1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 HK2 CHUỖI 5 HOẠT ĐỘNG TIET41-42

9 76 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 293,19 KB
File đính kèm TIET41-42.rar (273 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.. HS nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình GV: để giải bài toán bằng cách lập

Trang 1

Tuần: 20

Tiết: 41 CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH GIẢI BÀI TOÁN BẰNG

Ngày soạn: 27.01.2020 Ngày dạy: 30.01.2020

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- HS biết thế nào là giải bài toán bằng cách lập hệ pt

- HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

2 Kỹ năng:

- HS thực hiện được các bước giải bài toán bằng cách lập pt

- Bước đầu có kỹ năng giải các bài toán: toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động

3.Thái độ: - Thói quen: Tích cực hợp tác tham gia hoạt động học.

- Tính cách: Tự giác làm bài

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực giao tiếp, tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng

II CHUẨN BỊ :

1 GV: bảng phụ,phấn màu

2 HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Cách giải hệ p.trình bằng phương pháp cộng, phương pháp thế

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.

1.Hoạt động khởi động:

Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

- Giải hệ phương trình sau

Đs x=7; y = 4

* Lớp 8 ta đã học xong giải bài toán bằng cách lập phương trình tuy nhiên vẫn còn cách khác để giải bài toán đó

2 Hoạt động hình thành kiến thức :

HĐ1: Giải bài toán bằng cách cách lập hệ

phương trình.

HS nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập

phương trình

GV: để giải bài toán bằng cách lập hệ p.trình

chúng ta cũng làm tương tự như giải bài toán bằng

cách lập phương trình nhưng khác ở chỗ:

Bước 1: Ta phải chọn 2 ẩn Lập 2 p.trình từ đó lập

hệ p.trình

Bước 2: Giải hệ p.trình.

Ví dụ 1: GV cho HS đọc ví dụ 1 SGK/20

GV: ví dụ trên thuộc dạng toán nào?

1 Ví dụ:

a) Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Bước 1: Lập hệ phương trình

- Chọn ẩn số (2 ẩn) và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết teo ẩn và các đại lượng đã biết

- Lập phương trình biểu thị các mối quan hệ giữa các đại lượng (2 phương trình)

- Lập hệ phương trình

Bước 2: Giải hệ phương trình.

3

1 2

y

x

y x

Trang 2

- Hãy nhắc lại cách viết số tự nhiên sang hệ

thập phân

- Bài toán có những đại lượng nào chưa biết

GV: ta nên chọn ẩn số và nêu đkiện của ẩn

GV: vì sao x, y phải 0 ?

Biểu thị số cần tìm theo x, y

Khi viết 2 số theo thứ tự ngược lại ta được số nào ?

Đề toán cho gì ? Lập phương trình biểu thị mối

quan hệ đó

Từ đó ta có hệ p.trình nào ?

Giải hệ p.trình ta được x, y

Hãy trả lời bài toán đã cho

Ví dụ 2: GV cho HS đọc ví dụ 2/ 21 SGK

GV vẽ sơ đồ bài toán ( bảng phụ) và nêu tóm tắc

đề bài toán

v1=y(km/h) v1=x(km/h)

CT TPHCM t1 = ? t2 = 1h48'=9/5h

A

B C

Đề toán cho gì ?

Em hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn Sau đó

GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện ?3, ?4, ? 5 (

GV ghi câu hỏi ở bảng phụ)

Sau 5p, GV yêu cầu lần lượt đại diện các nhóm

trình bày GV Nội dung cần đạt

HS nhận xét bài làm của bạn

Buớc 3: Trả lời: Kiểm tra nghiệm của hệ phương

trình với điều kiện rồi kết luận

b) Ví dụ1: (sgk)

Giải:

Gọi x là chữ số hàng chục, y là chữ số hàng đơn

vị, số cần tìm:

(0 < x,y 9; x,y N) hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị, ta có phương trình:

