- Học sinh hiểu: Hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc thế 2.Kỹ năng: - Học sinh thực hiện được: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, - Học sinh thực hiện thành thạo:
Trang 1Tuần 16
Tiết 33
Ngày dạy 19/12/2019
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Học sinh biết: Nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
- Học sinh hiểu: Hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc thế
2.Kỹ năng:
- Học sinh thực hiện được: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế,
- Học sinh thực hiện thành thạo: , HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt ( hệ vô nghiệm, vô số nghiệm)
3.Thái độ:Rèn luyện tính cẩn thận, tự giác tích cực chủ động trong học tập
4 Địnhhơngs phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: : bảng phụ, thước, mặt phẳng tọa
2 Học sinh: ôn giải hệ pt bằng phương pháp đồ thị
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,
IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động:
HS 1: Cho biết số nghiệm của hệ phương trình Đoán nghiệm của hệ phương trình sau:
x y
x y
− = −
− + =
HS 2: Giải hệ phương trình sau bằng đồ thị:
x y
x y
− = −
− + =
* Bài toán trên các em đoán nghiệm của hệ phương trình Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng đoán được Vậy làm thế nào để tìm được nghiệm của hệ phương trình
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ1: 1 Quy tắc thế
GV giới thiệu khái niệm quy tắc thế
GV nêu tổng quát và Nội dung cần đạt
HĐ2: 2 Áp dụng
GV nêu ví dụ 1 và ghi đề bài lên bảng
1 Quy tắc thế:
* Quy tắc: sgk
* Tổng quát: (SGK)
2 Áp dụng:
a) Ví dụ 1: Giải hệ pt sau bằng pp thế:
Trang 2nào theo ẩn còn lại ?
? Tiếp theo ta cần làm gì ?
? Hệ pt mới tìm được như thế nào với hệ pt đã cho? Có
đặc điểm gì ?
? Tiếp theo ta làm gì ?
HS lên bảng giải và tìm nghiệm cho pt bậc nhất 1 ẩn
?Tiếp theo ta làm gì ?
? Ta có kết luận gì ?
HS lên bảng thực hiện
? Đối chiếu với kết quả bài kiểm tra em thấy như thế
nào ?
GV nêu ví dụ 2 và ghi đề bài lên bảng
GV hướng dẫn HS thực hiện như ví dụ 1
HS làm ?1/sgk
GV cho HS đọc chú ý trong sgk
GV nêu ví dụ 3 và ghi đề lên bảng
GV trình bày lời giải mẫu ở bảng phụ
GV nêu ví dụ 4 và ghi đề bài lên bảng
HS thảo luận nhóm
GV cho các nhóm trình bày lời giải ở bảng nhóm
GV giới thiệu lời giải mẫu ở bảng phụ
HĐ 3: 3 Các bước giải hệ pt bằng phương pháp thế.
?Qua các ví dụ, cho biết các bước giải hệ pt bằng pp thế
?
GV nêu lại và HS ghi vào vở
x y
x y
− = −
− + =
Giải:
Vậy hệ pt có một nghiệm duy nhất
1 1
x y
=
=
b) Ví dụ 2: Giải hệ pt sau bằng pp thế:
x y
x y
− =
+ =
* Chú ý: sgk
c) Ví dụ 3: Giải hệ pt sau bằng pp thế:
x y
x y
− =
− + =
Giải:
Vậy hệ pt vô nhiệm
d) Ví dụ 4: Giải hệ phương trình sau bằng pp
thế:
Vậy hệ pt có vô số nghiệm
3 Các bước gải hệ phương trình bằng pp thế: SGK
3.Hoạt động luyện tập:
HS thực hành giải bài 12/sgk
4.Hoạt động vận dụng
So sánh hai phương pháp giải hệ PT đã biết?( Thuận lợi, khó khăn)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau
1.Hệ phương trình
2x y 1 4x y 5
− =
− =
có nghiệm là
2.Cho phương trình x – 2y = 2 (1), phương trình nào tròn các phương trình sau kết hợp với (1) được một hệ có nghiệm duy nhất ?
A
1
2
1
2 − = − C 2x 3y 3 − = . D 2x – y = 4.
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học kỹ quy tắc thế Các bước giải hệ phương trình bằng pp thế.
- Giải các bài tập 13, 15, 16 SGK/16
Trang 3Tuần 16
Tiết 34
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Ngày dạy 19/12/2019
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- HS biết thế nào là giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc cộng đại số và nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
2 Kỹ năng : -HS thực hiện được giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng pp cộng đai số.
- HS thực hiện thành thạo trên các hệ phương trình cụ thể
3 Thái độ: Tích cực hợp tác tham gia hoạt động học, tự giác làm bài tập.
4 Định hướng phát triển năng lựcTự học, hợp tác, tính toán, tự giải quyết vấn đề, giao tiếp
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Phấn màu, SGK, SBT
2 HS: ôn cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động:
Giải hệ p.trình sau bằng phương pháp thế:
=
−
= +
6
3 2
y x
y x
* Giờ trước ta đã học xong giải hpt bằng pp thế Hôm nay chúng ta học thêm 1 pp giải hpt bằng pp cộng đại số
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ1: 1 Quy tắc cộng đại số.
GV: xét hệ p.trình: (I)
2
x y
x y
− + =
GV: Cộng từng vế 2 phương trình ta được
phương trình nào ?
GV: đó là bước 1 của quy tắc cộng đại số
Dùng ptrình mới ấy thay thế cho 1 trong 2 ptrình
của hệ ta có hệ p.trình nào?
