HỒ SƠ 13 TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA Mã số: LS.DS 13/B5.TH2– DA3/KDTM Ngày 02/01/2015, Công ty TNHH Kim Lân (bên bán) và Công ty TNHH Nhật Linh (bên mua) ký Hợp đồng nguyên tắc số 01/2015/NLBL-KL, thỏa thuận mua bán hàng hóa. Ngày 05/01/2016 đến 06/03/2016, Công ty TNHH Kim Lân đã giao hàng cho Công ty TNHH Nhật Linh tổng cộng 12 lần.
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN
Môn : Kỹ năng cơ bản của luật sư trong việc
giải quyết các vụ án dân sự
Mã số hồ sơ : LS.DS 13
Diễn lần :
Ngày diễn :
Giáo viên hướng dẫn:
Họ và tên : SBD : Lớp : Nhóm :
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
HỒ SƠ 13
Trang 2TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Mã số: LS.DS 13/B5.TH2– DA3/KDTM
I NGHIÊN CỨU HỒ SƠ
1 Tóm tắt nội dung vụ việc
Ngày 02/01/2015, Công ty TNHH Kim Lân (bên bán) và Công ty TNHH Nhật Linh (bên mua) ký Hợp đồng nguyên tắc số 01/2015/NLBL-KL, thỏa thuận mua bán hàng hóa Ngày 05/01/2016 đến 06/03/2016, Công ty TNHH Kim Lân đã giao hàng cho Công ty TNHH Nhật Linh tổng cộng 12 lần
Ngày 11/01/2016, Công ty TNHH Nhật Linh thanh toán tiền hàng tháng 07/2015 theo Hợp đồng 000086, 84, số tiền thanh toán là 649.502.700 (sáu trăm bốn mươi chính triệu năm trăm lẻ hai nghìn bảy trăm) đồng Ngày 30/01/2016, Công ty TNHH Nhật Linh thanh toán tiền hàng tháng 07/2015 theo Hợp đồng
000086, 84, số tiền thanh toán là 462.658.160 (bốn trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn một trăm sáu mươi) đồng
Ngày 25/02/2016, Biên bản đối chiếu công nợ giữa Công ty TNHH Kim Lân
và Công ty TNHH Nhật Linh, hai bên thống nhất công nợ là 3.250.319.430 (ba tỷ hai trăm năm mươi triệu ba trăm mười chín nghìn bốn trăm ba mươi) đồng
Ngày 08/05/2016, Biên bản đối chiếu công nợ giữa Công ty TNHH Kim Lân
và Công ty TNHH Nhật Linh, hai bên thống nhất công nợ là 3.177.970.970 (ba tỷ một trăm bảy mươi bảy triệu chín trăm bảy mươi ngìn chín trăm bảy mươi) đồng;
Ngày 09/05/2016, Công ty TNHH Kim Lân gửi công văn số 0506 ĐN/CV yêu cầu Công ty TNHH Nhật Linh thanh toán tiền hàng còn nợ là 3.270.212.570 (ba tỷ hai trăm bảy mươi triệu hai trăm mười hai nghìn năm trăm bảy mươi) đồng;
Ngày 17/05/2016, Biên bản làm việc giữa Công ty TNHH Kim Lân và Công
ty TNHH Nhật Linh về các nội dung: Công ty TNHH Nhật Linh sẽ liệt kê các tài
Trang 3Đồng thời, công ty TNHH Nhật Linh cam kết sẽ thanh toán tiền hàng còn nợ cho Công ty TNHH Kim Lân Công ty TNHH Nhật Linh sẽ gửi lộ trình và phương thức thanh toán cho Công ty TNHH Kim Lân
Ngày 27/05/2016, Công ty TNHH Nhật Linh gửi Công văn số 77/CV-NL cho Công ty TNHH Kim Lân thông báo về lộ trình và phương thức thanh toán nợ như sau: mỗi tuần thanh toán một lần với số tiền là 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng vào các ngày thứ 6 hàng tuần cho đến khi hết và việc thanh toán kết thúc vào ngày 30/07/2016
Ngày 07/06/2016, Công ty TNHH Nhật Linh gửi Công văn số 87/CV-NL cho Công ty TNHH Kim Lân thông báo về việc không trả nợ cho Công ty TNHH Kim Lân Ngày 10/07/2016, Công ty TNHH Kim Lân khởi kiện Công ty TNHH Nhật Linh tại Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Trong đơn khởi kiện của công ty TNHH Kim Lân yêu cầu sau đây: Buộc công ty TNHH Nhật Linh phải trả cho công ty TNHH Kim Lân số tiền nợ gốc là 3.270.212.570 đồng (Ba tỷ hai trăm bảy mươi triệu hai trăm mười hai ngàn năm trăm bảy mươi đồng) và lãi suất theo quy định của pháp luật
Ngày 17/11/2016, Công ty TNHH Nhật Linh đã có Đơn phản tố nộp lên Tòa
án nhân dân huyện Thuận Thành Theo đó, theo Biên bản ghi ý kiến, Bản tự khai của ông Nguyễn Tiến Công và Công văn ngày 14/12/2016 mà Công ty TNHH Nhật Linh gửi Tòa án, Công ty TNHH Nhật Linh đã có những giải trình như sau:
- Số tiền nợ ghi nhận tại Biên bản đối chiếu ngày 25/02/2016 không phải là số nợ thực tế mà Công ty TNHH Nhật Linh còn nợ Công ty TNHH Kim Lân vì trong khoảng từ 01/01/2016 đến 30/4/2016, Công ty TNHH Nhật Linh đã thực hiện thanh toán một phần nợ cho Công ty TNHH Kim Lân
