Cuối cùng Giám sát Sinh thái có vaitrò đánh giá nếu hai can thiệp làm việc bằng cách so sánh số lượng loài trên từngnăm.Trước yêu cầu bảo vệ, bảo tồn, phục hồi, phát triển và sử dụng bền
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
XAY NHA LẶC LASY
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở KHU BẢO TỒN
QUỐC GIA NẠM ÉT PHU LƠI (NEPL)
TỈNH LUANG PHA BĂNG, NƯỚC CHDCND LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2019
1
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
XAY NHA LẶC LASY
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở KHU BẢO TỒN
QUỐC GIA NẠM ÉT PHU LƠI (NEPL)
TỈNH LUANG PHA BĂNG, NƯỚC CHDCND LÀO
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Lan
THÁI NGUYÊN - 2019
2
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Xay Nha Lặc Lasy
Học viên cao học khóa 25
Chuyên ngành: Khoa học môi trường.
Niên khóa: 2018 - 2019.
Tại: Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
Đến nay tôi đã hoàn thành luận văn nghiên cứu cuối khóa học Tôi xin cam đoan:
- Đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện - Số liệu và kết quả trong luậnvăn là trung thực
- Các kết luận khoa học trong luận văn chưa từng ai công bố trong các nghiêncứu khác
- Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Tôi xinhoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên
Thái nguyên, ngày tháng năm 2019
NGƯỜI CAM ĐOAN
Xay Nha Lặc Lasy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo cao học khoá 25 trườngĐại học Nông lâm Thái Nguyên
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới Ban lãnh đạo và cán
bộ Ban quản lý Khu bảo tồn quốc giaNEPL và Sở Nông Lâm NghiệpTỉnh Luang Prabăng, Nước CHDCND Lào ; Dụ án Lens2 và WCS lào, Trường Đại học Nông LâmThái Nguyên; và đặc biệt là Cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan, người đã trực tiếp hướngdẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và thực hiện luận văn
Mặc dù đã hết sức cố gắng nghiên cứu, làm việc để hoàn thiện luận văn song
do hạn chế về mặt thời gian và trình độ, nên luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từcác thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn đượchoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Xay Nha Lặc Lasy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3.1 Ý nghĩa khoa học: 3
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
1.1 Điều kiện tự nhiên đất nước Lào 5
1.2 Cơ sở pháp lý 7
1.3 Một số khái niệm liên quan đến ĐDSH và bảo tồn đa dạng sinh học7 1.3.1 Khái niệm về ĐDSH 7
1.3.2 Bảo tồn ĐDSH 8
1.4 Nghiên cứu về bảo tồn Đa dạng sinh học ở thế giới và CHDCND Lào 10
1.4.1 Nghiên cứu bảo tồn ĐDSH trên thế giới 10
1.4.2 Nghiên cứu bảo tồn ĐDSH ở Nước CHDCND Lào 14
1.4.3 Nghiên cứu bảo tồn ĐDSH tại khu vực nghiên cứu(NEPL) 17
1.4.3 Những nguyên nhân sự suy giảm của đa dạng sinh học
21 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượngnghiên cứu 26
2.2 Phạm vi nghiên cứu 26
Trang 642.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
Trang 72.3 Nội dung nghiên cứu 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.4.2.Phương pháp điều tra, phỏng vấn 34
2.4.4 Phương pháp tổng hợp so sánh số liệu thu thập được 35
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở khu bảo tồn NEPL 37 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37
3.1.2 Điều kiện Kinh tế xã hội 39
3.1.3 Diễn Biến Tài Nguyên rừng tại khu vực Nghiên cứu
40 3.2 Hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học 41
3.2.1 Đặc điểm động vật có xương sống ở cạn tại khu vực nghiên cứu 49 3.2.2 Đặc điểm đa dạng các loài chim 52
3.3 Nguyên nhân suy giảm ĐDSH ở khu bảo tôn quốc gia NEPL Tỉnh Luang pha băng, Nước CHDCND Lào 55
3.3.1 Nguyên nhân trực tiếp 55
3.3.2 Nguyên nhân gián tiếp 58
3.4 Thực trạng quản lý bảo tồn ĐDSH tại tỉnh LuangPhabang
62 3.4.1 Hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý, nguồn lực và cơ sở hạ tầng 62
3.4.2 Thực trạng quản lý bảo tồn ĐDSH tại tỉnh Luang Pha băng
62 3.4.3 Công tác đào tạo, phát triển du lịch sinh thái và giáo dục bảo tồn64 3.4.4 Ảnh hưởng của các chương trình, chính sách đếnquản lý, bảo tồn ĐDSH trong khu vực nghiên cứu 66
3.4.5 Mối quan hệ giữa chủ rừng với các bên liên quan trong công tác quản lý, bảo tồn ĐDSH 67
3.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học và Phân
Trang 871
Trang 93.5.1 Phân tích ma trân SWOT 71
3.5.2 Mục tiêu quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn NEPL: 72
3.5.3 Các giải pháp quản lý, bảo tồn đa dạnh sinh học: 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 KẾT LUẬN 75
2 KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Diễn biến diện tích rừng và độ che phủ rừng tại khu vực nghiên
cứu 40
Bảng 3.2 Diễn biến diện tích rừng tại khu vực nghiên cứu 40
Bảng 3.3 Diện tích các kiểu rừng ở khu vực nghiên cứu năm 2019 44
Bảng 3.4 Thành phần thực vật rừng khu vực nghiên cứu năm 2018 48
Bảng 3.5 So sánh thực vật của khu vực nghiên cứu với các khu vực khác 49
Bảng 3.6 Thành phần các loài động vật có xương sống tại khu vực nghiên cứu 50
Bảng 3.7 So sánh động vật ở khu vực nghiên cứu và các khu vực khác 51
Bảng 3.8 Thành phần loài thú tại khu vực nghiên cứu 51
Bảng 3.9 Mười loài thú nguy cấp, quý hiếm tại khu vực nghiên cứu 52
Bảng 3.10 Thành phần khu hệ Chim ở khu vực nghiên cứu 53
Bảng 3.11 Sự phân bố về cấu trúc thành phần loài chim theo các dạng sinh cảnh .54
Bảng 3.12 Các loài Chim nguy cấp, quý hiếm tại khu vực nghiên cứu 55
Bảng 3.13 Các loài cây gỗ người dân thường khai thác ở khu vực nghiên cứu .56
Bảng 3.14.Tình trạng săn bắt và sử dụng động vật 57
hoang dã ở khu vực nghiên cứu 57
Bảng 3.15 Tổng hợp thực thi pháp luật ở khu vực nghiên cứu 60
Bảng 3.16 Tổng hợp nguồn lực cán bộ công nhân viên trong khu vực 62
Bảng 3.17 Phân tích mối quan hệ giữa chủ rừng và các bên liên quan 68
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình2.1: Hình ảnh Vết cào và dấu chân đã gặp tại KBT NEPL 31
Hình2.2 : Điều tra, Phong vẫn các Ngườn Dân xung quanh tại KBT NEPL .34
Hình 3.1 Rừng kínthường xanh mùa mưa ở địa hình thấp 42
Hình ảnh3.2: Homestay hình Tròn cho khách du lịch tại KBT NEPL 65
Hình ảnh 3.3: Dụ án ủng hộ các xã đặc biệt khó khăn trồng Cà Phê tại KBT NEPL .66
Trang 13Đa dạng sinh học (ĐDSH) có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển vàthịnh vượng của loài người Từ bao đời nay, con người sống phụ thuộc vào các hệsinh thái, các loài và nguồn gen của chúng.Tuy nhiên, cũng chính con người đã gây
ra những tác động làm biến đổi một cách sâu sắc các hệ sinh thái, nhiều loài bị tuyệtchủng hoặc du nhập nhiều loài ngoại lai xâm hại ảnh hưởng lớn đến quyền lợi và sựthịnh vượng của các thế hệ mai sau
Những nguyên nhân chính chủ yếu dẫn đến sự suy giảm ĐDSH là: môitrường sống đang bị hủy hoại nghiêm trọng; sự gia tăng dân số cùng với những nhucầu ngày càng cao của con người; sự xây dựng hạ tầng của đất nước; sức ép nặng nềcủa phát triển kinh tế đến việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên quá mức Theothống kê hiện nay trên trái đất có khoảng 30 - 40 triệu loài thực vật và động vật,song người ta mới chỉ kiểm kê được 1,7 triệu loài Trong khi đó tỷ lệ diệt vong gây
ra do con người lớn gấp hàng nghìn lần so với tỷ lệ diệt vong tự nhiên Con người
đã tác động hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp làm tuyệt chủng khoảng 120 loài động vật
có vú, 187 loài chim,
13 loài bò sát, 8 loài lưỡng cư và khoảng 30 ngàn loài cá Bên cạnh đó, sự chăn thả,săn bắn quá mức và sự du nhập vào địa phương những loài ngoại lai xâm hại cũng lànguyên nhân dẫn đến sự tuyệt chủng của không ít các loài sinh vật trên trái đất Việc
Trang 14mất đi một mắc xích trong chuỗi thức ăn, sự hủy diệt loài sinh vật đều ảnh hưởng sâu sắc đến sự tồn tại của những loài khác.
