Với những kiến thức đã được học và thực tiễn, tôi quyết định chọn đềtài: tài: “Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại ở Việt Nam”.“Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển theo xuhướng mở cửa và hội nhập quốc tế, tỷ giá hối đoái đóng vai trò ngày càngquan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ kinh tế đối ngoại, có những ảnhhưởng đến các vấn đề kinh tế - xã hội của Việt Nam Một trong những tácđộng rõ nhất đó là tác động đến xuất nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến cán cânthương mại, cán cân thanh toán của Việt Nam Vì vậy, chính sách tỷ giá hốiđoái luôn là mối quan tâm hàng đầu của Chính phủ trong việc điều hành kinh
tế vĩ mô Đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu việchiểu và vận dụng tốt tỷ giá hối đoái sẽ giúp cho họ có được những phản ứngkịp thời trước những biến động của tỷ giá, làm giảm các rủi ro trong kinhdoanh
Với những kiến thức đã được học và thực tiễn, tôi quyết định chọn đềtài:
tài: “Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại ở Việt Nam”.“Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại ở Việt Nam”.Trong luận văn này không chỉ nghiên cứu những vẫn đề lý luận về tác độngcủa tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại, mà còn phân tích thực tế tác độngcủa tỷ giá lên cán cân thương mại của Việt Nam qua các thời kỳ và dựa vào
số liệu thu thập được trong giai đoạn (1996-2007) để phân tích định lượngmối quan hệ giữa tỷ giá và cân cân thương mại
Trang 2hối đoái và cán cân thương mại ở Việt Nam thời gian qua, từ đó có nhữngđánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm và đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng caohơn nữa hiệu quả chính sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam
hơn nữa hiệu quả chính sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam trong thờtrong thời gian tới gian tới.i
3 Đối tượng và phạm vi
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứunghiên cứu
thương mại
thương mại thông qua hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam
giá hối đoái trong thời gian giá hối đoái trong thời gian tới.tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh Đặc biệt, luận văn
đã sử dụng mô hình kinh tế lượng để kiểm định tác động của tỷ giá hối đoáilên cán cân thương mại của Việt Nam
5 Đóng góp của luận văn
Qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn luận văn đã có những đóng gópsau:
Hệ thống hóHệ thống hóa lý thuyết về tác động của tỷ giá hối đoái đến cán câna lý thuyết về tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cânthương mại
Đánh giá tác động của tỷ giá hối đoái lên cán Đánh giá tác động của tỷ giá hối đoái lên cán cân thương mại của Việtcân thương mại của Việt Nam trong thời gian qua
tỷ giá trong thời gian tới
Trang 36 Kết cấu của luận văn Luận văn gồm có 3 phần chính:
cán cân thương mạiChương II: ThựThực trạc trạng tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại ở Việtng tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại ở Việt Nam trong thờ
Nam trong thời gian quai gian quaChươn
Chương g III:III: Một số định hướng và giải pháp về chíMột số định hướng và giải pháp về chính sánh sách tỷ giá hốich tỷ giá hốiđoái trong thờ
đoái trong thời gian tới gian tới.i
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Viện Đào tạo Sau đại học, KhoaKinh tế học, Bộ môn Kinh tế vĩ mô trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu vàhoàn thành luận văn Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS TS. Nguyễn Văn Công đã hướng dẫn rất tận tình và tỉ mỉ trong suốt thời gian tôiviết luận văn này!
Trang 4Chương 1
Những vấn đề lý luận về tác động của tỷ giá hối đoái đến cán
cân thương mại
Lowes trong cuốn Distionary of Economics cho rằng:n Distionary of Economics cho rằng: “Tỷ giá hối đoái là giá“Tỷ giá hối đoái là giá
Samuelson trong cuốSamuelson trong cuốn Kinh tế họn Kinh tế học đã viếc đã viết:t: “Tỷ giá hối đoái là tỷ giá để đổi“Tỷ giá hối đoái là tỷ giá để đổitiền của một nước lấy tiền của một nước khác” Đó thựĐó thực ra là tỷ giá hốc ra là tỷ giá hối đoái đoáii
có được 18.000 đồng khi bạn bán cho ngân hàng 1 đôla.n cho ngân hàng 1 đôla.
11 Trong thực tế ngân hàng sẽ niêm yết giá bán và mua đôla khác nhau Sự chênh lệch này là một trong những nguồn lợi nhuận của ngân hàng Để đơn giản, chúng ta sẽ bỏ qua sự chênh lệch này.
