1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ giáo dục hướng nghiệp cho thanh niên dân tộc

119 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 497,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần giải quyết vấn đề việc làm, đề tài Giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niên dân tộc thiểu số ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới. Đề tài này tác giả nghiên cứu lí luận và khảo sát thực tiễn có sự logic, được Hội đồng chấm luận văn Trường ĐHSP Hà Nội đánh giá cao

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

 PHAN XUÂN VĂN

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO THANH NIÊN DÂN TỘC THIỂU

SỐ Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU ĐÁP

ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

Hà Nội, năm 2020

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -PHAN XUÂN VĂN

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO THANH NIÊN DÂN TỘC THIỂU

SỐ Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU ĐÁP

ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hồng

Trang 4

Hà Nội, năm 2020

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản Luận văn "Giáo dục hướng nghiệp cho thanh niên dân tộc thiểu số ở Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp – Giáo dục Thường xuyên huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu đáp ứng yêu cầu xây dựng Nông thôn mới" là

kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trungthực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ theo quy định và không trùng vớibất cứ công trình nào đã công bố trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Tác giả luận văn

Phan Xuân Văn

Trang 6

nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo giảng dạy chương trìnhcao học chuyên ngành Giáo dục và phát triển cộng đồng, Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàthực hiện luận văn này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Thị ThanhHồng - Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quýbáu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo và viên chứcTrung tâm GDNN GDTX, Phòng Lao động Thương binh &xã hội, phòng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, phòng Tài chính - kế hoạch, Huyện đoàn, Hội Nông Dân, Hội Phụ Nữ,Chi cục Thống kê huyện Phong Thổ, Tổ chức Plan Vùng Lai Châu đã tạo mọi điềukiện giúp đỡ, cộng tác để giúp tôi hoàn thành luận văn này

-Tuy đã có rất nhiều cố gắng, song cũng có nhiều nguyên nhân lên luận văn chắc

sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý, bổsung của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được mang ra áp dụngthực tiễn đạt hiệu quả tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2019

Tác giả

Phan Xuân Văn

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chon đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO

THANH NIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRUNG TÂM GDNN – GDTX ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI………13

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề……….131.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài………171.3 Xây dựng NTM và yêu cầu đối với lao động thanh niên dân tộc thiểu số 211.4 Giáo dục hướng nghiệp cho thanh niên dân tộc thiểu số ở Trung tâm GDNN-GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới………272.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục hướng nghiệp cho thanh niên dân tộc thiểu

số đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới………37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO THANH

NIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRUNG TÂM GDNN – GDTX HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI…… ………40

2.1 Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu……….402.2 Tổ chức và phương pháp khảo sát thực trạng……… ….…512.3 Thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho thanh niên dân tộc thiểu số ở Trung tâmGDNN - GDTX huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu đáp ứng yêu cầu xây dựng nôngthôn mới……… …532.4.Đánh giá chung về thực trạng……… 80

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO THANH NIÊN

DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRUNG TÂM GDNN – GDTX HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN

Trang 8

3.1.Nguyên tắc đề xuất các biện pháp……….……84

3.2 Biện pháp giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niêndân tộc thiểu số ở Trung tâm GDNN –GDTX huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới……853.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp……….………97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận……….….……… …… … …102

2 Kiến nghị……… ……… ……….103

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Biểuđồ 2.1 Nhận thức về vai trò của GDHN cho thanh niên DTTS………56

Biểu đồ 2.2 Nhu cầu GDHN của thanh niên DTTS 57 Bảng 2.1 Thực trạng tham gia các lớp GD hướng nghiệp tại TT của thanh niên DTTS

………57 Bảng 2.2 Thực trạng nhận thức về lợi ích của GDHN cho thanh nhiên DTTS tại

Trung tâm GDNN – GDTX……… 59 Bảng 2.3 Thực trạng nhu cầu học các ngành nghề của thanh niên DTTS tại Trung tâm GDNN - GDTX 60 Bảng 2.4 Thực trạng về thực hiện các nội dung trong GDHN cho thanh niên DTTS tại Trung tâm GDNN – GDTX……… 61

Bảng 2.5 Thực trạng về mức độ hiệu quả trong việc thực hiện các nội dung GDHN cho thanh niên DTTS tại trung tâm 63 Bảng 2.6 Thực trạng về các giải pháp được sử dụng trong GDHN cho thanh niên DTTS

ở Trung tâm GDNN - GDTX 64 Bảng 2.7 Thực trạng về các hình thức GDHN cho thanh niên ở Trung tâm GDNN – GDTX 66 Bảng 2.8 Thực trạng CSVC, phương tiện phục vụ cho GDHN tại trung tâm GDNN – GDTX 67 Bảng 2.9 Thực trạng hiệu quả GDHN nói chung cho thanh niên DTTS tại Trung

tâm GDNN - GDTX………68 Biểu đồ 2.3 Thực trạng nhận thức về vai trò của GDHN cho thanh niên DTTS đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới………70 Bảng 2.10 Thực trạng thực hiệnGDHN cho thanh niên DTTS đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM ở trung tâm GDNN - GDTX 71 Bảng 2.11 Thực trạng đánh giá về ý nghĩa của GDHN đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM cho thanh niên DTTS ở trung tâm GDNN - GDTX 73 Bảng 2.12 Thực trạng đánh giá về mức độ quan trọng của các nội dung GDHN cho thanh niên DTTS đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM tại trung tâm GDNN - GDTX 75 Bảng 2.13 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến GDHN cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM ở trung tâm GDNN - GDTX 77Bảng 2.14 Các biện pháp cần quan tâm để nâng cao hiệu quả GDHN cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM ở trung tâm GDNN - GDTX ………….79

Trang 10

6 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

11 GDHN-DN Giáo dục Hướng nghiệp và Dạy nghề

12 GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp

13 GDNN-GDTX Giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên

15 HĐGDHN Hoạt động giáo dục hướng nghiệp

25 THCS,THPT Trung học cơ sở,Trung học phổ thông

26 Sở GD-ĐT Sở Giáo dục và Đào tạo

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, nước ta có trên 96,2 triệu dân, trong đó có khoảng 55,4 triệu laođộng và hàng năm được bổ sung mới khoảng trên 1 triệu lao động Lực lượng laođộng nông thôn là 37,5 triệu người, chiếm 68% lao động xã hội; lao động làm việctrong nhóm ngành nông – lâm – ngư nghiệp là 19,2 triệu người chiếm 51,2%, còn lại

là lao động phi nông nghiệp (Nguồn: Tổng cục thống kê) Nông thôn được coi là khuvực cung cấp lao động chủ yếu tập trung lĩnh vực nông nghiệp Song, thực tế laođộng ở nông thôn nói chung và lao động là Thanh niên nói riêng chủ yếu tập trungvào lĩnh vực nông nghiệp độc canh, ít được đào tạo, thiếu kiến thức áp dụng khoahọc công nghệ vào sản xuất, thiếu việc làm trong thời gian nông nhàn do vậy năngsuất lao động thấp, thu nhập thấp và bấp bênh

Thời gian nông nhàn hầu hết lao động là Thanh niên hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp trở thành lao động phổ thông tự do ngay cả trong khu vực nông thôn vàthành thị, thiếu thiết bị bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện không an toàn,không được hưởng một số quyền lợi của người lao động,… Vì vậy, đã xảy ra nhiềutai nạn đáng tiếc mà không nhận được sự hỗ trợ từ xã hội và người sử dụng lao động.Việc di chuyển tự do lao động từ nông thôn ra thành thị dẫn tới nhiều vấn đề xã hộinảy sinh, tệ nạn xã hội, tội phạm có chiều hướng gia tăng… Nguyên nhân của tìnhtrạng trên là do lao động là Thanh niên nông thôn chủ yếu là lao động phổ thông, tỉ lệlao động được đào tạo, dạy nghề thấp Vì vậy, ngoài làm nông nghiệp, lao động nôngthôn không có ngành, nghề khác để phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, cảo thiệnđời sống gia đình

Hiện nay, một trong những bức xúc của nền giáo dục phổ thông nước ta là vấn

đề phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) và THPT Hàngnăm, ở nước ta có hơn 2 triệu học sinh tốt nghiệp THCS và hơn 1,2 triệu học sinh tốtnghiệp THPT ra trường, tạo cho đất nước một nguồn lao động dự trữ có học vấn phổthông và một nguồn tuyển sinh lớp Mục tiêu của GDHN là giúp học sinh lựa chọnnghề nghiệp đúng đắn để lập nghiệp sau khi học xong phổ thông Tuy nhiên, do việcGDHN cho học sinh chưa tốt, tình trạng thừa thầy thiếu thợ, mất cân đối trong cáncân nhân lực xã hội, các trường đào tạo tràn lan mà ra trường không có việc làm hoặclàm trái ngành nghề được đào tạo diễn ra khá phổ biến, gây nhiều hệ lụy cho sự pháttriển kinh tế - xã hội Khâu định hướng của GDHN trong nhà trường chưa hoàn thànhtrách nhiệm nên khi ra trường các em chưa được chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi vào laođộng sản xuất, đáp ứng yêu cầu phân công lao động cho xã hội của từng địa phương

và cảnước

Trang 12

Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của lao động nông thôn đặc biết là đốitượng Thanh niên, thực hiện chính sách nông nghiệp, nông dân và nông thôn, tại Hộinghị lần thứ 7, Khóa X, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết số26- NQ/TW ngày 05/8/2008, Nghị quyết chỉ rõ: “Không ngừng nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biếnnhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sảnxuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóngvai trò làm chủ nông thôn mới… Phấn đấu đến năm 2020 lao động nông nghiệp cònkhoảng 30% lao động xã hội, tỉ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%” Để

cụ thể hóa Nghị quyết số 26 –NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Thủtướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án số 1956/QĐ-TTG ngày 27/11/2009 về đào tạonghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 “ Mục tiêu giai đoạn 2016 – 2020, đàotạo 6.0 triệu lao động nông thôn” Đó là đường lối, chính sách đúng đắn và có ýnghĩa quan trọng nhằm đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn, góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội đất nướcnhanh và bền vững Đồng thời, nhằm thực hiện các nhiệm vụ mà Nghị quyết số 26 –NQ/TW đề ra, Chính phủ đã có Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 banhành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Quyết định 800/QĐ –TTg ngày04/6/2010 phê duyệt chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