2y – x = 1 - x + 2y = 1(1)

Số được viết ngược lại là:

Số mới bé hơn số ban đầu là 27 đơn vị , ta có phương trình:

(10x + y) – (10y + x) = 27 x – y = 3 (2)

Từ 1 và 2 ta cóhệ p.trình:

Giải hệ p.trình ta có:

x=7; y = 4 ( TMĐK) Vậy số phải tìm là 74

c) Ví dụ 2: (sgk)

Giải:

Gọi x(km/h) là vận tốc xe tải ( x > 0) y(km/h) là vận tốc xe khách ( y > 0) Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13km

y – x = 13

Quãng đường xe tải đi được:

(1h + 1h48’).x = ( 1+ )x = x (km)

Quãng đường xe khách đi được: y(km)

Ta có hệ phương trình: x + y= 189

-x +y = 13

Giải hệ p.trình ta được : Vậy vận tốc xe tải là 36 km/h, vận tốc xe khách

là 49 km/h.\

3.Hoạt động luyện tập:

Bài 28/sgk

4.Hoạt động vận dụng: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Giáo viên: Mai Văn Dũng Trường TH-THCS Quang Trung Trang 2

xy

x y

yx10 

3

1 2

y x

y x

5

9

5 14

5 9

5

14

5 9

 49

36

y x

Trang 3

- Làm các bài tập 29, 30 trang 22 SGK Đọc ví dụ 3/22 Xem lại các bài toán làm chung, làm riêng giải bằng cách lập hệ phương trình ở lớp 8

Tuần: 20

Tiết: 42

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tt)

Ngày soạn: 28.01.2020 Ngày dạy: 30.01.2020

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS hiểu sâu được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Nắm được

các bài toán có dạng “làm chung, làm riêng công việc” “hai vòi nước”

2 Kỹ năng: Luyện kỹ năng giải hệ phương trình.

3.Thái độ: Tích cực hợp tác tham gia hoạt động học.

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng

II CHUẨN BỊ :

1.GV: Thước thẳng, phấn màu.

2 HS: Nghiên cứu trước bài mới, giải bài tập về nhà đã dặn ở tiết trước.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

1 Hoạt động khởi động:

a Nắm sĩ số:

b Kiểm tra bài cũHS1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

- Chọn ẩn và lập hệ phương trình bài 30 SGK

- Lớp nhận xét, GV hoàn chỉnh và cho điểm và giải thích cho cả lớp

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV ghi sẵn đề bài ví dụ 3 trên bảng phụ

HS giải ?3

Gợi mở: đề bài hỏi gì ?

Đầu tiên ta làm gì ?

Chọn ẩn như thế nào ?

Khối lượng công việc được biểu thị như thế nào ?

( 1 công việc )

Mỗi ngày cả hai đội làm được một việc là bao

nhiêu?

Phần của đội A làm được trong một ngày là bao

nhiêu ? đội B bao nhiêu ?

HS lập hệ phương trình

HS giải ?6

HS tham gia giải

Lớp nhận xét

GV hoàn chỉnh lại và giải thích cho cả lớp

Ví dụ 3: (sgk)

Giải Gọi x là số ngày để đội A làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc; y là số ngày để đội B làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc (đk: x, y > 24)

Mỗi ngày, đội A làm được (công việc), đội B làm được (công việc), cả hai đội cùng làm được (công việc) Ta có phương trình:

(1)

Do mỗi ngày, phần việc đội A làm được nhiều gấp rưỡi đội B nên ta có phương trình:

1

x

1

y

1 24

24

xy

Trang 4

HS giải ?7 theo hoạt động nhóm.