Trang 5Nếu tỷ giá hối đoái thay đổi sao cho 1 đôla có thể đổi được nhiều đồngViệt Nam hơn thì chúng ta gọi đó
Việt Nam hơn thì chúng ta gọi đó là sự giảm giá của là sự giảm giá của đồng Việt Nam Ngượcđồng Việt Nam Ngượclại, nếu 1 đôla mua được ít đồng Việt Nam hơn thì chúng ta gọi đó là sự lên
giá của đồng Việt Nam Ví dụ, khi giá đô la tăng từ 18.000 đồ
đồng, thì đồng Việt Nam được coi là giảm giá và đồng đôla được coi là lêngiá
Chúng ta thường nghe thấy trên các phương tiện thông tin đại chúngnói rằng đồng Việt Nam mạnh hay yếu, điều này thường đề cập đến sự thayđổi trong tỷ giá hối đoái danh nghĩa Khi một đồng tiền lên giá, người ta gọiđồng tiền đó mạnh hơn vì nó có thể mua được nhiều ngoại tệ hơn Ngược lại,khi một đồng tiền giảm giá, người ta gọi đồng tiền đó yếu đi
Tỷ giá có thể được niêm yết theo hai cách: trực tiếp hoặc gián tiếp
và do đó sự tăng lên của tỷ giá có nghĩa là đồng nội tệ xuống giá
ngoại tệ, với hình thức yết giá này thì sự tăng lên của tỷ giá có nghĩa là đồngnội tệ lên giá Trong luâ ̣
nội tệ lên giá Trong luâ ̣n văn nàn văn này, chúy, chúng ta ngầng ta ngầm địm định sử dụnh sử dụng cáng cách yết giách yết giáthứ nhất: tỷ giá hố
thứ nhất: tỷ giá hối đoái đoái đượi được tíc tính bằnh bằng số đơn vị nô ̣ng số đơn vị nô ̣i tê ̣ đổi tê ̣ đổi lấi lấy mô ̣y mô ̣t đơn vịt đơn vị ngoạ
ngoại tê ̣i tê ̣vàvà kýký hiê ̣hiê ̣u làu là ER.ER
Tỷ giá hối đoái thực tế (RER)
Tỷ giá hối đoái thực tế là giá tương đối của hàng hoá và dịch vụ đượctrao đổi giữa hai nước Nói cách khác, tỷ giá hối đoái thực tế cho chúng ta biết tỷ lệ mà dựa vào đó hàng hoá một nước được trao đổi với hàng hoá củanước khác Tỷ giá hối đoái thực tế đôi khi còn được gọi là tỷ lệ trao đổi Nhưvậy khi một nước có giao thương với các nước trên thế giới (có xuất, nhậpkhẩu hàng hoá) thì ngoài việc chịu tác dụng của tỷ giá hối đoái danh nghĩacòn chịu tác động bởi tỷ giá hối đoái thực tế, có nghĩa là tỷ giá hối đoái danh
Trang 6nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát tương đối giữa trong nước và nướcngoài Ví dụ: giá bán 1 áo sơ mi tại Mỹ là 50đôla,
ngoài Ví dụ: giá bán 1 áo sơ mi tại Mỹ là 50đôla, chiếc áo sơ mi tương tự củachiếc áo sơ mi tương tự củaViệt Nam giá là 450.000 đồng Để so sánh được chúng ta chuyển về đồng
Việt Nam theo tỷ giá là 18.000 đồng/đôla, áo sơ mi Mỹ có giá là 900.000đồng, đem so sánh ta nhận thấy 1 áo sơ mi Mỹ bằng 2 áo sơ Việt Nam
Vì các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm
Vì các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm đến nền kinh tế với tư cách một tổngđến nền kinh tế với tư cách một tổngthể, nên họ chú ý tới mức giá chung, chứ không xem xét từng loại giá riêng biệt Do vậy, thay vì dùng giá áo sơ mi để tính tỷ giá hối đoái thực tế, các nhàkinh tế vĩ mô sử dụng chỉ số giá của mỗi nước Công thức tính tỷ giá hối đoáithực tế cho mô ̣
thực tế cho mô ̣t quốt quốc gia như sau:c gia như sau:
P
P E
ER R
Trong đóTrong đó::
+ RER làRER là tỷ giá đối đoái thựtỷ giá đối đoái thực tếc tế
+ RER làRER là tỷ giá đối đoái danh nghĩa.tỷ giá đối đoái danh nghĩa
+ P làP là chỉchỉ sốsố giá trong nướgiá trong nước.c
+ P* làP* là chỉchỉ sốsố giá ởgiá ở nướnước ngoàc ngoài.i
Tỷ giá hối đoái thực tế cho biết giá cả một giỏ hàng hoá và dịch vụ củanước ngoài so với giá một giỏ hàng hoá và dịch vụ trong nước tính theo cùngmột loại tiền (trong trường hợp này là tính theo đồng bản tệ) Khi RER tăng,đồng bản tệ được coi là giảm giá thực tế so với đồng tiền nước ngoài KhiRER giảm, đồng bản tệ được là lên giá thực tế so với đồng tiền nước ngoài
