Tính toán phụ tải điện là một phần quan trọngnhất khi thiết kế hệ thống CCDCN với mục đích Xác định nhu cầu sử dụng điện Lựa chọn nguồn điện: MBA Lựa chọn thiết bị điện: dây dẫn, TB bảo vệ… Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện Xác định phụ tải không chính xác, dẫn đến: Đầu tư ban đầu tăng Giảm độ tin cậy cung cấp điện
Trang 1CHƯƠNG II
PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
PGS.TS PGS.TS Lê Lê Minh Minh Phương Khoa Điện Điện – –Điện Điện Tử Tử Trường
Trường ĐHBK TPHCM ĐHBK TPHCM
TPHCM 2012
Electrical Delivery
3.1 Tổng Tổng quan quan
Tính toán phụ tải điện là một phần quan trọng nhất khi thiết kế hệ thống CCDCN với mục đích
Xác định nhu cầu sử dụng điện
Lựa chọn nguồn điện: MBA
Lựa chọn thiết bị điện: dây dẫn, TB bảo vệ…
Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện
Xác định phụ tải không chính xác, dẫn đến:
Đầu tư ban đầu tăng
Giảm độ tin cậy cung cấp điện
Trang 23.1 Tổng Tổng quan quan
Công suất tính toán của nhóm phụ tải bao giờ cũng nhỏ hơn tổng công suất định mức của chúng:
TB có thể làm việc non tải
Không đồng thời đạt công suất cực đại
Phải tính đến độ nhấp nhô của đồ thị phụ tải
PGS.TS Le Minh Phuong
7
Electrical Delivery
3.2 3.2 Công Công suất suất định định mức mức của của thiết thiết bị bị
thiết bị khi tải là định mức và thiết bị làm việc ở chế
độ dài hạn
Trang 3Động cơ điện: Công suất lý lịch là công suất phát
của động cơ trên trục động cơ (kW) – công suất cơ
- hiệu suất của động cơ
Máy biến áp hàn, các khí cụ điện:
PGS.TS Le Minh Phuong
ll dm
P
a s
pdm 11cos 11
Electrical Delivery
Các thiết bi khác như lò điện trở, bóng đèn :
bằng công suất tiêu thụ từ lưới khi điện áp là định mức
Nếu là máy liên hợp có truyền động nhiều
động cơ: nên hiểu là toàn bộ máy liên hợp trong
Trang 43.2 Đồ Đồ thị thị phụ phụ tải tải
Đồ thị phụ tải điện là đường cong biểu diễn sự
Tuy nhiên trong thực tế người ta thường sử dụng
đồ thị công suất tác dụng P(t)
PGS.TS Le Minh Phuong
11
Electrical Delivery
Phân loại đồ thị
Đồ thị riêng biệt: dùng để xác định phụ tải lớn: lò cảm ứng, hệ truyền động lớn
Đồ thị nhóm: đồ thị tổng các nhóm thiết bị
Trang 5Đồ
Đồ thị thị phụ phụ tải tải
Pdinh – Công suất đỉnh Ptb – Công suất trung bình Ptbbp – Công suất trung bình bình phương.
P30 – công suất cực đại nửa giờ
PGS.TS Le Minh Phuong
Electrical Delivery
Công suất trung bình Ptb:
t
q
0
1
t
p
0
1
dm
tb tb tb
Q tb p tb
U
q p i
t
a q t
a p
3
;
2 2
n n tb
n
p t p t p t p
n n tb
n
q t q t q t q
Trang 6Công suất trung bình bình phương Ptb:
Dùng để tính tổn hao công suất trong các phần tử lưới điện
PGS.TS Le Minh Phuong
2 0
1
( )
T tbbp
p p t dt
T
1 ( )
T tbbp
T
2 0
1
( )
T tbbp
T
1 1 2 2
1 2
n n tbbp
n
p t p t p t p
t t t
1 1 2 2
1 2
n n tbbp
n
q
3
tbbp
dm
p q i
U
15
Electrical Delivery
Công suất đỉnh
hiện và tồn tại trong khoảng thời gian rất ngắn 1-2 giây
Dùng để kiểm tra độ dao động điện áp đánh giá tổn hao điện áp trong mạng tiếp xúc kiểm tra điều kiện tự khởi động của động cơ, tính dòng điện khởi động của rơle bảo vệ dòng điện cực đại, lựa chọn thiết bị bảo vệ
Không đủ thời gian phát nóng dây dẫn
Trang 7Công suất cực đại trong khoảng thời gian T–
công suất tính toán
Giá trị công suất lớn nhất tồn tại trong thời gian T–
Công suất tính toán được định nghĩa là công suất
thực tế gây ra
Dùng để lựa chọn các phần tử của hệ thống cung cấp điện theo điều kiện phát nóng và tính tổn hao
PGS.TS Le Minh Phuong
Electrical Delivery
Bằng thực nghiệm người ta xác định khoảng thời
dẫn Trong khoảng thời gian gian trung bình này độ
Theo nghiên cứu thực tế cho thấy =10 phút Vì thế thời gian tính phụ tải trung bình cực đại là 30 phút
Trang 8Bài tập