Do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên và ĐDSH củaNước CHDCNH Lào đã và đang bị suy giảm đặc biệt là Đông Dương Tiger(panther tigris) Năm 2007, NPP của khu bảo tồn quốc gia NEPL và nhiều hệ sinhthái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều loài và dưới loài đang đứngtrước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần
Bảo tồn đa dạng sinh học được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng
và là trọng tâm đối với sự phát triển trên toàn thế giới Với sự phát triển nhanh chóngcủa kinh tế xã hội cùng với sự quản lý tài nguyên sinh học còn yếu kém đã làm cho
đa dạng sinh học (ĐDSH) bị suy thoái ngày càng nghiêm trọng Sự mất mát vềĐDSH hiện nay là đáng lo ngại, nhiều loài động thực vật bị đe dọa và nguy cơ tuyệtchủng mà nguyên nhân chủ yếu là do con người sử dụng tài nguyên không hợp lý
Do đó, việc quản lý tài nguyên và bảo tồn ĐDSH là thực sự cần thiết và cấp bách
Nhận thức được giá trị to lớn và tầm quan trọng của ĐDSH, năm 1993 NướcCHDCND Lào đã phê chuẩn công ước quốc tế về bảo tồn ĐDSH Năm 1995, Chínhphủ đã phê duyệt và ban hành “Kế hoạch hành động ĐDSH ở Lào” Năm 2007, “Kếhoạch hành động quốc gia về ĐDSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”được xây dựng và phê duyệt triển khai (Laos, 2012)
Khu bảo tồn Quốc gia Nặm Ét - Phù Lơi (NEPL) hỗ trợ một số giải pháp vàbảo tồn đa dạng sinh học ở khu bảo tồn NEPL nói chung, nói riêng là quản lý cácđộng vật sắp tuyệt chủng có tầm quan trọng quốc tế Những người sống trong vàxung quanh NPA dựa vào động vật hoang dã để kiếm sống Đáng buồn, cách họtiêu thụ động vật hoang dã là không bền vững, dẫn đến phá hủy quy mô lớn trongtoàn bộ khu bảo tồn đa dạng sinh học dẫn đến khả năng mất đi các loài quan trọng.Hai mối đe dọa chính đối với loài này là giết hại trực tiếp hổ để buôn bán và săn bắtcon hổ (Guar, Sambar Deer, Serow, Muntajts và lợn) đối với thực phẩm và thươngmại(Johnson, A, Venevongphet, và Vongkhamheng, C, 2008) Hai mối đe dọa này ởmức cao đến mức sẽ không thể chấp nhận được đối với hổ, loài săn mồi và các loàikhác
Trang 15Tổ chức NPPL và Hiệp hội Bảo tồn Động vật Hoang dã (WCPL) cho rằngchúng ta không thể cho phép phá hủy các loài này để tiếp tục ở mức này vì nó sẽ dẫnđến sự tuyệt chủng của các loài toàn cầu quan trọng, đặc biệt là Đông Dương Tiger(panther tigris) Năm 2007, NPP của NEPL đã tổ chức một cuộc họp các bên liênquan nhằm thu thập các ý kiến đóng góp và ý tưởng để giúp giảm thiểu các mối đedọa đối với loài Kết quả của cuộc họp này trình bày ba chiến lược: Thực thi phápluật, Bảo tồn Giáo dục và Tiếp cận, và Giám sát sinh thái Thi hành Luật pháp giúpgiải quyết các vấn đề cấp bách và giảm thiểu sự phá hủy quy mô lớn; trong khi Bảotồn Giáo dục và Tiếp cận thu hút cộng đồng để hiểu xu hướng các mối đe dọa đốivới các loài và do đó giúp NPA giảm nguy cơ Cuối cùng Giám sát Sinh thái có vaitrò đánh giá nếu hai can thiệp làm việc bằng cách so sánh số lượng loài trên từngnăm.
Trước yêu cầu bảo vệ, bảo tồn, phục hồi, phát triển và sử dụng bền vững
ĐDSH, đề tài : “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác bảo tồn Đa dạng sinh học ở khu bảo tôn Quốc gia Nạm Ét Phu Lơi (NEPL) Tỉnh Luang pha Băng, Nước CHDCND Lào” được triển khai với mục
tiêu đưa ra được các đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế, chính sách, kế hoạch hànhđộng cụ thể nhằm khai thác, sử dụng hợp lý các thành phần của ĐDSH và quản lýNEPL là thực sự cần thiết nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu hiện trạng giá trị tài nguyên ĐDSH và ĐDST, các hệ sinh thái, cácloài động vậtchủng loại thưc vật ở khu bảo tồn quốc gia NEPL
- Chỉ ra được nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học; các yếu tố tácđộng đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực nghiên cứu Từ đó đề xuấtmột số giải pháp kinh tế - kỹ thuật - môi trường và chính sách để nâng cao hiệu quảcủa công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học:
- Cung cấp số liệu hiện trạng ĐDSH, nguồn lực và nhân lực để quản lý, bảotồn ĐDSH tại Khu Bảo tồn NEPL tỉnh Luang Pha băng
Trang 163.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Tư liệu của luận văn góp phần vào công tác quản lý, sử dụng, phát triển bềnvững tài nguyên ĐDSH tại tỉnh Luang Pha băng
- Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của người dân vềbảo vệ tai nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học
- Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về các loài đọng vật và thực vật
- Đưa các giải pháp bảo vệ môi trường, tai nguyên thiên nhiên và bảo tôn đa dạng sinh học cho Khu bảo tồn nói riêng và khu vực tỉnh Luang Pha Băng nói chung
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên đất nước Lào
CHDCND Lào nằm ở trung tâm bán đảo Đông Dương, ở Đông Nam Á Vĩ
độ từ 14 đến 23 độ bắc và kinh độ 100 đến 108 độ Đông; Lào là một đất nước không
có biển Phía Bắc giáp tỉnh có biên giới dài 505 km với Trung Quốc về phía Bắc,cách biên giới Campuchia về phía Nam 435 km, cách biên giới Việt Nam về phíađông
2.069 km, cách biên giới Thái Lan về phía tây khoảng 1.835 km và biên giới dài 236
