Căn cứ Công văn số 4330BNNKTHT ngày 2662020 của Bộ Nông nghiệp và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tổng kết 10 năm công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 và định hướng xây dựng kế hoạch giai đoạn 20212025; Huyện tổng hợp xây dựng báo cáo, các bạn có thể tải và tham khảo
Trang 1HUYỆN TÂN UYÊN
Số: /BC-UBND
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Uyên, ngày tháng 8 năm 2020
BÁO CÁO Tổng kết 10 năm thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Tân Uyên
Căn cứ Công văn số 4330/BNN-KTHT ngày 26/6/2020 của Bộ Nông nghiệp
và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tổng kết 10 năm công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 và định hướng xây dựng kế hoạch giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Công văn số 1054/VPUBND-VX ngày 01/7/2020 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về tổng kết 10 năm công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 và định hướng xây dựng kế hoạch giai đoạn 2021-2025;
Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên báo cáo công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 trên địa bàn, như sau:
Phần I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
I MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG
1 Bối cảnh
Đề án đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ được triển khai trên địa bàn huyện trong hoàn cảnh kinh tế nông nghiệp đang có sự chuyển dịch tích cực, nhu cầu học nghề của người lao động lớn Cùng với đó, huyện có chủ trương đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo, ổn định an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới
2 Điều kiện hiện tại
Huyện Tân Uyên có diện tích đất tự nhiên 89.732,88ha, gồm 09 xã, 01 thị trấn; dân số 58.574 người, với hơn 10 dân tộc anh em chung sống Số người trong
độ tuổi lao động là 34.970 người, chiếm 60% tổng dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2010 là 21,1%; năm 2015 là 37,4%; năm 2019 là 49,2%; trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 37,8%; ước đến cuối năm 2020 là 55%
Trên địa bàn có 01 cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn trực thuộc
Ủy ban nhân dân huyện là Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện
II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1 Mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2010 - 2015
Mục tiêu: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ 21,1%
Trang 2năm 2010 lên 37,2% vào cuối năm 2015 Sau đào tạo, trên 70% số người học nghề
có việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ nhưng năng suất và thu nhập cao hơn
Nhiệm vụ: Tổ chức đào tạo nghề cho 4.500 lao động nông thôn
2 Mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020
Mục tiêu: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ 37,4% lên 55% vào cuối năm 2020 Tỷ lệ có việc làm và tự tạo việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 80%, trong đó 70% có việc làm phù hợp với nghề đào tạo
Nhiệm vụ: Tổ chức đào tạo nghề cho 3.750 lao động nông thôn
III CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1 Xây dựng bộ máy lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Đề án
Công tác thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện và Tổ công tác các xã, thị trấn được quan tâm, thực hiện đầy đủ Huyện Tân Uyên ban hành Quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 14/7/2010 thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn” huyện; đến nay đã kiện toàn theo Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 Đối với cấp xã có 10/10 xã, thị trấn đã thành lập Tổ thực hiện đề án và có quy chế hoạt động hoặc hoạt động theo quy chế Ban giảm nghèo đã ban hành Các thành viên được phân công nhiệm vụ và phụ trách địa bàn cụ thể Giao cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