PGS.TS Le Minh Phuong
19
Electrical Delivery
Đại Đại lượng lượng đặc đặc trưng trưng cho cho đồ đồ thị thị phụ phụ tải tải
1 Hệ số sử dụng: k sd , K sd : Hệ số sử dụng của thiết
bị hoặc của nhóm thiết bị là tỷ số giữa công suất tác dụng trung bình với công suất định mức của nó (quy về chế độ làm việc dài hạn):
Đối với một thiết bị
Hệ số này được xác định bằng phương pháp thực nghiệm
và được ghi vào các cột thời gian
Asd - điện năng tiêu thụ của thiết bị trong thời gian khảo sát;
Adm- điện năng tiêu thụ của thiết bị trong thời gian khảo sát
ở khi tải là định mức
dm
tb sd
p
p
k
1 1 2 2
1 2
i i sd sd
p T p T p T A k
p T T T A
Trang 9Đối với nhóm thiết bị:
trong thời gian khảo sát;
trong thời gian khảo sát ở chế độ định mức
PGS.TS Le Minh Phuong
dmi
n i dmi sdi dm
tb sd
p
p k P
P K
1
1 2 _ hom
sd n
i i sd
dm i dm n
A
PT P T PT K
P T T T A
Electrical Delivery
2 Hệ số cực đại: là tỷ số công suất tính toán với
Hệ số cực đại là đại lượng tính phụ thuộc vào số thiết bị hiệu quả và đặc trưng cho chế độ tiêu thụ điện năng của nhóm hộ tiêu thụ đó Hệ số cực đại
tb tt tb
tt
P
P K p p
kmax ; max
Trang 10dưới dạng các đường cong tính toán Có thể xác
PGS.TS Le Minh Phuong
sd sd
hq K
K n
Kmax 1 1,5 1
23
Electrical Delivery
Trang 11Theo đường cong thực tế
PGS.TS Le Minh Phuong
Electrical Delivery
3 Số thiết bị hiệu quả n hq của nhóm thiết bị: là
số thiết bị quy đổi có công suất định mức, chế độ
bằng tổng công suất tiêu thụ của các thiết bị thực
tế trong nhóm
i dmi
n i dmi hq
p
p n
1 2 2 1
Trang 12Số thiết bị hiệu quả:
Nếu tất cả các thiết bị của nhóm đều có công
Nếu Pmax<3Pmin và bỏ qua các phụ tải nhỏ
PGS.TS Le Minh Phuong
27
Electrical Delivery
4 Hệ số nhu cầu K nc: Hệ số nhu cầu công suất tác dụng là tỷ số giữa công suất tính toán với công suất định mức (công suất đặt của nhóm hộ tiêu thụ )
=var
max
K K P
P P
P P
P P
P P
P
tb tt dm tb tb tb dm tt dm tt
nc
Trang 134 Hệ số nhu cầu K nc:
PGS.TS Le Minh Phuong
Electrical Delivery
5 Hệ số hình dáng K hd: biểu diễn sự không đều của đồ thị phụ tải và là tỷ số giá trị giữa công suất trung bình bình phương với công suất trung bình
nó trong thời gian khảo sát , tức là
Hệ số hình dáng đặc trưng sự không đều của đồ thị phụ tải theo thời gian, giá trị nhỏ nhất của nó lấy bằng 1
Theo nghiên cứu thực nghiệm thì hệ số hình dáng
tb
bp tb hd
p
p
tb
bp tb hd
P P
K ,
Trang 146 Hệ số đóng điện thiết bị: là tỷ số của thời gian
đóng điện và chu kỳ khảo sát
7 Hệ số mang tải (hệ số phụ tải) k pt , K ptlà tỷ
số giữa công suất tác dụng thực tế tiêu thụ (tức là phụ tải trung bình trong thời gian ton với công suất định mức của nó
PGS.TS Le Minh Phuong
d
off
on on on
0
1 ( )
T
đong on
pt
dm dm dm dm on dm on d
p t dt
k
32
Electrical Delivery
8 Hệ số điền kín đồ thị: là tỷ số giữa công suất
thị phụ tải là một đại lương nghịch đảo của hệ số cực đại
max max
1
K P
P
K tb
dk
Trang 159 Hệ số đồng thời: K đt - làtỷ số giữa công suất
điện với tổng các công suất tính toán của các nhóm
hộ tiêu thụ riêng biệt nối vào nút đó
Hệ số này cho ta biết các khả năng phụ tải cực đại của các nhóm thiết bị trong nút xảy ra cùng một thời
Hệ số đồng thời của phân xưởng và nhà máy
PGS.TS Le Minh Phuong
i tt
tt dt
p
P K
1 ,
Electrical Delivery
9 Hệ số đồng thời: K đt
Hệ số đồng thời của phân xưởng và nhà máy 0.85-1
Khi tính đến hệ số này thì công suất tính toán giảm đi
Lưu ý: Phải lựa chọn sao cho phụ tải tính toán
tổng của nút đang xét không được nhỏ hơn phụ tải
Trang 16Bài tập
PGS.TS Le Minh Phuong
36
Electrical Delivery
Bài tập
Cho tủ động lực gồm 2 cần cẩu, mỗi cái có 3 động
cơ (4.5+13+15kW), a=0.25, và 1 thiết bị nâng hạ với động cơ 10kW a=0.4
tủ