km với Myanmar Phía tây bắc Quốc gia trải dài 1.700 km từ bắc xuống nam, vớichiều rộng phía đông-tây rộng hơn 500 km ở độ rộng nhất, chỉ cách điểm hẹp nhất
140 km Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào bao gồm tổng cộng 236.800 km vuông,trong đó ba phần tư là núi và cao nguyên
Đất nước có ba vùng riêng biệt Miền Bắc bị chi phối bởi các ngọn núi có độcao trung bình 1.500 mét so với mực nước biển Đỉnh cao nhất ở Lào là 2.800 mét(Phù Bia thuộc tỉnh Xieng Khouang) Phù Luang (Annamite Chain) trải dài từ phíađông nam của Cao nguyên Phouane đến biên giới Campuchia Nó có ba cao nguyênlớn: cao nguyên Phouane thuộc tỉnh Xieng Khouang, cao nguyên Nakai thuộc tỉnhKhammuan, và cao nguyên Boloven ở miền nam Lào Vùng đồng bằng bao gồm cảnhững vùng phẳng và lớn dọc theo sông Mê Công Lớn nhất trong số này là đồngbằng Vientiane, ở hạ lưu của lưu vực sông Nam Ngum Đồng bằng Savannakhet, ở
hạ lưu của các con sông Xe Bàng Fai và Xê Băng Hiền, và đồng bằng Champasaknằm trên sông Mêkông trải dài giữa biên giới Thái Lan và Campuchia Phước chođất màu mỡ, những đồng bằng này đại diện cho một phần tư tổng số vùng đất có thểtưới được và là "kho thóc" của đất nước
Khu Bảo tồn Quốc gia Nam Et - Phou Louey (NEPL) là NPA lớn nhất trong
cả nước, bao gồm khoảng 500.000 ha rừng thường xanh hỗn giao và rừng rụng lá ở
độ cao từ 400m đến 2257m (Johnson, A January 2009), với hơn 60% diện tích đấtcao trên 1000 m và 91% diện tích nằm cơ độ dốc lớn hơn 12% Lượng mưa hàngnăm dao động từ 1400-1800mm; nhiệt độ dao động trong khoảng 5-30°C, trong khi
Trang 1811 đến tháng 2 Được thành lập vào năm 1993, NPA bao gồm hai khu vực được bảo
vệ tiếp giáp (Nam Et và Phou Louey), bao gồm bốn huyện ở Tỉnh Luang Prabang (Pác Xeng, Phôn thòng, Viêng khàm và Phonxay), bốn huyện thuộc tỉnh
Houaphan (Viengthong, Huamuang, Xamneua, và Xiengkhor) , và một huyện thuộctỉnh Xieng Khuang (Phoukoud) NPA giáp biên giới phía Bắc Việt Nam(Johnson 2009)
300.000 ha là vùng lõi và hành lang, đây là khu vực bị cấm là rừng và đất lâmnghiệp có nơi sinh sống, sinh sống và sinh sản cho động vật và sự giàu có của cácloài thực vật, nơi có hoạt động lâm nghiệp, thu hái lâm sản, bao gồm việc loại bỏ cácloài động vật và thực vật nghiêm cấm trừ khi được Bộ Nông nghiệp và lâm nghiệpđặc biệt uỷ quyền (GoL)
Hình ảnh: Diện tích của khu bảo tồn NEPL
Trong khi 300.000 ha là khu vực sử dụng trong thôn là các khu rừng hoặc đấtrừng liền kề hoặc các khu vực hạn chế lân cận mà người dân chỉ được sử dụng trongviệc khai thác gỗ, thu hái lâm sản và săn bắn Dân số trước đây cư trú trong khurừng dự trữ có thể thực hiện các hoạt động khác nhau và sử dụng tài nguyên rừng
Trang 19theo các quy định, kế hoạch quản lý và các quy định cụ thể nhằm đảm bảo sử dụngbền vững
Trang 20tài nguyên rừng ở các khu vực đó và bảo tồn hiệu quả rừng phòng hộ Cảnh quan cólịch sử lâu dài về sự định cư của con người, được đặc trưng bởi những khu rừng thứsinh, các lâm phần tre và các đồng cỏ nhân tạo thường xuyên bị đốt cháy để săn bắt
và chăn thả gia súc(Johnson, 2009)
1.2 Cơ sở pháp lý
Theo Luật sửa đổi của Chính phủ CHDCND Lào số 15 / QHL ngày 13 tháng
5 năm 2016 về quản lý khai thác gỗ và kinh doanh gỗ
Theo Luật Lâm nghiệp số 06 / QHL, ngày 24 tháng 12 năm 2007 về cấm khaithác động hoang dã vật và cây gỗ
Theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường số 8496 / BTM ngày 29 tháng
12 năm 2014 về Phát triển và tăng thêm sự đa dạng sinh học và hệ sinh thái toàn bộrừng
Theo Luật số 07 / QHL ngày 24 tháng 12 năm 2007vềquản lý động vật vàđộng vật hoang dã trong khu bảo tôn quốc gia của Nước CHDCND Lào
Nghị định số 134 / CPL, Thủ đô Viêng Chăn ngày 13 tháng 5 năm2015vềQuẩn Lý vàbảo vệ khu bảo tôn quốc gia
Nghị địnhsố 333/TTL, Viêng Chăn ngày 19 tháng 7 năm 2010về Quẩn Lývàbảo vệ rừng phòng hộcủa Nước CHDCND Lào
1.3 Một số khái niệm liên quan đến ĐDSH và bảo tồn đa dạng sinh học
1.3.1 Khái niệm về ĐDSH
Năm 1989, Quỹ Bảo vệ thiên nhiên Quốc tế (WWF) đã định nghĩa: “ĐDSH
là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và visinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những HST vô cùng phức tạpcùng tồn tại trong môi trường’’ ĐDSH bao gồm 3 cấp độ: Đa dạng nguồn gen, đadạng loài và đa dạng HST Trong đó, đa dạng loài bao gồm toàn bộ các loài sinh vậtsống trên Trái đất, từ vi khuẩn đến các loài động vật, thực vật và các loài nấm Ởmức độ vi mô hơn, ĐDSH bao gồm sự khác biệt về gen giữa các loài, khác biệt vềgen giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể ĐDSH còn bao gồm cả sựkhác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loài sinh sống, và cả sự khác biệt củamối tương tác giữa chúng với nhau(IUCN, UNEP, WWF, 1996)
Trang 21Theo Công ước đa dạng sinh học thì ĐDSH là sự phong phú các sinh vậtsống gồm các hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái biển, các hệ sinh thái nước ngọt, vàtập hợp các HST mà sinh vật chỉ là một bộ phận ĐDSH bao gồm sự đa dạng trongmột loài (đa dạng gen) hay còn gọi là đa dạng di truyền, sự đa dạng giữa các loài (đadạng loài) và sự đa dạng hệ sinh thái (đa dạng HST) Nói cách khác ĐDSH là sự đadạng của sự sống ở các cấp độ và các tổ hợp (Bộ Nông lâm nghiệp và Phát triển nôngthôn, 1998).
