1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ BỆNH NHÂN NỮ BỊ NHIỄM HPV SINH DỤC ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH ViỆN PHỤ SẢN HẢI DƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

30 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 200,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ:• Ung thư cổ tử cung là căn bệnh phổ biến ở phụ nữ, xếp thứ 2 trong các bệnh ung thư ở phụ nữ, chỉ đứng sau ung thư vú.. Vì thế tỷ lệ nhiễm HPV sinh dục ngày càng tăng với

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Lớp: XN4A

GV hướng dẫn: TS Lê Đức Thuận

Trang 2

Đề cương nghiên cứu gồm:

cứu

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ:

• Ung thư cổ tử cung là căn bệnh phổ biến ở phụ nữ, xếp thứ

2 trong các bệnh ung thư ở phụ nữ, chỉ đứng sau ung thư

vú Ước tính mỗi năm có khoảng 300.000 ca tử vong do

ung thư cổ tử cung trên khắp Thế Giới, 85% trường hợp xảy

ra ở các nước đang phát triển

• Ở Việt Nam, tình trạng ô nhiễm môi trường đang gia tăng mạnh do tốc độ đô thị hóa nhanh, công nghiệp hóa trên diện rộng, trình độ dân trí nói chung có nhiều hạn chế Vì thế tỷ

lệ nhiễm HPV sinh dục ngày càng tăng với chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, ngay cả những cô gái trẻ chưa lập gia đình vẫn có nguy cơ nhiễm.

• Theo thông tin của các Bác sĩ phụ khoa tại bệnh viện Phụ sản Hải Dương, tỷ lệ chị em phụ nữ độ tuổi 25-35 (trong độ tuổi sinh sản) đến khám, nhiễm virus HPV ngày càng cao.

Trang 4

• 2: Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới tỷ lệ

nhiễm HPV ở bệnh nhân nữ tuổi 25- 35 đến

khám tại bệnh viện Phụ sản Hải Dương từ

1/1/2013 đến 1/1/2014.

Trang 5

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1: HPV là gì?

Virút sinh u nhú ở người (HPV)

• HPV (Human Papilloma Virus) hay còn gọi là

virus sùi mào gà sinh dục.

• HPV là 1 trong 2 loại virus gây khối u ở người Bệnh do virus papilloma thường lành tính nhưng cũng có thể gây ung thư cổ tử cung đặc biệt ở

những người tổn thương hệ thống miễn dịch.

Trang 6

2: Nguyên nhân nhiễm HPV?

Tác nhân virus:

Virus HPV nguy cơ cao: HPV chủng 16, 18 được biết đến là virus nguy cơ cao.

Yếu tố con người:

• Di truyền: một vài phụ nữ thì có nguy cơ mắc ung thư cao hơn

người khác (tiền sử gia đình)

• Mang thai: phụ nữ có nhiều con có nguy cơ phát triển ung thư cao hơn những người khác.

• Dinh dưỡng không đủ vitamin A có thể làm tăng khả năng ung thư

• Hút thuốc: thuốc lá là tác nhân gây nên nhiều loại ung thư khác nhau

• Nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục khác: HIV, herpes sinh dục và Chlamydia làm tăng nguy cơ tạo ung thư của HPV.

• Tuổi quan hệ tình dục lần đầu: phụ nữ quan hệ tình dục sớm có khả năng mắc ung thư cao hơn

Trang 7

3: Các đường lây truyền HPV?

Trang 8

4: Các yếu tố nguy cơ nhiễm HPV?

 Nam giới:

• Tuổi từ 25 – 29 tuổi

• Nhiều bạn tình trong đời và nhiều bạn tình gần đây

• Không cắt bao da quy đầu

 Nữ giới:

• Tuổi từ 20 – 24 tuổi

• Tuổi bắt đầu quan hệ tình dục sớm

• Nhiều bạn tình trong đời và nhiều bạn tình gần đây

• Quan hệ tình dục với bạn tình mới

• Tiền căn tình dục của bạn tình nam

• Bạn tình nam không cắt bao da quy đầu

Trang 9

5: Diễn tiến tự nhiên của nhiễm HPV sinh dục

- Hầu hết người nhiễm HPV sinh dục qua lây truyền và

không có triệu chứng.

- 70% HPV mới nhiễm tự nhiên hết nhiễm trong 1 năm.

- 91% nhiễm HPV tự nhiên hết nhiễm trong 2 năm.

