Mục tiêu tổng quát Xác định được tính đa dạng của thảm thực vật, hệ thực vật, vai trò của thựcvật, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất được một số giải pháp bảo tồn tính đa dạngthực vật tại
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Lê Ngọc Công
2 NCVC.TS Lê Đồng Tấn
THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướngdẫn của PGS TS Lê Ngọc Công và NCVC TS Lê Đồng Tấn Các số liệu, kết quảtrình bày trong luận án là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ một công trìnhnào khác
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2020
Tác giả luận án
Đỗ Công Ba
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Lê Ngọc Công vàNCVC.TS Lê Đồng Tấn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong học tập, nghiêncứu và hoàn thành bản luận án này
Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, góp ý vềchuyên môn của GS.TSKH Trần Đình Lý, GS TS Đặng Kim Vui, PGS TS TrầnHuy Thái, PGS TS Hoàng Xuân Tý, PGS TS Lê Sỹ Trung, PGS.TS HoàngChung, PGS.TS Nguyễn Văn Sinh, PGS.TS Lưu Đàm Cư, PGS.TS Nguyễn ThếHưng, PGS.TS Sỹ Danh Thường, PGS.TS Hoàng Văn Ngọc, TS Đỗ Hữu Thư, TS
Hà Minh Tâm, TS Lê Thị Phượng, TS Ma Thị Ngọc Mai, TS Lương Thị ThúyVân, TS Đinh Thị Phượng cùng các chuyên gia trong lĩnh vực Sinh thái học, Độngvật học, Lâm học, Thực vật học Tôi thực sự biết ơn những sự chỉ bảo quý báu đó
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Khoa Sinh họcTrường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Sinhthái và Tài nguyên sinh vật - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đãgiúp đỡ tôi xác định các loài thực vật ở khu vực nghiên cứu Tôi xin cảm ơn Banlãnh đạo và tập thể cán bộ, nhân viên Khu di tích lịch sử Tân Trào, Chi cục kiểmlâm tỉnh Tuyên Quang Tôi cũng xin cảm ơn cán bộ, chuyên viên UBND các cấp vànhân dân địa phương đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, cũng như điều trangoài thực
địa
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Tân Trào; cán bộ, giảng viênPhòng Đào tạo, Khoa Khoa học Cơ bản đã giúp đỡ, tạo điều kiện về thời gian để tôitập trung học tập và hoàn thành luận án
Cũng nhân dịp này cho tôi được tỏ lòng biết ơn đến gia đình và người thân đãluôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên
cứu
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2020
Tác giả luận án
Trang 5Đỗ Công Ba
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MƠ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3
5 Những điểm mới của luận án 3
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Một số khái niệm liên quan 5
1.1.1 Khái niệm đa dạng sinh học 5
1.1.2 Khái niệm phát triển bền vững 6
1.1.3 Khái niệm bảo tồn sinh học 8
1.1.4 Khái niệm thảm thực vật 10
1.2 Nghiên cứu về tính đa dạng thực vật 10
1.2.1 Nghiên cứu về thảm thực vật 10
1.2.2 Nghiên cứu về hệ thực vật 17
1.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính đa dạng thực vật
28 1.3.1 Các yếu tố làm suy giảm tính đa dạng thực vật 28
1.3.2 Các yếu tố làm tăng tính đa dạng thực vật
31 1.4 Nghiên cứu thảm thực vật, hệ thực vật ở tỉnh Tuyên Quang
33 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Đối tượng nghiên cứu 35
Trang 72.2 Nội dung nghiên cứu 35
2.3 Thời gian nghiên cứu 35
2.4 Phương pháp nghiên cứu 35
2.4.1 Phương pháp kế thừa 35
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực vật 36
2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 40
2.4.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn 42
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 43
3.1 Điều kiện tự nhiên 43
3.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới 43
3.1.2 Địa hình 43
3.1.3 Khí hậu, thủy văn 45
3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng 46
3.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 47
3.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu 48
3.2.1 Dân số, dân tộc 48
3.2.2 Đặc điểm kinh tế và xã hội 48
3.2.3 Thực trạng xã hội và cơ sở hạ tầng 49
3.3 Đánh giá điều kiện thuận lợi và khó khăn về đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của Khu di tích lịch sử Tân Trào trong việc bảo tồn, phát triển thảm thực vật 51
3.3.1 Thuận lợi 51
3.3.2 Khó khăn 51
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 Đa dạng thảm thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào 53
4.1.1 Thảm thực vật tự nhiên 54
4.1.2 Thảm thực vật cây trồng 63
4.2 Đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại Khu di tích lịch sử Tân Trào 63
4.2.1 Đa dạng các taxon của hệ thực vật 63
4.2.2 Đa dạng thành phần dạng sống thực vật 68
Trang 8vật
t tại Khu 5 4.2.3 Đa dạng giá trị sử dụng của hệ thực vật 70
4.2.4 Đa dạng yếu tố địa lý thực vật 73
4.2.5 Đa dạng giá trị bảo tồn của thực 75
4.3 Đánh giá vai trò của thảm thực vậ di tích lịch sử Tân Trào 79
4.3.1 Vai trò bảo tồn tính đa dạng khu hệ động vật 79
4.3.2 Vai trò bảo vệ môi trường và nguồn nước 80
4.3.3 Vai trò của thảm thực vật tự nhiên trong việc tạo cảnh quan và bảo vệ các di tích lịch sử 86
4.3.4 Vai trò của thảm thực vật rừng đối với sinh kế của người dân 91
4.3.5 Vai trò của thảm thực vật rừng đối với phát triển du lịch sinh thái 93
4.4 Các yếu tố ảnh đến tính đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào 94
4.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành thảm thực vật 94
4.4.2 Ảnh hưởng của các mối đe dọa đến đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào 98
4.5 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào 122
4.5.1 Cơ sở pháp lý 122
4.5.2 Cơ sở thực tiễn 123
4.5.3 Các giải pháp chủ yếu để bảo tồn tính đa dạng thực vật 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128
1 Kết luận 128
2 Kiến nghị 130
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
PHẦN PHỤ LỤC 142
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Ý nghĩa
1 BĐKH Biến đổi khí hậu
2 BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
3 BTTN Bảo tồn thiên nhiên
4 CTNR Canh tác nương rẫy
5 DPSIR Mô hình phân tích tổng hợp
6 DLĐCT Danh lục đỏ cây thuốc
12 IUCN Intermatonal Union for Conservation of Nature and NatureRescources
(Liên minh Quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên)
13 KDTLS Khu di tích lịch sử
14 KVNC Khu vực nghiên cứu
16 OTC Ô tiêu chuẩn
17 PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