Theo luật Nông Lâm Nghiệp năm 2007, ĐDSH là sự phong phú về nguồngen, các loài sinh vật và HST trong tự nhiên(Laos, 2008)
ĐDSH là sự phong phú của tất cả các sinh vật sống trong tự nhiên trên tráiđất, từ các sinh vật nhỏ bé nhất đến những sinh vật lớn nhất, từ Vi sinh vật, Nấm,Thực vật, Động vật, các HST và môi trường chúng sinh sống
ĐDSH trực tiếp phục vụ đời sống của con người trong phát triển kinh tế, gópphần xóa đói, giảm nghèo… Những giá trị trực tiếp đó là giá trị sử dụng, tiêu thụ,
và sản xuất ra các mặt hàng phục vụ nhu cầu của con người ĐDSH và cảnh quan lànền tảng cho sự phát triển các dịch vụ hệ sinh thái, điều tiết nguồn nước, bảo vệ môitrường đặc biệt trong giảm nhẹ các tác động bất lợi do biến đổi khí hậu hiện nay(HồVăn Cử, 2003);(IUCN, UNEP, WWF, 1996)
1.3.2 Bảo tồn ĐDSH
Bảo tồn đa dạng sinh học là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa conngười với các gen, các loài và các HST nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệhiện tại và vẫn duy trì tiềm năng để đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau
Có nhiều phương pháp và công cụ để quản lý bảo tồn ĐDSH Một số phươngpháp và công cụ được sử dụng để phục hồi một số loài quan trọng, các dòng ditruyền hay các sinh cảnh Một số khác được sử dụng để sản xuất một cách bền vữngcác sản phẩm hàng hóa và dịch vụ từ các tài nguyên sinh vật,… (Bộ Tài nguyên vàmôi trường,
2004):(Bộ Tài nguyên và môi trường, 2005);(Bộ Tài nguyên và môi trường, 2010);(Bộ Tài nguyên và môi trường, 2010);(Bộ Tài nguyên và môi trường, Tổng cục môitrường, 2009);(Eken, G., Bennun, L., Brooks, T M., , 2004);(Wilson, E O.ed,
Trang 221988).Có thể phân chia các phương pháp và công cụ thành các nhóm như
sau:
- Bảo tồn tại chỗ (in-situ conservation):
Trang 23Bảo tồn tại chỗ bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệcác loài, các chủng và các sinh cảnh, các HST trong điều kiện tự nhiên Tùy theo đốitượng bảo tồn mà các hành động quản lý thay đổi Thông thường bảo tồn tại chỗđược thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và áp dụng các biện pháp quản
lý phù hợp (Bộ Tài nguyên và môi trường , 2004); (Bộ Tài nguyên và môitrường ,
2005)
- Bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ conservation):
Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các biện pháp di dời các loài cây, con và cácsinh vật ra khỏi môi trường sống tự nhiên của chúng (Bộ Tài nguyên và môi trường,2004); (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2005);(Primack Richard B., Phạm BìnhQuyền, Võ Quý, Hoàng Văn Thắng, 1999) Mục đích của việc di dời này là để nhângiống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp: (1) nơi sống bị suythoái hay hủy hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài nói trên, (2) dùng để làm vậtliệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thứccho cộng đồng Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các vườn thực vật, vườn động vật, các
bể nuôi thủy hải sản, các ngân hàng giống…
- Phục hồi (Rehabilitation):
Bao gồm các biện pháp để dẫn đến bảo tồn tại chỗ hay bảo tồn chuyển chỗ.Các biện pháp này được sử dụng để phục hồi lại các loài, các quần xã, sinh cảnh, cácquá trình sinh thái Việc hồi phục sinh thái bao gồm một số công việc như phục hồilại các HST tại những vùng đất đã bị suy thoái bằng cách nuôi trồng lại các loài bảnđịa chính, tạo lại các quá trình sinh thái, tạo lại vòng tuần hoàn vật chất, chế độ thủyvăn, tuy nhiên không phải là để sử dụng cho công việc vui chơi, giải trí hay phảiphục hồi đủ các thành phần động thực vật như trước đã từng có (Bộ Tài nguyên vàmôi trường, 2004); (Primack Richard B., Phạm Bình Quyền, Võ Quý, Hoàng VănThắng,
1999) Một trong những mục tiêu quan trọng trong việc bảo tồn sinh học là bảo vệcác đại diện của HST và các thành phần của ĐDSH Ngoài việc xây dựng các BTcũng cần thiết phải giữ gìn các thành phần của sinh cảnh hay các hành lang còn sót
Trang 24lại trong khu vực mà con người đã làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, và bảo vệcác
Trang 25khu vực được xây dựng để thực hiện chức năng sinh thái đặc trưng quan trọng chocông tác bảo tồn ĐDSH.
1.4 Nghiên cứu về bảo tồn Đa dạng sinh học ở thế giới và CHDCND Lào
1.4.1 Nghiên cứu bảo tồn ĐDSH trên thế giới
a Xác lập thứ bậc ưu tiên bảo tồn trên phạm vi toàn cầu
Trên thực tế, các nguồn lực giành cho công tác bảo tồn còn hạn chế, vì vậy đểphân bổ các nguồn lực một cách phù hợp và thiết thực, cần phải xác định được thứ
tự ưu tiên, xây dựng chiến lược và lập kế hoạch trong bảo tồn một cách hiệu quả.Nhiều tổ chức phi Chính phủ (NGO) đã tham gia vào quá trình này nhằm xác địnhđược các khu vực mà họ muốn hướng các nguồn đầu tư của mình vào đó (Hồ Văn
Cử, 2003); (UNEP, Cục bảo vệ môi trường, 2000); (Wilson, E O ed, 1988); có thểgộp thành 3 nhóm như sau:
Bảo tồn dựa trên các sinh cảnh đại diện: Hình thức này đã được một số tổchức bảo tồn như Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF), tổ chức bảo tồn tự nhiên(TNC), sử dụng (Hồ Văn Cử, 2003) Trong đó, WWF đã xác định được 867 vùngsinh thái trên toàn cầu Khái niệm này được Tổ chức bảo tồn tự nhiên (TNC) sửdụng như một phương pháp tiếp cận chủ đạo cho các hoạt động của mình, sau đó
phát triển thành “Global 200” nhằm kết hợp các kiểu sinh cảnh đặc trưng nhất trên
phạm vi toàn thế giới
Bảo tồn dựa trên các tiêu chí về loài: như mức độ phong phú của loài(Species richness) và số lượng các loài đặc hữu (Endemic species) được Tổ chứcBảo tồn Quốc tế (CI - Conservation International) và Tổ chức Bảo tồn Chim Quốc
tế (BirdLife International) sử dụng Phương pháp tiếp cận về loài được tổ chức bảotồn quốc tế CI sử dụng nhằm tập trung các nguồn lực vào các khu vực có tínhĐDSH cao nhất, có mối đe dọa lớn nhất, đồng thời đưa ra khái niệm các điểm nóng
về ĐDSH (Conservation International, Washington, DC, USA, 2005); (Myer,N,1998);(Myer, N Mittermeier, R A., Mittermeier, C G., De Fonseca, G A Band Kent, J, 2000) và những vùng còn nguyên vẹn được xem là vùng có giá trịĐDSH cao(Olson, D M., Dinerstein, E., Wikramanayake, E D., Burgess,D N.,Powell,
Trang 26BirdLife cũng đưa ra khái niệm về các vùng chim đặc hữu (EBA: Endemic Bird Area) để áp dụng cho những nơi có ít nhất hai loài phân bố hẹp (RRS: Ranger
- restricted species), loài phân bố hẹp là loài có phạm vi phân bố trên toàn cầu nhỏ
hơn 50.000 km2 Bên cạnh đó BirdLife còn đưa ra khái niệm về các vùng chimquan trọng(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2004), đó là những vùng cótầm quan trọng quốc tế về bảo tồn chim, được xác định dựa trên tiêu chí về loàinhư: sự hiện diện của các loài đe dọa, các loài phân bố ở một khu vực có diện tíchhẹp, hoặc là nơi tụ tập của nhiều loài(Eken, G., Bennun, L., Brooks, T M., 2004),
Từ đó, Tổ chức bảo tồn quốc tế (CI), BirdLife và Plant Life đã phối hợp nghiên cứu
và đưa ra khái niệm các vùng ĐDSH chính(Inskipp, T., N Lindsey and J.W.Duckworth,
Thuật ngữ “cảnh quan” (landscape) mang nhiều ý nghĩa khác nhau tùy theo
mục đích cụ thể Theo mục đích bảo tồn, thì cảnh quan có thể hiểu là: “Một vùng đấtrộng lớn bao gồm nhiều đặc trưng khác nhau và được xem như là kết quả của mộtquá trình hình thành và biến đổi lâu dài” Đến nay vẫn chưa có giải thích cụ thể nào
về qui mô của cảnh quan, cũng như chưa có định nghĩa nào về việc xác định ranhgiới của cảnh quan Tuy nhiên, các nhà qui hoạch bảo tồn đã xác định ranh giới củacảnh quan dựa trên các yếu tố tự nhiên như: lưu vực, vùng núi, ngọn núi, phạm viphân bố của một loài hoặc nhóm loài (Sanderson, E W., Redford, K H., Vedder,A., Coppolillo, 2000)
Cho dù chưa có định nghĩa rõ ràng về cảnh quan, nhưng việc xác định cáccảnh quan trong ưu tiên bảo tồn đã giúp cho việc bảo vệ và duy trì các chức năngsinh thái của nó, đồng thời giúp cho việc xác định và thực thi các chiến lược về bảotồn Theo cách này, WWF (2004) đã đưa ra khái niệm về tầm nhìn ĐDSH nhằm xác
Trang 27định các khu vực ưu tiên bảo tồn trong phạm vi một vùng sinh thái WCS (2004)cũng đưa ra
Trang 28khái niệm về loài đại diện cho một vùng cảnh quan nhằm bảo vệ các giá trị ĐDSHtrong từng vùng (Osiek, E R and Morzer Bruyns, M F.,1981).