2010 – 2020; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 –2020; Quyết định số 935/QĐ-UBND, ngày 28/8/2017 về việc ban hành bộ tiêu chí về

xã nông thôn mới của tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020

Phong Thổ, nằm cách trung tâm thanh phố Lai Châu 30 km về phía Tây Nam,

có trục đường Quốc lộ 4D chạy qua trung tâm huyện Đến nay, Phong Thổ vẫn làhuyện thuần nông, cơ cấu kinh tế năm 2019 là: Nông nghiệp, thủy sản 45,6%; côngnghiệp, xây dựng 33,5%; Dịch vụ, thương mại 20,9% Dân số toàn huyện có 79.591nhân khẩu của 16.068 hộ gia đình, trong đó 46.560 nhân khẩu trong độ tuổi lao động;dân tộc (Dao chiếm 36,45%; dân tộc Mông 26,4%; dân tộc Thái 17,4%, dân tộc HàNhì 8,1%; dân tộc Kinh 7,4%; dân tộc Giáy 3,1%, ), trong đó43.496 người trong độtuổi lao động, chiếm 55%.Lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp là 82,7%, lĩnh vựccông nghiệp - xây dựng là 5,8%, lĩnh vực dịch vụ, thương mại 11.5% Mặc dù trongthời gian qua Huyện ủy – HĐND – UBND - Ủy ban MTTQ, các ngành, đoàn thểtrong toàn huyện đã có nhiều biện pháp trong công tác dạy nghề, bồi dưỡng kiến thứccho lao động nông thôn, đặc biệt là đào tạo nghề cho đối tượng là Thanh niên dân tộcthiểu số nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Song, khảnăng tiếp nhận khoa học công nghệ ứng dung vào sản xuất của lao động nông thôncòn hạn chế dẫn đến năng suất lao động thấp, thu nhập thấp; tình trạng thiếu việc

Trang 13

làm, thất nghiệp, lao động nông thôn vượt biên trái phép sang Trung Quốc làm thuê,

di chuyển ra thành phố và các khu công nghiệp thuộc các tỉnh khác tìm kiếm việclàm còn khá phổ biến và chiếm tỉ lệ cao Để góp phần giải quyết vấn đề này tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài “Giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niên dân tộc thiểu số

ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới”

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niên dân tộc thiểu số

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niên dân tộc thiểu số ở Trung tâm Giáo dụcnghề nghiệp – Giáo dục thường xuyênhuyện Phong Thổ- tỉnh Lai Châu đáp ứng yêucầu xây dựng nông thôn mới

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, công tác giáo dục hướng nghiệp cho người lao động là Thanh niêndân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Phong Thổ – tỉnh Lai Châu đã được các banngành quan tâm và bước đầu đạt được những hiệu quả nhất định Tuy nhiên trongthực tế, công tác giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niên dân tộc thiểu số trên địa bànhuyện còn dàn trải, chưa trọng tâm, trọng điểm; mô hình dạy nghề vẫn chưa phù hợp vớitình hình phát triển và thế mạnh của địa phương, số lượng và chất lượng của các cơ sởdạy nghề công lập trên địa bàn còn hạn chế Nếuđề xuất đượccác pháp giáo dục hướngnghiệp cho thanh niên dân tộc thiểu số vừa có tính khoa học, vừa đáp ứng yêu cầucủa thực tiễn và phù hợp với đặc thù của địa phương thì sẽ phát triển được năng lựcnghề cho đội ngũ lao động là thanh niêndân tộc thiểu số trên địa bàn huyện, đáp ứngyêu cầu và mục tiêu xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niêndân tộc thiểu sốđáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới

Trang 14

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng giáo dục hướng nghiệp choThanh niên dân tộc thiểu số ở Trung tâm GDNN – GDTX thuyện Phong Thổ – tỉnhLai Châu đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

5.3 Đề xuất biện pháp giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niên dân tộc thiểu

số ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Phong Thổ – tỉnh Lai Châu đáp ứng yêu cầuxây dựng nông thôn mới

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tiến hành khảo sát đối tượng là Thanh niên dân tộc thiểu số ở Trung

tâm GDNN – GDTX huyện Phong Thổtrênvà cán bộ quản lý các ban ngành trên địabàn huyện Phong Thổ- Tỉnh Lai Châu

- Các lực lượng cộng đồng tham gia công tác giáo dục hướng nghiệp cho thanhniên trên địa bàn huyện Phong Thổ- tỉnh Lai Châu là: Đoàn thanh niên, Mặt trận Tổquốc, hội Phụ nữ, hộiCựu chiến binh, hội Nông dân, phòng LĐTBXH,phòng Giáodục & Đào tạo, phòng Nội vụ, Phòng Nông nhiệp, các trường THPT; Ngân hàngChính sách xã hội, tổ chức Plan…trong đó Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp- Giáodục thường xuyên là chủ thể đứng ra phối hợp các lực lượng cộng đồng

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa những tài liệu có liên quanđến vấn đề nghiên cứu của đề tài thông qua các văn bản của nhà nước, Bộ Lao độngThương binh và xã hội, Tổng cục dạy nghề, Bộ Giáo dục và đào tạo, các tài liệu vàcông trình nghiên cứu khoa học…

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra giáo dục

Điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn người trong độ tuổi lao động, cán bộ quản

lý để có thể thu thập thông tin về thực trạng hoạt động đào tạo và công tác hướngnghiệp dạy nghề cho Thanh niên dân tộc thiểu số đáp ứng xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu

7.2.2 Phương pháp quan sát

Quan sát công tác giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề cho Thanh niên dân tộcthiểu số trên địa bàn huyện Phong Thổ- tỉnh Lai Châu nhằm có thêm những minhchứng cho việc đánh giá kết quả khảo sát thực trạng

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Trang 15

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp/ gián tiếp đại diện đội ngũ Thanh niên dân tộcthiểu số trên địa bàn huyện để biết được nhu cầu, mong muốn, nguyện vọng của họtrong công tác hướng nghiệp- dạy nghề nhằm tăng thêm tính hiệu quả của các biệnpháp đề xuất trong Luận văn.

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến của lãnh đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoànthể, người lao động, cán bộ có kinh nghiệm trong công tác đào tạo nghề về các biệnpháp đề xuất, đặc biệt là về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

7.3 Nhómphương pháp sử dụng thống kê Toán học

Dùng phương pháp thống kê, xử lý và phân tích những số liệu thu thập được từkhảo sát thực trạng công tác giáodục hướng nghiệp cho Thanh niêndân tộc thiểu số

và kết quả khảo sát về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn bao gồm 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niêndân tộc

thiểu số ở Trung tâm GDNN – GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới

Chương 2.Thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niên dân tộc thiểu số

ở Trung tâm GDNN – GDTX huyện Phong Thổ – tỉnh Lai Châu đáp ứng yêu cầuxây dựng nông thôn mới

Chương 3 Biện pháp giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niên dân tộc thiểu số

ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Phong Thổ – tỉnh Lai Châu đáp ứng yêu cầu xâydựng nông thôn mới

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

CHO THANH NIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRUNG TÂM

GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP- GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Trên thếgiới

Ở Cộng hòa dân chủ Đức trước đây các nhà khoa học sư phạm như: HeinzFrankiez, Ubrich Viets đã đề xuất và áp dụng hình thức giáo dục hướng nghiệp vàgiáo dục nghề phổ thông cho học sinh phổ thông tại các trung tâm kỹ thuật tổng hợp,trung tâm giáo dục thường xuyên và ở các nhà máy, xí nghiệp Việc hướng dẫn học

Trang 16

nghề phổ thông là do các công nhân lành nghề và các giáo viên dạy nghề ở các nhàmáy, xí nghiệp ở các trung tâm kĩ thuật tổng hợp thực hiện, còn các giáo viên phổthông chỉ tổ chức theo dõi và đón nhận những nhận xét và kết quả học nghề của từnghọc sinh Ngoài ra các cơ quan Nhà nước tham gia vào việc hoạch định kế hoạch giáodục nghề phổ thông, định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông sau khi tốtnghiệp vào các trường nghề chuyên nghiệp hoặc trường cao đẳng (CĐ), đại học (ĐH)tiếp theo phù hợp với nhu cầu đòi hỏi của côngdân.

Với mô hình này, việc quản lý giáo dục hướng nghiệp hầu hết được thực hiện(chủ yếu) bởi trung tâm dạy nghề hoặc bởi các nhà máy, xí nghiệp liên kết với nhàtrường làm nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp Nhà trường phổ thông chỉ tham gia mộtphần trong hệ thống quản lý trên, đó là lập kế hoạch hướng nghiệp, tổ chức ban đầutheo biên chế họcsinh

Ở Cộng hòa liên bang Đức, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa họcnhư Wolfgang Schulz lạixác định giáo dục hướng nghiệp là nhằm sáng tỏ thêmnhững kiến thức có liên quan được truyền thụ cho học sinh THPT, giúp cho học sinhnắm vững những kiến thức cơ bản nhất, dễ dàng phát triển, hòa nhập với cuộc sốnglao động xã hội Thông qua đó học sinh hình thành những kĩ năng lao động kĩ thuật,thể hiện quan điểm học đi đôi với hành Việc quản lý giáo dục hướng nghiệp ở môhình này được thực hiện toàn bộ trong phạm vi nhà trường phổthông

Mô hình giáo dục hướng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông ở Liên Xô cũcũng có nét tương tự với Cộng hòa liên bang Đức Ở đây các nhà khoa học sư phạm

đã đề cập nhiều đến giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông; PP Atutop,Batustep, H.Sararinxki áp dụng phương pháp thực hành lao động hướng nghiệp chohọc sinh phổ thông tại xưởng trường, tại liên trường trong khu vực với các thiết bịmáy móc sản xuất ở nhà máy Giáo dục hướng nghiệp như trên đã liên hệ mật thiếtvới kiến thức trong kho tàng lý thuyết của học sinh, đồng thời hình thành những thaotác kỹ thuật, thao tác lao động nghề nghiệp, học sinh được liên hệ thực tiễn côngnghiệp thông qua việc làm quen với máy móc, tạo hứng thú cho họcsinh

Các nước phát triển cao như Mỹ, cũng định hướng phân luồng cho học sinh saukhi tốt nghiệp trung học phổ thông, trong đó đào tạo nghề chiếm 24% vào những năm

1980 - 1990, 48% học sinh vào những trường dạy nghề và tham gia vào lao động sảnxuất 1995 Còn ở Nhật, số học sinh chiếm 60% qua đào tạo nghề năm 1996

Với quan điểm trên, giáo dục hướng nghiệp cho học sinh được xem là một bộphận của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục nghề nghiệp gắn liền với công tác hướngnghiệp của Nhà nước Việc giáo dục hướng nghiệp có tính chọn lọc cao, có chươngtrình nội dung phong phú Nhiệm vụ quản lý giáo dục nghề phổ thông được thực hiệnđồng thời với công tác quản lý khác do Nhà nước quiđịnh

Trang 17

Tại Philipines giáo dục hướng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông cũng thựchiện theo mô hình trên, song yêu cầu cao hơn về tay nghề Học sinh phổ thông khi tốtnghiệp phải đạt trình độ thợ bậc 1/7 đến 2/7 Nghề được học, được chú trọng gắn liềnvới nhu cầu của nền kinh tế xã hội, đó là: Nghề điện tử, tin học, thông tin, thươngmại Yêu cầu chất lượng chuyên môn, tổ chức học tập và việc đánh giá kết quả cócao hơn, đòi hỏi công tác giáo dục hướng nghiệp cũng cao hơn.