18 PTBV Phát triển bền vững
19 PTNT Phát triển nông thôn
20 QCVN Quy chuẩn Việt Nam
21 SĐVN Sách Đỏ Việt Nam
22 TĐT Tuyến điều tra
23 TTV Thảm thực vật
24 UBND Ủy ban nhân dân
25 UNESCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc)
26 VQG Vườn Quốc gia
27 WCED Ủy ban môi trường và phát triển thế giới
iv
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật Việt Nam 41
Bảng 4.1 Hệ thống thảm thực vật ở Khu di tích lịch sử Tân Trào 53
Bảng 4.2 Diện tích rừng Tre, Nứa tại Khu di tích lịch sử Tân Trào 58
Bảng 4.3 Phân bố các taxon của hệ thực vật Khu di tích lịch sử Tân Trào 64
Bảng 4.4 So sánh tỷ trọng của hệ thực vật Khu di tích lịch sử Tân Trào với hệ thực vật Việt Nam 65
Bảng 4.5 Các chỉ số đa dạng ở từng ngành của hệ thực vật Khu di tích lịch sử Tân Trào 66
Bảng 4.6 Mười họ thực vật có số loài lớn nhất ở Khu di tích lịch sử Tân Trào 67
Bảng 4.7 Mười chi có số loài lớn nhất ở Khu di tích lịch sử Tân Trào 68
Bảng 4.8 Số lượng, tỷ lệ (%) các nhóm dạng sống thực vật ở Khu di tích lịch sử Tân Trào 70
Bảng 4.9 Giá trị sử dụng của thực vật ở Khu di tích lịch sử Tân Trào 70
Bảng 4.10 Các yếu tố địa lý của hệ thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào 74 Bảng 4.11 Thống kê các loài thực vật cần được bảo tồn của Khu di tích lịch sử Tân Trào 76
Bảng 4.12 Hiện trạng đất có rừng tại 11 xã của Khu di tích lịch sử Tân Trào (tháng 12/2017) 81
Bảng 4.13 Kết quả phân tích mẫu đất tại xã Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (QT18 - tháng 12/2017) 82
Bảng 4.14 Kết quả quan trắc không khí tại 2 điểm thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (tháng 12/2017) 83
Bảng 4.15 Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại 4 điểm thuộc huyện Yên Sơn, Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang (tháng 12/2017) 85
Bảng 4.16 Độ dày và khối lượng thảm mục dưới các kiểu thảm thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, năm 2017 86
Bảng 4.17 Hiện trạng các loại rừng tại Khu di tích lịch sử Tân Trào (năm 2018) 88 Bảng 4.18 Một số chỉ tiêu lâm học của các thảm thực vật trong các điểm di
Trang 11tích 89Bảng 4.19 Nguồn thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp của các hộ dân tại Khu di
tích lịch sử Tân Trào, năm 2017 92Bảng 4.20 Thống kê các loài cây gỗ thường bị khai thác tại Khu di tích lịch sử
Tân Trào 99Bảng 4.21 Thống kê mục đích khai thác gỗ từ năm 1990 - 2018 tại Khu di tích
lịch sử Tân Trào 99Bảng 4.22 Thống kê các vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng tại Khu di
tích lịch sử Tân Trào từ năm 2013-2017
100
Bảng 4.23 Thống kê các vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng tại 5 xã
điển hình của Khu di tích lịch sử Tân Trào từ năm 2013 - 2017 101
Bảng 4.24 Các loài cây khai thác làm thuốc tại Khu di tích lịch sử Tân
Trào 104Bảng 4.25 Khối lượng cây thuốc khai thác tại Khu di tích lịch sử Tân Trào 105Bảng 4.26 Các loài cây có tinh dầu thường gặp tại Khu di tích lịch sử Tân
Trào 106Bảng 4.27 Các loài cây ăn được người dân thường xuyên khai thác tại Khu di
tích lịch sử Tân
Trào 107
Bảng 4.28 Các loài cây thường làm thức ăn cho gia súc tại Khu di tích lịch sử
Tân Trào 109Bảng 4.29 Các loài thường khai thác làm cảnh tại Khu di tích lịch sử Tân
Trào 110Bảng 4.30 Tỷ lệ thành phần dân tộc 2 xã tại Khu di tích lịch sử Tân Trào 111Bảng 4.31 Số hộ có hoạt động CTNR tại Khu di tích lịch sử Tân Trào từ năm
1980 - 2018 113Bảng 4.32 Số lượng gia súc của huyện Sơn Dương và Yên Sơn (từ 2013-
2017) 114Bảng 4.33 Các phương thức chăn thả gia súc tại Khu di tích lịch sử Tân
Trào 114
Trang 12Bảng 4.34 Số vụ và diện tích rừng bị cháy giai đoạn 2014 - 2018 tại Khu di
tích lịch sử Tân Trào
116
Trang 13tại Khu di tích lịch sử Tân Trào 119Bảng 4.38 Số lượng khách tham quan, du lịch tại Khu di tích lịch sử Tân Trào
từ năm 2014 - 2018
120
Bảng 4.39 Thống kê cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng tại
Khu di tích lịch sử Tân Trào 121
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí OTC và ODB ở thảm rừng 38Hình 3.1 Sơ đồ Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang 44Hình 4.1 Tỷ lệ (%) các ngành của hệ thực vật Khu di tích lịch sử Tân Trào 65Hình 4.2 Phân bố tỷ lệ (%) yếu tố địa lý thực vật Khu di tích lịch sử Tân
Trào 75Hình 4.3 Lán Nà Lừa (Nà Nừa) tại Khu di tích lịch sử Tân Trào 87Hình 4.4 Biểu đồ giá trị sử dụng của các loài thực vật tại Khu di tích lịch sử
Tân Trào 92
Trang 15Chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam bao gồm chiến lược
giảm nhẹ (Mitigation) và chiến lược thích ứng (Adaptation) Một trong các giải pháp
thích ứng với biến đổi khí hậu là tăng cường bảo vệ rừng tự nhiên, trồng rừng vàphòng chống cháy rừng…[44] Tuy nhiên, trong những năm gần đây mặc dù đã cónhiều cố gắng, nhưng diện tích rừng Việt Nam vẫn tiếp tục bị suy giảm nghiêmtrọng do các hoạt động khai thác gỗ trái phép, phá rừng lấy đất canh tác, mở rộngkhu công nghiệp và cháy rừng, ; Theo thống kê năm 2015, Việt Nam có khoảng14.061.000 ha rừng (gồm 10.175.000 ha rừng tự nhiên và 3.886.000 ha rừng trồng),với hệ thực vật, động vật rừng đa dạng, phong phú về chủng loại Đến năm 2018,rừng chỉ còn 13.785.642 ha, tỷ lệ che phủ đạt 41,65% nhưng vẫn chưa đảm bảomức an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nước [8]
Tuyên Quang là tỉnh trung du miền núi phía Bắc với diện tích tự nhiên là586.790 ha Tuyên Quang có nguồn tài nguyên đa dạng sinh học cao và có điều kiện
tự nhiên khá thuận lợi cho việc nâng cao năng suất sinh học của các hệ sinh thái tựnhiên và nhân tạo Điều này cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá đa dạng sinh họcnói chung, khu hệ thực vật nói riêng để xây dựng chiến lược bảo tồn và phát triểnbền vững ở Tuyên Quang là rất cần thiết, nó đóng vai trò quan trọng và là nhiệm vụhàng đầu [1]
Khu di tích lịch sử Tân Trào (tỉnh Tuyên Quang) với 138 điểm di tích nằmtrải rộng trên diện tích 48.035,27 ha (chiếm 8,12% diện tích tự nhiên toàn tỉnh)
Trang 16Từ những yêu cầu cấp bách trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang, đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác hợp lý phục vụ cho phát triển bền vững”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định được tính đa dạng của thảm thực vật, hệ thực vật, vai trò của thựcvật, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất được một số giải pháp bảo tồn tính đa dạngthực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được tính đa dạng của thảm thực vật và mô tả được đặc điểm(hình thái, cấu trúc) các kiểu thảm thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnhTuyên Quang
