 40) Đóng
Vì 16 8; 40 8 + 8 ƯC(32, 28) Sai
Vì 32 8 nhưng 28 8
Ví dụ:
x ƯC(a, b) nếu a x; b x
x ƯC(a,b,c) nếu a x; b x, c x
Trang 17(?) 2 có thuộc tập hợp ước chung của 4, 6,
8 không?
GV:YCHS hoạt động cặp đôi
- Hs thảo luận cặp đôi làm bài
- GV: VËy sè nµo lµ íc chung cña
Hoạt động 2: Bội chung
- GV:Ta trở lại bài tập 2 phần kiểm tra
- Cho biết số nào vừa là bội của 4 vừa là bội
của 6?
- GV:Ta nói các số 0; 12; 24; là bội
chung của 4 và 6
- Thế nào là bội chung của hai hay nhiều số?
(?) Vậy bội chung của hai hay nhiều số là
gì?
- GV: Giới thiệu kí hiệu tập hợp bội chung
của 4 và 6
(?) Vậy x BC(a, b) khi nào?
- GV: Yêu cầu HS làm ?2 cho HS hoạt động
nhóm
- Hs thảo luận theo nhóm làm ?2
- GV: Giới thiệu BC(a, b, c)
* Định nghĩa: Bội chung của hai hay nhiều số là
bội của tất cả các số đã
* Kí hiệu: BC(4, 6) BC(a, b)
- Tập hợp ƯC(4,6) tạo thành bởi những
phần tử nào của Ư(4) và Ư(6) ?
- GV: Dùng sơ đồ Ven ở trên để minh hoạ
x BC(a,b,c) nếu x a; x b; x c