Với sự chỉ đạo quyết liệt, trong những năm qua hoạt động của tổ chức bộ máy quản lý về đào tạo nghề trên địa bàn có nhiều chuyển biến tích cực Việc chỉ đạo, điều hành hợp lý và thiết thực; năng lực, nhận thức, kỹ năng, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ được nâng lên Việc phân cấp quản lý thực hiện nghiêm túc từ huyện đến cấp xã và bản, tổ dân phố
2 Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Đề án
Ngay từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2020"; căn cứ chức năng, nhiệm vụ
và các văn bản hướng dẫn cấp trên, huyện đã tập trung nghiên cứu thực trạng, lãnh chỉ đạo các cơ quan, ban ngành, đoàn thể xây dựng các kế hoạch, nghị quyết, quyết định giao chỉ tiêu, công văn hướng dẫn cơ sở thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn đảm bảo theo quy định
Hệ thống văn bản ban hành hướng dẫn các xã, thị trấn được triển khai đầy
đủ, đúng thẩm quyền
3 Tình hình thực hiện mục tiêu Đề án
Với sự chỉ đạo quyết liệt, trong những năm công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn được thực hiện hiệu quả Hàng năm đào tạo vượt chỉ tiêu kế hoạch giao Giai đoạn 2010-2015 đào tạo 4.999 người, đạt 111% kế hoạch; 100% lao động sau đào tạo có việc làm Giai đoạn 2016-2020 đã đào tạo 4.355 người, đạt 116% kế hoạch, ước đến cuối năm 2020 đào tạo 5.255 người, đạt 140%; 100% lao động sau đào tạo có việc làm
Trang 34 Tình hình thực hiện các chính sách của Đề án
Chế độ chính sách lao động nông thôn tham gia học nghề được hỗ trợ đảm bảo theo đúng quy định tại Quyết định số 406/QĐ-UBND ngày 04/4/2011, Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017; Quyết định số 1145/QĐ-UBND ngày 24/9/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 674/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh, các quyết định phê duyệt kế hoạch đặt hàng đào tạo nghề của UBND tỉnh và các hướng dẫn hàng năm của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án 1956 tỉnh
IV TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN
1 Kết quả thực hiện các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1 Hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn
Căn cứ định hướng và tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương,
đề án sản xuất nông sản hàng hóa và các đề án phát triển trên địa bàn; thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Đề án 1956 Hình thức
tổ chức thông qua các hội nghị tuyên truyền và lồng ghép tuyên truyền, tư vấn trong các cuộc họp, lớp học nghề Tổng số đã tổ chức 511 buổi/21.790 lượt người nghe
Trọng tâm của việc tuyên truyền, tư vấn là cung cấp những nội dung cơ bản
về chủ trương, chính sách giáo dục nghề nghiệp, việc làm của Nhà nước, của tỉnh, của huyện đang thực hiện Thông tin về một số gương điển hình đi lên từ việc học nghề, nhu cầu tuyển dụng lao động qua các lớp học nghề để thực hiện một số đơn hàng của các doanh nghiệp đang có nhu cầu tuyển lao động làm việc trong và ngoài nước
Qua tuyên truyền, tư vấn người dân đã cơ bản nắm được mục đích, ý nghĩa của chính sách việc làm, giáo dục nghề nghiệp; nắm bắt được một số nghề để lựa chọn đăng ký học phù hợp với kinh tế gia đình, tình hình thực tế của địa phương
1.2 Hoạt động 2: Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn
Căn cứ văn bản hướng dẫn của cấp trên, hàng năm huyện triển khai văn bản hướng dẫn các xã, thị trấn điều tra, khảo sát nhu cầu đào tạo, tổng hợp xây dựng kế hoạch đào tạo gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kết hợp số liệu qua điều tra cung cầu lao động để phân tích thực trạng, tuyển sinh và mở các lớp tại các xã, thị trấn đảm bảo theo chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Đáp ứng nhu cầu thực tế của người lao động
1.3 Hoạt động 3: Thí điểm và nhân rộng mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn
Các đơn vị dạy nghề thực hiện các mô hình đào tạo gắn với các lớp học Qua kiểm tra đánh giá, các mô hình phi nông nghiệp thực hiện mang lại hiệu quả cao cho người học trong ứng dụng kiến thức khoa học kỹ thuật và kỹ năng nghề để
tự tạo việc làm, có cơ hội tìm việc làm chuyển đổi ngành nghề; Các mô hình nông