c Xác định các khu vực để triển khai các hoạt động bảo tồn
Bảo tồn thông qua việc thiết lập hệ thống các KBT là ý tưởng đầu tiên xuấthiện ở Hoa Kỳ từ thế kỷ XIX bằng việc thành lập VQG Yellowstone ngày 01 tháng
03 năm 1872 (Myer, N Mittermeier, R A., Mittermeier, 2000)
Bảo tồn ngày càng được chú trọng, mở đầu là việc tổ chức Hội nghị Thế giớicác VQG lần thứ nhất từ những năm 60 của thế kỷ XX; vấn đề đào tạo chuyên sâu
về quản lý động thực vật hoang dã cũng đã được quan tâm; các giải pháp bảo tồnĐDSH, các chương trình hỗ trợ bảo tồn bằng nhiều hình thức khác nhau như hưởnglợi từ động vật hoang dã, con người và sinh quyển cũng đã được triển khai Điềuđặc biệt quan trọng là cứ 10 năm một lần, hội nghị các VQG và KBT được tổ chức,bắt đầu từ việc hỗ trợ các KBT đến việc chú ý nhiều đến các KBT ở những vùngnhiệt đới, việc gặp gỡ của các tổ chức bảo tồn và các Chính phủ tại các hội nghị đãrút ra được nhiều kinh nghiệm từ thực tế cũng như cơ hội để các nước có tiếng nóichung về vấn đề bảo tồn Càng về sau, hội nghị càng chú trọng nhiều đến tình hìnhthực tiễn của hoạt động bảo tồn, cụ thể là tại hội nghị lần V hiệp ước Durban vềbiến đổi khí hậu toàn cầu và kế hoạch hành động được thông qua (Ý Lâm, 2011)
Có thể nói rằng, đến nay trên thế giới mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn, tháchthức, nhưng bảo tồn ĐDSH đã được quan tâm một cách toàn diện Công tác quản lýbảo tồn ĐDSH không chỉ tập trung bảo vệ tài nguyên, xây dựng hệ thống các khubảo tồn mà còn chú trọng đến giáo dục về quản lý và nâng cao hiệu quả trong điềuhành cũng như nhận thức bảo tồn, chú ý đến khía cạnh xã hội nhân văn trong bảotồn như phối hợp bảo tồn, bảo tồn dựa vào cộng đồng, chia sẻ lợi ích từ bảo tồnnhằm hướng đến đích cuối cùng là sử dụng bền vững các thành phần của ĐDSH,chia sẻ các lợi ích có được từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên di truyền, mộtcách bình đẳng và công bằng
d Phương thức tiếp cận được áp dụng trong quản lý bảo tồn ĐDSH
Nhằm đảm bảo phát triển bền vững (PTBV), nhiều ngành, nhiều tổ chức liênquan đến sử dụng tài nguyên thiên nhiên đang hình thành và xây dựng những phương
Trang 29thức tiếp cận mới về quản lý, đó là: (1) Quản lý hệ sinh thái, (2) Quản lý tài nguyênthiên nhiên dựa vào cộng đồng, (3) Đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên, (4) Bảo tồn
và phát triển tổng hợp, (5) Phát triển bền vững
Các phương thức tiếp cận nêu trên đều giống nhau trong việc nỗ lực tìm kiếmmột số giải pháp tối ưu để giải quyết mâu thuẫn và chia sẻ quyền lợi trong việc sửdụng các nguồn TNTN, mà những quyền lợi này có thể là giữa bảo tồn và phát triển,giữa cộng đồng địa phương và một quốc gia, hoặc giữa các nhóm người có liên quantrong xã hội Điểm nổi bật trong các phương thức tiếp cận này là nâng cao vai tròcủa cộng đồng địa phương cũng như những nhóm người trong xã hội có liên quanđến TNTN (những người hưởng lợi, những người bị tác động) Các phương thứctiếp cận này đang được hình thành và phát triển nhằm khắc phục những hạn chếtrong cách quản lý áp đặt từ trên xuống theo cách quan liêu bao cấp và đẩy mạnhcách thức quản lý TNTN từ dưới lên
Những điểm khác biệt cơ bản giữa các phương thức tiếp cận là sự nhìn nhậnvấn đề, điểm trung tâm là tính ưu tiên của các phương pháp cụ thể được ứng dụng
Ví dụ: phương pháp tiếp cận hệ sinh thái quan tâm trước tiên là tính toàn vẹn củaHST và nhìn nhận con người là một bộ phận của HST Vì vậy muốn đạt được mụcđích cơ bản trên thì phải tuân thủ các nguyên tắc của phát triển bền vững Vì thế,phương pháp tiếp cận là làm sao tận dụng được mọi thế mạnh của cộng đồng trongviệc sử dụng và bảo vệ TNTN, để có thể chia sẻ lợi ích một cách công bằng chocộng đồng địa phương được quan tâm trước tiên, nhưng tất nhiên đều phải gắn chặtvới quyền lợi bảo tồn thiên nhiên để đảm bảo sự hài hoà Trong khi đó, phương pháptiếp cận đồng quản lý có nhiều đặc điểm giống với phương pháp tiếp cận dựa vàocộng đồng, nhưng mang ý nghĩa rộng hơn, tức là quan tâm đến mọi đối tác, mọinhóm xã hội trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tài nguyên, để đạt được mục đích
là chia sẻ quyền lợi công bằng đồng thời không làm suy thoái TNTN và bảo vệĐDSH
Trên thế giới, phát triển bền vững, đặc biệt là sự tham gia của cộng đồng làvấn đề được chú trọng trong quản lý, sử dụng ĐDSH ở dải núi đá vôi nói riêng Đây
là điều kiện tiên quyết để tạo nên sự thay đổi cần thiết cho sự phát triển của xã hội
Trang 30sinh thái học bền vững Thực tế tại New Zealandcho thấy,vào những năm 1980,mạng
Trang 31lưới các VQG ở nước này bắt đầu phát triển và liên tục, vừa bảo vệ các vùng nhỏ,vừa tạo ra các khu giải trí cho cộng đồng.