- Xác định được tính đa dạng của hệ thực vật bậc cao có mạch (thành phần
Trang 17loài, thành phần dạng sống, giá trị sử dụng, các yếu tố địa lý, giá trị bảo tồn) tại Khu
di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang
- Xác định được vai trò của thực vật và các yếu tố tác động ảnh hưởng đến tính
đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang
- Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn tính đa dạng thực vật tại Khu di tíchlịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang
3 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các kiểu thảm thực vật tự nhiên và rừng trồng, thành phần thựcvật bậc cao có mạch tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang Các loàicây trồng nông nghiệp không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài
4 Ý nghĩa khoa học và y nghĩa thực tiễn
4.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận án là những dẫn liệu khoa học mới về tính đadạng của thảm thực vật (đặc điểm hình thái, cấu trúc của các kiểu thảm) và hệ thựcvật (thành phần loài, thành phần dạng sống, giá trị sử dụng, các yếu tố địa lý, giá trịbảo tồn) tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang
Luận án đưa ra những dẫn liệu khoa học về vai trò của thảm thực vật, hệ thựcvật trong việc bảo vệ cảnh quan, môi trường, sinh kế của người dân và những yếu tốtác động ảnh hưởng đến tính đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnhTuyên Quang
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giảipháp bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý thảm thực vật và hệ thực vật tại Khu di tíchlịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang, phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững cả vềkinh tế, xã hội và môi trường
5 Những điểm mới của luận án
- Lần đầu tiên sử dụng khung phân loại của UNESCO (1973) để phân loại
và mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc của các kiểu thảm thực vật tại Khu di tíchlịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang
- Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về tính
Trang 18đa dạng của hệ thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang, gồm
726 loài, 462 chi, 137 họ, thuộc 6 ngành bậc cao có mạch
- Luận án làm sáng tỏ vai trò của thảm thực vật, hệ thực vật trong việc bảo vệcảnh quan, môi trường, sinh kế của người dân và những yếu tố tác động ảnh hưởngđến tính đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang
Trang 19Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm đa dạng sinh học
Thuật ngữ đa dạng sinh học (ĐDSH) được dùng lần đầu tiên vào năm 1988,sau khi Công ước Đa dạng sinh học được ra đời năm 1992 thì thuật ngữ ĐDSH đãđược sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn cầu [113] Hiện nay có rất nhiều địnhnghĩa khác nhau về đa dạng sinh học Công ước ĐDSH (1992) đã định nghĩa:
“ĐDSH là sự phong phú và đa dạng của giới sinh vật từ mọi nguồn trên trái đất,
nó bao gồm sự đa dạng trong cùng một loài, giữa các loài và sự đa dạng hệ sinhthái” [105] Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên đưa ra khái niệm: “ĐDSH là sựphồn thịnh của sự sống trên Trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và visinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùngphức tạp cùng tồn tại trong môi trường” [42] Ở Việt Nam, khái niệm về ĐDSH
đã được Luật Đa dạng sinh học (2008) định nghĩa như sau: “ĐDSH là sự phongphú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái tự nhiên” [67] Tuy có nhiều định nghĩakhác nhau nhưng đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng, tính đa dạng sinhhọc được thể hiện ở 3 mức độ sau đây [84]
1.1.1.1 Đa dạng gen
Đa dạng gen (hay đa dạng di truyền) được thể hiện ở mức độ phân tử, đó làtrình tự sự sắp xếp của các nuleotit trong phân tử ADN của mỗi loài, thậm chí là củamỗi cá thể trong cùng một loài khác nhau là khác nhau Tính chất này qui định cácđặc trưng về hình thái, sinh thái và tính di truyền của từng loài Đây là yếu tố tạonên đa dạng của thế giới sinh vật trên Trái đất mà con người chúng ta đang sinhsống như hiện nay [70]
1.1.1.2 Đa dạng loài
Tính đa dạng loài được thể hiện ở mức độ cá thể, nó được đặc trưng bởi khảnăng trao đổi thông tin di truyền (giao phối, thụ phấn) với nhau và cho các thế hệcon cái hữu thụ (có khả năng sinh sản) giữa các loài với nhau Đa dạng loài là phạmtrù chỉ mức độ phong phú về số lượng loài hoặc số lượng phân loài (loài phụ) trênTrái đất, ở một vùng địa lý, một quốc gia hay một sinh cảnh nhất định
Trang 201.1.1.3 Đa dạng hệ sinh thái
Trong tự nhiên tồn tại những quần xã sinh vật bao gồm các loài sinh vật sinhsống trong một không gian nhất định ở một thời điểm nhất định, có mối quan hệ vớinhau và với các nhân tố của môi trường tạo thành một thể thống nhất, tương đối ổnđịnh Những quần xã sinh vật như thế gọi là hệ sinh thái và ở đó vòng tuần hoàn vậtchất, dòng năng lượng và dòng thông tin được thực hiện
Ða dạng hệ sinh thái là sự phong phú về các kiểu hệ sinh thái khác nhau ở cạncũng như ở nước tại một vùng nào đó [88]
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [84], nhiều nhà khoa học trong và ngoàinước đều công nhận trên thế giới có nhiều hệ sinh thái khác nhau, gồm: (1) Rừngmưa nhiệt đới; (2) Rừng mưa á nhiệt đới - ôn đới; (3) Rừng lá kim ôn đới ; (4) Rừngkhô nhiệt đới ; (5) Rừng lá rộng ôn đới ; (6) Thảm thực vật Địa Trung Hải ; (7) Samạc và bán sa mạc ẩm ; (8) Đồng rêu và sa mạc; (9) Sa mạc, bán sa mạc lạnh ; (10)Trảng cỏ và đồng cỏ nhiệt đới; (11) Đồng cỏ ôn đới; (12) Thảm thực vật vùng núi;(13) Thảm thực vật vùng đảo; (14) Thảm thực vật ao hồ
1.1.2 Khái niệm phát triển bền vững
1.1.2.1 Khái niệm
Trong ấn phẩm “Chiến lược bảo tồn thế giới” với nội dung: “Sự phát triểncủa nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọngnhững nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học”,thuật ngữ “Phát triển bền vững” lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1980 [16]
Khái niệm trên được sử dụng một cách chính thức trên quy mô quốc tế, trong