Tỷ giá hối đoái thực tế là nhân tố quyết định một nước sẽ xuất khẩu vànhập khẩu mặt hàng gì với số lượng là bao nhiêu Ví dụ: Việt Nam sẽ nhập phôi thép của Trung Quốc hay Nhật Bản? Để có được quyết định nhà nhậpkhẩu đã so sánh xem giá phôi thép của nước nào rẻ hơn, thông qua tỷ giá hốiđoái thực tế
Trang 71.1.1.2 Tỷ giá hối đoái bình quânTrong tiể
Trong tiểu mụu mục trước trước, thực, thực ra chúng ta đã bàc ra chúng ta đã bàn về tỷ giá hối đoái songn về tỷ giá hối đoái song phương: mố
phương: mối tương quan giữi tương quan giữa tiềa tiền củn của hai quốa hai quốc gia (tỷ giá hối đoái danhc gia (tỷ giá hối đoái danh
nghĩnghĩa) hay giá tương đốa) hay giá tương đối giữi giữa hàa hàng củng của hai quốa hai quốc gia (tỷ giá hối đoái thực gia (tỷ giá hối đoái thực tếc tế).).Vớ
Với tư cái tư cách làch là mô ̣mô ̣t biết biến số kinh tến số kinh tế vĩvĩ mô, chúng ta cần hiểu khái niệm này mộtmô, chúng ta cần hiểu khái niệm này mộtcách chính xác hơn Trước hết, chúng ta nhâ ̣
cách chính xác hơn Trước hết, chúng ta nhâ ̣n thấy rằng một quốn thấy rằng một quốc gia có sực gia có sự liên kế
liên kết thương mạt thương mại và tài và tài chíi chính vớnh với nhiềi nhiều nướu nước trên thế giớc trên thế giới và do đó đồi và do đó đồngng bả
bản tê ̣ đượn tê ̣ được chuyểc chuyển đổn đổi với với nhiềi nhiều đồu đồng tiềng tiền khán khác Ví dục Ví dụ, đồng Việt Nam, đồng Việt Nam(VND) có thể đượ
(VND) có thể được chuyểc chuyển đổn đổi với với yên Nhật (JPY), Bảng Anh (GBP), đô lai yên Nhật (JPY), Bảng Anh (GBP), đô la
Mỹ (USD) v.v… Khi nghiên cứu những thay đổi trong tỷ giá, các nhà kinh tếthường sử dụng các chỉ số mang thông tin trung bình về các tỷ giá này Cũng
giống như chỉ số giá tiêu dùng chuyển nhiều loại giá trong nền kinh tế về mộtloại giá, một chỉ số tỷ giá hối đoái chuyển các tỷ giá hối đoái khác nhau thànhmột thước đo duy nhất về giá trị quốc tế của đồng bản tệ Trong hầu hết cáctrường hợp, tỷ giá bình quân được hiểu là số bình quân gia quyền của hầu hếtcác tỷ giá song phương quan trọng với mức gia quyền được xác định bởi tỷtrọng của mỗi loại ngoại tệ trong kim ngạch ngoại thương của nước đó
Trong đó EER và REER là tỷ giá danh nghĩTrong đó EER và REER là tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực tế bìnha và tỷ giá thực tế bìnhquân tương ứ
quân tương ứng; ER ng; ER ii và RER ii là tỷ giá danh nghĩlà tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực tế songa và tỷ giá thực tế song phươn
phương với nước i g với nước i và Wvà Wii là tỷ trọng thương mại của nước i trong tổng giá trịthương mai của nước đang xét
1.1.1.3 Tỷ1.1.1.3 Tỷ giágiá giao ngay vàgiao ngay và tỷtỷ giágiá kỳkỳ hạhạnn Ngoài ra, trong giao dịch tỷ giá hối đoái danh nghĩa còn có phân thành
tỷ giá giao ngay (Spot rate) và tỷ giá kỳ hạn (forward rate) Tỷ giá giao ngayđược áp dụng khi
được áp dụng khi giao dịch ngoại hối được thực hiện ngay lập giao dịch ngoại hối được thực hiện ngay lập tức Ngoàtức Ngoài ra,i ra,
Trang 8cácác tổc tổ chứchức kinh tế còc kinh tế còn có thể kýn có thể ký mô ̣mô ̣t hợt hợ p đồ p đồng vềng về giao dịgiao dịch ngoạch ngoại tê ̣ vài tê ̣ vào mô ̣o mô ̣ttthờ
thời điểi điểm xám xác địc định trong tương lai vớnh trong tương lai với mứi mức tỉ giá được tỉ giá được xác xác địc định ngay từ hômnh ngay từ hômnay (tỷ giá kỳ hạn) Thông thườ
nay (tỷ giá kỳ hạn) Thông thường kỳ hạng kỳ hạn thanh toán thanh toán có thể là là n có thể là là 30 ngà30 ngày, 90y, 90
ngàngày, 180 ngày, 9 tháy, 180 ngày, 9 tháng, vàng, và 1 năm.1 năm
1.1.1.3 Tỷ1.1.1.3 Tỷ giágiá chíchính thứnh thức vàc và tỷtỷ giágiá chợchợ đenđen
Tỷ giá chợ đen đượ
Tỷ giá chợ đen được hìc hình thành thành trên thị trườnh trên thị trường song hàng song hành bên ngoành bên ngoài hê ̣i hê ̣ thố