GV gọi 1 HS làm ?1,
1 Quy tắc cộng đại số.
(sgk)
Ví dụ:
(I)
(1) (2)
2 1
2
x y
x y
− = −
− + =
Cộng vế theo vế của (1)và (2) ta có (I)⇔
1
x y y
− =
⇔
1
x y y
1 1
x y
=
Trang 4a Trường hợp thứ nhất: Các hệ số của cùng 1
ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau
hoặc đối nhau
Ví dụ 2: Xét hệ p.trình: (II)
=
−
= + 6
3 2
y x
y x
Các hệ số của y trong 2 ptrình của hệ (II) có đặc
điểm gì ?
Áp dụng quy tắc cộng đại số ta được hệ p.trình
bậc nhất trong đó có 1 ptrình bậc nhất 1 ẩn
tương đương với hệ (II)
Tìm nghiệm của hệ p.trình (III)
Ví dụ 3:
=
−
= +
4 3 2
9 2 2
y x
y x
Dựa vào ?3 Tìm nghiệm của hệ p.trình (III)
b Trường hợp thứ 2: Các hệ số của cùng một
ẩn trong 2 phương trình không bằng nhau cũng
không đối nhau
GV cho HS đọc ví dụ 4
GV hướng dẫn HS nhân 2 vế của ptrình (1) với 3
và ptrình (2) với (-2)
HS làm ?4
Qua các bài tập hãy tóm tắt cách giải hệ p.trình
bằng phương pháp cộng đại số
2 Áp dụng.
a Trường hợp thứ nhất: Các hệ số của cùng 1
ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
−
=
=
⇔
=
−
=
3
3 6
9 3
y
x y
x x
Vậy hệ phương trình (II) có nghiệm duy nhất ( x ; y) = (3, -3)
Ví dụ 3:
=
−
= +
4 3 2
9 2
2
y x
y x
Các hệ số của x trong hai phương trình của (III)
là các số bằng nhau
Trừ từng vế ta được: 5y = 5 ⇔
y = 1 Thay y =1 vào phương trình 2x + 2 = 9
x = 3,5 Vậy hệ phương trình (III) có nghiệm duy nhất : (x ; y) = ( 3,5 ; 1)
b Trường hợp thứ 2: Các hệ số của cùng một ẩn trong 2 phương trình không bằng nhau cũng không đối nhau.
Giải
HS thực hiện: nhân 2 vế của p.trình (1) với (-2)
và ptrình (2) với 3 ta có;
Vậy hệ phương trình (IV) có nghiệm duy nhất (x ; y) = ( 3 ; -1)
3.Hoạt động luyện tập:
- So sánh 2 phương pháp giải hệ phương trình?
Bài 20 nửa lớp làm câu a, còn lại làm câu b
a)
x y
x y
+ =
− =
⇔
5 10
x
x y
=
− =
2 3
x y
=
= −
b)
Trang 5
=
−
=
⇔
= +
−
=
⇔
−
=
−
−
= +
⇔
= +
= +
3
2 4
2
2
8 2
4
6 3 4
4 2
6 3 4
x
y y
x
y
y x
y x
y x
y x
4.Hoạt động vận dụng: Hãy lấy VD về hệ phương trình rồi giải hệ đó bằng 2 cách.
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học kỹ phần tóm tắt cách giải bằng phương pháp cộng đại số
Tuần 16
Tiết 35
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Ngày dạy 21/12/2018
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Tiếp tục khắc sâu được cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- Biến đổi được hệ phương trình bằng qui tắc cộng đại số một cách vững vàng và giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
2 Kỹ năng : -HS thực hiện được giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng pp cộng đai số.
- HS thực hiện thành thạo trên các hệ phương trình cụ thể
3 Thái độ: Tích cực hợp tác tham gia hoạt động học, tự giác làm bài tập.
4 Định hướng phát triển năng lựcTự học, hợp tác, tính toán, tự giải quyết vấn đề, giao tiếp
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Phấn màu, SGK, SBT
2 HS: ôn cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
1.Hoạt động khởi động:
Giải hệ p.trình sau bằng phương pháp cộng
x y
x y
+ =
− =
* Giờ trước ta đã học xong giải hpt bằng pp thế Hôm nay chúng ta học thêm 1 pp giải hpt bằng pp cộng đại số
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ3: 3 Các bước giải hệ phương trình bằng
phương pháp cộng
- GV chốt lại các bước gải hệ PT bằng pp cộng
* Luyện tập, củng cố:
3 Các bước giải hệ phương trình bằng pp cộng:
(sgk)
* Luyện tập, củng cố:
Trang 6Giải hệ phương trình:
x y
x y
+ = −
− =
b/
x y
c/
− =
− + = −
3x y 2
5x y 4
Giải hệ phương trình: a/
x y
x y
+ = −
− =
=
−
=
⇔
= +
−
=
⇔
−
=
−
−
= +
⇔
= +
= +
3
2 4
2
2
8 2
4
6 3 4
4 2
6 3 4
x
y y
x y
y x
y x
y x
y x
3.Hoạt động luyện tập:
- So sánh 2 phương pháp giải hệ phương trình?
Bài 20 nửa lớp làm câu a, còn lại làm câu b
a)
x y
x y
+ =
− =
5 10
x
x y
=
− =
2 3
x y
=
= −
b)
=
−
=
⇔
= +
−
=
⇔
−
=
−
−
= +
⇔
= +
= +
3
2 4
2
2
8 2
4
6 3 4
4 2
6 3 4
x
y y
x
y
y x
y x
y x
y x
4.Hoạt động vận dụng: Hãy lấy VD về hệ phương trình rồi giải hệ đó bằng 2 cách.
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học kỹ phần tóm tắt cách giải bằng phương pháp cộng đại số
- Giải bài tập 20 b, d, e bài 21, 22 SGK
- Tiết sau ÔN TẬP HỌC KÌ 1