- Phía Công ty TNHH Nhật Linh sau biên bản đối chiếu công nợ ngày 25/02/2016
có thanh toán số tiền 72.348.460 VNĐ cho Công ty TNHH Kim Lân và gửi lại Biên bản đối chiếu công nợ cho Công ty TNHH Kim Lân ngày 08/05/2016 xác
Trang 4nhận số công nợ còn lại 3.177.970.970 VNĐ Tuy nhiên, Bản đối chiếu công nợ ngày 08/05/2016 vẩn chưa được phía bên Công ty TNHH Nhật Linh ký và xác nhận nên về mặt pháp lý, Biên bản đối chiếu công nợ này chưa hợp pháp và không có giá trị ràng buộc các bên
- Công ty TNHH Nhật Linh đang để lại tài sản trên đất thuộc quyền sử dụng đất của Công ty TNHH Kim Lân nhưng chưa được Công ty TNHH Kim Lân xác nhận mà số tài sản này có giá trị hơn số nợ mà Công ty TNHH Nhật Linh đang
nợ Công ty TNHH Kim Lân gấp nhiều lần Đồng thời, Công ty TNHH Kim Lân đang sử dụng trái phép khu nhà ăn của Công ty TNHH Nhật Linh trên phần đất của Công ty TNHH Kim Lân
Qua Đơn phản tố, Công ty TNHH Nhật Linh yêu cầu Công ty TNHH Kim Lân ký xác nhận và hoàn trả toàn bộ số tài sản mà Công ty TNHH Nhật Linh đang
để lại trên đất của Công ty TNHH Kim Lân
2 Các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng vào vụ việc
- Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Luật doanh nghiệp 2014;
- Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của HĐTPTANDTC hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ nhất “những quy định chung” của BLTTDS đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS;
- Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của HĐTPTANDTC hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ hai “thủ tục giải quyết vụ án tại
Trang 5Tòa án cấp sơ thẩm” của BLTTDS đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS;
- Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án;
- Quyết định số 2868/QĐ-NHNN năm 2010 về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước
3 Quan hệ pháp luật tranh chấp:
Đây là tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá Tranh chấp này phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hoá và thuộc lĩnh vực kinh doanh thương mại vì các lý do sau:
- Các chủ thể tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng (Kim Lân và Nhật Linh) đều là các pháp nhân (công ty TNHH) được thành lập hợp pháp, có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Mục đích của các chủ thể khi ký kết và thực hiện hợp đồng này là vì mục đích lợi nhuận
4 Thẩm quyền giải quyết:
- Theo khoản 1 điều 30 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại về mua bán hàng hoá thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
- Theo điểm b, khoản 1, điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 thì các tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện
- Theo điểm a, khoản 1, điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại Điều 30 thuộc Toà án nơi bị đơn cư trú hoặc có trụ sở
- Trong vụ án này, Toà án có thẩm quyền là toà án cấp huyện nơi bị đơn (công
Trang 6ty TNHH Nhật Linh) có trụ sở, tức là Toà án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
5 Thời hiệu khởi kiện:
Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm
Như vậy, thời điểm ngày 10/07/2016 Công ty TNHH Kim Lân khởi kiện Công ty TNHH Nhật Linh vẫn còn trong thời hiệu khởi kiện
6 Tư cách tố tụng:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Kim Lân
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Thanh Khương, Thanh Khương, Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Người đại diện theo pháp luật: ông Hàn Anh Tuấn – Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Kiều Thị Hải Vân
- Bị đơn: Công ty TNHH Nhật Linh
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Thanh Khương, Thanh Khương, Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Chí Linh – Tổng giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Tiến Công – Phó giám đốc
II Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chứng cứ chứng minh
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Căn cứ Đơn khởi kiện đề ngày 10/07/2016, công ty TNHH Kim Lân có yêu cầu khởi kiện như sau:
Trang 7- Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh thụ lý giải quyết vụ kiện đòi nợ tiền hàng giữa nguyên đơn là công ty TNHH Kim Lân và bị đơn
là công ty TNHH Nhật Linh
- Buộc Công ty TNHH Nhật Linh phải trả cho Công ty TNHH Kim Lân số tiền nợ gốc là 3.270.212.570 đồng (ba tỷ hai trăm bảy mươi triệu hai trăm mười hai nghìn năm trăm bảy mươi) đồng và lãi suất theo quy định của pháp luật
Chứng cứ chứng minh
- Bản sao chứng thực Hợp đồng nguyên tắc số 01/2015/NLBN-KL;
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH Kim Lân;
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất công ty TNHH Kim Lân;
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH Nhật Linh;
- Bản sao các Phiếu nhập kho từ ngày 05/01/2016 đến 06/03/2016 (sử dụng bản chính đối chiếu);
- Bản sao Biên bản đối chiếu công nợ ngày 25/02/2016: Chứng minh 02 bên
đã thống nhất số tiền công nợ là 3.250.319.430 VNĐ (sử dụng bản chính đối chiếu);
- Bản sao Biên bản đối chiếu công nợ ngày 08/05/2016;
- Bản sao Công văn số 0506 ĐN/CV ngày 09/5/2016 Kim Lân gửi Nhật Linh – Bắc Ninh & Nhật Linh – Lioa (sử dụng bản chính đối chiếu);
Trang 8- Bản sao Biên bản làm việc giữa công ty TNHH Kim Lân và công ty TNHH Nhật Linh (sử dụng bản chính đối chiếu);
- Bản sao Ủy nhiệm chi của công ty TNHH Nhật Linh trả tiền cho công ty TNHH Kim Lân ngày 11/01/2016 (sử dụng bản chính đối chiếu);
- Bản sao Ủy nhiệm chi của công ty TNHH Nhật Linh trả tiền cho công ty TNHH Kim Lân ngày 30/01/2016 (sử dụng bản chính đối chiếu);
- Bản sao Biên bản hòa giải không thành giữa công ty TNHH Nhật Linh và công ty TNHH Kim Lân ngày 03/09/2016 (sử dụng bản chính đối chiếu);
- Bản sao Công văn số 0110/2016/CV do công ty TNHH Kim Lân gửi công ty TNHH Nhật Linh ngày 15/10/2016 (sử dụng bản chính đối chiếu);
- Bản sao Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2016/QĐ-BPKCTT (sử dụng bản chính đối chiếu);
- Bản sao Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 03/09/2016 (sử dụng bản chính đối chiếu);
- Bản sao Đơn phản tố của công ty TNHH Nhật Linh ngày 17/11/2016 (sử dụng bản chính đối chiếu)
III Kế hoạch xét hỏi
Với tư cách là luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn, kế hoạch hỏi lại tòa của tôi như sau:
1 Hỏi đại diện theo ủy quyền của bị đơn – Ông Nguyễn Tiến Công
- Ông hãy cho biết, Công ty TNHH Nhật Linh có ký kết hợp đồng mua bán với Công ty TNHH Kim Lân không?
- Hợp đồng ký kết vào thời gian nào?
Trang 9- Sau khi ký kết Hợp đồng, Công ty TNHH Nhật Linh và Công ty TNHH Kim Lân đã thực hiện Hợp đồng như thế nào?
- Công ty TNHH Kim Lân có giao hàng cho Công ty TNHH Nhật Linh theo đúng các đơn đặt hàng của Công ty TNHH Nhật Linh không?
- Công ty TNHH Nhật Linh có nhận hàng khi Công ty TNHH Kim Lân giao hàng không?
- Công ty TNHH Nhật Linh có xác nhận công nợ theo các Biên bản đối chiếu công nợ ngày 25/02/2016 không?
- Người ký kết Biên bản này đúng thẩm quyền không?
- Số tiền Bị đơn thừa nhận trong Biên bản này là 3.250.319.430 đồng (Ba tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng ba trăm mười chín nghìn bốn trăm ba mươi đồng) đúng không?
- Theo bị đơn đã trình bày vào năm 2006 công ty TNHH Nhật Linh có giao dịch với công ty TNHH Kim Lân Tuy nhiên, theo như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cung cấp thì Công ty TNHH Nhật Linh được thành lập vào năm 2008 cụ thể là 12 tháng 06 năm 2008 Nếu vậy, năm
2006, Công ty TNHH Nhật Linh có thể được thực hiện giao dịch với Công ty TNHH Kim Lân được không?
- Công ty TNHH Nhật Linh có chứng từ gì chứng minh cho việc thanh toán số tiền 72.348.460 VNĐ cho Công ty TNHH Kim Lân không?