Ngoài ra, phục hồi rừng nghèo trên núi đá vôi như: Viện khoa học Quảng Tây
và Quảng Đông - Trung Quốc đã nghiên cứu kỹ lưỡng, đặc biệt là nghiên cứu đặc
điểm sinh trưởng của một số loài cây trên núi đá vôi: Toona sinensis, Delavaya toxocarpa, Chukrasia tabularis, Excentrodendron tonkinensis,…trong thời kỳ 1985
-1998 (Bộ Nông lâm nghiệp và Phát triển nông thôn, 1998) Những nghiên cứu đó
đã được tổng kết sơ bộ sau nhiều hội thảo khoa học ở Học viện Lâm nghiệp BắcKinh với sự tham gia của nhiều nhà khoa học lâm nghiệp đầu ngành của TrungQuốc, bên cạnh đó các hướng dẫn về kỹ thuật phục hồi rừng trên núi đá vôi đã đượcxây dựng, gồm một số nguyên lý: Là một trong những HST rất nhạy cảm, có sự cânbằng mỏng manh và điều kiện sống rất khắc nghiệt; Tốc độ tăng trưởng của cây trênnúi đá vôi rất chậm (trữ lượng gỗ bình quân 1 ha rừng nguyên sinh trên núi đá vôichỉ bằng 1/2 trữ lượng gỗ bình quân rừng nguyên sinh trên đất); HST núi đá vôi cótính chống chịu cao; HST núi đá vôi có khả năng phục hồi rất khó vì thiếu các yếu tốlập địa cần thiết (Việt Nam, 2003) Tuy nhiên, những nguyên lý phục hồi và pháttriển rừng trên núi đá vôi chưa được tổng kết một cách có hệ thống nên việc áp dụngnhững hướng dẫn này cho nhiều quốc gia khác gặp rất nhiều khó khăn
1.4.2 Nghiên cứu bảo tồn ĐDSH ở Nước CHDCND Lào
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào vẫn còn có một quần thể động vậtphong phú, với nhiều quần thể loài và môi trường sống của chúng có lẽ ít bị cạn kiệt
ở Lào hơn so với một số nước khác trong khu vực Mặc dù có một áp lực săn bắnđáng kể ở nước này, sự phong phú về nơi cư trú tương đối và, ở một số khu vực,khoảng cách xa các khu định cư của con người đã bảo vệ một phần động vật hoang
dã của đất nước
Có 247 loài động vật có vú đã được báo cáo ở Lào, trong đó hơn một trămcon được xếp loại là "động vật lớn" Tuy nhiên, một tổng số chính xác các loài đãđược xác nhận cho đến nay đã không có ý nghĩa như tốc độ xác nhận thêm các loàikhác và việc điều tra đang tiến hành đối với các nhóm phân loại không chắc chắn(đặc biệt là lorises, langurs, lợn, con và sóc) bất kỳ con số nào đã lỗi thời trong vàitháng sau khi xuất bản
Trang 32Khảo sát đã ghi nhận gần 90 loài dơi, trong đó có 51 loài được coi là loàiquan trọng Có khoảng 700 loài chim đã được ghi nhận từ Lào, với khoảng 100 loàichim khác có khả năng xảy ra Có một số loài bò sát và lưỡng cư ở Lào, bao gồm cả
cá sấu Xiêm; Sông Agamid Lizard của Sông Phú Wua, gần như là loài đặc hữu củaLào với hơn 95% diện tích của nó ở trong nướcmà là hoàn toàn đặc hữu cho Lào
Chương trình Bảo tồn Động vật Hoang dã tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dânLào được thành lập năm 1994 đã hỗ trợ các cộng đồng và các cơ quan Chính phủbảo vệ động vật hoang dã và môi trường sống tự nhiên trên toàn quốc thông qua việcnâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị động vật hoang dã, và xây dựng nềntảng về năng lực nguồn nhân lực và kiến thức về bảo tồn WCS Lào hiện đang làmviệc tại bốn khu vực chính ở vùng Trường Sơn bao gồm Phong cảnh Bolikhamxay,Khu bảo tồn Quốc gia Nakai Nam Theun, Khu Bảo tồn Quốc gia Nam Et-PhouLouey và Phong cảnh Savannakhet
Chương trình WCS Lào gắn bó sâu sắc với REDD + thông qua hỗ trợ choquá trình chính sách REDD + quốc gia và tham gia vào một dự án trình diễn REDD+ tại tỉnh Houaphan cùng với Dự án CliPAD của Chính phủ Lào-Đức về Bảo vệ Khíhậu Thông qua việc tham gia WCS này dự kiến sẽ chứng minh làm thế nào đểREDD + có thể được sử dụng như một nguồn tài chính bền vững vì lợi ích của việcbảo tồn đa dạng sinh học và phát triển sinh kế ở Lào Chương trình WCS Lào cũng
đã bắt đầu khảo sát những tác động của biến đổi khí hậu đối với các cảnh quan của
nó để có thể xây dựng các kế hoạch quản lý thích ứng nhằm đảm bảo sự tồn tại lâudài của các loài dễ bị tổn thương và sinh kế
+khí hậu thay đổi
Một số nghiên cứu ở cấp khu vực và cấp quốc gia cho thấy Lào sẽ trảinghiệm nhiệt độ tăng, lượng mưa không dự đoán được và các sự kiện thời tiết thấtthường hơn do biến đổi khí hậu Ngược lại, điều này sẽ ảnh hưởng đến các quá trìnhsinh thái duy trì hệ sinh thái, loài và sinh kế của cộng đồng địa phương Để giúpgiảm nhẹ sự thay đổi khí hậu, WCS chủ động hỗ trợ các hoạt động thí điểm REDD+ và các hoạt động thí điểm thể hiện các biện pháp bảo vệ rừng có thể liên kết vớicác cơ chế khuyến khích dựa trên cơ sở quốc tế WCS cũng hỗ trợ cả chính phủLào và cộng đồng địa
Trang 33phương hiểu được những rủi ro do biến đổi khí hậu gây ra và xây dựng các chiến lược thích ứng thích hợp để bảo vệ sinh kế và đa dạng sinh học.