thống ngân hàng ngân hàng do quan hê ̣ng do quan hê ̣cung cầcung cầu thịu thị trườtrường quyếng quyết địt định.nh
1.1.1.4 Các yếu tố chủ yếu quyế
1.1.1.4 Các yếu tố chủ yếu quyết địt định tỷ giá hối đoáinh tỷ giá hối đoáiCác nhà kinh tế đã nghiên cứu rất nhiều về cá
Các nhà kinh tế đã nghiên cứu rất nhiều về các yếc yếu tố quyếu tố quyết địt định tỷ giánh tỷ giáhối đoái Hầu hết các bằng chứng thực nghiệm cho thấy sự biến động của tỷgiá hối đoái mang tính ngẫu nhiên vì dường như nó không thể được giải thích bằng các biến vĩ mô mang tính cơ cấu Mục đích của tiể
tích cátích các yếc yếu tố quyếu tố quyết địt định sự biến động của tỷ nh sự biến động của tỷ giá hối đoái dựa trên các cáchgiá hối đoái dựa trên các cáchtiếp cận kinh tế vĩ mô
Trang 9ChúChúng ta cầng ta cần phân biê ̣n phân biê ̣t PPP tuyê ̣t PPP tuyê ̣t đốt đối và PPP tương đối và PPP tương đối Theo lý thuyếi Theo lý thuyếttPPP tuyê ̣
PPP tuyê ̣t đốt đối, tỷ giái, tỷ giá hốhối đoái đoái sẽ điềi sẽ điều chỉu chỉnh để đảnh để đảm bảm bảo cho giá cả như nhau ởo cho giá cả như nhau ở mọ
mọi nưới nước trên thế giớc trên thế giới Do đói Do đó, đồ, đồng nô ̣ng nô ̣i tê ̣ sẽ giải tê ̣ sẽ giảm giá so vớm giá so với ngoại ngoại tê ̣ khii tê ̣ khi
mứmức giác giá trong nướtrong nước tăng lên so vớc tăng lên so với mứi mức giá ởc giá ở nướnước ngoàc ngoài Tuy nhiên, giải Tuy nhiên, giả thiếthiếttnà
này không bao giờ hoày không bao giờ hoàn hản hảo do có tồo do có tồn tạn tại nhữi những ràng rào cảo cản tựn tự nhiên và nhân tạnhiên và nhân tạoođố
đối với với thương mại thương mại quối quốc tế như chi phí vâ ̣c tế như chi phí vâ ̣n tản tải và bải và bảo hiểo hiểm quốm quốc tếc tế, thông tin, thông tinkhông hoà
không hoàn hản hảo và cáo và các chíc chính sách bảnh sách bảo hô ̣ như thuế quan và hạo hô ̣ như thuế quan và hạn ngạn ngạch Khich Khiđó
đó, theo lý, theo lý thuyếthuyết PPP tương đốt PPP tương đối, tỷi, tỷ giágiá hốhối đoái đoái sẽi sẽ điềđiều chỉu chỉnh theo chênh lê ̣nh theo chênh lê ̣chchlạ
lạm phám phát giữt giữa trong nướa trong nước và ởc và ở nướnước ngoàc ngoài.i
trong đótrong đó::
+ %ΔER là%ΔER là phầphần trăm thay đổn trăm thay đổi củi của tỷa tỷ giágiá hốhối đoái đoái.i
+ π làlà tỷtỷ lê ̣lê ̣lạlạm phám phát trong nướt trong nước.c
+ π * là* là tỷtỷ lê ̣lê ̣lạlạm phám phát ởt ở nướnước ngoàc ngoài.i
Lý thuyết ngang bằng sức mua là một mô hình đơn giản nhất cho biết
tỷ giá hối đoái danh nghĩa được xác định như thế nào Lý thuyết này giải thíchtốt nhiều hiện tượng kinh tế Đặc biệt, nó giải thích các xu hướng dài hạn như
sự xuống giá của đô la so với Euro và sự lên giá của đô la so với đồng yên.Đồng thời, lý thuyế
Đồng thời, lý thuyết nàt này có thể giải thíy có thể giải thích đượch được những thay đổi lớn trong tỷc những thay đổi lớn trong tỷgiá hối đoái danh nghĩa xảy ra khi có lạm phát cao
Thế nhưng, lý thuyết ngang bằng sức mua không Thế nhưng, lý thuyết ngang bằng sức mua không hoàn toàn chính xác.hoàn toàn chính xác. Nghĩa là, tỷ giá hối đoái không luôn thay đổi để đảm bảo rằng 1 đô la luôn cógiá trị thực tế như nhau ở tất cả các nước trong mọi thời gian Để nhữ
bởi các giao dịch quốc tế giữa một nước và thế giới bên ngoài Do đó, tỷ giá
Trang 10hối đoái sẽ điều chỉnh để cân bằng tổhối đoái sẽ điều chỉnh để cân bằng tổng cáng các khoảc khoản mụn mục có củc có của cáa cán cân thanhn cân thanhtoá
toán quốn quốc tế (dòc tế (dòng ngoạng ngoại tê ̣ chải tê ̣ chảy vày vào tạo tạo thào thành cung ngoạnh cung ngoại tê ̣i tê ̣) và tổ) và tổng cáng cácckhoả
khoản mụn mục nợc nợ củcủa cáa cán cân thanh toán cân thanh toán quốn quốc tếc tế (dò(dòng ngoạng ngoại tê ̣i tê ̣chảchảy ra tạy ra tạo thào thànhnh
cầcầu ngoạu ngoại tê ̣i tê ̣).)