Như vậy, thực tế tại các quốc gia đã cho chúng ta thấy vấn đề giáo dụchướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh phổ thông và người lao động rất được chútrọng Bên cạnh đó, các nghiên cứu, bài viết về vấn đề này cũng được nhiều tác giảquan tâm nhằm tìm ra con đường giáo dục hướng nghiệp hiệu quả nhất cho học sinh,

để vừa thoả mãn nhu cầu, sở thích, hứng thú của mỗi cá nhân, lại vừa đáp ứng đượcyêu cầu, đòi hỏi của xã hội Có thể kể ra đây một số công trình nghiên cứu tiêu biểusau:

Năm 1848, ở Pháp xuất bản cuốn “Hướng dẫn chọn nghề” đầu tiên Nội dungcuốn sách đề cập tới vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển côngnghiệp và việc nhất thiết phải giúp đỡ thanh niên trong sự lựa chọn nghề nghiệp [68].Năm 1909, Frank Parsons bàn đến hướng nghiệp cho HS cần phải dựa trên nănglực, năng khiếu, hứng thú, sở thích của cá nhân [105];

Từ năm 1918 đến 1939, N.K.Krupskaia có nhiều bài viết khẳng định hiệu quảlao động phần lớn phụ thuộc vào sự phù hợp của con người đối với nghề nghiệp [1]

Các công trình nghiên cứu đề cập đến các hình thức, phương thức hướngnghiệp

trong nhà trường bao gồm:

- Năm 1986, các tác giả H.Frankiewiez; Bernd Rothe; U.Viets; B.Germer,

D Marschneider đã đưa ra các phương thức: “Phối hợp, cộng tác chặt chẽ giữa trungtâm giáo dục kĩ thuật tổng hợp và các trường phổ thông trong việc lập kế hoạch thựctập cho HS THPT” [57];

- Các tác giả R.Oberliesen, H.Keim, M.Schumann, G.Duismann đã cónhững công trình nghiên cứu về phương thức tổ chức cho HS phổ thông thực tập ởcác nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, họ đã khẳng định: “Hoạt độngdạy học, lao động – kĩ thuật – kinh tế không chỉ mang tính quan trọng đối với cácmôn khoa học khác, mà còn là bộ phận cấu thành cơ bản của giáo dục THPT… bởi vì

nó đã tạo điều kiện cho HS phát triển thành những con người trưởng thành trongcuộc sống lao động – xã hội” [44]

- Năm 1996, tác giả Schmidt, J.J [111] và năm 1998, Roger D Herring[108] khuyến khích các GV phối hợp định hướng nghề cho HS thông qua những bàigiảng hàng ngày trên lớp; Tổ chức hoạt động tập thể hoặc các sự kiện đặc biệt như đi

Trang 18

dã ngoại, lựa chọn sách, phim, clip, và các phương tiện đại chúng khác Với HS trunghọc, có nhiều chương trình sự kiện đặc biệt về nghề sẽ giúp HS hiểu được mối tươngtác giữa những trải nghiệm của bản thân với những ước mơ, khát vọng thành côngtrong tương lai Các tác giả này đã khái quát mục tiêu hướng nghiệp cho từng cấphọc và những cách thức để tiến hành những mục tiêu đó, đồng thời chỉ ra mối quan

hệ giữa định hướng nghề và tham vấn nghề, các thành phần tạo nên mô hình GDHNhiệu quả

- Các tác giả Morgan và Hart (1977) nhấn mạnh vai trò của GDHN trong nhàtrường đã khẳng định GDHN trong nhà trường cần phải khuyến khích HS suy

nghĩvề bản thân mình và về thế giới công việc; yêu cầu HS cần có kiến thức, hiểubiết và kĩ năng trong quá trình chọn nghề trước khi đưa ra quyết định nghề nghiệpthông minh [trích theo 98)

1.1.2. Ở Việt Nam

Chỉ thị 14/2001/CT- TTg của Thủ Tướng Chính phủ về đổi mới chương trìnhtrình giáo dục phổ thông, đội ngũ CBQL và GV cần nâng cao hơn nữa nhận thức về ýnghĩa, mục đích, nội dung và những biện pháp thực hiện giáo dục hướng nghiệp vàgiáo dục nghề cho học sinh trunghọc

Tiếp theo Chỉ thị của Thủ Tướng Chính phủ, Chỉ thị số 33/2003/CT- BGDĐT,ngày 23 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăngcường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông đã nêu: "Các Sở Giáo dục vàĐào tạo (GD&ĐT) tăng cường chỉ đạo việc triển khai thực hiện qui chế về tổ chức vàhoạt động của Trung tâm KTTH-HN, có kế hoạch bổ sung đội ngũ giáo viên và cơ sởvật chất cho các trung tâm hiện có để trung tâm hoàn thành nhiệm vụ hướng nghiệp,dạy nghề phổ thông và có đủ điều kiện thực hiện nội dung giáo dục nghề phổ thôngtrong chương trình THCS và THPTmới ".[7]

Trong văn bản Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học

2014 - 2015, số 4099/BGDĐT - GDTrH ngày 05 tháng 8 năm 2014, cũng xác định rõphải: Nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông tại các trường, trung tâm giáodục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; khuyến khích việcdạy nghề truyền thống của địa phương, nghề phổ thông về "Tìm hiểu kinh doanh" ởnhững nơi có điều kiện thuận lợi Tiếp tục đa dạng các phương thức tư vấn, hướngnghiệp cho học sinh trung học [10]

Những vấn đề giáo dục hướng nghiệp, phân luồng ở trường THPT đã được nhiềunhà nghiên cứu quan tâm nghiên cứu và đề cập tới ở nhiều góc độ khác nhau như:Phạm Tất Dong [15], Nguyễn Văn Hộ [17], Trần Khánh Đức [16], Hà Thế Truyền[30,31,32], Đặng Danh Ánh [1,2], Nguyễn Viết Sự [28], Nguyễn Minh Trí [29],

Trang 19

Nguyễn Văn Lê - Hà Thế Truyền - Bùi Văn Quân [23], Nguyễn Trọng Bảo [5], PhạmHuy Thụ [33] Nhìn chung các công trình của các tác giả đều tập chungnghiêncứucơsởlýluậnvàthựctiễncủahoạtđộnghướngnghiệpchohọcsinhtrunghọc.

Tác giả Nguyễn Trọng Bảo: "Vấn đề GDHN vừa là một vấn đề cơ bản, vừa là một vấn đề cấp bách của nhà trường phổ thông ngày nay" và để làm tốt hơn thì

"GDHN phải được quán triệt trong mọi hoạt động của nhà trường Đó không chỉ là nhiệm vụ riêng của nhà trường, của ngành giáo dục, mà là nhiệm vụ của tất cả các cấp, các ngành, các cơ sở sản xuất và của toàn xã hội" [5,tr13,36].

Tác giả Phạm Huy Thụ:“Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông yêucầucaovềsựphùhợpnghềcủaconngười,luônluôntínhđếnsựpháttriển nhân cách và

sự tiến bộ nghề nghiệp của người lao động Tinh thần nhân đạo được quán triệt trong nội dung hướng dẫn chọn nghề, trong tư vấn nghề nghiệp…Mặt khác công tác hướng nghiệp lại phải bảo đảm quyền bình đẳng chọn nghề của mỗi trẻ em”[33, tr9].

Các tác giả Nguyễn Văn Lê - Hà Thế Truyền - Bùi Văn Quân đã khẳng định:

"Hướng nghiệp là một hệ thống các biện pháp tác động của gia đình, nhà trường và

xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động ở các ngành nghề tại những nơi xã hội đang cần phát triển, đồng thời lại phù hợp với hứng thú, năng lực cá nhân"[23,tr38].

Tóm lại, giáo dục hướng nghiệp, phân luồng đã trở thành vấn đề xã hội mangtính toàn cầu sâu sắc, nhưng các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục hướngnghiệp, phân luồng cho học sinh trung học ở trong nước cũng như ngoài nước còn ít,chưa đi sâu vào nghiên cứu từng vấn đề và sự phù hợp với từng đối tượng học sinh,đặc biệt là cho thanh niên dân tộc thiểu số của những địa phương vùng cao còn nhiềukhó khăn Tuy nhiên, các công trình đó có giá trị về mặt phương pháp lý luận và cơ

sở lí luận giúp ích cho việc thực hiện đề tài nghiên cứunày

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

để phục vụ cho cuộc sống cá nhân và nhu cầu tiêu dùng của xã hội Nghiệp là kháiniệm nói về sự nghiệp, là nền tảng của cuộc sống, đảm bảo cho sự thành đạt, hạnhphúc của mỗi cá nhân Nghề luôn gắn liền với nghiệp, nên được gọi là nghề nghiệp.Người lao động có nghề nghiệp là người đã được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ,

Trang 20

có việc làm và làm tốt các công việc được phâncông.

Nghề xuất hiện từ khi xã hội có sự phân công lao động, xã hội phát triển nghềcũng luôn ở trong trạng thái biến động Xã hội càng phát triển nhiều nghề cũ mất đi,nhiều nghề mới xuất hiện, trong xã hội hiện đại nghề nghiệp rất đa dạng, các mức độchuyên môn sâu và tính kỹ thuật ngày càngcao

Từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu được: nghề nghiệp là một dạng lao động

xã hội, nhờ được đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng chuyên môn và thái

độ tích cực với nghề, có thể tạo ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần tương ứng, nhằm đáp ứng các nhu cầu của bản thân và xãhội.

1.2.2. Hướngnghiệp

Có nhiều lĩnh vực khoa học đề cập đến công tác hướng nghiệp Vì vậy, để hiểubản chất của khái niệm này, tác giả xin đề cập một số định nghĩa khác nhau:

Các nhà nhà giáo dục cho rằng, hướng nghiệp như một hệ thống tác động giúp thế

hệ trẻ có cơ sở khoa học trong việc chọn nghề, hệ thống này điều chỉnh sự lựa chọnnghề của học sinh cho phù hợp với những yêu cầu của sự phân công lao động xã hội,

có tính đến hứng thú và năng lực của từng cánhân

Trong tâm lý học, hướng nghiệp được coi như một quá trình chuẩn bị cho thế hệtrẻ sự sẵn sàng tâm lý đi vào hoạt động nghề nghiệp Sự sẵn sàng tâm lý đó chính làtâm thế lao động – một trạng thái tâm lý tích cực trước hoạt động lao động để họ yêuthích nghề nghiệp và gắn bó với nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn, đảm bảo thíchứng năng lực của bảnthân

Dưới phương diện khoa học lao động: Hướng nghiệp là hình thức giám địnhlao động có tính chẩn đoán Đó là quá trình xác lập sự phù hợp nghề của trừng người

cụ thể, trên cơ sở xác định sự tương ứng giữa các đặc điểm tâm – sinh lý của ngườihọc với những yêu cầu của một nghề mà mình đã lựa chọn, đảm bảo thích ứng nănglực của bản thân

Ở nhà trường THPT, hướng nghiệp vừa là hoạt động giảng dạy của thầy, vừa là hoạtđộng của trò Như vậy có nghĩa là trong công tác hướng nghiệp, giáo viên là người tổchức, người hướng dẫn, còn học sinh là người chủ động tham gia vào hoạt động đểtiếp cận với hệ thống nghề nghiệp Kết quả cuối cùng của quá trình hướng nghiệp là

sự tự quyết định của học sinh trong việc lựa chọn nghề nghiệp tươnglai

Như vậy, theo chúng tôi,hướng nghiệp là quá trình hướng dẫn chọn nghề, quá trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất trong xã hội; Là một hệ thống biện pháp tác động của gia đình, nhà trường và xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao

Trang 21

động ở các ngành nghề tại những nơi xã hội đang cần phát triển, đồng thời lại phải phù hợp với hứng thú năng lực bản thân.