- Thời gian trung bình cho nhiễm HPV mới là 8 tháng

- HPV 16 có thời gian nhiễm kéo dài hơn những týp khác, nhưng phần lớn những người nhiễm HPV 16 không được phát hiện trong 2 năm đầu.

- Nhiễm những týp HPV sinh ung thư có thể gây ra UTCTC

và nhiều loại ung thư khác như dương vật, âm hộ, âm đạo và vùng hậu môn.

- Mặc dù nhiễm HPV là điều kiện cần để phát triển UTCTC, nhưng nó không phải là điều kiện đủ để gây ra ung thư.

Trang 10

6: Dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến HPV

• Mụn cóc sinh dục thường xuất hiện như một u nhỏ

hoặc nhóm của da gà ở vùng sinh dục

• Các bệnh ung thư liên quan đến HPV khác có thể

không có dấu hiệu hoặc triệu chứng cho đến khi thực hiện kiểm tra nâng cao Liên quan đến HPV bao gồm ung thư âm hộ, âm đạo, dương vật, hậu môn, và hầu họng (mặt sau của cổ họng bao gồm cả cơ sở của lưỡi

và amiđan)

Trang 12

8: Tình hình nhiễm HPV ở Việt Nam.

Tỷ lệ nhiễm HPV cao nhất ở nữ trong độ tuổi trưởng

thành (18 đến 30) và giảm sau tuổi 26 Hai typ HPV

chính là HPV16, 18 là các typ lây nhiễm và gây ung

thư cổ tử cung phổ biến nhất chiếm khoảng 70% trường hợp gây ung thư cổ tử cung.

Trang 13

9: Các phương pháp chẩn đoán HPV?

 Phương pháp tế bào học: Pap smear (phết đồ tế bào)

là một phương pháp tế bào học phát hiện những bất thường của tế bào biểu mô CTC để phát hiện sớm ung thư CTC

 Phương pháp sinh học phân tử: Kỹ thuật PCR (PCR định tính HPV, PCR định type HPV ) cho phép nhận biết chính xác có nhiễm HPV hay không và nhiễm

type nào để tìm thấy nguy cơ cao hay thấp có khả

năng dẫn đến ung thư CTC

Trang 14

10: Vắc-xin phòng HPV và tuổi nên tiêm?

 Hiện nay trên thị trường VN có hai loại vắc-xin dự

Trang 15

11: Phương pháp điều trị HPV hoặc các bệnh

liên quan

Không có điều trị cho bản thân virus, nhưng có phương pháp điều trị cho những bệnh mà HPV có thể gây ra:

• Mụn cóc sinh dục có thể được điều trị bằng thuốc

• Cổ tử cung ung thư có thể điều trị khi nó được chẩn

đoán và điều trị sớm Tuy nhiên, phụ nữ có được các xét nghiệm Pap thường xuyên và theo dõi khi cần thiết

có thể xác định các vấn đề trước khi ung thư phát triển Phòng ngừa là luôn luôn tốt hơn so với điều trị.

Trang 16

PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Là những bệnh nhân nữ tuổi 25-35 đến khám tại bệnh viện Phụ sản Hải Dương từ 1/12/2013 đến 1/1/2014

- Thời gian: từ 1/12/2013 đến 1/3/2014

- Địa điểm: phòng xét nghiệm bệnh viện Phụ sản Hải Dương

Trang 17

3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1: Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

Chọn cỡ mẫu thuận tiên là tất cả các bệnh nhân nữ tuổi 25-35 đến khám tại bệnh viện Phụ sản Hải Dương từ 1/12/2013-1/1/2014

3.2: Phương pháp thu thập số liệu

Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

- Phụ nữ tuổi từ 25-35, đã có quan hệ tình dục.

- Không có thai.

- Không rửa sâu vào âm đạo trước khi xét nghiệm

- Không điều trị bệnh phụ khoa trước đó ít nhất 7 ngày.

- Khi xét nghiệm không vào thời kỳ hành kinh.

- Không quan hệ tình dục trước xét nghiệm 3 ngày

Trang 18

3.3 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Đội ngũ điều tra: 5 SV lớp XN4A , cùng với sự hỗ trợ của

KTV khoa Xét nghiệm bệnh viện Phụ sản Hải Dương.

• Thực hiện phản ứng Nested Real-time PCR

• Sản phẩm PCR dương tính được sử dụng trực tiếp để định type HPV bằng kỹ thuật lai phân tử Reverse Dot Blot Tín hiệu

dương tính được phát hiện qua phản ứng hiện màu.