Đại diện nhóm trình bày lời giải

Lớp nhận xét

GV hoàn chỉnh và giải thích cho cả lớp

HS nhận xét phương pháp giải

(2)

Từ 1 và 2 ta có hệ phương trình:

Đặt u = ; v =

Giải hệ phương trình ta có (thỏa mãn điều kiện)

Vậy nếu làm một mình thì:

Đội A làm xong trong 40 ngày

Đội B làm xong trong 60 ngày

?7 Giải

Gọi x, y lần lượt là số phần công việc làm trong một ngày của đội A, đội B

Điều kiện 0 x, y < 1

Trong 1 ngày cả hai làm chung được (công việc )

Theo đề bài ta có hệ phương trình:

( thỏa mãn điều kiện) Vậy nếu làm một mình thì:

Đội A làm xong trong 40 ngày

Đội B làm xong trong 60 ngày

Nhận xét: giải theo ?7 việc giải hệ phương trình

dễ dàng, nhanh gọn

3.Hoạt động luyện tập :

Bài 32 SGK/ 23

4.Hoạt động vận dụng:

- Nêu các dạng toán về giải bài toán bằng cách lập hệ PT

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- HS giải lại các bài tập đã giải

- Làm các bài tập 31, 33 34, 35 trang 24 SGK

* Chuẩn bị tiết sau luyện tập

Giáo viên: Mai Văn Dũng Trường TH-THCS Quang Trung Trang 4

2

xyxy

24

2

x

1

y

1

40 60

x y

24 1

1 1

60 24

y

Trang 5

Tuần: 21

Ngày soạn: 3.02.2020 Ngày dạy: 6.02.2020

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải toán bằng cách lập hệ phương trình, tập trung vào dạng phép viết

số, quan hệ số, chuyển động HS biết cách phân tích các đại lượng trong bài bằng cách thích hợp, lập được các hệ p.trình và biết cách trình bày bài toán

3.Thái độ: Tích cực hợp tác tham gia hoạt động học

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng

II CHUẨN BỊ :

1 GV: - Phương tiện: Thước thẳng, phấn màu.

2 HS: ôn các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Bài tập về nhà

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.

1 Hoạt động khởi động: :

Tổ chức trò chơi mở hộp quà Cả lớp hát bài lớp chúng mình hết bài hát bạn nào cầm hộp quà thì bạn

đó trả lời Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

2.Hoạt động luyện tập:

Bài 34/sgk

GV yêu cầu 1 HS đọc lớn đề

Hỏi: trong bài toán này có những đại lượng nào ?

Hãy điền vào bảng phân tích đại lượng, nêu điều

kiện của ẩn

Số

luống Số cây/luống Số cây cả vườn

Ban

đầu

T.đổi 1 x + 8 y -3 (x + 8)(y -

3) T.đổi 2 x - 4 y + 2 (x - 4)(y +

2)

GV gợi ý: Đề hỏi gì ? Muốn tìm số cây của cả

vườn cần biết gì ?

Hãy chọn các điều đó làm ẩn ?

Làm thế nào để tính số cây của cả vườn ?

Bài 34/sgk

Giải:

Gọi x, y lần lượt là số luống, số cây mỗi luống x,

y N, x > 4 , y > 3

Số cây trong cả vườn là: x.y

Số luống sau khi thay đổi lần 1: x + 8

Số cây / luống sau khi thay đổi lần 1: y -3

Số cây cả vườn sau khi thay đổi lần 1:

( x + 8 ) ( y -3)

Số cây cả vườn sau khi thay đổi lần 2:

( x - 4 ) ( y + 2) Theo đề bài ta có hệ phương trình:

32 )

2 ( ) 4 (

54 )

3 ( ) 8 (

xy y

x

xy y

x

80 8

4

30 8

3

y x

y x

Trang 6

Dựa vào giả thiết (1) và (2) ta cú hệ p.trỡnh nào ?