báo cáo của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED) ghi rõ: “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau” Hay nói cách khác,
phát triển bền vững là sự phát triển hài hoà cả về kinh tế, văn hoá, xã hội, môitrường ở các thế hệ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sống của con người[81]
Qua các khái niệm trên ta thấy nội dung nó hàm chứa sự bình đẳng giữanhững nước giàu, nước nghèo và giữa các thế hệ chứ không đơn thuần chỉ là cácnhân tố sinh thái hay nhân tố xã hội, con người
Trang 211.1.2.2 Nội dung của phát triển bền vững
Nội dung cơ bản của phát triển bền vững có thể được đánh giá bằng nhữngtiêu chí nhất định về kinh tế, tình trạng xã hội, sử dụng tài nguyên thiên nhiên vàchất lượng môi trường [34]
Bền vững về kinh tế đòi hỏi phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng
trưởng kinh tế với phát triển văn hoá - xã hội, cân đối tốc độ tăng trưởng kinh tế vớiviệc sử dụng các điều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, khoa học, công nghệ,đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch
Bền vững về xã hội là phải xây dựng một xã hội có nền kinh tế tăng trưởng
nhanh và ổn định phải đi đôi với dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội, trong đó giáodục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội phải được chăm lo đầy đủ và toàn diện cho mọiđối tượng trong xã hội
Bền vững về môi trường là các dạng tài nguyên thiên nhiên tái tạo được phải
được sử dụng trong phạm vi chịu tải của chúng nhằm khôi phục được cả về số lượng
và chất lượng, các dạng tài nguyên không tái tạo phải được sử dụng tiết kiệm và hợp
lý nhất Môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước, cảnh quan thiên nhiên ) và môitrường xã hội (dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môi trường sống, lao động vàhọc tập của con người ), nhìn chung không bị các hoạt động của con người làm ônhiễm, suy thoái và tổn hại Các nguồn phế thải từ công nghiệp và sinh hoạt được
xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường được bảo đảm, con người được sốngtrong môi trường trong sạch
Những tiêu chí nói trên là những điều kiện cần và đủ để đảm bảo sự phát triểnbền vững của xã hội, nếu thiếu một trong những điều kiện đó thì sự phát triển sẽđứng trước nguy cơ mất bền vững [34]
1.1.2.3 Các nguyên tắc của phát triển bền vững
Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc trong tác phẩm “Hãy cứu lấy Trái đất - chiến lược cho một cuộc sống bền vững”, năm 1991 đã nêu ra 9 nguyên
tắc của một xã hội bền vững Tuy nhiên, các nguyên tắc này thực sự khó áp dụngtrong thực tế của một thế giới đầy các biến động về chính trị, kinh tế, văn hóa Thực
tế đòi hỏi
Trang 221.1.3 Khái niệm bảo tồn sinh học
Từ khái niệm trên, có thể thấy rằng bảo tồn sinh học có hai mục tiêu: một làtìm hiểu những tác động tiêu cực do hoạt động của con người gây ra đối với các loài,các quần xã và các HST; hai là xây dựng các phương pháp tiếp cận để hạn chế sựtuyệt diệt của các loài và nếu có thể được, cứu trợ các loài đang bị đe dọa bằng cáchđưa chúng hội nhập trở lại các HST đang còn phù hợp với chúng
1.1.3.2 Bảo tồn với phát triển bền vững ở Việt Nam
Bảo tồn với phát triển bền vững (PTBV) ở Việt Nam đã được đặt ra từ vàichục năm gần đây, trong đó đề cập đến các vấn đề cơ bản như sau:
- Thể chế, chính sách bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững ở Việt Nam
Việt Nam đã hội nhập với thế giới khá sớm trong các lĩnh vực liên quan tớibảo tồn ĐDSH và PTBV Việt Nam đã tham gia Hội nghị về Môi trường và pháttriển năm 1992 và năm 1994 đã ký Công ước ĐDSH Một hệ thống thể chế, cácchính sách và pháp luật về môi trường, bảo tồn ĐDSH và PTBV đã được xây dựngkhá đầy đủ ở nước ta Cụ thể: Việt Nam đã thành lập Hội đồng PTBV từ năm 2005,Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách quan trọng để định hướng cho công tác bảo
vệ môi trường, bảo tồn ĐDSH, gắn với phát triển kinh tế-xã hội và nhiều văn bảnluật, văn
Trang 23bản dưới luật để triển khai thực hiện trên thực tế Nhiều chiến lược có liên quan đãđược xây dựng, bao gồm: Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010,định hướng đến năm 2020; Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn2006-2020; Chiến lược Quản lý hệ thống khu BTTN Việt Nam đến năm 2010; Kếhoạch hành động Quốc gia về bảo vệ ĐDSH của Việt Nam (2007) Một hệ thốngluật pháp liên quan đến lĩnh vực bảo tồn và phát triển đã được Chính phủ xây dựng
và ban hành, trong đó quan trọng nhất là Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi năm2005), Luật Tài nguyên nước (2012), Luật Bảo vệ và phát triển rừng (sửa đổi năm2004) và Luật Biển Việt Nam (2012)
- Nhận thức và cách tiếp cận trong phát triển bền vững và bảo tồn ĐDSH
Ở Việt Nam, Bộ chỉ tiêu PTBV cho Quốc gia đã được ban hành kèm theoChiến lược PTBV của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và cho địa phương Ngoài ra,
Bộ chỉ tiêu giám sát đánh giá PTBV địa phương giai đoạn 2013-2020 [19] đã nhấnmạnh tới thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh, đảm bảo phát triển nền kinh tếtheo hướng cacbon thấp, đồng thời giảm nhẹ tác động và ứng phó với biến đổi khíhậu (BĐKH), phòng chống thiên tai Cụ thể, chỉ tiêu GDP xanh bắt đầu thực hiện từ
2015 với khía cạnh hạch toán những chi phí ô nhiễm và thiệt hại do thiên tai, trong
hệ thống tài khoản Quốc gia và các phương pháp tính toán GDP xanh thống nhấtcho toàn quốc đang trong quá trình áp dụng thử nghiệm [26] Đối với cấp độ địaphương, chỉ tiêu PTBV địa phương cũng đang được đề xuất áp dụng, đặc biệt là chỉtiêu số 26 về “Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại”, nhằm cung cấp thêm số liệu đểtính toán GDP xanh tại địa phương Cách tiếp cận DPSIR cũng được áp dụng trongxây dựng các chỉ số/chỉ tiêu PTBV và bảo tồn ĐDSH, đặc biệt trong xây dựng chỉ
số PTBV giai đoạn
2011-2020 và chỉ số giám sát đánh giá ĐDSH [17] Ở Việt Nam, Bộ chỉ thị ĐDSH
đã được xây dựng và sử dụng, góp phần vào việc đánh giá và giám sát ĐDSH [62]
Hiện nay, cách tiếp cận quản lý dựa trên HST đã được áp dụng trong côngtác quản lý bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam, thông qua áp dụng 12 nguyên tắc thực hiệntrong quản lý [73] và đã xây dựng được tài liệu hướng dẫn cho quản lý các khu đấtngập nước tại Việt Nam, dựa trên nhiều nghiên cứu trước đó về tiếp cận HST trongquản lý tài nguyên thiên nhiên [74] Cách tiếp cận này đã được áp dụng trong các
