1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

công ước viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

34 67 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm mục đích:Thống nhất luật áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.. Công ước này không áp dụng cho các hợp đồng trong đó nghĩa vụ của bên giao hàng chủ yếu là phải thực hiệ

Trang 2

Nguyễn Châu Mỹ Hân Phạm Thị Phương Trần Thị Thu Trang Nguyễn Thị Diễm My

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân

Trang 5

Công Ước Viên 1980 Của Liên

Hợp Quốc (viết tắt theo tiếng Anh

là CISG – Convention on

Contracts for the Internatinoal

Sale of Goods)

Ngày 11/4/1980 tại Hội nghị của Ủy ban của Liên hợp quốc

về Luật thương mại quốc tế Công ước này được thông qua tại Viên (Áo) và có hiệu lực từ ngày 1/1/1988

Tính đến ngày 1/6/2010 thì đã có 78 nước tham gia công ước này, trong đó có nhiều quốc gia là đối tác thương mại của Việt Nam.

Trang 6

Nhằm mục đích:

Thống nhất luật áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.

Giảm xung đột pháp luật thông qua việc thống nhất luật nội dung, hạn chế tranh chấp phát sinh.

Tạo điều kiện thúc đẩy thương mại

hàng hóa giữa các quốc gia.

Trang 7

Áp dụng khi (Điều 1): Không áp dụng

(Điều 2)

1 Khi các bên có trụ sở thương mại

tại các quốc gia là thành viên của

CISG

2 Khi theo các quy tắc tư pháp quốc

tế thì luật được áp dụng là luật của

nước thành viên CISG

3 Khi các bên lựa chọn CISG là luật

áp dụng cho hợp đồng của mình

4 Khi cơ quan giải quyết tranh

chấp lựa chọn CISG làm luật áp

dụng.

1 Khi mua bán hàng tiêu dung gia đình, cá nhân, nội trợ

2 Bán đấu giá

3 Ðể thi hành luật hoặc văn kiện uỷ thác khác theo luật

4 Các cổ phiếu, chứng khoán đầu tư, các chứng từ lưu thông hoặc tiền tệ

5 Điện năng, tàu thủy, máy bay và các chạy trên đệm không khí

Trang 8

Công ước này không áp dụng cho các hợp đồng trong đó nghĩa vụ của bên giao hàng chủ yếu là phải thực hiện một công việc hoặc cung cấp một dịch vụ khác.

Trong trường hợp hàng của người bán gây thiệt hại về thân thể hoặc làm chết một người nào đó thì công ước này cũng không được áp dụng.

Trang 9

- Tuyên bố và cách xử sự khác của một bên được giải thích theo đúng ý định của họ nếu bên kia đã biết hoặc không thể khống biết ý định ấy.

- Hợp đồng có thể được chứng minh bằng mọi cách kể cả bằng những lời khải của nhân chứng

Trang 10

- Chào hàng là một lời đề nghị kí kết hợp đồng, được gửi đến một hay một số người cụ thể, trong đó xác định và miêu tả đầy đủ về hàng hóa, số lượng, giá cả.

 Hiệu lực:

 Thu hồi:

 Hủy bỏ chào hàng:

Trang 11

- Chấp nhận chào hàng: là sự chấp nhận toàn bộ nội dung của chào hàng, là lời tuyên bố hay các hành vi biểu lộ sự đồng ý của người được chào hàng.

Trang 12

Giao hàng và chuyển giao chứng từ: Địa điểm: Giao cho người chuyên

chở đầu tiên

Đặt hàng dưới quyền định

đoạt của người mua

Tại nơi chế tạo, sản

xuất (đối với hàng

đặc định hoặc đồng

loại)

Tại nơi người bán có trụ sở thương mại

Trang 13

Vận chuyển hàng:

Hàng hóa phải cá biệt hóa rõ ràng

(nếu không thì kèm theo chỉ dẫn)

Ký hợp đồng cần thiết về chuyên chở (nếu có)

Bảo hiểm (nếu có)

Trang 14

Bất kì thời điểm nào đã được ấn định

Thời gian

hợp lý

sau khi kí kết

Đúng ngày giao hạn hợp đồng quy định

Trang 15

Chứng từ:

Đúng thời

hạn

Đúng địa điểm

Đúng hình thức

Trang 16

Tính phù hợp của hàng hóa và

quyền của người thứ ba

- Hàng hóa được coi là phù hợp nếu đúng như mô tả

đã ghi trong hợp đồng

- Hàng hóa được xem là không phù hợp nếu:

• Không thích hợp cho mục đích sử dụng

• Không có các tính chất của hàng mẫu đã cung cấp.

• Khoong được đóng phong bì theo cách thông thường.

Trang 17

Các biện pháp bảo hộ hợp lý khi

người bán vi phạm hợp đồng

Trang 20

Nhận hàng Thanh toán

Điều 53-65

Trang 21

Thanh toán tiền hàng

Tiền hàng phải được trả:

Trang 22

Nhận hàng

- Chờ người bán thực hiện việc giao hàng

- Tiếp nhận hàng hóa

Trang 23

Biện pháp bảo hộ pháp lý khi người mua vi phạm hợp đồng

Người bán

có thể:

Trang 24

 Chuyển rủi ro (điều 66-70)

Hàng hóa phải được đặc định hóa rõ ràng

Hàng được giao cho người chuyên chở thứ nhất

Hàng được giao cho người chuyên chở

Trang 25

•Nếu người mua bị buộc phải nhận hàng ở

nơi khác xí nghiệp của người bán, rủi ro được chuyển khi đến thời hạn giao hàng, hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại nơi đó

Trang 26

 Điều khoản chung

 Vi phạm trước và các hợp đồng

giao hàng từng phần:

- Nếu nhận thấy 1 bên có thể:

Tuyên bố hủy hợp đồng

Gây ra 1 vi phạm

chủ yếu đến hợp đồng

Không thực hiện được

nghĩa vụ chủ yếu

Trang 27

 Điều khoản chung

- Hợp đồng giao hàng từng phần

Trang 28

 Bồi thường thiệt hại

- Tiền bồi thường thiệt hại

- Đòi bồi thường thiệt hại

o Giá hiện hành

 Điều khoản chung

Trang 29

 Điều khoản chung

 Tiền lãi

 Miễn trách:

Một bên không phải chịu trách nhiệm về việc không thực hiện được nghĩa vụ nào đó nếu:

Trang 30

 Điều khoản chung

 Hậu quả của việc hủy hợp đồng

Hủy hợp đồng không có hiệu lực khi:

-Hợp đồng liên quan đến vấn đề tranh chấp hay

quyền lợi của 2 bên

-Người mua không thể hoàn lại hàng hóa trong tình

trạng về thực chất giống như tình trạng khi họ nhận hàng.

Trang 31

 Hậu quả của việc hủy hợp đồng

 Điều khoản chung

Trang 32

 Bảo quản hàng hóa

 Điều khoản chung

Trang 33

 Điều khoản chung

Trang 34

LOGO

Cảm ơn sự quan tâm theo dõi của

các bạn!

Ngày đăng: 06/08/2020, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Lịch sử hình thành CISG - công ước viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
1. Lịch sử hình thành CISG (Trang 4)
Đúng hình thức  - công ước viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
ng hình thức (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w