1.2.3. Giáo dục hướng nghiệp

Theo từ điển Tiếng việt (NXB Đà Nẵng, 1998) thì hướng nghiệp (HN) được

hiểu là “Thi hành những biện pháp nhằm đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chú ý tới năng khiếu, năng lực, thể lực) nhân dân theo ngành và loại lao động” hoặc được hiểu với nghĩa “giúp đỡ lựa chọn hợp lý ngành nghề” Đây có thể xem như là một

khái niệm chung nhất về HN

Trong cơ sở giáo dục phổ thông, hoạt động GDHN là một hệ thống các tácđộng của các lực lượng giáo dục, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo, nhằmhướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động theo những địnhhướng nhất định, giải quyết mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội về khả năng đónggóp của mỗi người vào cuộc sống lao động sản xuất, đem lại lợi ích cho mỗi cá nhân

và toàn xã hội Với đặc điểm của chương trình là phổ thông, cơ bản và GDHN cũngbao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học củatrò

GDHNđượccoinhưlàcôngviệccủatoànthểgiáoviên,tậpthểsưphạmtrongnhàtrườngnhằmmụcđíchgiáodụchọcsinhtrongviệcchọnnghề,giúpcácemtựquyếtđịnhnghềnghiệptươnglaitrêncơsởphântíchkhoahọcvềnănglực,hứngthúcủabảnthânvànhucầunhânlựccủacácngànhsảnxuấttrongxãhội

Như vậy, GDHN trong nhà trường phổ thông được thể hiện như một hệ thống tác động sư phạm nhằm làm cho học sinh chọn được nghề một cách phù hợp Khi

xem xét GDHN là một trong những nội dung của hoạt động giáo dục, thông qua hoạtđộng hướng nghiệp mỗi HS lĩnh hội được những thông tin về nghề nghiệp trong xãhội, đặc biệt là nghề nghiệp ở địa phương, nắm được hệ thống yêu cầu của từng nghề

cụ thể mà mình muốn chọn, có kỹ năng tự đối chiếu những đặc điểmtâm sinh lý củabản thân với hệ thống yêu cầu của nghề đang đặt ra cho người lao động sự lựa chọn

và sự tự quyếtđịnh

Từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu, GDHN là một tổ hợp các hoạtđộng của nhà trường, gia đình và xã hội trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp tri thức, hình thành kĩ năng chọn nghề cho học sinh, trên cơ sở đó học sinh lựa chọn nghề vừa phù hợp với năng lực, tính cách, sở thích, giá trị của bản thân, vừa phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của gia đình và phù hợp với nhu cầu của xã hội.

1.2.4. Thanh niên dân tộc thiểu số

Theo Luật Thanh niên, “thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16tuổi đến 30tuổi” Tại Điều 4 của Luật Thanh niên đã khẳng định:

Trang 22

- Thanh niên là tương lai của đất nước, là lực lượng xã hội hùng hậu, có tiềmnăng to lớn, xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đào tạo, bồidưỡng và phát huy thanh niên là trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội.

- Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho thanh niên học tập, lao động, giảitrí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức côngdân, ý chí vươn lên phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh

- Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có trách nhiệm góp phần tích cực vàoviệc chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh niên

Theo định nghĩa tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác

dân tộc thì "Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trên cơ sở tìm hiểu khái niệm thanh niên, dân tộc thiểu số, theo chúng tôi,

thanh niên dân tộc thiểu số là những công dân Việt Nam từ đủ 16 đến 30 tuổi, thuộc dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ của đất nước.

Như chúng ta đã biết "Dân tộc đa số” là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổngdân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia, đó là dân tộc Kinh với 85,7% dân

số cả nước Các dân tộc khác đều là dân tộc thiểu số.Trong quản lý nhà nước về côngtác dân tộc, cụm từ "Dân tộc thiểu số” được thống nhất sử dụng trong hệ thống cácvăn bản pháp qui, các văn bản hành chính và không sử dụng khái niệm dân tộc bảnđịa

1.2.5. Giáo dục hướng nghiệp cho thanh niên dân tộc thiểu số

Trên cơ sở phân tích khái niệm giáo dục hướng nghiệp, thanh niên dân tộc thiểu

số, theo chúng tôi, giáo dục hướng nghiệp cho thanh niên dân tộc thiểu số là là một

tổ hợp các hoạtđộng của nhà trường, gia đình và xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp tri thức, hình thành kĩ năng chọn nghề cho thanh niên, trên cơ sở đó, thanh niên lựa chọn nghề vừa phù hợp với năng lực, tính cách,

sở thích, giá trị của bản thân, vừa phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của gia đình và phù hợp với nhu cầu của địa phương.

1.3. Xây dựng nông thôn mới và yêu cầu đối với lao động thanh niên dân tộc thiểu số

1.3.1. Nông thôn mới và tiêu chí xác định nông thôn mới

Từ các quan điểm về phân công lao động xã hội của C.Mác và Ăngghen, vềnông thôn của tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) cho thấy, nông thôn là nơisinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân, tham gia vào các hoạt

Trang 23

động kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường trong một thể chế chính trị nhất định, chịuảnh hưởng của các tổ chức khác, phân biệt với đô thị Điểm đặc thù của nông thônnước ta hiện nay là phân công lao động xã hội chưa cao, trình độ chuyên môn thấp,nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao; đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái; cóquan hệ họ tộc, gia đình khá chặt chẽ với những quy định cụ thể của từng họ tộc, giađình, còn những người ngoài họ tộc cùng chung sống luôn có tinh thần điều kiện giúp

đỡ nhau tạo nên tình làng, nghĩa xóm lâu bền Trong mối quan hệ ứng xử giữa conngười với con người ở nông thôn Việt Nam, các hành vi của mỗi cá nhân thườngđược đặt trong các thiết chế xã hội (gia đình, dòng họ, làng xóm, ) làm cho vai tròcủa cộng đồng trở nên mạnh mẽ và cá nhân trở nên nhỏ bé Sức mạnh của cộng đồnglàng xã thể hiện cả trong quan hệ giữa các thành viên và những thành viên ngoàicộng đồng

Nông thôn là nơi lưu giữ và bảo tồn những di sản văn hóa quốc gia như phongtục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp, ngành nghề truyềnthống, các di tích lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng cảnh

Về nông thôn có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng đa số đều khá thốngnhất khi khẳng định nông thôn mới phải có kinh tế phát triển, đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân được nâng cao, dân trí cao, bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ,tái tạo

Ngày 04 tháng 06 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số800/QĐ – TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010-2020 Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chương trình được

xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.

Như vậy, mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạothành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng tính tiên tiến ở 5 nội dung:

Nội dung tổ chức nông thôn mới

Trang 24

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức nông thôn mới

Để xây dựng nông thôn với 05 nội dung trên, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyếtđịnh số 491/QĐ – TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19tiêu chí:

Được quản

lý tốt, dân chủ ngày càng được nâng cao

Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn, phát triển

Đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao

Sản xuất phát triển bền hướng theo hướng hàng hóa

(8) Bưu điện (9) Nhà ở dân cư (10) Thu nhập (11) Hộ nghèo (12) Cơ cấu lao động (13) Hình thức tổ chức sản xuất (14) Giáo dục

(17) Môi trường (16) Văn hóa (15) Y tế

24

Trang 25

Sơ đồ 1.2: Tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặtchẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định,thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹthuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủđộng trong thực thi, hoạch định chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh tế -

xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình nông thôn mới

* Đơn vị nông thôn mới

Khoản 3 điều 23 Thông tư 54/2009/TT – BNN&PTNT ngày 21 tháng 8 năm

2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo nông thôn mới Trung Ươngkiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnhđạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông mới vàtỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới

Như vậy đơn vị nông thôn mới có 3 cấp:

Xã nông thôn mới (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới)

- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới)

- Tỉnh nông thôn mới ( khi có 75% số huyện nông thôn mới)

* Chủ thể xây dựng nông thôn mới

Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người dân phải tham gia từ khâuquy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động sản xuất trongquá trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc…đồng thời, cũng làngười hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới, chính vì vậy, người dân là chủ thểxây dựng nông thôn mới

“Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền Tuynhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông thôn Đókhông phải là do nhà nước không có đủ tiềm lực kinh tế để đóng vai trò chủ thể này,

mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh đi chăng nữa thì cũng không thểthiếu sự tham gia đóng góp tích cực của tầng lớp nông dân Hiển nhiên nói người

(18) Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững

Trang 26

nông dân ở đây không phải chỉ đơn thuần là cá thể nông dân, mà phải được hiểu làcác tổ chức nông dân” (Cù Ngọc Hưởng, 2006).

* Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới

Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT – BNN&PTNT – BKH&ĐT –BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 (liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kếhoạch và Đầu tư Bộ Tài chính) về hướng dẫn một sô nội dung thực hiện Quyết định800/QĐ – TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt

“chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớ giai đoạn 2010 – 2020” đã

đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới như sau:

(1) Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải hướng tới

mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tạiQuyết định số 491/ QĐ – TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.(2) Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng

vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đàotạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể so chính cộng đồng ngườidân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

(3) Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có

mục tiêu, các chương trình, dự án khác nhau đang triển khai trên địa bàn nông thôn.(4) Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch phát tiển

kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quyhoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền xây dựng

(5) Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguôn lực; tăng cường phân cấp, trao

quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chươngtrình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng,thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sátđánh giá

(6) Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy

đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề

án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hộivận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thônmới

1.3.2. Yêu cầu đối với lao động thanh niên dân tộc thiểu số trong quá trình xây dựng

nông thôn mới

Yêu cầu đối với người lao động trong xây dựng nông thôn mới văn minh, hiệnđại, được thể hiện là:

(1) Chủ thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch và thực hiện quy hoạchxây dựng nông thôn mới;

Trang 27

(2) Chủ thể chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nôngthôn;

(3) Chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất CNH – HĐH nôngnghiệp , nông thôn;

(4) Chủ thể tích cực, sáng tạo trong xây dựng và giữ gìn đời sống văn hóa – xã hội, môitrường ở nông thôn;

(5) Là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vữngmạnh, bảo đảm an ninh trật tự xã hội ở cơ sở

Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ chiến lược, đang đặt ra nhiều vấn đề cầntập trung nỗ lực của Nhà nước và nhân dân, giải quyết những vấn đề cấp bách, đồngthời tạo tiền đề cho những giai đoạn tiếp theo Chính vì vậy, những yêu cầu đặt ra đốivới Nhà nước nói chung và người lao động nói riêng trong xây dựng nông thôn mới ởnước ta hiện nay thể hiện ở một số điểm sau:

Một là, cần đẩy mạnh CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn, tích cực xóa đói

giảm nghèo Đây là vấn đề có ý nghĩa quyết định, do đó cần thực hiện rà soát, bổdung, điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất, quyhoạch phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng xây dựng nền nông nghiệp toàndiện, hiện đại Đồng thời phải tăng cường áp dụng tiến bộ KH – CN và chuyển giaotiến bộ kỹ thuật, đẩy mạnh đầu tư và hỗ trợ tín dụng cho hoạt động sản xuất nôngnghiệp; thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng, hoàn thiện và phát triển hạ tầng kinh tế -

xã hội ở nông thôn

Hai là, đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở

ở nông thôn Cần giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với hệ thốngchính trị và toàn xã hội trong quá trình xây dựng nông thôn mới Nâng cao trình độcủa đội ngũ cán bộ, công chức địa phương Tạo mọi điều kiện thuận lợi để người laođộng phát huy vai trò chủ thể của mình trong xây dựng nông thôn mới

Ba là, phải đổi mới hoàn hiện chính sách đối với người lao động, đảm bảo lợi

ích, phát huy dân chủ và mọi tiềm năng của người lao động trong xây dựng nôngthôn mới Phát huy dân chủ ở cơ sở theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm,dân kiểm tra và dân được hưởng”

Bốn là, đẩy mạnh và nâng cao chấp lượng giáo dục và đào tạo nghề, nâng cao

dân trí, tiến tới trí thức hóa đội ngũ cán bộ cơ sở, nâng cao chất lượng đời sống vănhóa – xã hội ở nông thôn văn minh, hiện đại Xây dựng nông thôn mới mang lại lợiích thiết thực cho người dân sống ở nông thôn

Nâng cao chất lượng và hiệu quả các thiết chế văn hóa, khuyến khích độngviên các lực lượng tham gia, kịp thời phê phán các hiện tượng tiêu cực trong xã hội,xây dựng đời sống văn hóa mới lành mạnh, bảo vệ thuần phong mĩ tục ở nông thôn.Xây dựng môi trường văn hóa, đội ngũ cán bộ văn hóa thông tin cơ sở, các đội văn

Trang 28

hóa, văn nghệ, thể thao quần chúng…thực hiện dân chủ hóa đời sống tinh thần ởnông thôn Nâng cao chất lượng và hiệu quả khám chữa bệnh cho người dân, đồngthời bảo vệ môi trường sinh thái xanh – sạch – đẹp, hiện đại ở nông thôn; giữ vững

an ninh trật tự và an toàn xã hội

Những yêu cầu đặt ra đối với Nhà nước và người lao động có mối liên hệ chặtchẽ, nếu thực hiện được một cách đồng bộ và toàn diện thì sẽ phát huy được vai tròcủa người lao động trong công cuộc xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại ởnước ta hiện nay

Với người lao động là thanh niên dân tộc thiểu số, bên cạnh những yêu cầu,trách nhiệm đối với địa phương trong quá trình xây dựng nông thôn mới, thanh niêndân tộc thiểu số còn được hưởng một số chính sách của Đảng và Nhà nước trong việchọc tập, giáo dục để phát triển bản thân và nghề nghiệp

Theo Nghị định số 120/2007/NÐ-CP ngày 23-7-2007 của Chính phủ thì thanhniên dân tộc thiểu số được Nhà nước bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ sau:

- Thanh niên dân tộc thiểu số diện cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đàotạo từ 3 tháng trở lên tại các cơ sở dạy nghề công lập được hưởng trợ cấp xã hội vàcác chính sách khác như học sinh THPT dân tộc nội trú

- Thanh niên dân tộc thiểu số của hộ nghèo không thuộc đối tượng quy định tạiKhoản 1 Ðiều 10 nghị định này, theo học tại các cơ sở dạy nghề công lập được hỗ trợ70% học phí và không quá 5 tháng/người/khóa học nghề

- Kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Ðiều 10 Nghịđịnh này bố trí từ ngân sách địa phương chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục, đàotạo và dạy nghề được giao hằng năm Ngân sách Trung ương bổ sung cho các tỉnhchưa tự cân đối được ngân sách và có số lượng thanh niên dân tộc thiểu số theochương trình mục tiêu từ nguồn kinh phí của dự án "tăng cường năng lực đào tạonghề" thuộc chương trình quốc gia giáo dục - đào tạo

- Thanh niên dân tộc thiểu số của hộ nghèo, ở vùng có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo học cácchương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ được miễn học phí, cấp học bổng, giáotrình học tập và được ưu tiên bố trí chỗ ở tại ký túc xá

- Thanh niên dân tộc thiểu số có thành tích trong học tập, hoạt động kinh tế,hoạt động xã hội, quốc phòng, an ninh được ưu tiên quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đểtrở thành cán bộ, cán bộ lãnh đạo, quản lý

Trang 29

- Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư phát triển các loại hình hoạt động văn hóa,nghệ thuật, thể dục, thể thao để thanh niên dân tộc thiểu số giữ gìn, phát huy bản sắcvăn hóa dân tộc, xây dựng nếp sống văn minh, đấu tranh chống các hủ tục, tập quánlạc hậu được khuyến khích và ưu đãi về thuế, đất đai theo quy định.

1.4. Giáo dục hướng nghiệp cho thanh niên dân tộc thiểu số ở Trung tâm GDNN –

GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới

1.4.1. Vai trò của Trung tâm GDNN- GDTX trong xây dựng nông thôn mới

Theo Điều 44, Luật Giáo dục 2005: Giáo dục Thường xuyên giúp mọi ngườivừa làm, vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộnghiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượngcuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội Trung tâmGDNN-GDTX là cơ sở giáo dục trong hệ thống GDQD, có chức năng, nhiệm vụđược quy định tại Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2007 của BộGD&DT Trong đó có các chương trình giáo dục có liên quan đến nhiệm vụ GDHN,baogồm:

Các chương trình GD đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹnăng, chuyển giao côngnghệ;

Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ baogồm: bồi dưỡng ngoại ngữ, Tin học, Ứng dụng CNTT – truyền thông; đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,…

Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sảnxuất và các hoạt động khác phục vụ học tập, hình thành kỹ năng cho người học.TrungtâmGDNN-GDTXtổchứcdạycácnghềthôngdụngđangpháttriểnởđịa phươngnhằm giúp người học có tay nghề ở mức độ nhất định nhằm góp phần ổn định cuộcsống và phát triển sản xuất

Hỗ trợ để các trường TCCN, ĐH-CĐ tổ chức thực hiện chương trình đào tạokhông chính quy tại địaphương

Theo xu hướng phát triển của xã hội, học viên vào học BTTHPT hiện nay khá

đa dạng Mỗi đối tượng vào học đều có mục đích học tập khácnhau:

Người lớn tuổi đã tham gia lao động, công tác: tham gia học tập để hoàn thiệnhọc vấn phổ thông, giúp công việc đang làm đạt hiệu quả cao hơn hoặc tiếp tục họcnghề, TCCN, ĐH-CĐ Thời gian tham gia học tập chương trình BTTHPT tại cácTrung tâm GDNN-GDTX được kết hợp vừa học vừa làm, không làm ảnh hưởng đếncông việc của người học Trong quá trình học tập người học được trang bị những kiếnthức văn hóa phổ thông, có cơ hội được tiếp thu những kiến thức mới ở trình độ cao

Trang 30

hơn, tạo động lực để họ lựa chọn hướng học lên để nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ nhằm phục vụ tốt hơn công việc mà họ đang làm, thậm chí tạo cơ hội để họthay đổi nghềnghiệp.

Trong thực tế, việc tiếp cận các hình thức và nội dung GDHN của học viênBTTHPT có nhiều điểm khác biệt so với HS THPT chính quy Cụ thể:

Hình thức GDHN qua các môn học hầu như không được quan tâm triển khaitrong các Trung tâm GDNN-GDTX hoặc nếu có triển khai thường ít mang lại hiệuquả như mong muốn, vì phần lớn học viên vào học tại Trung tâm GDNN- GDTX cóchất lượng đầu vào thấp, giáo viên chỉ tập trung vào việc giúp các em nắm đượcnhững kiến thức cơ bản, ít quan tâm đến khía cạnhGDHN

Học viên Trung tâm GDNN-GDTX không có chương trình sách giáo khoariêng mà được sử dụng theo chương trình ban cơ bản, gồm 7 môn học chính (Toán,Vật Lý, Hóa, Sinh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý), mỗi Trung tâm GDNN-GDTX có thểtổchứcdạybổsungcácmônhọckhác:giáodụccôngdân,Ngoạingữ,Tinhọc,không có mônCông nghệ cũng như môn tự chọn vì vậy hạn chế các em trong việc tham gia các hoạtđộngGDHN

Hiện nay, Bộ GD-ĐT mới có văn bản chỉ đạo về việc phối hợp tổ chức học vănhóa và dạy nghề cho học viên tại các Trung tâm GDNN-GDTX nhằm thực hiện phânluồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS Văn bản này mở ra một hướng phát triểnmới đối với tất cả các Trung tâm GDNN-GDTX từ cấp huyện về nhiệm vụ GDHNcho học viênBTTHPT

Qua các nghiên cứu và phân tích ở trên cho thấy: đối tượng học viên BTTHPT có đặcđiểm nhận thức, tâm sinh lý khác với học sinh các trường THPT, điều kiện và thờigian học tập cũng khác, vì vậy yêu cầu GDHN cho đối tượng này phải được xem xét

ở góc độ khác, theo hướng chuẩn bị cho đào tạo lực lượng lao động có tay nghềnhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực tại địa phương, theo hướng đào tạo liên thông đểngười học tiếp tục được phát triển theo quan điểm GDTX và học tập suốt đời

Trang 31

1.4.2. Các lực lượng tham gia giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niên dân tộc thiểu

số đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới

Trung tâm GDNN-GDTX có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy chương trìnhBTTHPT nhằm tạo cơ hội học tập cho thanh niên và người lớn có thể tiếp tụctheo học để đạt được trình độ THPT Mục tiêu của chương trình BTTHPT làgiúp người học hoàn thiện học vấn phổ thông trên cơ sở kết quả của chươngtrình THCS, có những hiểu biết về văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật; giúp họcviên có thể làm tốt hơn công việc đang làm hoặc có thể tiếp tục học nghề, trungcấp, ĐH-CĐ