Trang 24ngành lâm nghiệp, thủy sản, các địa phương và một số khu bảo tồn để giải quyếtđồng bộ vấn đề bảo tồn, sự chia sẻ công bằng các lợi ích và sử dụng bền vững cácnguồn tài nguyên như ở VQG U Minh Hạ, khu DTSQ Cần Giờ…, cũng như xâydựng hành lang xanh nối giữa các khu bảo tồn [9] Ở Việt Nam, để thúc đẩy quátrình thích ứng với BĐKH ngày càng khốc liệt, cách tiếp cập thích ứng dựa trên
HST (Ecosystem-based adaptation) đã được nghiên cứu và triển khai Để hoàn
thiện công tác quản lý bảo tồn gắn với PTBV, Ủy ban Quốc gia chương trình Conngười và Sinh quyển Việt Nam đưa ra và áp dụng cách tiếp cận “Tư duy hệ thống,Quy hoạch cảnh quan, Điều phối liên ngành, Kinh tế chất lượng” (SLIQ) trong việcxây dựng, quản lý các khu DTSQ do tổ chức UNESCO công nhận và đã được ápdụng tại khu DTSQ Cát Bà, khu DTSQ Đất ngập nước ven biển châu thổ SôngHồng [98]
1.1.4 Khái niệm thảm thực vật
Thảm thực vật (Vegetation) là khái niệm được nhiều nhà khoa học đưa ra cácđịnh nghĩa khác nhau Theo Schmithusen (1976) [72] thảm thực vật là lớp thực bìcủa Trái đất và các bộ phận cấu thành khác nhau của nó Thái Văn Trừng (1978)[93] cho rằng thảm thực vật gồm các quần hệ thực vật bao phủ trên mặt đất như mộttấm thảm xanh Trần Đình Lý (2006) [54] đưa ra khái niệm thảm thực vật là toàn bộlớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thực vật trên toàn bộ bề mặtTrái đất Như vậy, thảm thực vật là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đối tượng cụthể nào Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có định ngữ kèm theo như: thảmthực vật rừng nhiệt đới, thảm thực vật núi đá vôi tỉnh Tuyên Quang
1.2 Nghiên cứu vê tính đa dạng thực vật
1.2.1 Nghiên cứu về thảm thực vật
1.2.1.1 Các nguyên tắc phân loại thảm thực vật
Thảm thực vật trên Trái đất vô cùng phong phú và đa dạng, cho đến nayngười ta vẫn chưa tìm được những tiêu chuẩn có sự thống nhất chung để phân loạithảm thực vật Dựa trên các quan điểm và phương pháp nghiên cứu khác nhau cácnhà nghiên cứu đã đưa ra những nguyên tắc phân loại và xây dựng hệ thống phânloại khác nhau Mặc dù vậy, các hệ thống phân loại thảm thực vật trên thế giới tuântheo một số nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 25* Nguyên tắc phân loại lấy thành phần thực vật làm yếu tố chủ đạo:
Người đặt nền móng cho nguyên tắc này là Ragmar, Hult (1881) và đượcSchroter và Brockmann - Jerosch (1916) bổ sung hoàn thiện Về sau được Braun -Blanquet (1928) phát triển và đã xây dựng thành hệ thống phân loại thảm thực vậtvới đơn vị cơ bản là quần hợp (Association) (dẫn theo Lê Ngọc Công, 2004 [29])
* Nguyên tắc phân loại lấy đặc điểm ngoại mạo làm yếu tố chủ đạo:
Theo nguyên tắc này thì không căn cứ vào thành phần thực vật, mà chủ yếucăn cứ vào cấu trúc ngoại mạo của quần xã thực vật để phân loại Vì vậy, trong mộtđơn vị phân loại thảm thực vật có thể có nhiều quần xã thực vật có thành phần thựcvật rất xa nhau về hệ thống sinh, nhưng lại có sự tương đồng về ngoại mạo Đơn vịphân loại cơ bản của các hệ thống phân loại theo nguyên tắc này là Quần hệ(Formation), tương ứng với thuật ngữ Kiểu thảm thực vật, kiểu Quần lạc thực vật[87]
* Nguyên tắc phân loại dựa trên phân bố không gian làm yếu tố chủ đạo:
Điểm xuất phát của nguyên tắc phân loại này là mối quan hệ nhân quả giữathảm thực vật và không gian phân bố của chúng Vì vậy, việc nghiên cứu từng đơn
vị của thảm thực vật và giải thích nguyên nhân phân bố của chúng phải được bắt đầu
từ các đơn vị cơ sở của thảm thực vật (các quần xã, quần hợp thực vật) Các nhànghiên cứu cho rằng có 3 nguyên nhân chính chi phối sự phân bố không gian củathảm thực vật là: (1) Sự phân ly của giới thực vật do các nguyên nhân sinh họcmang tính di truyền có liên quan đến lịch sử Trái đất; (2) Phân bố không gian củanơi sống và khác biệt giữa các khoảng không gian tiềm năng ở nơi sinh sống củathảm thực vật do các nhân tố sinh học; (3) Tác động của con người, nhờ các tácđộng này mà thảm thực vật địa phương thường mang những nét đặc biệt có liênquan đến lịch sử của nền văn hóa con người [87]
* Nguyên tắc phân loại lấy yếu tố phát sinh quần thể thực vật làm yếu tố chủ đạo:
Nguyên tắc phân loại này lấy các yếu tố phát sinh thảm thực vật như: khí hậu
- thủy văn, địa lý - địa hình, địa chất - thổ nhưỡng, sinh vật (chủ yếu là khu hệ thựcvật) và con người làm yếu tố chủ đạo, do đó mỗi bậc phân loại đều gắn liền với cácyếu tố phát sinh này Đơn vị cơ sở của nguyên tắc phân loại này là kiểu thảm thựcvật (kiểu rừng) Kiểu thảm thực vật được coi là tương đương với quần hệ trongnguyên tắc phân
Trang 26và coi quần hợp là đơn vị cơ bản) [87].
Ở vùng nhiệt đới, theo Thái Văn Trừng (1978) thì Schimper (1898) là ngườiđầu tiên đưa ra hệ thống phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới Trong hệ thống nàySchimper đã chia thảm thực vật thành quần hệ khí hậu, quần hệ thổ nhưỡng và quần
hệ vùng núi Trong quần hệ khí hậu tác giả còn phân biệt các kiểu rừng khác nhau(rừng thưa, rừng gió mùa, rừng trảng, rừng gai) Sau Schimper là hệ thống phân loạicủa Rubel, Ilinxki, Burt - Davy, Aubreville ; Trong hệ thống của Aubreville, ông
đã căn cứ vào độ tàn che trên mặt đất của tầng ưu thế sinh thái để phân biệt các kiểuquần thể thưa thành rừng thưa và trảng, truông [94]
Ở vùng nhiệt đới gió mùa châu Á có hệ thống của Champion (1936) là hệthống nổi bật và tương đối hoàn chỉnh, đã phân chia được 4 đai thảm thực vật lớntheo nhiệt độ: nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao Cách phân loại này hiện nayvẫn được sử dụng phổ biến [87]
Ở vùng Nam Mỹ, Bear (1944) đề nghị một hệ thống phân loại cho nhữngquần thể thực vật ở vùng này gồm 3 cấp: quần hợp, quần hệ và loạt quần hệ CònForber (1958) đưa ra hệ thống phân loại chung cho thảm thực vật rừng nhiệt đớidựa trên
Trang 27hình thái ngoại mạo cấu trúc quần thể là: lớp quần hệ, quần hệ và phân quần hệ
Tuy nhiên, nhược điểm của các hệ thống phân loại thảm thực vật nói trên làkhông thấy rõ mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố sinh thái với thảm thực vậthoặc là không làm nổi bật mối quan hệ qua lại giữa các nhân tố sinh thái với nhau