GV yờu cầu HS trỡnh bày miệng lời giải bài toỏn

- GV chốt đõy là dạng toỏn thay đổi cỏc số hạng

vỡ vậy khi giải dạng này ta phải biế đổi để đưa về

dạng cơ bản

HS Đọc đề suy nghĩ làm bài tập 38

Chỳ ý nghe sự hớng dẫn của GV

1HS lên bảng trình bày lời giải

- GV chốt dạng toỏn vũi nước ta đưa về 1 đơn vị

( nhận) Vậy số cõy rau bắp cải trong vườn nhà Lan là

15 50 = 750 ( cõy)

Bài tập 38 SGK:

Giải

- Gọi thời gian mình vòi thứ nhất chảy đầy bể là x(h), mình vòi 2 chảy đầy bể là y(h) (x,y > 0)

- Trong 1h vòi chảy đợc bể, vòi 2 đợc bể

Trong 1h cả 2 vòi chảy đợc nên ta có

phơng trình

+ Vòi 1 trong chảy đợc bể Vòi 2

trong chảy đợc bể ta có phơng trình:

Ta có hệ phơng trình:

(TMĐK)

- Vây vòi 1 chảy 1 mình sau 2h đầy bể vòi 2 chảy

1 mình sau 4h đầy bể

3.Hoạt động vận dụng

Nờu lại cỏc dạng toỏn vừa luyện tập và cỏch giải.

4 Hoạt động tỡm tũi mở rộng

- ễn cỏc bước giải bài toỏn bằng cỏch lập hệ phương trỡnh

- Bài 38/sgk Làm cỏc bài tập trong SBT

Giỏo viờn: Mai Văn Dũng Trường TH-THCS Quang Trung Trang 6

15

50 80

8 50 4

50

y

x y

x

1 x

1 y

3 4

(1)

x y 4

1

6

6x 1

12 ' h 5

5y

(2) 6x 5y 15

u v

6x 5y 15

u ; v



x 2

Trang 7

Tuần: 22

Ngày soạn: 3.02.2019 Ngày dạy: 6.02.2019

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải toán bằng cách lập hệ phương trình, tập trung vào dạng phép viết

số, quan hệ số, chuyển động HS biết cách phân tích các đại lượng trong bài bằng cách thích hợp, lập được các hệ p.trình và biết cách trình bày bài toán

3.Thái độ: Tích cực hợp tác tham gia hoạt động học

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng

II CHUẨN BỊ :

1 GV: - Phương tiện: Thước thẳng, phấn màu.

2 HS: ôn các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Bài tập về nhà

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

1.Hoạt động khởi động:

Tổ chức trò chơi truyền quà GV đưa hộp quà có chứa câu hỏi cả lớp cùng hát một bài Bạn nào cầm

cuối cùng bạn đó trả lời nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT.

2.Hoạt động luyện tập:

-B1(Giao nhiệm vụ) Chiếu đề trên Tivi cho học

sinh đọc

Giáo viên minh họa đề toán bằng hình vẽ:

Hướng dẫn học sinh giải thông các các câu hỏi và

lập bảng số liệu để biểu diễn các đại lượng

Giới thiệu đây là dạng toán chuyển động thẳng đều

ngược chiều trong mà các em đã học trong Vật lý 8

Chương I

Những đối tượng nào tham gia trong bài toán?

Các đại lượng nào liên quan trong bài toán?

Các đại lương s, v, t liên hệ với nhau bởi công thức

nào?

Bài toán: Hai di sản văn hóa thế giới Hội

An – Mỹ Sơn cách nhau 36 km Một người đi xe đạp điện từ Mỹ Sơn đến Hội

An, một người đi xe máy từ Hội An đến

Mỹ Sơn gặp nhau trên đường Khi gặp nhau, xe đạp điện đi được 40 phút và xe máy đi được 24 phút Tính vận tốc mỗi

xe Biết rằng nếu cả hai xuất phát cùng lúc thì gặp nhau sau 30 phút.

Trang 8

Quãng đường tính bằng km thì thời gian, vận tốc

tính bằng đơn vị nào?

