1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide nhom minion Quản trị chiến lược Ngân hàng Tiên Phong

34 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN• 1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương Thực, với đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Diela

Trang 1

Quản trị chiến lược

Ngân hàng Tiên Phong

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 3

a củ

a sả

n p hẩ

m

th

ay thế

Trang 4

TỔNG QUAN

• 1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực

thuộc Tổng Công ty Lương Thực, với đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa

• 1994 : Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng nằm trong

chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị

trường Miền Bắc

• 2006 : Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán

Thành phố Hồ Chí Minh

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Trang 5

• Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản.

• Kinh doanh kho bãi, bến bãi, vận tải, bốc xếp hàng hoá.

• Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè, café.

• Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì.

• Phòng khám đa khoa

Trang 6

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC

Trang 7

TẦM NHÌN- SỨ MỆNH-TRIẾT LÝ KINH DOANH

nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi ích của

cổ đông Công ty.

TRIẾT LÝ KINH DOANH

chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

Trang 8

• Sản phẩm của VNM đã có mặt ở các thị trường Trung Quốc, Đức, Mỹ, Đông Âu, Canada…

Trang 9

Một số sản phẩm tiêu biểu

Trang 11

Nhóm chiến lược

• Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu mà các doanh nghiệp đều phải chấp nhận Mỗi một công ty thì phải đối mặt với các đối thủ cạnh

tranh khác nhau

 Vì vậy, xác định đúng các đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty Vinamilk nói riêng

Trang 12

II.Ảnh hưởng 5 lực lượng cạnh tranh và 6 môi trường vĩ mô

1.Mô hình năm lực lượng cạnh

tranh

Trang 13

Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

• Mối đe dọa lớn nhất của Vinamilk là từ các công ty sữa

đa quốc gia do họ có nguồn lực tài chính lớn và thương hiệu toàn cầu.

• Tuy nhiên, với lợi thế cạnh tranh của Vinamilk hiện có

trên thị trường nội địa vẫn rất sáng lạn và Vinamilk hoàn toàn có thể đứng vững trước các thách thức trong tương lai

Trang 14

Cạnh tranh giữa các đối thủ trong

ngành

Hiện nay ngành sữa, trừ sữa bột, là thị trường cạnh tranh độc quyền trong đó 2 công ty lớn chia sẻ thị trường

là Vinamilk và Dutch Lady Việt Nam

=> Với những công ty mới gia nhập, rất khó có thể thâm

nhập vào thị trường tập trung cao độ bởi 2 công ty lớn, do khách hàng của các sản phẩm tiêu dùng như sữa rất phân tán, không ai có thể tác động cụ thể đến sản phẩm hoặc giá

cả

Trang 15

Năng lực thương lượng của người mua

Do VNM là công ty sở hữu bởi nhà nước (>51%) =>

đây là công ty độc quyền => sự quyết định giá của thị

trương (người mua) gần như là không có.

Trang 16

Năng lực thương lượng của các nhà

cung cấp

 Phần lớn nguyên liệu sản xuất của Vinamilk

được nhập khẩu nên khá phụ thuộc vào nhà cung cấp nước ngoài

=> Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các NCC chiến lược lớn trong và ngoài

nước là mục tiêu chính của Vinamilk.

Trang 17

Các sản phẩm thay thế

• Sữa tươi nguyên liệu luôn có sản phẩm thay thế bởi các

công ty sữa có thể sử dụng bột sữa nhập khẩu thay cho sữa tươi trong quá trình sản xuất.

• => Tuy nhiên trên thị trường sữa bột tình hình rất khác.

• Các hãng thực phẩm,nước giải khát bổ dưỡng, thức ăn nhanh

• Mặc dù các nhà nhập khẩu có thể tìm được các nhà cung cấp sữa bột thay thế trên thế giới nhưng nhà cung cấp có

quyền lực thiết lập giá cả do sự giới hạn của sản lượng sữa tươi và nhu cầu đang gia tăng trên toàn thế giới

Trang 18

2.MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

Trang 19

Môi trường văn hóa xã hội

Văn hoá

• Thay đổi thói quen ăn uống thay vì các thức ăn truyền thống.

• Sự tăng lên trong mức tiêu thụ các sản phẩm về sữa do nhận thức tốt hơn của người tiêu dùng về dinh dưỡng và ích lợi cho sức khỏe.

Trang 20

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ

Nền kinh tế quốc dân đang trên đà

tăng trưởng

Thị trường sữa đang phát triển nhanh

chóng do đời sống của người dân đã

được cải thiện đáng kể.

một thị trường vẫn ở giai đoạn tương

đối sớm của chu kỳ phát triển nhưng

quy mô đã đủ lớn.

Lạm phát leo thang trong thời gian gần đây làm cho người dân cân nhắc hơn trong các khoản chi tiêu của mình.

Giá nguyên liệu trên toàn thế giới

tăng do cầu về các sản phẩm từ sữa bùng nổ ở châu Á và Tây Âu.

Positive Negative

Trang 21

Môi trường tự nhiên

• Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm khí hậu gió mùa nóng ẩm.Tuy nhiên có nơi có khi hậu lục địa

 Thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao

Nhìn chung điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc phát triển ngành chăn nuôi bò lấy sữa

Trang 22

Môi trường chính trị - luật pháp

• VN được coi là một trong những nước có

nền an ninh tốt nhất thế giới.

• Nỗ lực của chính phủ phát triển ngành sữa.