Trang 4nghiệp đạt kết quả tốt và có thể nhân rộng như mô hình trồng chè, trồng quế, chăn nuôi (lợn, gà)
Các mô hình thực hành được người học tham gia nhiệt tình, rèn luyện được
kỹ năng nghề, từng bước áp dụng có hiệu quả tại gia đình và địa phương trong phát triển sản xuất
1.4 Hoạt động 4: Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng thiết bị dạy nghề
Đơn vị đào tạo sử dụng bộ giáo trình do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp
1.5 Hoạt động 5: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề
Các chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn được thực hiện chặt chẽ, chi trả đầy đủ các chế độ cho người dạy và người học theo đúng quy định của UBND tỉnh và hướng dẫn của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 1956 tỉnh
1.6 Hoạt động 6: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án
Trong giai đoạn 2010-2019, huyện đã thành lập 06 đoàn kiểm tra liên ngành, tổ chức kiểm tra tại 05 đơn vị dạy nghề và 10/10 xã, thị trấn Qua kiểm tra các đơn vị đào tạo thực hiện nghiêm túc, đảm bảo nội dung và thời gian đào tạo Việc cấp phát các chế độ cho người học được thực hiện đầy đủ theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
2 Đánh giá
2.1 Thuận lợi
Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn luôn nhận được
sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy, chính quyền; sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể từ huyện đến cơ sở, sự đồng tình, ủng hộ của Nhân dân các dân tộc trên địa bàn
Hệ thống chính sách, pháp luật về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tương đối phù hợp, đáp ứng nguyện vọng của đại đa số người lao động và nhu cầu của thị trường lao động
Hàng năm Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 1956 tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có hướng dẫn chi tiết về những quy định trong điều tra, khảo sát, xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
Đội ngũ cán bộ, quản lý, giáo viên giáo viên đạt chuẩn, có trình độ chuyên môn phù hợp với các ngành nghề đào tạo
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành bộ giáo trình đủ các nghề theo nhu cầu đào tạo trên địa bàn
2.2 Khó khăn, tồn tại
Giao thông đi lại, mạng lưới thông tin liên lạc các bản vùng sâu, vùng xa còn khó khăn, ảnh hưởng đến công tác triển khai, tuyên truyền các chính sách tới Nhân dân
Trình độ của lao động nông thôn không đồng đều, khả năng nhận thức còn hạn chế nên chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động
Trang 5Kinh phí đào tạo được cấp một số năm còn chậm so với tiến độ, thời vụ, chưa cấp đủ theo chỉ tiêu kế hoạch được giao
Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đào tạo nghề từ huyện đến xã, thị trấn thường xuyên có sự thay đổi biến động Do đó, nhiều người mới nhận nhiệm vụ còn lung túng trong triển khai, thực hiện
V TỔNG KẾT MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Phải có sự phối kết hợp chặt chẽ và tạo được sự đồng thuận giữa các cấp, ngành, các đơn vị có liên quan trong triển khai thực hiện; đặc biệt là giữa đơn vị dạy nghề với chính quyền cấp xã
Đào tạo nghề phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của người lao động và ngành nghề đào tạo phải phù hợp với tình hình và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Phương pháp đào tạo nghề phải linh hoạt về địa điểm và thời gian, phù hợp với trình độ, khả năng, điều kiện của người học Ngoài ra, các cơ sở dạy nghề phải
tư vấn, giới thiệu địa chỉ cung cấp cây, con giống mới giúp đỡ học viên sau học nghề; giới thiệu, chắp mối với các doanh nghiệp để người lao động có nơi tiêu thụ sản phẩm, tăng thu nhập
VI THỐNG KÊ KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
Tổng số lao động nông thôn được học nghề 9.354 học viên; Nhóm nghề nông nghiệp 6.330 học viên, chiếm 67,67% Nhóm nghề phi nông nghiệp 3.024 học viên, chiếm 32,33% Kinh phí giao về huyện thực hiện 13.647,964 triệu đồng
(Có bảng thống kê kèm theo).