- Cùng phân tích, tìm hiểu đề

- Lần lượt trả lời các câu hỏi

Như vậy đổi 40 phút, 24 phút, 30 phút ra giờ?

Thời gian, vận tốc, quãng đường

- S=v.t; v=

S

t ; v =

S v

Trả lời

Đổi 40 phút =

2

3 giờ; 24 phút =

2

5 giờ Đổi 30 phút =

1

2 giờ

- Hướng dẫn học sinh lập bảng và điền số liệu vào

bảng

Đại lượng nào đã biết? Đại lượng nào chưa biết?

Khi gặp nhau:

Xe đạp điện đi nhiều thời gian hơn thì xe nào đi

trước?

Hai xe đi ngược chiều khi gặp nhau thì quãng

đường cả hai xe đi được sẽ như thế nào?

-Theo dõi và cùng GV điền vào bảng

Có thể HS chọn ẩn là vận tốc của xe đạp điện, xe

máy hoặc chọn quãng đường mỗi xe đi đến khi gặp

nhau

Hoạt động nhóm đôi điền vào bảng ở phiếu học tập

Để dễ thấy được sự tương quan giữa các đại lượng

trong bài này, ta có thể lập bảng như sau (1)

Em hãy chọn một đại lượng chưa biết làm ẩn.

Hướng học sinh chọn ẩn là vận tốc của các xe; cách

chọn quãng đường để tìm hiểu sau

Treo bảng phụ và phát phiếu học tập cho HS điền

khuyết trong thời gian (2 phút)

Treo bảng phụ đã giải phương trình ở phần KTBC

Nội dung bài giải trong bảng phụ

Giáo viên: Mai Văn Dũng Trường TH-THCS Quang Trung Trang 8

Trang 9

Sau khi có nghiệm phương trình tiếp theo ta làm gì?

Vậy thời điểm hai xe gặp nhau là mấy giờ?

Tiếp theo: hướng dẫn hs cách chọn ẩn thứ hai là

quãng đường mỗi xe đi được đến khi gặp nhau

HD Hs cách điền vào bảng phụ(2)

GV đưa ra lại bảng phụ bài b ở phần KTBC để học

sinh kết luận

Cho HS so sánh hai cách làm

Giao nhiệm vụ giải cách về nhà cho HS làm vào vở.

Lưu ý (3)cho HS cách chọn ẩn (Cách 1 là chọn ẩn

trực tiếp; cách 2 là chọn ẩn gián tiếp)

PHỤ LỤC:

(1)

Thực tế Giả định Thực tế Giả định Thực tế Giả định

Xe đạp điện x

(2)

Thực tế Giả định Thực tế Giả định Thực tế Giả định

(3) L ưu ý thêm cho các em

Khi giải toán có nội dung về chuyển động:

- Với bước chọn ẩn cho bài toán: Ta có thể chọn ẩn trực tiếp (chọn đại lượng bài toán yêu

cầu tính để làm ẩn) hoặc gián tiếp (Chọn đại lượng liên quan tới đại lượng bài toán yêu cầu tính làm ẩn )

- Đối với bước lập hệ phương trình cần chú ý đọc kĩ đầu bài quan sát xem vật chuyển động

cùng chiều hay ngược chiều, nhanh hay chậm thế nào, có chuyển động trên cùng một quãng đường không, gặp nhau ở đâu, công thức liên quan giữa 3 đaị lượng chuyển động đã sử dụng chưa ,…những điều đó sẽ giúp chúng ta trong quá trình lập hệ phương trình.

3.Hoạt động vận dụng

Nêu lại các dạng toán vừa luyện tập và cách giải, giáo dục an toàn giao thông khi đi xe đạp điện

4 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Ôn các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

- Bài 38/sgk

- Ôn tập chương III: soạn các câu hỏi ôn tập chương /sgk và ghi vào vở học các kiến thức cần nhớ

Ngày đăng: 06/08/2020, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w