Theo cáTheo cách tiếch tiế p câ ̣ p câ ̣n tiền tiền tê ̣n tê ̣tỷtỷ giágiá hốhối đoái đoái đơn thuầi đơn thuần là hiê ̣n là hiê ̣n tương tiền tương tiền tê ̣n tê ̣ phả
phản n áánh mốnh mối quan hê ̣ giữi quan hê ̣ giữa cung và cầa cung và cầu tiều tiền tương đốn tương đối giữi giữa trong nướa trong nước và ởc và ởnướ
nước ngoàc ngoài Khi cung tiềi Khi cung tiền trong nướn trong nước tăng mô ̣c tăng mô ̣t cát cách tương đốch tương đối so với so với cungi cungtiề
tiền ởn ở nướnước ngoàc ngoài thìi thì đồđồng nô ̣ng nô ̣i tê ̣i tê ̣sẽsẽ giảgiảm giá so vớm giá so với ngoại ngoại tê ̣i tê ̣vàvà ngượngược lạc lại.i
Theo cách tiếp cận cân bằng danh mục đầu tư người dân giữ các danhmục đầu tư được đa dạng hóa bao gồm chứng khoán của tất cả các nước trong
đó trái phiếu trong nước và trái phiếu nước ngoài thay thế không hoàn hảo
Nếu cung về tài sản của một nước tăng, các nhà đầu tư sẽ chỉ giữ tài sản đónhiề
nhiều hơn mô ̣u hơn mô ̣t khi họ có được bù đắt khi họ có được bù đắ p bằ p bằng khoảng khoản thu nhập cao hơn Khi cungn thu nhập cao hơn Khi cungtrái phiếu trong nước tăng một cách tương đối
trái phiếu trong nước tăng một cách tương đối so với trái phiếu ngoại, khoảnso với trái phiếu ngoại, khoản bảo hiểm rủi ro sẽ tăng lên đối với tài sản nội, điều
bảo hiểm rủi ro sẽ tăng lên đối với tài sản nội, điều này sẽ làm cho đồng nội tệnày sẽ làm cho đồng nội tệgiảm giá trên thị trường giao ngay
Sự gia tăng lãi suất trong nước, sự cắt giảm lãi suất ở nước ngoài, hay
ngoại tệ và làm cho đồng nội tệ giảm giá Cuối cùng, sự gia tăng mức nắm giữm cho đồng nội tệ giảm giá Cuối cùng, sự gia tăng mức nắm giữròng về trái phiếu ngoại gây ra bởi thặng dư tài khoản vãng lai sẽ là
cầu về trái phiếu trong nước, làm giảm lãi suất và đồng nội tệ lên giá
1.1.1.5 Chính sách tỷ giá hối đoáiMỗi một nước trên thế giới khi bắt Mỗi một nước trên thế giới khi bắt đầu mối quan hệ đầu mối quan hệ kinh tế và kinh tế và thươnthươnggmại hoặc các mối quan hệ khác với một quốc gia nào đó đều phải thiết lập
Trang 11mối quan hệ giữa đồng tiền của nước mình với đồng tiền của nước đó Từ đóhình thành nên chính sách tỷ giá hối đoái Chính sách tỷ giá hối đoái là mộtcông cụ điều tiết vĩ mô quan trọng Theo Luật Ngân hàng hàng Nhà nước Việt
Nam, chính sách tỷ giá là một bộ phận quan trọng của chính sách tiền tệ quốcgia nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần phát triểnkinh tế xã hội và nâng cao đời sống nhân dân
Chính sách tỷ giá hối đoái là một hệ thống các công cụ dùng để tácđộng vào cung - cầu ngoại tệ trên thị trường, từ đó giúp điều chỉnh tỷ giá hốiđoái nhằm đạt tới những mục tiêu cần
đoái nhằm đạt tới những mục tiêu cần thiếtthiết Về Về cơ bản, chính sách tỷ cơ bản, chính sách tỷ giá hốigiá hốiđoái tập trung vào hai vấn đề lớn: i) Lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái (cơ chếvận động của tỷ giá hối đoái); ii) Điều chỉnh tỷ giá hối đoái Chính sách tỷ giáhối đoái là một chính sách lớn của hệ thống chính sách kinh tế
Là một công cụ điều tiết vĩ mô, chính sách tỷ giá hối đoái hướng tới cácmục tiêu chung là đảm bảo ổn định kinh tế trong ngắn hạn và thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế trong dài hạn Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tếđang nổi lên thành một xu thế tất yếu củ
đang nổi lên thành một xu thế tất yếu của các quan hệ quốc tế hiện đại, chínha các quan hệ quốc tế hiện đại, chínhsách tỷ giá hối đoái ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnhcác quan hệ kinh tế đối ngoại
1.1.2 Cá1.1.2 Cán cân thương mạn cân thương mạiiCá
xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu về hàxuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu về hàng hóng hóa và dịa và dịch vụch vụ Việc bán gạo ra Việc bán gạo ranước ngoài làm cho cá
nước ngoài làm cho cán cân thương mạn cân thương mại của Việt Nam tăng lên, trong khi việci của Việt Nam tăng lên, trong khi việcmua máy bay Boing làm cho cá
mua máy bay Boing làm cho cán cân thương mạn cân thương mại của i của Việt Nam giảm xuống.Việt Nam giảm xuống.Cá
Cán cân thương mạn cân thương mại cho biết về tổng thể một nước là i cho biết về tổng thể một nước là người mua ròng hay bánngười mua ròng hay bánròng trên thị trường hàng hoá và dịch vụ thế giới Nếu cá