So với nhà trường phổ thông, hiện nay các Trung tâm GDNN-GDTX đềugặp khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên nên việc triển khaicác hoạt động GDHN hiệu quả còn thấp Các cơ sở giáo dục chủ yếu thực hiệnnhiệm vụ GDHN qua giáo dục nghề phổ thông, có một số ít trung tâm thực hiện2-3 chức năng: GD BTTHPT, Hướng nghiệp - Dạy nghề Bộ GD&ĐT mới cóchủ trương sát nhập Trung tâm GD-KTTH, HN-DN với Trung tâm GDTX để

nhiềuchứcnăngtrênđốitượnghọcviêncủamìnhvàđápứngnhucầucủaxã hội Tuynhiên, so với nhà trường phổ thông thì các Trung tâm GDNN-GDTX có nhữngthuận lợi về quy chế để kết hợp giữa nhiệm vụ giáo dục BTTHPT, GDHN vàdạy nghề, giúp học viên vừa có kiến thức văn hóa phổ thông cần thiết, vừa cónhững định hướng, kỹ năng nghề nghiệp để chuẩn bị cho cuộc sống lao động vàhọc tập sau khi tốt nghiệp ra trường Trung tâm GDNN-GDTX có nhiều điềukiện để giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhucầu của xã hội, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Bên cạnh việc tổchức các lớp BTVH các trung tâm có thể tổ chức các lớp liên kết dạy nghề vớicác trườngTCCN-DN

Khi học viên tham gia lao động và học nghề một cách tự giác, tích cực;lựa chọn nghề phù hợp với năng lực, sở trường của bản thân mới có thể đem lạihiệu quả thiết thực cho học viên Chính vì vậy, việc giáo dục KTTH phải gắn vớihọc nghề phổ thông; học nghề phổ thông phải gắn với GDHN Nếu làm tốt cácnhiệm vụ đó sẽ giúp cho thế hệ trẻ có được những tri thức cần thiết về kỹ thuật

và công nghệ, có năng lực tham gia lao động ngoài xã hội, đồng thời đảm bảođịnh hướng một cách tự giác cho học viên đi vào các nghề phù hợp và lao độngtrong mọi ngành sản xuất, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân Từ đó góp phầntích cực vào việc phân luồng học viên sau khi tốt nghiệp BTTHPT và phát triểnnguồn nhân lực địa phương, đáp ứng nhu cầu của xãhội

Tăng cường quản lý hoạt động GDHN cho họcviên:

Nhiệm vụ của Trung tâm GDNN-GDTX không chỉ là chẩn đoán những

Trang 32

phẩm chất nghề nghiệp cần thiết hiện có ở học viên mà còn làm sáng tỏ mức độsẵn sàng về tâm lý và thực tiễn của học viên đối với nghề nghiệp mà các emđịnh chọn cũng như kích thích các em tự giáo dục, tự rèn luyện và phát triểnnhững phẩm chất, năng lực còn thiếu của bảnthân.

Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học viên ởTrung tâm GDNN - GDTX baogồm:

Lãnh đạo nhà trường, GVCN, GVBM, Đoàn thanh niên, ban hướngnghiệp (nếu có), học sinh và các lực lượng khác

Ban giám hiệu: cần nắm vững nhiệm vụ năm học, quán triệt các quanđiểm cơ bản về giáo dục của các nghị quyết, chỉ thị liên quan đến GDHN Lập

kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các HĐGDHN trong nhà trường, có kếhoạch bồi dưỡng định kỳ và cập nhật thông tin cho cán bộ quản lý, giáo viên,cán bộ tư vấn hướngnghiệp

Giáo viên chủ nhiệm: là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của lớpmình chủ nhiệm trong đó có hoạt độngGDHN

Giáo viên bộ môn: Thông qua bộ môn giảng dạy, giáo viên bộ môn làngười lồng ghép, trực tiếp truyền tải kiến thức và những ứng dụng của các mônhọc vào cuộc sống để giúp các em có hiểu biết về hướng nghiệp, đồng thời pháthiện và bồi dưỡng năng lực cho cácem

Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học, chuyên đềhọc tập và hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo chương trình mới; 100% giáoviên đạt trình độ chuyển hoặc trên chuẩn; xếp loại từ đạt yêu cầu trở lên theoquy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên; giáo viên được đảm bảo các quyềntheo quy định điều lệ trường phổ thông và của pháp luật; giáo viên đã được bồidưỡng, tập huấn về dạy học theo chương trìnhmới

Đoàn thanh niên: là lực lượng thực hiện chủ trương kế hoạch của nhàtrường về GD lý tưởng cho học sinh thông qua các hoạt động, phong tràothiếtthực.Các lực lượng giáo dục khác: Gia đình và xã hội là nơi tiếp xúc nhiềuđối với học sinh, là lực lượng giàu kinh nghiệm sống và có thể định hướng chocác em lựa chọn ngành nghề đúngđắn

1.4.3. Quá trình giáo dục hướng nghiệp cho Thanh niên dân tộc thiểu số đáp ứng

yêu cầu xây dựng nông thôn mới

GDHN cho thanh niên không chỉ dừng lại ở Trung tâm GDNN - GDTX

mà còn được tiến hành trong các trường ĐH, CĐ, trường TCCN…Nhất là tronggiai đoạn hiện nay, giai đoạn của nền kinh tế tri thức, giai đoạn thông tin chiếm

vị thế hàng đầu, giai đoạn mà ta không chỉ làm việc với một ông chủ, thì GDHNcòn phải tiến hành trong cả quá trình làm việc, lao động để người lao động có

Trang 33

Phù hợp nghề

Hành nghề

Thích ứng nghề; Học nghề (trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ) Định hướng nghề Chọn nghề(Các hướng đi)

GIA ĐÌNH PHƯƠNG TIỆN THÔNGTIN CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI CƠ QUAN CHUYÊN MÔN

CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH TRƯỜNG TRUNG CẤP

TRƯỜNGPHỔ THÔNG

khả năng thích nghi và thay đổi việc làm với cơ chế lao động mới

Để làm được các nhiệm vụ GDHN cho học sinh trung học phổ thông cóthể thực hiện qua các con đường sau đây:

Hướng nghiệp qua hoạt động tư vấn hướngnghiệp

Hướng nghiệp qua dạy kỹ thuật công nghệ và dạy nghề phổthông

Hướng nghiệp qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp(SHHN)

Hướng nghiệp qua các hoạt động ngoại khóa (HĐNK) như hoạt độngthăm quan các cơ sở sản xuất, các trường đại học, cao đẳng, trung cấpnghề

1.4.3.1. Mục tiêu GDHN cho thanh niên dân tộc thiểu số ứng yêu cầu xây dựng nông

thôn mới

Trung tâm GDNN-GDTX có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy chương trìnhBTTHPT nhằm tạo cơ hội học tập cho thanh niên và người lớn có thể tiếp tục

theo học để đạt được trình độ THPT Mục tiêu của chương trình BTTHPT là

giúp người học hoàn thiện học vấn phổ thông trên cơ sở kết quả của chương

trình THCS, có những hiểu biết về văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật; giúp học

viên có thể làm tốt hơn công việc đang làm hoặc có thể tiếp tục học nghề, trung

cấp, ĐH-CĐ

So với nhà trường phổ thông, hiện nay các Trung tâm GDNN-GDTXđều gặp khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên nên việc triển

khai các hoạt động GDHN hiệu quả còn thấp Các cơ sở giáo dục chủ yếu thực

hiện nhiệm vụ GDHN qua giáo dục nghề phổ thông, có một số ít trung tâm thực

hiện 2-3 chức năng: GD BTTHPT, Hướng nghiệp - Dạy nghề Bộ GD&ĐT mới

Trang 34

có chủ trương sát nhập Trung tâm GD-KTTH, HN-DN với Trung tâm GDTX để

nhiềuchứcnăngtrênđốitượnghọcviêncủamìnhvàđápứngnhucầucủa xã hội

Tuy nhiên, so với nhà trường phổ thông thì các Trung tâm GDTX có những thuận lợi về quy chế để kết hợp giữa nhiệm vụ giáo dụcBTTHPT, GDHN và dạy nghề, giúp học viên vừa có kiến thức văn hóa phổthông cần thiết, vừa có những định hướng, kỹ năng nghề nghiệp để chuẩn bị chocuộc sống lao động và học tập sau khi tốt nghiệp ra trường Trung tâm GDNN-GDTX có nhiều điều kiện để giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục nghềnghiệp đáp ứng nhu cầu của xã hội, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhânlực Bên cạnh việc tổ chức các lớp BTVH các trung tâm có thể tổ chức các lớpliên kết dạy nghề với các trườngTCCN-DN

GDNN-Khi học viên tham gia lao động và học nghề một cách tự giác, tích cực;lựa chọn nghề phù hợp với năng lực, sở trường của bản thân mới có thể đem lạihiệu quả thiết thực cho học viên Chính vì vậy, việc giáo dục KTTH phải gắn vớihọc nghề phổ thông; học nghề phổ thông phải gắn với GDHN Nếu làm tốt cácnhiệm vụ đó sẽ giúp cho thế hệ trẻ có được những tri thức cần thiết về kỹ thuật

và công nghệ, có năng lực tham gia lao động ngoài xã hội, đồng thời đảm bảođịnh hướng một cách tự giác cho học viên đi vào các nghề phù hợp và lao độngtrong mọi ngành sản xuất, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân Từ đó góp phầntích cực vào việc phân luồng học viên sau khi tốt nghiệp BTTHPT và phát triểnnguồn nhân lực địa phương, đáp ứng nhu cầu của xãhội

Tăng cường quản lý hoạt động GDHN cho họcviên:

Nhiệm vụ của Trung tâm GDNN-GDTX không chỉ là chẩn đoán nhữngphẩm chất nghề nghiệp cần thiết hiện có ở học viên mà còn làm sáng tỏ mức độsẵn sàng về tâm lý và thực tiễn của học viên đối với nghề nghiệp mà các emđịnh chọn cũng như kích thích các em tự giáo dục, tự rèn luyện và phát triểnnhững phẩm chất, năng lực còn thiếu của bảnthân

Chương trình Giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 đã quy định mục tiêu của GDHN.[12]

Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu được một số kiến thức cơ bản về công

cụ, kỹ thuật, quy trình công nghệ và về an toàn lao động, vệ sinh môi trường đốivới nghề phổ thông đã học Biết những đặc điểm và yêu cầu của nghềđó

Về kỹ năng: Có một số kỹ năng sử dụng công cụ, thực hành kỹ thuật theo

quy trình công nghệ để làm ra sản phẩm đơn giản theo yêu cầu của mỗi nghề.Hình thành và phát triển kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học vào thựctiễn

Trang 35

Về thái độ: Phát triển hứng thú kỹ thuật và khả năng vận dụng vào hoàn

cảnh mới, thói quen làm việc có kế hoạch, bước đầu có tác phong công nghiệp,làm việc theo quy trình và an toàn lao động, vệ sinh môi trường Có ý thức trongviệc tìm hiểu nghề và lựa chọn nghềnghiệp