+ Sức khoẻ động vật hoang dã
Tỷ lệ buôn bán động vật hoang dã ở Lào và mối đe dọa đáng kể đối với độngvật hoang dã có nghĩa là ưu tiên của đội chăm sóc động vật hoang dã là lấy và sửdụng thông tin về các bệnh ở động vật hoang dã, vật nuôi và con người để giảmthương mại Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng các nghiên cứu về cănbệnh khoa học để thông báo chính sách quốc gia và tăng cường ý chí chính trị cũngnhư để chống lại những niềm tin truyền thống về các lợi ích sức khoẻ của việc tiêuthụ động vật hoang dã.Giấy truyền bệnh giữa động vật và quần thể động vật hoang
dã dễ bị tổn thương có thể một mối đe dọa thực sự đối với động vật hoang dã tạicác địa điểm cảnh quan Cần làm việc để kiểm tra và chống lại mối đe dọa này
Nhóm Y tế Động vật Hoang dã WCS tham gia vào một số dự án ở Lào Chủyếu, nhóm nghiên cứu đang làm việc cho dự án PREDICT, một phần của Chươngtrình Thảm hại Đại dịch Mới nổi Dự án này nhằm mục đích xác định các bệnhnhiễm khuẩn ở động vật hoang dã được buôn bán có thể có tiềm năng đại dịch và do
đó sức khoẻ con người nghiêm trọng và các tác động kinh tế Mục tiêu là sử dụngthông tin để chứng minh những ảnh hưởng nghiêm trọng của thương mại động vậthoang dã và để hỗ trợ thực thi tốt hơn đối với buôn bán động vật hoang dã bất hợppháp Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu thăm các chợ động vật hoang dã trênkhắp đất nước và thử nghiệm các động vật hoang dã có nguy cơ cao đối với bệnhtruyền nhiễm (động vật linh trưởng, dơi, loài gặm nhấm và cầy hương) Trong khi ởchợ, các cuộc điều tra được tiến hành, ghi chép các loài, khối lượng và giá trị củađộng vật hoang dã được buôn bán Dữ liệu này sẽ được sử dụng để giúp xây dựngbức tranh về quy mô thương mại động vật hoang dã ở Lào và mối đe doạ đối với cácloài được bảo vệ Các mẫu này sau đó được xử lý tại phòng thí nghiệm Tổ chứcĐộng vật hoang dã HealthTeam đang giúp xây dựng năng lực tại một phòng thínghiệm của chính phủ ở Lào, với mục đích để chẩn đoán tiến bộ như vậy có thểđược thực hiện ở nước này trong tương lai
Trang 34Nhóm cũng tham gia đào tạo nhân viên tại các khu bảo tồn quốc gia trong cácphương pháp giám sát dịch bệnh động vật hoang dã Việc đào tạo được lồng ghépvào một dự án đào tạo giảng viên quy mô lớn, nhằm mục đích tạo ra một nhóm nhânviên NPA chính có thể chuyển giao kỹ năng cho các lực lượng kiểm lâm trên mặtđất Việc đào tạo bệnh sẽ được thông qua cho kiểm lâm, người sẽ ghi lại các độngvật hoang dã đã chết và bệnh trong các NPAs, giúp xây dựng cơ sở dữ liệu cơ bản
về tử vong của động vật hoang dã và theo dõi sự bùng phát dịch bệnh
WCS xây dựng dựa trên hàng thập kỷ kinh nghiệm tại hiện trường để tậptrung vào bốn thách thức toàn cầu: Các bệnh về động vật hoang dã đang nổi lên,biến đổi khí hậu, sự gia tăng nguồn tài nguyên thiên nhiên của cộng đồng địaphương và sự mở rộng của các ngành khai thác Là một phần trong sứ mệnh củachúng tôi để bảo vệ động vật hoang dã và những nơi hoang dã, chúng tôi ủng hộ cáclợi ích của con người địa phương thông qua việc thúc đẩy sinh kế bền vững - sự cânbằng cần thiết cho sự thành công của việc bảo tồn lâu dài
1.4.3 Nghiên cứu bảo tồn ĐDSH tại khu vực nghiên cứu(NEPL)
Khu Bảo tồn Quốc gia Nam Et - Phou Louey (NEPL NPA) nằm ở phía đôngbắc của Lào ở các tỉnh Hoaphan, LuangPrabang và XiengKouang và là khu bảo tồnlớn thứ hai trong cả nước với khoảng 595.000 héc ta Địa hình chủ yếu là núi rừngnguyên sinh còn lại ở nhiều vùng và mức độ đa dạng sinh học cao bao gồm hổ, bòrừng, hươu Sambar, rái cá và vượn đen Khu vực này đại diện cho phần phía bắc củadãy núi Trường Sơn và có nhiều môi trường sống khác nhau, từ các khu rừng rụng láhỗn hợp của núi Phou Louey (2.257 m) đến các khu rừng núi thấp của sông Nam Et.Nhiều cộng đồng sống xung quanh NEPL là người Khmu và Hmong và nhận đượckhoảng một nửa số lương thực của họ bằng cách thu hoạch các loài thực vật hoang
dã và động vật từ vùng sử dụng có kiểm soát của khu bảo tồn NEPL cung cấp mộttrong những cơ hội duy nhất ở Lào cho khách du lịch để xem động vật hoang dã
• NEPL là khu vực được bảo vệ lớn thứ hai ở Lào
• Khoảng một nửa diện tích được bảo vệ được quản lý đồng bộ với các cộngđồng địa phương để trồng cây và khai thác cây thu hoạch bền vững và thực hànhnông nghiệp truyền thống
Trang 35• NEPL có một trong những quần thể cọp ở Đông Dương
• Có thêm 5 loài khác ngoài hổ bao gồm báo, báo cháy, mèo Asiangolden,mèo cẩm thạch và mèo báo
• NEPL có số lượng lớn nhất là vượn cáo trắng má trắng, chỉ có ở Việt Nam
và Lào
• NEPL có mật độ gấu cao nhất theo khảo sát gần đây
• Chó rừng (Dhole) là một loài nguy cấp có trong NEPL, cần gấp 5 lần diệntích của một con hổ
• Chuột bò là một loài nguy cấp có trong NEPL là con mồi ưa thích của con hổ
• Có 299 loài chim trong loài NEPL
NEPL nằm ở một số huyện nghèo nhất trong cả nước và có 98 cộng đồng và30.000 người dựa vào tiền thưởng thiên nhiên để nuôi dưỡng Việc khai thác quámức động thực vật hoang dã, xâm lấn đất nông nghiệp và tiềm năng khai tháckhoáng sản và thủy điện trong vùng lõi của NPA đe dọa sự bền vững lâu dài củakhu vực để hỗ trợ người dân Thiếu hệ thống quản lý tài nguyên thiên nhiên trongcác khu vực sử dụng có kiểm soát và sự hiểu biết thấp giữa người dân về lợi ích lâudài của bảo tồn đang làm suy yếu tính bền vững của nó Do đó, thách thức là xâydựng hệ thống quản lý và nâng cao nhận thức của người dân về bảo tồn để cải thiệnviệc thu hoạch bền vững các loài thực vật hoang dã để sử dụng tại địa phương vàcung cấp cho người dân sự an toàn về lương thực
Nhóm NPA đã chuẩn bị một dự thảo quy định NPP của NEPL và gửi cho cácbên liên quan trong chính phủ để lấy ý kiến Dự thảo cuối cùng của Quy chế Quản
lý Khu bảo tồn và Quản lý Động vật hoang dã tại Khu Bảo tồn Quốc gia Nam Phou Louey (GoL 2008) đã được bốn Thống đốc của huyện thông qua vào tháng 1năm
Et-2008 Khoảng 2000 bản quy định NPA được in để phân phối và được sử dụng trongtrưởng thôn và tập huấn quân sự Quy chế Quản lý Khu bảo tồn và Quản lý Độngvật hoang dã ở Khu Bảo tồn Quốc gia Nam Et-Phou Louey thuộc Luật Lao độngQuốc gia Lào 07; Ngày 24 tháng 12 năm 2007 (GoL 2007) và lệnh của tỉnh về Quychế Quản lý Khu bảo tồn và Quản lý Động vật hoang dã tại Khu Bảo tồn Quốc gia
Trang 36Nam Et-Phou Louey (GoL 2007) Nhóm tiếp cận đã tổ chức hai cuộc họp ở haihuyện để
Trang 37phổ biến quy chế cho trưởng thôn và thôn dân làng từ 64 làng Những cuộc họp có