thă ̣thă ̣ng dư, tức giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu, thì lượng dư, tức giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu, thì lượng tiềng tiền màn mànền kinh tế thu về từ bán hàng hoá và dị
nền kinh tế thu về từ bán hàng hoá và dịch vụ ra thế giới bên ngoài nhiều hơnch vụ ra thế giới bên ngoài nhiều hơn
Trang 12lượng tiềlượng tiền chi trả cho thế giớn chi trả cho thế giới bên ngoài bên ngoài về hài về hàng hóng hóa và dịa và dịch vụ nhâ ̣ch vụ nhâ ̣ p khẩ p khẩu từu từnướ
nước ngoàc ngoài Nếu cái Nếu cán cân thương mạn cân thương mại bị thâm hụi bị thâm hụt, tức giá trị xuất khẩu nhỏt, tức giá trị xuất khẩu nhỏhơn giá trị nhập khẩu, thì nền kinh tế mua hàng hoá từ
hơn giá trị nhập khẩu, thì nền kinh tế mua hàng hoá từ nước ngoài nhiềnước ngoài nhiều hơnu hơn
lượng bán ra Nếu cá
lượng bán ra Nếu cán cân thương mạn cân thương mại bằng cân bằi bằng cân bằng, tức giá trị xuất khẩung, tức giá trị xuất khẩu bằng đúng giá trị nhập khẩu, thì nền kinh tế bán hàng hoá ra thế giới bênngoài đú
ngoài đúng bằng bằng lượng mua vào.ng lượng mua vào
Việc quan sát và phân tích diễn biến của cán cân thương mại có ý nghĩatrong thực tiễn bởi:
+ Đối với phần lớn các quốc gia thì cán cân thương mại là thành phầnquan trọng nhất trong tài khoản vãng lai
+ Cán cân thương mại phản ánh kịp thời xu hướng vận động của cán
cân vãng lai Điều này xảy ra là vì cơ quan hải quan thường cung cấp kịp thờicác số liệu về xuất nhập khẩu hàng hoá, trong khi đó việc thu thập thông tin
về dịch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lại thường diễn ra chậm hơn, tức là
có một độ trễ nhất định về thời gian Do tầ
có một độ trễ nhất định về thời gian Do tầm quan trọng của cán cân thươngm quan trọng của cán cân thươngmại, cho nên hầu hết các nước phát triển thường công bố tình trạng cán cânnày hàng tháng
Vậy điều gì quyết định giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cán cânthương mại của một quốc gia? Chúng ta có thể dễ dàng đưa ra các yếu tốchí
chính có thể ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cánh có thể ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cá n cânn cânthương mạ
thương mại củi của mô ̣a mô ̣t quốt quốc gia.c gia
+ Xuất khẩu chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi thu nhập và sản lượng của cácnước khác, và do đó liên quan đến thực tế là nền kinh tế thế giới đang ở trongthời kỳ bùng nổ
thời kỳ bùng nổ hay suy thoái Kim ngạhay suy thoái Kim ngạch xuấch xuất khẩt khẩu củu của mô ̣a mô ̣t quốt quốc gia có xuc gia có xuhướ
hướng tăng trong bống tăng trong bối cải cảnh nềnh nền kinh tến kinh tế thế giớthế giới bùi bùng nổng nổ do kýdo ký đượđược nhiềc nhiều hợu hợ p pđồ
đồng ngoạng ngoại hơn với hơn với giá cao hơn Ngượi giá cao hơn Ngược lạc lại, kim ngại, kim ngạch xuấch xuất khẩt khẩu củu của mô ̣a mô ̣ttquố
quốc gia có xu hước gia có xu hướng giảng giảm trong bốm trong bối cải cảnh nềnh nền kinh tế thế giớn kinh tế thế giới lâm vài lâm vào suyo suy
Trang 13thoáthoái do khó ký đượi do khó ký được hợc hợ p đồ p đồng ngoạng ngoại hơn và giá cả trên thị trười hơn và giá cả trên thị trường thế giớng thế giớiinhì
nhìn chung thấn chung thấ p hơn. p hơn
+ Nhập khẩu lại phụ thuộc vào GDP trong nước Nhâ ̣+ Nhập khẩu lại phụ thuộc vào GDP trong nước Nhâ ̣ p khẩ p khẩu củu của mô ̣a mô ̣tt
nướ
nước có xu hước có xu hướng tăng khi kinh tế trong nướng tăng khi kinh tế trong nước tăng trưởc tăng trưởng mạng mạnh và giảnh và giảmmtrong bố
trong bối cải cảnh suy giảnh suy giảm kinh tếm kinh tế
+ Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều phụ thuộc vào giá cả tương đối củahàng nội so với hàng ngoại được biết
hàng nội so với hàng ngoại được biết đến với tên gọi là tỷ giá hối đoái thực tế.đến với tên gọi là tỷ giá hối đoái thực tế.Đồng nội tệ lên giá thực tế có nghĩa là giá hàng nội tăng một cách tương đối
so với giá hàng ngoại Khi đó, xuất khẩu có xu hướng giảm và nhập khẩu có
xu hướng tăng Trong mụ
xu hướng tăng Trong mục 1.1.2 chúc 1.1.2 chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứng ta sẽ đi sâu nghiên cứu táu tác đô ̣c đô ̣ng củng củaanhân tố
nhân tố nànày.y
+ Vì chính phủ thường đưa ra các chính sách nhằm ảnh hưởng đếnthương mại quốc tế, do vậy chúng ta cần đánh giá đúng mức ảnh hưởng củacác chính sách này, chẳng hạn như chính sách thuế và trợ cấp xuất khẩu cũngnhư các biện pháp kiểm soát trực tiếp (như hạn ngạch)
Do tất cả các biến số này thay đổi theo thời gian, nên cá