Mục tiêu GDHN theo định hướng đổi mới GD hiện nay trên tinh thần kếthừavănbảnchỉđạođãcócòncụthểhóađịnhhướnggiáodục;giúphọcsinhhình thànhphẩm chất và năng lực của người lao động, nhân cách công dân, ý thức chủquyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc; có khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợpvới năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân

1.4.3.2. Nội dung GDHN cho thanh niên dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu xây dựng

nông thôn mới

Học viên học ở Trung tâm GDNN – GDTX học chương trình giáo dục với

07 môn cơ bản, đồng thời được tự chọn các môn và chuyên đề học tập, trong đó

có những chuyên đề riêng về hướng nghiệp Kết thúc giai đoạn này, học sinh cókiến thức, kỹ năng phổ thông cơ bản được định hướng theo lĩnh vực nghềnghiệp, phù hợp với năng khiếu và sở thích, phát triển tiềm năng cá nhân đểchuẩn bị tốt cho giai đoạn giáo dục sau phổ thông hoặc bước vào cuộc sốnglaođộng

Nội dung GDHN: định hướng nghề, tư vấn nghề, tuyển chọn nghề đượcthực hiện theo chương trìnhGDHN

Nội dung, chương trình GDHN được xây dựng trên định hướng xây dựngchương trình môn học và hoạt động GDkhác:

Với các môn học cốt lõi thuộc lĩnh vực giáo dục ngôn ngữ và văn học:

Nội dung, chương trình được xây dựng giúp học sinh phát triển và nângcao năng lực sử dụng Tiếng Việt trong các hoạt động học tập và thực tiễn đờisống; đồng thời được tiếp cận với một số nội dung học tập liên quan đến địnhhướng nghề nghiệp, đáp ứng sở thích và nhu cầu học tập của người học Đó lànhững nội dung chuyên sâu về tiếng Việt, văn học, văn hóa, gắn với định hướngnghề nghiệp và ngành học mà học sinh có thể ở bậc cao hơn, đáp ứng sở thích

và nhu cầu của những học sinh muốn đi sâu và từng lĩnh vực, chuyên ngành hẹpcủa mônhọc

Với môn học cốt lõi thuộc lĩnh vực giáo dục Toán học:

Lĩnh vực giáo dục toán học có ưu thế hình thành và phát triển cho họcsinh năng lực tính toán, năng lực tư duy toán học, năng lực giải quyết vấn đềtoán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học (nói, viết,biểu diễn toán học), năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán (đặcbiệt là công cụ công nghệ thông tin và truyền thông); giúp học sinh nhận biết

Trang 36

toán học như một phương tiện mô tả và nghiên cứu thế giới hiện thực, là công cụthực hành ứng dụng trong học tập và các môn khác.

1.4.3.3. Hình thức GDHN cho thanh niên dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu xây dựng

nông thôn mới

Hình thức GDHN có thể thực hiện riêng theo lớp hoặc theo khối lớp,nhà trường có thể giao cho GV hoặc mời các chuyên gia Tuy nhiên cần phảiquản lý, giám sát và đánh giá các hình thức, phương pháp dạy học xem chấtlượng và hiệu quả của hình thức, phương pháp này có đạt hay không, có phùhợp với HS hay không?

Trên cơ sở định hướng đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới GDHNnói riêng, Hiệu trưởng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và thường xuyên kiểm traviệc thực hiện các hình thức GDHN trong nhà trường Chỉ đạo ứng dụng, mởrộng sử dụng các hình thức GDHNnhư:

Tích hợp nội dung HN qua giảng dạy các môn học

Hướng nghiệp qua các môn học có tác động góp phần nâng cao chấtlượng học tập, lôi cuốn thế hệ trẻ bước vào thế giới nghề nghiệp nhằm tìm hiểu

và dự kiến cho bản thân nghề nghiệp trong tương lai Môn học nào cũng có khảnăng hướng nghiệp cho HS, mỗi môn học có vị trí và tầm quan trọng khác nhau,

có quan hệ với những ngành nghề khác nhau, do đó tuỳ thuộc vào từng môn học

mà giới thiệu những ngành nghề có liên quan đến môn học đó

Đây là việc làm khó khăn nhưng để có kết quả trước hết phải dạy tốt kiếnthức cơ bản và tùy đặc trưng của từng bộ môn chỉ rõ cho HS có những kỹ năng, trithức của bộ môn nói chung, từng bài học nói riêng và có thể vận dụng như thế nàovào đối tượng lao động, mục đích, công cụ, điều kiện lao động của những nghềxác định Qua đó giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp chohọc sinh

Thông qua việc dạy kiến thức cơ bản của đặc trưng từng môn học, từngbài chỉ cho học sinh những tri thức, kỹ năng cụ thể để có thể vận dụng vào đốitượng lao động, mục đích, công cụ, điều kiện lao động của những nghề cóliênquan

Yêu cầu của hướng nghiệp qua hoạt động dạy học các môn văn hóa,khoa học cơbản:

Giáo viên phải dạy tốt kiến thức môn học, tùy theo đặc trưng của từngmôn học, chỉ cho HS những tri thức, kỹ năng của môn đó nói chung, của từngbài nói riêng có liên qua và có thể vận dụng như thế nào vào đối tượng lao động,mục đích, công cụ, điều kiện lao động của từng nghề xác định, qua đó giáo dục

tư tưởng, tỉnh cảm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp cho học sinh

Trang 37

Ngoài bài học trên lớp, GV bộ môn cần áp dụng các giáo trình tự chọn,

tổ chức hoạt động ngoại khóa, hoạt động lao động sản xuất để thực hành ứngdụng những chương trình môn học có liên quan tới nghề học sinh có hứng thú

Tìm hiểu nguyện vọng và theo dõi sự phát triển năng khiếu của từng họcsinh cũng là việc quan trong đối với GV bộ môn, GV chủ nhiệm trong suốt quátrình hướngnghiệp

Những yêu cầu trên đòi hỏi GV bộ môn cần thực hiện nhằm giúp cho

HS có biểu tượng tương đối rõ ràng về những nghề có liên qua đến môn học,hình thành dần sự định hướng chọn nghề qua các bài giảng cụ thể, xây dựngphương pháp, tác phong làm việc phù hợp với nghề định chọn

Trong chương trình giáo dục trung học phổ thông học sinh được tự chọnmột số môn học (TC2) theo định hướng nghề nghiệp Bảng trên chỉ ra nhữngmôn học cần thiết đối với từng nhóm ngành trong xã hội Để lựa chọn môn họcphù hợp với định hướng học lên sau THPT, học sinh có thể tham khảo, kết hợpvới thông tin tuyển sinh đầu vào của các cơ sở, cùng với sự tư vấn của GV nhàtrường

Hướng nghiệp qua hoạt động trải nghiệm, sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo rất phong phú, đa dạng và có tính đadạng mục tiêu nên bằng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo chúng ta có thể tiếnhành công tác hướng nghiệp cho họcsinh

Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo được xây dựng thành các chủ

đề mang tính chất mở và tương đối độc lập với nhau dựa trên các lĩnh vực củađời sống kinh tế, sản xuất, khoa học công nghệ, giáo dục, văn hóa, chính trị xãhội của địa phương, cùng miền, đất nước và quốc tế để HS và nhà trường lựachọn, tổ chức thực hiện một cách phù hợp, hiệu quả Vì vậy, tùy thuộc vào mụctiêu của HĐGDHN mà CB, GV lựa chọn nội dung của HĐ trải nghiệm sáng tạophù hợp để GDHN cho HS đạt hiệu quả tốt nhất

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, chương trình hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo được tổ chức gắn với nghề nghiệp tương lại chặt chẽ hơn,hình thức hình thức câu lạc bộ nghề nghiệp phát triển mạnh hơn Học sinh sẽđược đánh giá về năng lực, hứng thú và được tư vấn để lựa chọn và địnhhướng nghề nghiệp Ở giai đoạn này, chương trình có tính phân hóa và tự chọncao Học sinh được trải nghiệm với các ngành nghề khác nhau dưới các hìnhthức khácnhau

Hoạtđộngtrảinghiệmsángtạosửdụngcáchìnhthứcvàphươngphápchủyếusau:thựcđịa,thamquan,câulạcbộ,hoạtđộngxãhội,tìnhnguyện,diễnđàn,giao lưu, hội thảo, tròchơi, cắm trại, thực hành lao động Các hình thức đadạngvàhấp dẫn sẽ gây

Trang 38

được hứng thú cho học sinh, tạo động lực cho HĐGDHNpháttriển.Nhàtrườngcầnđộngviênhọcsinhtíchcựcthamgiahoạtđộnghướngnghiệp của các đoàn thể, của cơ sở sản xuất, cơ sở nghiên cứuthựcnghiệmkhoahọcvàcáccơsởgiáodụcngoàinhàtrườngtổchức.Nhưvậysẽtạomôitrườn

g thuận lợi, mở rộng để GDHN cho học sinh

Giáo dục hướng nghiệp thông qua nghiên cứu khoa học kỹ thuật

Nghiên cứu khoa học kỹ thuật là hoạt động giáo dục nhằm khuyến khíchhọc sinh trung học nghiên cứu, sáng tạo khoa học, công nghệ, kỹ thuật và vậndụng kiến thức đã học và giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống; góp phầnhình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất trung thực, tự trọng, tự tin,

có tinh thần vượt khó, chấp hành kỷ luật và pháp luật Các năng lực phát hiện

và giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học, giao tiếp, hợp tác, tính toán Đó là cácnăng lực cần thiết để HS có thể sẵn sàng bước vào cuộc sống lao động hoặc tiếptục học lên trong tương lai

Nội dung nghiên cứu khoa học kỹ thuật gắn với thực tiễn cuộc sống như:khoa học xã hội và hành vi, khoa học động vật, hóa sinh, sinh học tế bào vàphần tử, khoa học thực vật, khoa học máy tính, khoa học trái đất và hành tinh,vật lý và thiên văn học Qua đó học sinh lựa chọn nội dung theo định hướngnghề nghiệp tương lại của bản thân, từ đó HS sẽ chủ động và tự giác tìm hiểucác lĩnh vực nghề nghiệp mà mình yêu thích

Phương pháp, hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật được tiếnhành thông qua các đề tài, dự án học tập, công trình nghiên cứu khoa học kỹthuật của một học sinh hay nhóm học sinh với sự giúp đỡ, hướng dẫn của ngườihướng dẫn nghiên cứu; các cuộc thi được tổ chức ở địa phương, quốc gia vàtham gia các cuộc thi quốc tế Đây sẽ là hình thức góp phần tạo nên hiệu quả caocủa GDHN trong tươnglai