• Chỗ mà nhiều người không thích về VNM chính là tỷ lệ 60% sở hữu của Nhà Nước

.

Trang 23

Môi trường công nghệ

• Liên tục thay đổi: sản phẩm mới, cải tiến chất lượng, tính năng mới, giá cả…

• Đem lại nhiều thách thức tạo ra sản phẩm mới để

khẳng định thương hiệu của mình

=>Việc tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học và

áp dụng những công nghệ này để tìm ra cách thức chế biến sữa phù hợp với khẩu vị tiêu dùng khác nhau

Trang 24

Môi trường quốc tế

• Sự suy giảm kinh tế toàn cầu đang tác động mạnh

Trang 25

III.Xác định ma trận

SWOT và đưa ra chiến

lược cho DN

Trang 26

• Khả năng cạnh tranh về giá thấp

• Thị trường xuất khẩu yếu

• Nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định.

• Dân số Viêt Nam đông, cơ cấu trẻ.

• Nhu cầu đa dạng của khách hàng.

• Giá sản phẩm sữa trên thế giới

có xu hướng ngày càng tăng nên Việt Nam có lợi thế cạnh

tranh khi xuất khẩu sản phẩm sữa.

• Đối thủ cạnh tranh trong nước

và ngoài nước ngày càng nhiều

và gay gắt.

• Công nghệ quốc

tế phát triển nhanh

• Sản phẩm thay thế nhiều

Trang 27

2.Xác định vị thế và xu thế hành

động chiến lược

1 Sức mạnh tài chính của công ty Vinamilk :

• Các chỉ tiêu tài chính về quy mô vốn và tài sản cho

thấy VNM là công ty có tốc độ tăng trưởng nhanh và có khả năng hấp thụ vốn tốt

• Điều này minh chứng tính hiệu quả của doanh nghiệp

cao và hoàn toàn có khả năng tiếp tục tăng trưởng trong những năm tới

=> điểm dành cho sức mạnh tài chính của công ty là 5

điểm

Trang 28

2 Sức mạnh của ngành sữa tại Việt Nam:

•Ngành công nghiệp chế biến sữa dự đoán sẽ phát triển mạnh trong tương lai

•Bên cạnh đó, Chính phủ có kế hoạch đầu tư vào các trang trại nuôi bò sữa và công nghệ chế biến sữa để tăng sản lượng sữa tươi trong nước và giảm lệ thuộc vào sữa bột nhập khẩu

=> Điểm dành cho sức mạnh ngành sữa là 4 điểm

Trang 29

3 Lợi thế cạnh tranh của công ty Vinamilk :

•Công ty vinamilk có những lợi thế cạnh tranh

như sản phẩm đa dạng, nhãn hiệu quen thuộc, mạng lưới phân phối rộng khắp, hiệu quả chiến lược marketing, công nghệ sản xuất hiện đại,… =>Mức điểm cho sức mạnh lợi thế cạnh tranh của công ty là -1

Trang 30

4 Sự ổn định của môi trường:

•Việt Nam có chế độ chính trị ổn định, hệ thống pháp luật thông thoáng Kết hợp với quyết định

162/2001/QĐ/TTg về chính sách phát triển chăn nuôi

bò sữa tạo cơ hội cho ngành sữa phát triển

=> Mức điểm dành cho sự ổn định của môi trường

là -2

Trang 31

3.Chiến lược

1 Các chiến lược SO:

 Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm và hỗn hợp

2 Các chiến lược ST:

 Chiến lược hội nhập từ phía sau

 Chiến lược hội nhập từ phía trước

 Chiến lược giá

Trang 32

3 Phương án chiến lược WO:

•Đẩy mạnh các hoạt động marketing vào thị trường miền bắc thông qua các công cụ.

•Marketing trực tiếp: sử dụng quảng cáo, email, điện thoại,….

•Kích thích tiêu thụ: bằng các hình thức khuyến mãi, tham gia trúng thưởng,

•Quan hệ công chúng và tuyên truyền

•PR: Tạo sự liên kết, mối quan hệ với khách hàng.

•Bán hàng trực tiếp.

Trang 33

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

 Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới

 Phát triển một danh mục toàn diện các sản phẩm từ sữa để nhắm đến nhiều đối tượng tiêu dùng hơn và mở rộng các sản phẩm mang lại nhiều giá trị lợi nhuận biên.

 Phát triển các dòng sản phẩm mới để đáp ứng sở thích khác nhau của người tiêu dùng;

 Nuôi dưỡng thương hiệu;

 Không ngừng củng cố việc quản lý chuỗi cung ứng;

 Phát triển các nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi nguyên liệu tin cậy và ổn định.

Trang 34

Thank you VINAMILK!

Ngày đăng: 06/08/2020, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH - Slide nhom minion Quản trị chiến lược  Ngân hàng Tiên Phong
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH (Trang 4)
1.Mô hình năm lực lượng cạnh tranh - Slide nhom minion Quản trị chiến lược  Ngân hàng Tiên Phong
1. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh (Trang 12)
• => Tuy nhiên trên thị trường sữa bột tình hình rất khác. • Các hãng thực phẩm,nước giải khát bổ dưỡng, thức ăn nhanh - Slide nhom minion Quản trị chiến lược  Ngân hàng Tiên Phong
gt ; Tuy nhiên trên thị trường sữa bột tình hình rất khác. • Các hãng thực phẩm,nước giải khát bổ dưỡng, thức ăn nhanh (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w