mại cũng thường xuyên thay đổi Trong mụmại cũng thường xuyên thay đổi Trong mục 1.2 chúc 1.2 chúng ta sẽ đi sâu phân tíng ta sẽ đi sâu phân tíchchtá
tác đô ̣c đô ̣ng củng của sự thay đổa sự thay đổi tỷi tỷ giá hốgiá hối đoái đoái đếi đến cán cán cân thương mạn cân thương mại củi của mô ̣a mô ̣t quốt quốccgia
1.2 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mạiCá
Các nhà kinh tế đă ̣c nhà kinh tế đă ̣c biê ̣c biê ̣t quan tâm đết quan tâm đến ản ảnh hưởnh hưởng củng của sựa sự thay đổthay đổi tỷi tỷ giágiáhố
hối đoái đoái đếi đến cán cán cân thương mạn cân thương mại Câu hỏi Câu hỏi trung tâm trong nhiềi trung tâm trong nhiều cuô ̣u cuô ̣c tranhc tranhluâ ̣
luâ ̣n chín chính sánh sách là liê ̣ch là liê ̣u phá giá mô ̣u phá giá mô ̣t đồt đồng tiềng tiền có giún có giú p cả p cải thiê ̣i thiê ̣n cán cán cân thươngn cân thươngmạ
mại củi của mô ̣a mô ̣t quốt quốc gia hay không? Tiểc gia hay không? Tiểu mụu mục nàc này sẽ hê ̣y sẽ hê ̣thốthống hóng hóa cáa các các cách tiếch tiế p p
câ ̣
câ ̣n khán khác nhau về ảc nhau về ảnh hưởnh hưởng ng cucủ̉a sự thay đổa sự thay đổi tỷ giá hối tỷ giá hối đoái đoái đếi đến cán cán cânn cânthương mạ
thương mại.i
Trang 141.2.31.2.3.1 1 Cách tiCách tiếp cận hệ số co dãnếp cận hệ số co dãnCách tiếp cận này do A Marshall, A Lerner, J Tobinson và F.Machlup khở
Machlup khởi xưới xướng nhằng nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của phá giá tiền tệ m nghiên cứu ảnh hưởng của phá giá tiền tệ đối vớiđối với
cán cân tài khoản vãng lai trong đó trung tâm là cá
cán cân tài khoản vãng lai trong đó trung tâm là cán cân thương mạn cân thương mại Cáchi Cáchtiếp cận này giả thiết thu nhập và các biến khác cho trước; cung ứng về xuấtkhẩu và nhập khẩu là hoàn toàn co dãn Điều này có nghĩa sự thay đổi nhucầu không ảnh hưởng đến giá cả, tức là mọi
cầu không ảnh hưởng đến giá cả, tức là mọi giá cả đều cố định, chỉ có giá cả đều cố định, chỉ có giá cảgiá cảtương đối thay đổi do sự điều
tương đối thay đổi do sự điều chỉnh tỷ giá hối đoái.chỉnh tỷ giá hối đoái
Tư tưởng chính của cách tiếp cận hệ số co dãn là phá giá tiền tệ có ảnhhai mặt đến cán cân vãng lai : một mặt nó làm giảm thâm hụt, mặt khác nócũng góp phần làm tăng thâm hụt
+
+ Hiệu ứng giá cả Hiệu ứng giá cả - so với trước khi phá giá, xuất khẩu trở nên rẻ hơn- so với trước khi phá giá, xuất khẩu trở nên rẻ hơntính bằng ngoại tệ, trong khi đó nhập khẩu trở nên đắt hơn tính bằng nội tệ.Hiệu ứng giá cả rõ ràng làm cán cân tài khoản vãng lai xấu đi
++ Hiệu ứng số lượng Hiệu ứng số lượng - xuất khẩu trở nên rẻ hơn sẽ được mở rộng vànhập khẩu trở nên đắt hơn sẽ bị hạn chế về số lượng Như vậy, hiệu ứng sốlượng có tác dụng cải thiện cán cân tài khoản vãng lai
Ảnh hưởng ròng của phá giá đến cán cân vãng lai phụ thuộc vào phảichăng là hiệu ứng giá cả hay hiệu ứng số lượng có ảnh hưởng mạnh hơn
Giả sử ban đầu cán cân vãng lai ở trạng thái cân bằng Theo điều kiệnMarshall-Lerner, phá giá tiền tệ sẽ cải thiện cán cân tài khoản vãng lai chỉ khitổng hệ số co
tổng hệ số co dãn của nhu cầu xuất khẩu và dãn của nhu cầu xuất khẩu và nhập khẩu lớn hơn 1 Ngược lại,nhập khẩu lớn hơn 1 Ngược lại,nếu tổng của những hệ số co dãn này nhỏ hơn 1 thì phá giá tiền tệ sẽ làm cáncân tài khoản vãng lai chuyển từ cân bằng sang thâm hụt
Trang 15của phá giá đến cán cân vãng lai có cán cân vãng lai có thể được biểu diễn bằng đường hình chữthể được biểu diễn bằng đường hình chữ
J Trong ngắn hạn, cán cân tài khoản vãng lai thường xấu đi do khối lượngnhập khẩu và xuất khẩu chưa kịp thay đổi, nhưng khi chúng đã điều chỉnh phùhợp với điều kiện mới, cán cân vãng lai sẽ được cải thiện Những nguyênnhân chính làm cho phản ứng của khối lượng xuất khẩu và nhập khẩu diễn rachậm chạp là:
+ Sự chậm trễ trong phản ứng của người tiêu dùng Cần phải có thờigian để người tiêu dùng ở cả nước phá giá lẫn thế giới bên ngoài điều chỉnhhành vi mua hàng trước môi trường cạnh tranh đã thay đổi Chuyển từ tiêudùng các hàng nhập khẩu sang các hàng sản xuất trong nước nhất định cần phải có thời gian vì người tiêu dùng trong nước khi quyết định mua hàngkhông chỉ quan tâm đến sự thay đổi của giá cả tương đối mà cả nhiều yếu tốkhác chẳng hạn thói quen và
khác chẳng hạn thói quen và sự nổi tiếng của sảsự nổi tiếng của sản phẩn phẩm; trong khi người tiêum; trong khi người tiêu
gian