sự tham gia này cho phép các trưởng thôn khám phá các quy định mà không đượcthông báo về các quy định Cách tiếp cận tự khám phá này được sử dụng để giảmcăng thẳng giữa các cộng đồng và các quy định không thể chuyển nhượng được ápđặt bởi chính quyền tỉnh Quy chế này hiện đang được dịch sang tiếng Việt cho bất
kỳ khách du lịch hoặc thường trú nào từ Việt Nam Ý tưởng của quy định là cungcấp chính sách chi tiết về loài và hình phạt: Các loài được quản lý, những loài nàyđược phép săn bắn trong khu vực sử dụng trong thôn bên ngoài vùng lõi trong mùa
cụ thể và các dụng cụ để ăn, chứ không phải để bán và các loài bị cấm các loàikhông được phép đi săn theo mùa vụ cho bất kỳ mục đích nào
Nhóm tiếp cận của WCS và NPPL NPPL đã tổ chức cuộc họp với các nhàcung cấp, đàn ông và phụ nữ kinh doanh, và chính quyền địa phương để phổ biếncác quy định về động vật hoang dã của huyện 329 người từ Viengthong,Viengkham và Houa Muang đã tham dự các cuộc họp này Từ tháng 12 năm 2007đến tháng 5 năm
2008, nhóm tiếp cận đã tiến hành các hoạt động tại 35 làng, 4 trường học, 8 trại lính
và 2 đồn cảnh sát tiếp tục công tác tiếp cận để giảm nguy cơ hổ và con mồi Trước
và sau thử nghiệm đã được thực hiện ở 35 làng để đo mức độ hiểu biết để tạo ra mốiliên hệ giữa hành vi trước và sau Những nỗ lực này đảm bảo rằng người dân quanhvùng lõi của NPA đã nhận thức được diện tích sử dụng của thôn và ranh giới khuvực lõi Nhóm tiếp cận đã làm việc với các cộng đồng để thương lượng ranh giớigiữa vùng lõi và các khu vực sử dụng trong thôn Các nhân viên NPA đã tạo ra 150biển báo vùng lõi để thông báo thêm cho công dân địa phương về ranh giới này.Thêm vào đó, đã phát hành 10.000 bản poster khu vực sử dụng trong thôn bản để
mô tả những lợi ích của quản lý tốt trong khu vực sử dụng của thôn và các hoạtđộng bất hợp pháp trong vùng lõi Khoảng 2.710 hộ gia đình ở 35 làng thuộc NPA
đã nhận được áp phích và tham gia vào các hoạt động tiếp cận cộng đồng mô tảnhững ưu và khuyết điểm của việc quản lý tài nguyên tốt trong vùng lõi và khu vực
sử dụng
Trang 38WCS đã làm việc với Chính phủ Lào trong Dự án Bảo tồn Cọp của NEPL từnăm 2002 Tầm nhìn chung của dự án là bảo tồn hệ sinh thái Nam Et-Phou Louey vàcác chức năng của nó như một mô hình quản lý cảnh quan ở Châu Á Để đạt được
Trang 39tầm nhìn này, mục tiêu của chúng tôi là tăng dân số hổ ở vùng lõi 3000 km2 tốithiểu là 50% vào năm 2015 Do mức độ và chất lượng của môi trường sống, chúngtôi ước tính rằng về lâu dài vùng lõi sẽ bám lên đến 25 con cái và khoảng từ 75-90con hổ hoặc khoảng 3 con / 100 km2 Hiện tại, đường cơ sở cho sự phong phú củacon hổ ở khu vực này bắt nguồn từ việc lấy mẫu bẫy máy ảnh chuyên sâu vào vùnglõi trong năm 2003-2004, ước tính mật độ hổ ở mức từ 0,2-0,7 / 100 km2 với tốithiểu là bảy và có thể lên tới 23 con hổ (Johnson 2009).
WCS tăng cường sử dụng hai biện pháp can thiệp - thực thi pháp luật và tiếpcận cộng đồng - để giảm các mối đe dọa quan trọng Với sự hỗ trợ của TigersForever và các đối tác, chúng tôi thành công:
• Lập bản đồ các ranh giới của khu lõi Phou Louey 3000 km2 và các khu vực
sử dụng làng dọc theo nửa nam của khu vực lõi
• Xây dựng chiến lược bảo vệ động vật hoang dã, tập huấn và triển khai 43kiểm lâm viên tại 7 trạm tuần tra xung quanh khu vực lõi
• Đã được đào tạo và đưa ra ba nhân viên thực thi tại một điểm kiểm soát trênđường từ NPA tới Việt Nam
• Đã đào tạo và đưa ra mười lăm cán bộ thực thi trong ba đội di động đangtuần tra thị trường và nhà hàng, và quản lý các rào chắn trên đường để kiểm tra xetải và xe buýt để vận chuyển trái phép động vật hoang dã trái phép
• Đã tổ chức ba cuộc họp của các cơ quan chính phủ cấp huyện và các nhàcung cấp để phổ biến các quy định về buôn bán động vật hoang dã và việc thực thihiện đang ảnh hưởng
• Đài phát thanh phát sóng vài trăm lần mười điểm khác nhau 1 phút và 56chương trình khác nhau bằng ba ngôn ngữ nhấn mạnh luật về động vật hoang dã vànhững tác động tiêu cực của việc tiêu thụ động vật hoang dã trái phép
• Xây dựng các thỏa thuận với 65 làng dọc theo vùng lõi để xin trợ giúp đểnuôi cọp và con mồi trong VQG
• Đăng 22 biển báo bảo tồn hổ ở các nút giao thông, chợ và làng xung quanh NPA
• Sản xuất và phổ biến 10.000 bản sao của vùng lõi của NPA và áp phích khuvực thôn bản tới 65 làng xung quanh vùng lõi
Trang 40• Tổ chức cuộc họp hai trưởng thôn ở hai huyện xung quanh NPA để phổbiến quy định của học khu.
Năm 2003, NPPL của NEPL và Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN)hoàn thành Kế hoạch Quản lý Lần thứ nhất
1.4.3 Những nguyên nhân sự suy giảm của đa dạng sinh học
* Khái niệm về tuyệt chủng
Khái niệm tuyệt chủng có rất nhiều ý nghĩa và khác nhau tùy thuộc vào từng
bối cảnh cụ thể Một loài bị coi là tuyệt chủng (extinct) khi không còn một cá thể
nào của loài đó còn sống sót tại bất kỳ nơi nào trên thế giới Nếu như một số cá thểcủa loài còn sót lại chỉ nhờ vào sự kiểm soát, chăm sóc, nuôi dưỡng của con người,
thì loài này được coi là đã bị tuyệt chủng trong thiên nhiên hoang dã (extinct in the wild) Trong hai trường hợp trên, các loài có thể coi như bị tuyệt chủng trên phạm
vi toàn cầu (globally extinct).
Một loài bị coi là tuyệt chủng cục bộ (locally extinct) nếu như chúng không
còn sống sót tại nơi chúng đã từng sinh sống, nhưng người ta vẫn còn tìm thấychúng tại những nơi khác trong thiên nhiên
Một số nhà sinh học sử dụng cụm từ loài bị tuyệt chủng về phương diện sinh thái học (ecologically extinct), điều đó có nghĩa là số lượng cá thể loài còn lại ít đến
nổi tác dụng của nó không có chút ý nghĩa nào đến những loài khác trong quần xã
*Tuyệt chủng là một quá trình tự nhiên
Sự tuyệt chủng loài xảy ra thậm chí không bắt nguồn từ những xáo động tolớn Lý thuyết tiến hóa nói rõ rằng một loài có thể bị dồn vào tuyệt chủng do khôngcạnh tranh nổi với một loài khác hay do bị ăn thịt Một loài có thể tiến hóa từ mộtloài khác để đáp ứng với những thay đổi của môi trường hay là do sự thay đổi ngẫunhiên của quỹ gen Hiện tại chúng ta cũng không biết đầy đủ những nhân tố xácđịnh sự phồn thịnh hay suy thoái của một loài, nhưng ít nhất chúng ta có thể khẳngđịnh rằng sự tuyệt chủng là một hiện tượng nằm trong chu trình vận động của tựnhiên tương tự như sự hình thành loài
Nếu tuyệt chủng là một phần trong các quá trình tự nhiên, thì tại sao lại phảisuy nghĩ và quan tâm nhiều đến chuyện mất mát các loài Câu trả lời nằm trong mối