Năm 1973, UNESCO [110] đã công bố khung phân loại thảm thực vật trênTrái đất dựa trên những tiêu chuẩn chung nhất để có thể so sánh được các kết quảnghiên cứu ở các vùng khác nhau và có thể thể hiện được trên bản đồ có tỷ lệ1:2.000.000 hay bé hơn Bảng phân loại này không dựa vào một nguyên tắc hay hệthống đã có, mà nó kết hợp các nguyên tắc lại với nhau ở những mức độ khác nhau.Tiêu chuẩn cơ bản của hệ thống phân loại này là cấu trúc ngoại mạo với sự bổ sungcủa các thông tin về sinh thái, địa lý Đây là bảng phân loại tuy còn mang tính chấtnhân tạo, nhưng lại cần thiết theo yêu cầu thực tế hiện nay Hệ thống này được sắpxếp như sau:
I, II, etc = Lớp quần hệ (Formation class)
A, B, etc = Phân lớp quần hệ (Formation subclass)
1, 2, etc = Nhóm quần hệ (Formation group)
a, b, etc = Quần hệ (Formation)
(1), (2), etc = Phân quần hệ (Subformation)
(a), (b), etc = Các bậc nhỏ khác (Further subdivision)
* Ở Việt Nam
Ở Việt Nam hiện có các hệ thống phân loại thảm thực vật như sau:
a Hệ thống phân loại rừng theo hiện trạng
Trước năm 1960, các công trình nghiên cứu về thảm thực vật chủ yếu đượcthực hiện bởi các tác giả người nước ngoài như Chevalier (1918), Maurand (1943),Dương Hàm Hy (1944), Rollet, Lý Văn Hội và Neay Sam Oil (1958) ; Từ năm
1960, Loschau đã đưa ra một khung phân loại rừng theo trạng thái ở Quảng Ninh.Bảng phân loại này đã phân thành 4 trạng thái như sau: (1) Loại I: gồm những đấttrống đồi núi trọc, trảng cỏ và cây bụi ; (2) Loại II: gồm những rừng non mới mọc;(3) Loại III: gồm tất cả các rừng đã bị khai thác trở nên nghèo kiệt, tuy còn có thểkhai thác lấy gỗ trụ mỏ; (4) Loại IV: gồm những rừng nguyên sinh chưa bị khai phá[87]
Trang 28Đây là hệ thống phân loại rừng đã được sử dụng khá rộng rãi ở nước ta trongđiều tra tái sinh rừng cũng như điều tra tài nguyên rừng theo trạng thái Viện Điềutra và Quy hoạch rừng đã áp dụng hệ thống này để phân loại trạng thái rừng phục
vụ công tác quy hoạch, thiết kế và kinh doanh rừng
b Phân loại thảm thực vật rừng theo các nhân tố sinh thái phát sinh
Thái Văn Trừng (1978) [94] đã dựa trên quan điểm sinh thái phát sinh quầnthể thực vật để xây dựng bảng phân loại rừng Việt Nam Theo đó, ông chia thảmthực vật rừng Việt Nam thành 14 kiểu: (1) Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩmnhiệt đới; (2) Kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt đới; (3) Kiểu rừng kín rụng lá,hơi ẩm nhiệt đới; (4) Kiểu rừng kín lá cứng, hơi khô nhiệt đới; (5) Kiểu rừng thưacây lá rộng, hơi khô nhiệt đới; (6) Kiểu rừng thưa cây lá kim, hơi khô nhiệt đới; (7)Kiểu rừng thưa cây lá kim, hơi khô á nhiệt đới núi thấp; (8) Kiểu trảng cây to, câybụi, cỏ cao khô nhiệt đới; (9) Kiểu truông bụi gai, hạn nhiệt đới; (10) Kiểu rừng kínthường xanh, mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp; (11) Kiểu rừng kín hỗn hợp cây lá rộng
lá kim, ẩm á nhiệt đới núi thấp; (12) Kiểu rừng kín cây lá kim, ẩm ôn đới ấm núivừa; (13) Kiểu quần hệ khô vùng cao; (14) Kiểu quần hệ lạnh vùng cao Trong mỗikiểu thảm thực vật tác giả lại chia thành các kiểu phụ miền (phụ thuộc vào tổ thànhthực vật), kiểu phụ thổ nhưỡng (phụ thuộc vào điều kiện đất), kiểu phụ nhân tác(phụ thuộc vào tác động của con người) và trong mỗi kiểu phụ đó tuỳ theo độ ưuthế của loài cây mà hình thành nên những phức hợp, ưu hợp và quần hợp tự nhiênkhác nhau
c Phân chia các hệ sinh thái rừng theo đai cao và điều kiện sinh thái
Trần Ngũ Phương (1970) xây dựng bảng phân loại rừng miền Bắc Việt Nam,tác giả đã chú ý đến việc nghiên cứu quy luật diễn thế thứ sinh, diễn biến độ phì, cáctính chất vật lý, hóa học và dinh dưỡng đất qua các giai đoạn phát triển của rừng.Bảng phân loại này gồm các đai rừng và kiểu rừng như sau: (1) Đai rừng nhiệt đớimưa mùa, gồm: Kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh ngập mặn, kiểu rừng nhiệtđới mưa mùa lá rộng thường xanh, kiểu rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, kiểurừng nhiệt đới lá rộng thung lũng, kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh núi đávôi; (2) Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa, gồm: Kiểu rừng á nhiệt đới lá rộng thườngxanh, kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đá vôi, kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trênnúi đất; (3) Đai rừng á nhiệt đới mưa
Trang 29mùa núi cao, gồm 3 loại hình: Pơ mu (Fokienia hodginsii), Sa mộc
(Cunninghamia lanceolata), Đỗ quyên (Rhododendron simsii) [64].
Bảng phân loại rừng này được đánh giá là cụ thể, đơn giản, bước đầu đượcvận dụng trong quy trình tu bổ rừng ở nước ta Nhưng nhược điểm rõ nhất của bảngphân loại này cũng chỉ là bảng thống kê tên các kiểu quần hệ và xã hợp, ưu hợpthực vật điều tra được mà không làm nổi bật được quan hệ nhân quả giữa thảm thựcvật với các điều kiện của môi trường
d Phân loại thảm thực vật rừng theo khung phân loại của UNESCO (1973)
Phan Kế Lộc (1985) dựa trên khung phân loại thảm thực vật của UNESCO(1973) đã đưa ra bảng phân loại thảm thực vật ở Việt Nam Theo bảng phân loạinày, thảm thực vật Việt Nam gồm 5 lớp quần hệ: lớp quần hệ rừng rậm, lớp quần hệrừng thưa, lớp quần hệ trảng cây bụi, lớp quần hệ trảng cây bụi lùn và lớp quần hệtrảng cỏ [48]
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) cũng áp dụng khung phân loại thảm thực vật củaUNESCO (1973), đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 4 lớp quần hệ: rừngrậm, rừng thưa, trảng cây bụi và trảng cỏ [84]
Nhiều nhà khoa học khác cũng đã áp dụng khung phân loại của UNESCO(1973) để tiến hành phân loại thảm thực vật trong nghiên cứu của mình như: TrầnĐình Đại và cs (1990) [33]; Trần Đình Lý (1995, 2006) [53], [54]; Nguyễn NghĩaThìn (1997, 2007) [84], [90]; Lê Đồng Tấn (2000) [82]; Lê Ngọc Công (2004) [29];
Ma Thị Ngọc Mai (2007) [57]; Nguyễn Văn Hoàn (2010) [36]; Đinh Thị Phượng(2010) [66], Nguyễn Thị Yến (2015) [103], Nguyễn Thanh Nhàn (2017) [63]
e Phân loại hệ sinh thái rừng tự nhiên theo Cẩm nang ngành Lâm nghiệp
Trang 30tự nhiên; (5) Rừng thưa cây họ dầu; (6) Rừng ngập mặn; (7) Rừng tràm; (8) Rừngtre
nứa
Hệ thống phân loại thảm thực vật rừng theo Cẩm nang ngành Lâm nghiệp có
Trang 31cơ sở khoa học, được nghiên cứu sâu, phương pháp tiếp cận cũng không quá phứctạp Các hệ sinh thái này lại được phân cấp thành các kiểu phụ đủ chi tiết và dễ ápdụng cho mục tiêu phân vùng sinh thái lâm nghiệp, làm cơ sở xây dựng đường phátthải tham khảo và hệ thống giám sát, đánh giá khả năng hấp thụ carbon của các kiểurừng cơ bản ở Việt Nam.