Phần II MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Làm tốt công tác rà soát, thống kê, xây dựng kế hoạch nhu cầu đào tạo và tổ chức đào tạo phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện của địa phương Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, nhân rộng điển hình tiên tiến
Sử dụng nguồn ngân sách Trung ương, cân đối nguồn ngân sách địa phương
và các nguồn ngân sách khác để tổ chức giáo dục có hiệu quả, đảm bảo thực hiện đạt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra
Trang 6Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, khuyến khích thu hút các cơ sở giáo dục, các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia công tác giáo dục nghề nghiệp cho lao động nông thôn
2 Mục tiêu cụ thể
Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 550 lao động nông thôn, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 57,5% vào cuối năm 2025 và 60% vào cuối năm 2030
II ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Đề nghị Ủy ban nhân tỉnh tiếp tục quan tâm, hàng năm phân bổ đủ kinh phí theo chỉ tiêu kế hoạch giao
Trên đây là báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tân Uyên./
Nơi nhận:
- Sở Lao động - TB&XH;
- TT Huyện uỷ; (B/c)
- TT HĐND huyện;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện (đ/c Văn);
- Lưu: VT, PLĐTBXH.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Văn
Trang 7BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
(Kèm theo Báo cáo /BC-UBND ngày /8/2020 của UBND huyện Tân Uyên)
STT Nội dung ĐVT 2010-2015 Giai đoạn 2016-2019 Giai đoạn
Ước năm 2020
I Công tác chỉ đạo, điều hành
1 Thành lập, kiện toàn BCĐ,Tổ công tác các cấp BCĐ, tổ 11 11 11 2
Số nghề trong danh mục
nghề đào tạo cho LĐNT,
được UBND tỉnh phê duyệt
3
Số nghề đào tạo cho LĐNT
đã xây dựng định mức kinh
tế kỹ thuật, được UBND tỉnh
phê duyệt
4
Số nghề đào tạo cho LĐNT
đã xây dựng định mức chi
phí đào tạo, đơn giá đặt
hàng, được UBND tỉnh phê
duyệt
II Các hoạt động của Đề án
1 Công tác tuyên truyền, tư
vấn học nghề cho LĐNT
Số tin, bài tuyên truyền Tin, bài
Số người được tuyên truyền,
2
Số chương trình, giáo trình
được cập nhật, chỉnh sửa
hoặc xây dựng mới
C.Tr
Số chương trình, giáo trình
Trang 8Số chương trình, giáo trình
nghề phi nông nghiệp C.Tr
3 Tổng số cơ sở tham gia đàotạo nghề cho LĐNT Cơ sở 5 4 1
Trường trung cấp Cơ sở
4 Tổng số LĐNT được đào tạocác cấp trình độ Người 4.999 4.355 900
Trình độ cao đẳng Người
Trình độ trung cấp Người
Đào tạo dưới 3 tháng Người
5 Tổng số LĐNT được hỗ trợđào tạo Người 4.999 4.355 900 5.1 Chia theo lĩnh vực
Chia theo đối tượng
Người thuộc diện được
hưởng chính sách ưu đãi
NCC với cách mạng
Người
Người dân tộc thiểu số Người 4.069 3.455 900
Người thuộc hộ nghèo Người 51
Người thuộc hộ gia đình bị
thu hồi đất canh tác, đất
kinh doanh
Người
Người khuyết tật Người
Người thuộc hộ cận nghèo Người
6 Tổng số lao động có việclàm sau đào tạo Người 4.999 3.455 900 6.1 Chia theo lĩnh vực
6.2 Chia theo loại hình côngviệc
LĐNT được doanh nghiệp
tuyển dụng vào làm việc
Người
Trang 9theo hợp đồng lao động
LĐNT được doanh nghiệp
nhận bao tiêu sản phẩm Người
LĐNT tiếp tục làm nghề cũ
nhưng năng suất lao động,
thu nhập tăng lên
LĐNT thành lập doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác, tổ/nhóm sản xuất
Người
7
Số hộ gia đình có người
tham gia học nghề được
thoát nghèo
Hộ
8
Số hộ gia đình có người
tham gia học nghề trở thành
hộ có thu nhập khá
Hộ
9 Kinh phí thực hiện Tr.đ 5.423,17 8.224,794 2.382 9.1 Chia theo nguồn kinh phí
Ngân sách Trung ương Tr.đ 1.745,1 3.080,341 1.182
Ngân sách địa phương Tr.đ 3.678,07 5.144,453 1.200
9.2 Chia theo nội dung hoạtđộng
Tuyên truyền, tư vấn học
Điều tra, khảo sát, rà soát,
cập nhật, xác định nhu cầu
học nghề
Tr.đ
Phát triển chương trình,
Hỗ trợ đào tạo nghề cho
Kinh phí thực hiện các nội
dung hoạt động khác Tr.đ