• Phân tích, so sánh, đối chiếu kết quả với sơ đồ màng lai.

Trang 19

3.4: Phân tích và xử lý số liệu

Số liệu được nhập vào máy tính với chương trình SPSS 13.0

Trang 20

3.5: Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

• Giữ bí mật về tên, tuổi, tình trạng của bệnh nhân và kết quả của xét nghiệm

• Tiến hành nghiên cứu 1 cách trung thực và nghiêm túc

• Đối tượng nghiên cứu được thông báo về mục đích nghiên cứu

• Khi được sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu, người nghiên cứu mới được đưa đối tượng nghiên cứu vào mẫu nghiên cứu

• Những kết quả nghiên cứu, ý kiến đề xuất được sử dụng vào mục đích nâng cao sức khỏe của cộng đồng

Trang 21

PHẦN III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Bảng 1: Tỷ lệ nhiễm HPV sinh dục

Bảng 2 Tỷ lệ nhiễm HPV liên quan với nhiều bạn tình

Trang 22

• Bảng 3: Tỷ lệ nhiễm HPV sinh dục và các typ có

nguy cơ cao.

Số phụ nữ HPV- DNA(+) Tỷ lệ %

Tổng số chung

Tổng số HPV phân lập được

Nguy cơ thấp 11, 40, 42, 54, 61, 70, 71,

72, 81, 90, 91 Nguy cơ cao 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45,

51, 52, 53, 58, 59, 66, 68, 82

Những typ HPV chiếm

Trang 23

Bảng 4: Liên quan giữa nhiễm HPV với địa cư

Trang 24

Bảng 5 Liên quan nhiễm HPV với nghề nghiệp

Bảng 6: Liên quan giữa nhiễm HPV với nhóm tuổi

Khác Tổng

Nhóm tuổi Số lượng HPV (+)/

% Số lượng HPV (-)

25-30 30-35

Trang 25

• Bảng 7: Liên quan giữa HPV và trình độ văn hóa

Số phụ nữ nhiễm HPV (+)/tổng số

phụ nữ

Tỷ lệ

Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông

Trung cấp Cao đẳng Đại học Khác

Trang 26

PHẦN IV: DỰ KIẾN BÀN LUẬN

• Về tỷ lệ nhiễm HPV

• Về phân bố nhiễm HPV theo tuổi

• Về tỷ lệ các typ HPV nguy cơ cao và thấp

• Về một số yếu tố liên quan

Trang 27

PHẦN V: KHUYẾN NGHỊ

Đề nghị Sở y tế Hải Dương có những biện pháp tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho các chị em phụ nữ đặc biệt là phụ nữ trong thời kỳ sinh đẻ

Trang 28

PHẦN VI: DỰ TRÙ KINH PHÍ

• Tiền xét nghiệm do chính bệnh nhân chi trả

• Chi phí đi lại, quà bánh, giấy tờ…: 2.000.000 VNĐ (Do các thành viên trong nhóm đóng)

Trang 29

Viết đề cương nghiên cứu

Tập huấn nghiên cứu

Thu thập số liệu

Xử lý số liệu

Viết báo cáo nghiên cứu

Báo cáo nghiên cứu

Trang 30

Thank You

Ngày đăng: 06/08/2020, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Bảng 3: Tỷ lệ nhiễm HPV sinh dục và các typ có - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ BỆNH NHÂN NỮ BỊ NHIỄM HPV SINH DỤC ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH ViỆN PHỤ SẢN HẢI DƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Bảng 3 Tỷ lệ nhiễm HPV sinh dục và các typ có (Trang 22)
Bảng 4: Liên quan giữa nhiễm HPV với địa cư - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ BỆNH NHÂN NỮ BỊ NHIỄM HPV SINH DỤC ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH ViỆN PHỤ SẢN HẢI DƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Bảng 4 Liên quan giữa nhiễm HPV với địa cư (Trang 23)
Bảng 5. Liên quan nhiễm HPV với nghề nghiệp - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ BỆNH NHÂN NỮ BỊ NHIỄM HPV SINH DỤC ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH ViỆN PHỤ SẢN HẢI DƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Bảng 5. Liên quan nhiễm HPV với nghề nghiệp (Trang 24)
• Bảng 7: Liên quan giữa HPV và trình độ văn hóa - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ BỆNH NHÂN NỮ BỊ NHIỄM HPV SINH DỤC ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH ViỆN PHỤ SẢN HẢI DƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Bảng 7 Liên quan giữa HPV và trình độ văn hóa (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w