* Nhận xét:
Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về thảm thực vật rất phong phú, kể
cả về số lượng công trình cũng như nguyên tắc và phương thức phân loại thảmthực vật
Ở nước ta, cũng có khá nhiều bảng phân loại thảm thực vật với những nguyêntắc và phương pháp phân loại khác nhau Mỗi hệ thống phân loại đều có những ưuđiểm và nhược điểm nhất định Cho đến nay ở Việt Nam, bảng phân chia thảm thựcvật của Loschau (1960) và của Thái Văn Trừng (1978) được sử dụng khá phổ biến,với những ưu nhược điểm của mỗi hệ thống phân loại Nếu như hệ thống phân loạicủa Loschau (1960) chỉ nhằm mục đích phục vụ việc phân loại rừng theo hiện trạngtrữ lượng gỗ để kinh doanh rừng, khai thác gỗ, mà không dựa vào cơ sở sinh thái,phát sinh, phát triển, hoặc cấu trúc tổ thành của các thảm thực vật, thì hệ thống phânloại của Thái Văn Trừng (1978) lại căn cứ vào quan điểm sinh thái phát sinh quầnthể thực vật Tác giả đã sắp xếp các kiểu thảm thực vật hiện có ở Việt Nam vào mộtkhung hợp lý, có trật tự trước sau giữa các nhân tố sinh thái, đồng thời theo trật tựgiảm dần từ kiểu tốt nhất đến kiểu kém nhất Đây là công trình tổng quát, đáp ứngđược quy hoạch sinh thái Tuy nhiên, hệ thống phân loại này cũng có nhược điểm làrất khó áp dụng cho những vùng lãnh thổ có diện tích không lớn (một tỉnh, mộthuyện)
Khung phân loại thảm thực vật toàn thế giới của UNESCO (1973) lại khôngdựa vào một nguyên tắc hay hệ thống đã có, mà nó kết hợp các nguyên tắc lại vớinhau ở những mức độ khác nhau Tiêu chuẩn cơ bản của hệ thống phân loại này làcấu trúc ngoại mạo Vì vậy, hệ thống phân loại này có ưu điểm là rất dễ áp dụng và
có thể thể hiện được trên bản đồ đối với vùng nghiên cứu có diện tích không lớn
Với những lý do nói trên, chúng tôi lựa chọn khung phân loại thảm thực vật
Trang 32của UNESCO (1973) để làm cơ sở phân loại thảm thực vật ở Khu di tích lịch sử TânTrào, tỉnh Tuyên Quang, trong đề tài luận án tiến sĩ của mình.
275.000 loài, trong đó thực vật có hoa là 155.000 loài và thực vật không có hoa là30.000 - 135.000 loài Theo Van lốp (1940) thực vật có hoa trên thế giới là 200.000loài, theo Grosgayem (1949) là 300.000 loài Hai vùng giàu thực vật nhất thế giới làBrazin 40.000 loài và Malaysia 45.000 loài [88]
Ở Liên Xô cũ, từ năm 1928 đến 1932 được xem là mở đầu cho thời kỳ nghiêncứu hệ thực vật cụ thể Tolmachov đưa ra nhận định là số loài của hệ thực vật cụ thểvùng nhiệt đới ẩm thường là 1.500 - 2.000 loài Tiếp theo Tolmachov còn có nhiềutác giả khác cũng quan tâm nghiên cứu thành phần loài thực vật như Alokhin (1904),Vưsotxki (1915), Craxit (1927), Sennhicov (1933), Creepva (1978)… (dẫn theoHoàng Chung, 2004 [23])
Longchun và cộng sự (1993) nghiên cứu đa dạng thực vật ở hệ sinh thái saunương rãy tại Xishuang Bana, tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) đã ghi nhận: nương rãy
bỏ hóa 3 năm có 21 loài thực vật thuộc 21 chi, 17 họ; bỏ hóa 19 năm thì có 167 loài,thuộc 134 chi, 60 họ (dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000 [2])
Trong những năm gần đây, một số nước lân cận với Việt Nam đã công bốnhững công trình tiêu biểu của nước mình như: Thực vật chí Malaysia (1948-1972),Thực vật chí Thái Lan (1970-2012), Thực vật chí Đài Loan (1993-2000), Thực vậtchí Trung Quốc (1994-2003), Thực vật chí Hồng Kông (2000-2009) (dẫn theoĐặng Quốc Vũ, 2016 [102])
Ở khu vực ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Căm Pu Chia), ngoài bộsách nổi tiếng “Thực vật chí đại cương Đông Dương” của Lecomte xuất bản tạiParis (1907-1952), còn có một số công trình tổng quát ít nhiều nói về hệ thực vậtĐông Dương như các tác giả Vidal (1962), Schmid (1989) đã đưa ra con số khoảng
Trang 331.000 loài và dự đoán có thể tăng lên 12.000 đến 15.000 loài Những công trình lớnkhác
Trang 34có thể kể đến là 29 tập của bộ Flore du Cambodge, du Laos et du Vietnam từ
1960-1997, bao gồm 74 họ cây có mạch do các nhà thực vật người Pháp biên soạn (dẫn theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2005 [88])
* Ở Việt Nam
Ngay từ thế kỷ XVIII, ở Việt Nam đã có công trình nghiên cứu về thực vậtcủa tác giả nước ngoài như Loureiro (1790) Sang thế kỷ XIX có công trình củaPierre (1880 - 1888) và cho đến những năm đầu thế kỷ XX đã xuất hiện một côngtrình nổi tiếng, là nền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là
bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương” do Lecomte chủ biên (1907 - 1952).Trong công trình này, các tác giả người Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khoá mô
31 tập nhỏ gồm 75 họ cây có mạch, nghĩa là chưa đầy 21% tổng số họ đã có
Bên cạnh đó một số họ thực vật riêng biệt đã được công bố như họOrchidaceae Đông Dương của Seidenfeden (1992), họ Orchidaceae Việt Nam củaLeonid Averyanov (1994), họ Euphorbiaceae của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999), họAnnonaceae của Nguyễn Tiến Bân (2000), họ Lamiaceae (2000) và họ Verbenaceae(2007) của Vũ Xuân Phương, họ Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên (2002), họCyperaceae của Nguyễn Khắc Khôi (2002), họ Apocynaceae của Trần Đình Lý(2007), họ Asteraceae của Lê Kim Biên (2007), họ Rutaceae của Bùi Thu Hà(2012), họ Cappaceae của Sỹ Danh Thường (2013) (dẫn theo Đặng Quốc Vũ, 2016[102]) Đây là những tài liệu quan trọng làm cơ sở cho việc đánh giá về đa dạngphân loại thực vật Việt Nam
Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên, Viện Điều tra và Quy hoạch rừng
đã công bố 7 tập Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988), giới thiệu khá chi tiết cùngvới hình vẽ minh hoạ, đến năm 1996 công trình này được dịch ra tiếng Anh do tácgiả Vũ Văn Dũng làm chủ biên [100]
Trang 35Trần Đình Lý và cộng sự (1993) công bố 1.900 loài cây có ích ở Việt Nam[52]; Võ Văn Chi (1997) xuất bản từ điển cây thuốc Việt Nam [15]; Viện Dược liệu(2004) xuất bản cuốn Cây thuốc và động vật làm thuốc [99], hay 20 tập viết về Tài
Trang 36nguyên thực vật Đông Nam Á (1989 - 2002) do các nhà nhà khoa học Đông Nam Á(trong đó có các nhà khoa học Việt Nam) công bố [96].