Giáo dục hướng nghiệp thông qua các chuyên đề học tập

Các chuyên đề học tập dành cho học sinh các lớp trung học phổ thông tựchọn nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của HS, trang bị cho HS một số năng lựcphù hợp với đặc điểm cá nhân, định hướng nghề nghiệp, giúp HS chuẩn bị họctập giai đoạn giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp có chất lượng hoặc thamgia lao động xã hội Thời lượng giáo dục mỗi chuyên đề học tập khoảng 15 tiết.Như vậy HS có cơ hội được hướng nghiệp cụ thể hơn, có thời gian để các emtìm hiểu và giải quyết các vấn đề về lựa chọn nghề nghiệp của bảnthân

Hệ thống các chuyên đề học tập được sắp xếp theo các lĩnh vực đào tạocủa giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp mà HS sẽ tiếp tục học lên hoặc đivào cuộc sống lao động và bao gồm cácloại:

Trang 39

Chuyên đề mở rộng nhằm giúp HS tiếp tục hoàn thiện hệ thống kiếnthức phổ thông cơ bản;

Chuyên đề có tính hướng nghiệp và chuyên đề học tập nâng cao nhằmgiúp HS có những hiểu biết chung, khái quát( có tính nhập môn), định hướngtheo nhóm ngành nghề của xã hội và của quá trình đào tạo sau trung học phổthông

Hệ thống chuyên đề có tính hướng nghiệp đó sẽ giúp các em có đượcnhững hiểu biết cần thiết nhất về các nghề trong xã hội, giúp HS tự tin trongđịnh hướng nghề nghiệp phù hợp với hứng thú, năng lực của mình

Phương pháp dạy học chuyên đề học tập chủ yếu là khuyến khích họcsinh tự học, làm việc theo nhóm, xemina, thực hiện dự án học tập, thực hành thínghiệm ở phòng học bộ môn, cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan văn hóa, Người dạy là giáo viên đã được học hoặc tự học, được bồi dưỡng về các chuyên

đề học tập liên quan với môn học được đào tạo, giảng viên các trường đại học,cao đẳng, các doanh nhân, nghệ nhân,…

Thông qua các hình thức GDHN giúp HS điều chỉnh động cơ chọnnghề, trên cơ sở đó học sinh định hướng đi vào lĩnh vực sản xuất mà xã hội đang

có nhu cầu nhân lực Giúp HS có được những hiểu biết về:

Phương hướng phát triển KT-XHThị trường lao động

Hệ thống đào tạo nghề;

Những hiểu biết cần thiết về một số lĩnh vực lao động nghề nghiệp cụthể;

Điều kiện làm việc và vệ sinh lao động;

Những phẩm chất do nghề đòi hỏi, những kiêng kỵ trong nghề

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục hướng nghiệp cho thanh niên dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới

1.5.1. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt độngGDHN

Trong hoạt động GDHN thì nhận thức của mỗi học sinh, CB, GV đóngvai trò nền tảng giúp quá trình định hướng nghề nghiệp được phù hợp và đúnghướng, nhận thức đúng sẽ có sự lựa chọn đúng và hướng đi đúng trong việc lựachọn cho mình một công việc phù hợp Chính vì vậy, không chỉ ở mỗi bản thânhọc sinh cần chủ động trong nhận thức mà nhà trường, cán bộ, giáo viên làmcông tác giáo dục hướng nghiệp cần nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng củaHĐGDHN và giúp học sinh hình thành những nhận thức đúng đắn trong việc

Trang 40

định hướng nghề saunày.

1.5.2. Nội dung, chương trình giáo dục hướngnghiệp

Nội dung giáo dục hướng nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợpkiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lựcnghề nghiệp cho người học

Nội dung chương trình hướng nghiệp có ý nghĩa quan trọng trongHĐGDHN cho học sinh Đặc biệt trước yêu cầu về nguồn nhân lực trong thời kỳhội nhập như hiện nay thì nội dung và chương trình giáo dục hướng nghiệp cótính định hướng cho công tác hướng nghiệp Giúp học sinh có được sự lựa chọnnghề phù hợp với yêu cầu của xã hội và năng lực của bản thân Nếu không cóchương trình hướng nghiệp cho học sinh thì khó có thể thực hiện tốt công tácnày

Nội dung và chương trình giáo dục hướng nghiệp ảnh hưởng tới chấtlượng giáo dục hướng nghiệp của nhà trường và được thể hiện qua nhiều hìnhthức khác nhau nhưng đều có 3 mục tiêu đó là kiến thức, kỹ năng, thái độ

1.5.3. Năng lực của những người làm công tác giáo dục hướngnghiệp

Để HĐGDHN đi vào chiều sâu và hiệu quả thì đội ngũ giáo viên, cán bộquản lý làm công tác giáo dục hướng nghiệp là yếu tố có tính ảnh hưởng đếnchất lượng giáo dục hướng nghiệp đối với họcviên

Muốn nâng cao chất lượng GDHN trong nhà trường cần có những cán

bộ, giáo viên thực hiện hoạt động này Cán bộ, giáo viên phải có năng lực, cótrình độ,kiến thức am hiểu về công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh; bêncạnh đó đội ngũ làm công tác giáo dục hướng nghiệp phải chú ý tới đặc điểmtâm lý, sức khỏe, năng lực, xu hướng nghề của học viên

Phải khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động thamgia hỗ trợ hoạt động giáo dục hướng nghiệp Xây dựng cơ chế, chính sách tàichính phù hợp đối với các loại hình nhà trường Như vậy mới đảm bảo được cácđiều kiện cho đội ngũ làm công tác giáo dục hướng nghiệp

1.5.4. Điệu kiện, môi trường giáo dục hướngnghiệp

Điều kiện giáo dục hướngnghiệp:

Nội dung của các hình thức giáo dục hướng nghiệp lên qua đến nhiềulĩnh vực khác nhau trong xã hội, đòi hỏi phải có thông tin từ nhiều nguồn khácnhau Do vậy, cùng với việc có đủ tài liệu dành cho giáo viên, các cơ sở giáo dụccần phải có nguồn tài liệu tham khảo và nguồn thông tin hướng nghiệp được cậpnhật thường xuyên để cung cấp cho giáo viên và học sinh để họ thực hiện thuậnlợi các hình thức hướng nghiệp Thiết bị, máy móc và đồ dùng dạy học là công

Ngày đăng: 06/08/2020, 16:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bảo (2010), Đào tạo giáo viên dạy nghề, mô hình nào thích hợp, Viện khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo giáo viên dạy nghề, mô hình nàothích hợp
Tác giả: Nguyễn Xuân Bảo
Năm: 2010
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000), Chiến lược phát triển Nông nghiệp nông thôn đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triểnNông nghiệp nông thôn đến năm 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2000
3. Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến (2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lao động kỹ thuật ởViệt Nam: Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2004
4. Nguyễn Văn Đại (2010), Vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đề tài cấp bộ mã số CB2009- 02- BS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tác giả: Nguyễn Văn Đại
Năm: 2010
5. Nguyễn Văn Đại, Đào tạo nghề ch lao động nông thôn vùng Đồng bằng Sông Hồng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án tiến sỹ khoa học kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề ch lao động nông thôn vùng Đồngbằng Sông Hồng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
6. Trần Thanh Đức (2000), nhân tố con người trong lực lượng lao động sản xuất hiện đại,Tạp chí nghiên cứu và lý luận 10/2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), nhân tố con người trong lực lượng lao độngsản xuất hiện đại,Tạp
Tác giả: Trần Thanh Đức
Năm: 2000
7. Nguyễn Quang Huề, Nguyễn Tuấn Doanh (1999), Đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Tạp chí thông tin thị trường lao động, số 2 – 1999, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhânlực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Nguyễn Quang Huề, Nguyễn Tuấn Doanh
Năm: 1999
8. Nguyễn Đinh Hương (2000), Thực trạng và các giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ CNH, HĐH ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các giải pháp phát triểnkinh tế trang trại trong thời kỳ CNH, HĐH ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đinh Hương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia– Hà Nội
Năm: 2000
9. Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo: Kinh nghiệm Đông Á, NXB Khoa học Xã hội Hà Nội.10. Luật dạy nghề 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dụcvà đào tạo: Kinh nghiệm Đông Á," NXB Khoa học Xã hội Hà Nội.10
Tác giả: Lê Thị Ái Lâm
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội Hà Nội.10." Luật dạy nghề 2006
Năm: 2003
11. E Wayne Naiger (1998), Kinh tế học của các nước đang phát triển, NXB thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học của các nước đang phát triển
Tác giả: E Wayne Naiger
Nhà XB: NXB thống kê Hà Nội
Năm: 1998
12. Lê Du Phong (2007), Nghiên cứu thực trạng việc làm, thu nhập và đời sống của người dân bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị và cho nhu cầu công cộng, lợi ích Quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng việc làm, thu nhập và đờisống của người dân bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thịvà cho nhu cầu công cộng, lợi ích Quốc gia
Tác giả: Lê Du Phong
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
13. Trương Văn Phúc (2000), Thực trạng lực lượng lao động 1996 – 2000 và một số vấn đề cần quan tâm trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực 2001 – 2005, Tạp chí Lao động xã hội số 11/2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng lực lượng lao động 1996 – 2000và một số vấn đề cần quan tâm trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực2001 – 2005
Tác giả: Trương Văn Phúc
Năm: 2000
14. Cao Văn Sâm (2009),Thực trạng và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề gắn với nhu cầu sử dụng. Đề tài cấp bộ , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển đội ngũ giáoviên dạy nghề gắn với nhu cầu sử dụng
Tác giả: Cao Văn Sâm
Năm: 2009
16. Joseph E.Stinglitz (1995), Kinh tế cộng đồng, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế cộng đồng
Tác giả: Joseph E.Stinglitz
Nhà XB: NXB khoa học và kỹthuật Hà Nội
Năm: 1995
17. Phạm Đức Thành, Lê Doãn Khải (2000), Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng bắc bộ nước ta, NXB Lao động – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình chuyển dịch cơcấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng bắc bộ nước ta
Tác giả: Phạm Đức Thành, Lê Doãn Khải
Nhà XB: NXB Lao động – Hà Nội
Năm: 2000
18. Michael P. Todaro, Kinh tế học cho thế giới thứ 3, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học cho thế giới thứ 3
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
20. Nguyễn Kế Tuấn (2004 - 2005), Con đường, bước đi và các giải pháp chiến lược để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn, Đề tài cấp nhà nước mã số KX02, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường, bước đi và các giảipháp chiến lược để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp và phát triển nông thôn
21. Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề (2011), Mô hình dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực chuyển đổi sử dụng mục đích sử dụng đất, NXB Lao động Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dạy nghề và giảiquyết việc làm cho lao động ở khu vực chuyển đổi sử dụng mục đích sử dụngđất
Tác giả: Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề
Nhà XB: NXB Lao động Hà Nội
Năm: 2011
23. Nguyễn Minh Trí (2006) "Giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông, vấn đề và định hướng giải pháp", Tạp chí giáo dục số146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hướng nghiệp trong trườngphổ thông, vấn đề và định hướng giải pháp
22. Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục, HàNội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w