- Các Bên có thỏa thuận mức lãi suất trong trường hợp Bị đơn chậm thanh toán không? Nếu có, mức lãi suất được xác định là bao nhiêu?
- Bị đơn cho rằng Bị đơn đã thanh toán một phần khoản nợ, số tiền cụ thể là bao nhiêu? Bị đơn có căn cứ nào để chứng minh?
- Bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố vào thời gian nào? Ai là người ký kết văn bản
đó, nội dung yêu cầu phản tố là gì?
- Dựa vào căn cứ nào để Bị đơn cho rằng yêu cầu phản tố của Bị đơn nên được giải quyết chung trong vụ kiện này?
Trang 102 Hỏi đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – Bà Kiều Thị Hải Vân
- Bà hãy cho biết, Công ty TNHH Kim Lân có ký kết hợp đồng mua bán với Công ty TNHH Nhật Linh không?
- Hợp đồng ấy được ký kết vào thời gian nào?
- Sau khi ký kết Hợp đồng, Công ty TNHH Kim Lân và Công ty TNHH Nhật Linh đã thực hiện Hợp đồng như thế nào?
- Biên bản đối chiếu công nợ trong 2 ngày là 25/02/2016 và ngày 8/5/2016, công ty Kim Lân có nhận được không? Ai là người nhận biên bản này?
- Theo Biên bản đối chiếu công nợ ngày 08/05/2016, Công ty TNHH Nhật Linh còn nợ Công ty TNHH Kim Lân tiền hàng là 3.177.970.970 đồng Công
ty TNHH Nhật Linh đã thanh toán số công nợ này chưa?
- Sau khi Công ty TNHH Nhật Linh không thanh toán tiền hàng, Công ty TNHH Kim Lân có yêu cầu Công ty TNHH Nhật Linh thực hiện đúng nghĩa
vụ của mình không?
IV Bài bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn – công ty TNHH Kim Lân
BẢN LUẬN CỨ
- Kính thưa Hội đồng xét xử;
- Thưa vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa hôm nay;
- Thưa vị luật sư đồng nghiệp,
Tôi là Luật sư ……… thuộc Văn phòng luật sư LK, thuộc Đoàn luật sư TP Hồ Chí Minh Tôi tham gia phiên tòa ngày hôm nay với tư cách là luật sư bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là công ty TNHH Kim Lân
Trang 11trong vụ kiện “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” với bị đơn công ty TNHH Nhật Linh
Theo Đơn khởi kiện ngày 10/07/2016 và lời trình bày của các nguyên đơn, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải có nghĩa vụ: trả cho công ty TNHH Kim Lân số tiền nợ gốc là 3.270.212.570 đồng (Ba tỷ hai trăm bảy mươi triệu hai trăm mười hai ngàn năm trăm bảy mươi đồng) và lãi suất theo quy định của pháp luật
Tuy nhiên, tại phiên tòa ngay hôm nay, Công ty Kim Lân thay đổi yêu cầu khởi kiện như sau:
Yêu cầu Công ty Nhật Linh phải thanh toán tiền công nợ theo Biên bản đối chiếu công nợ ngày 25/2/2016, cụ thể là: 3.250.319.430 đồng và số tiền lãi chậm trả như sau: Số tiền chậm trả từ ngày 10/8/2016 đến ngày 31/12/2016 (141 ngày) với mức lãi suất là 9%/năm (tương ứng 0,02466%/ngày) trên số tiền công nợ chậm trả Và số tiền chậm trả tính từ ngày 01/01/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm 07/12/2019 (1066 ngày) với mức lãi suất là 10%/năm (tương ứng 0,027398%/ngày) trên số tiền công nợ chậm trả
Như vậy, Công ty TNHH Nhật Linh phải có nghĩa vụ trả tiền công nợ gốc là 3.250.319.430 đồng và tiền lãi chậm trả theo cách tính % lãi suất nêu đã nêu cho Công ty TNHH Kim Lân
Kính thưa HĐXX, qua nghiên cứu những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ
án và qua phần xét hỏi công khai tại phiên toà hôm nay tôi xin trình bày quan điểm của mình để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ của tôi – công ty TNHH Kim Lân (sau đây gọi tắt là Kim Lân) như sau:
1 Về yêu cầu buộc công ty TNHH Nhật Linh trả số tiền nợ gốc lẫn lãi suất.
Công ty TNHH Kim Lân yêu cầu Công ty TNHH Nhật Linh trả cho Công ty TNHH Kim Lân số tiền nợ gốc là 3.250.319.430 đồng (Ba tỷ hai trăm năm mươi triệu ba trăm mười hai chín ngàn bốn trăm ba mươi đồng) và lãi suất theo quy định