Bên cạnh những công trình mang tích chất chung cho cả nước hay ít ra mộtnửa đất nước, có nhiều công trình nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng được công
bố chính thức như hệ thực vật Tây Nguyên của Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1984)
đã công bố
3.754 loài thực vật có mạch [3]; Danh lục thực vật Phú Quốc của Phạm Hoàng Hộ(1985) [38] công bố 793 loài thực vật có mạch trong diện tích 592 km2; Lê TrầnChấn và cộng sự (1990) công bố về hệ thực vật Lâm Sơn, Lương Sơn (Hoà Bình)[10]; Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời (1998) [85] đã giới thiệu 2.024 loài,
771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành thực vật bậc cao của vùng núi cao Sa Pa - Fan Si Fan,hay một loạt các bài báo về đa dạng thành phần loài ở Vườn Quốc gia Cúc Phương,vùng núi đá vôi Hoà Bình, núi đá vôi Sơn La, khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang củatỉnh Tuyên Quang, vùng ven biển Nam Trung Bộ, các Vườn Quốc gia Ba Bể, Cát
Bà, Bến En, Pù Mát, Phong Nha, Cát Tiên, Yok Đôn, Phong Nha - Kẻ Bàng vàHoàng Liên do Nguyễn Nghĩa Thìn cùng một số tác giả khác công bố trong nhữngnăm gần đây (1995 - 2003) Ngoài những bài báo công bố, các tác giả Phùng NgọcLan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ đã công bố cuốn sách “Tính đa dạng thựcvật Cúc Phương” (1996), cùng với Mai Văn Phô công bố cuốn “Đa dạng sinh họckhu hệ Nấm và Thực vật ở Vườn Quốc gia Bạch Mã” (2003) và cùng với NguyễnThanh Nhàn (2005) đã công bố cuốn “Đa dạng thực vật ở Vườn Quốc gia Pù Mát -Nghệ An” Nguyễn Tiến Bân (2003, 2005) đã thống kê thực vật Hạt kín trong hệthực vật Việt Nam hiện biết 8.500 loài, 2.050 chi, trong đó lớp Hai lá mầm có
1.590 chi với trên 6.300 loài và lớp Một lá mầm có 460 chi với 2.200 loài (dẫntheo
Nguyễn Thanh Nhàn, 2017
[63])
Gần đây đáng chú ý phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ(1991 - 1993) xuất bản tại Canada và đã được tái bản có bổ sung tại Việt Nam(2003), trong đó ông đã mô tả chi tiết đặc điểm hình thái, phân bố của 11.611 loàithực vật bậc cao có mạch [39]
Trang 37Phan Kế Lộc (1998) đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 9.628 loài câyhoang dại có mạch, 2010 chi, 291 họ và 733 loài cây trồng [49].
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý tên loài theo hệ thống
Trang 38Brummitt (1992) đã chỉ ra hệ thực vật Việt Nam hiện biết 11.178 loài, 2.582 chi và
395 họ thực vật bậc cao, trong đó 30 họ có trên 100 loài với tổng số 5.732 loài chiếm51,3% tổng số loài của hệ thực vật [84]
Bộ sách Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003 - 2005) do NguyễnTiến Bân (chủ biên) và cộng sự biên soạn đã được xuất bản Đây là tài liệu đầy
đủ và dễ sử dụng nhất góp phần đáng kể cho nghiên cứu khoa học thực vật ở ViệtNam
[5]
Như vậy, trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về
hệ thực vật Điều đó cho thấy mức độ đa dạng của các taxon thực vật ở từng vùng,miền và quốc gia trên thế giới
Sau công trình của Warming, Drude (1887) đã phân chia phổ dạng sống thựcvật theo diện mạo và chức năng, ví dụ như cây Một lá mầm và Hai lá mầm Hệthống phân loại của Raunkiaer (1904) dựa trên dạng sống cơ bản của thực vật đápứng lại các điều kiện bất lợi của môi trường sống Đến năm 1934 Raunkiaer biêntập lại và được sử dụng rộng rãi cho đến nay Raunkiaer cũng đã tính toán cho hơn1.000 loài cây ở các vùng khác nhau trên thế giới và tìm được tỷ lệ phần trăm bìnhcách (vai trò ngang nhau) cho từng loài, gộp lại thành phổ dạng sống tiêu chuẩn SN
- Phổ dạng sống điển hình (Natural Spectrum) và công thức phổ dạng sống tiêuchuẩn là SN =
46 Ph + 9 Ch + 26 Hm + 6 Cr + 13 Th Đó là cơ sở để so sánh các phổ dạng sốngcủa các vùng khác nhau trên Trái Đất Thường ở vùng nhiệt đới ẩm, nhóm cây chồitrên (Ph) chiếm khoảng 80%, nhóm cây chồi sát đất (Ch) khoảng 20%, những nhómkhác hầu như không có Trái lại, ở các vùng khô hạn thì nhóm cây một năm (Th) và
Trang 39nhóm cây chồi ẩn (Cr) lại có tỷ lệ khá cao, còn nhóm cây chồi trên (Ph) thì giảmxuống (dẫn
Trang 40theo Thái Văn Trừng, 1978 [94]).
Thái Văn Trừng (1978) trong công trình nghiên cứu thảm thực vật rừng ViệtNam đã áp dụng hệ thống phân chia của Raunkiaer (1934) và ông còn sử dụng các
ký hiệu khác cho hình dạng, kích thước và tính chất của lá cây, tán cây, cách sắpxếp cành cây [94] Một số tác giả như Phùng Ngọc Lan và cộng sự (1996) đã xâydựng phổ dạng sống thực vật ở Vườn Quốc gia (VQG) Cúc Phương, với nhóm câychồi trên đất (Ph) chiếm 57,78% [46]; Lê Trần Chấn và cs (1999) nghiên cứu hệthực vật Việt Nam với 54,68% thuộc nhóm Ph [12]; Ngô Tiến Dũng (2004) cho biết
ở VQG Yok Đôn là 71,73% nhóm Ph [32]; Đặng Quốc Vũ (2016) nghiên cứu ở khubảo tồn thiên nhiên Xuân Liên (Thanh Hóa) với 78,65% thuộc nhóm Ph [102];Nguyễn Thanh Nhàn (2017) lập phổ dạng sống thực vật ở VQG Pù Mát với nhóm
Ph là 79,15% [63]; Vũ Thị Thanh Hương (2017) khi nghiên cứu đặc điểm thảm thựcvật thoái hóa ở Quảng Ninh đã thống kê dạng sống Ph chiếm tỷ lệ 56,58% [41].Các phổ dạng sống với tỷ lệ (%) cao của nhóm dạng sống chồi trên đất (Ph) chothấy tính chất nhiệt đới khá điển hình của thảm thực vật ở nước ta
1.2.2.3 Đa dạng về giá trị sử dụng thực vật
* Trên thế giới
Những nghiên cứu về giá trị sử dụng của thực vật đã có từ lâu đời, chủ yếucác công trình tập trung vào giá trị làm thuốc của cây cỏ Về sau, các giá trị sử dụngkhác cũng được quan tâm nhiều hơn Hầu hết mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi quốc giatrên thế giới đều có những công trình nghiên cứu về giá trị sử dụng của thực vật Ví
dụ, ở quy mô thế giới có tập “The book of useful plants” xuất bản tại New York năm
2013 mô tả về giá trị sử dụng và phổ biến của thực vật nhiều nơi trên thế giới Ởkhu vực Đông Nam Á, có tập “Tài nguyên thực vật Đông Nam Á” - PROSEA(Plants Resources of South East Asia), gồm 20 tập (tính đến năm 2005) mô tả đầy
đủ nhất về