Thặng dư cán cân thương mại
Thâm hụt
Trang 16dùng nước ngoài có thể không thích chuyển từ tiêu dùng hàng bả
hàng nhập khẩu từ các nước phá giá
+ Sự chậm trễ trong phản ứng của người sản xuất Ngay cả khi phá giá
cải thiện được khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu, những người sản xuấttron
trong nước cũng cần có g nước cũng cần có thời gian để mở rộng sản xuất Hơn nữa, các đơn đặtthời gian để mở rộng sản xuất Hơn nữa, các đơn đặthàng thường được đặt trước và những hợp đồng như vậy không thể huỷ bỏtron
trong ngắn hạn Các g ngắn hạn Các nhà máy không thể huỷ bỏ nhà máy không thể huỷ bỏ hợp đồng đối với đầu vào hợp đồng đối với đầu vào vàvànguyên liệu thô quan trọng
+ Sự cạnh tranh không hoàn + Sự cạnh tranh không hoàn hảo Sự thâm nhập và gây được hảo Sự thâm nhập và gây được ảnh hưởngảnh hưởngtrên thị trường thế giới là một công việc khó khăn và mất nhiều thời gian Cácnhà xuất khẩu nước ngoài có thể không chịu chia sẻ thị trường và có thể phảnứng trước sự suy giảm khả năng cạnh tranh của họ bằng cách giảm giá hàngxuất khẩu của họ sang nước phá giá Tương tự, những ngành công nghiệpnước ngoài phải cạnh tranh với hàng nhập khẩu từ các nước phá giá có thể phản ứng trước sự suy giảm của khả năng cạnh tranh bằng cách giảm giá cảtrên thị trường trong nước, và do đó hạn chế khối lượng nhập khẩu từ cácnước phá giá Những ảnh hưởng này có thể dựa trên sự cạnh tranh khônghoàn hảo cho phép những doanh nghiệp nước ngoài thu được một mức lợinhuận siêu ngạch nào đó và do vậy có thể cắt giảm giá cả để đối phó với sựsuy giảm của khả năng cạnh tranh Song trong môi trường cạnh tranh gay gắt,các doanh nghiệp chỉ thu được mức lợi nhuận trung bình và không thể cắtgiảm giá cả cho các sản phẩm của mình
+ Giá + Giá cả của hàng xuất khẩu tính bằng đồng nội tệ có cả của hàng xuất khẩu tính bằng đồng nội tệ có xu hướng tănxu hướng tăngglên cùng với phá giá Nhiều hàng nhập khẩu được sử dụng làm đầu vào củacác ngành công nghiệp xuất khẩu Công nhân có thể cũng đòi hỏi tăng lương
để bù đắp sự gia tăng giá cả nhập khẩu Điều này phần nào làm tăng giá cảxuất khẩu và do đó làm giảm lợi thế cạnh tranh của phá giá tiền tệ
Trang 17+ Một lập luận khá phổ biến cho + Một lập luận khá phổ biến cho rằng phá giá thường có hiệu quả rằng phá giá thường có hiệu quả hơn ở hơn ở các nước phát triển so với các nước đang phát triển Nhiều nước đang pháttriển phụ thuộc nặng nề vào nhập khẩu và do đó hệ số co dãn của cầu nhập
khẩu theo giá dường như rất thấp Trong khi đó, các nước phát triển thường phải đối phó với cạnh tranh gay gắt trên thị trường xuất khẩu và do đó hệ số
co dãn của cầu về xuất khẩu theo giá có thể rất cao Do vậy, điều kiệnMarshall-Lerner chỉ ra rằng phá giá có thể chỉ cải thiện cán cân thanh toáncủa một số nước chứ không phải tất cả các nước
1.2.3.2. Cách tiếp cận chi tiêuMột nhược điểm cơ bản của cách tiếp cận hệ số co dãn là dựa trên giảthiết rằng các biến số khác không đổi Tuy nhiên, sự thay đổi trong khốilượng xuất nhập khẩu sẽ ảnh hưởng đến thu nhập quốc dân Do vậy, để cóđược sự đánh giá toàn diện hơn về tác động của tỷ gia hối đoái đến cán cânvãng lai nói riêng và nền kinh tế nói chung, chúng ta cần tính đến hiệu ứngthu nhập
Cách tiếp cận chi tiêu xuất phát từ đồCách tiếp cận chi tiêu xuất phát từ đồng nhấng nhất thứt thức xác định thu nhậpc xác định thu nhậpquốc dân:
Y
Y = = C C + + I I + + G G + + X X - - M M (1-5)trong đó
trong đó::
+ C làC là tiêu dùtiêu dùng;ng;
+ I làI là đầđầu tư;u tư;
+ G làG là chi tiêu chíchi tiêu chính phủnh phủ mua hàmua hàng hóng hóa vàa và dịdịch vụch vụ;;
+ X làX là xuấxuất khẩt khẩu;u;
+ M làM là nhâ ̣nhâ ̣ p khẩ p khẩu.u
Nếu coi tổ Nếu coi tổng chi tiêu trong nước là A = C + I + G và X – M chíng chi tiêu trong nước là A = C + I + G và X – M chí nh lành là cá
cán cân thương mạn cân thương mại (TB) thì phương trình trên có thể i (TB) thì phương trình trên có thể viết lại như sau :viết lại như sau :
TB
TB = = X X - - M M = = Y Y - - A A (1-6)
Trang 18Phương trình này chỉ ra rằng cán cân vãng lai chính là sự chênh lệchgiữa sản lượng trong nước và chi tiêu trong nước Thặng dư cán cân vãng laihàm ý rằng sản lượng trong nước cao hơn chi tiêu trong nước, ngược lại thâm
hụt cán cân vãng lai hàm ý rằng sản lượng trong nước thấp hơn chi tiêu trongnước Chuyển phương trình trên thành dạng thay đổi chúng ta có thể viết :
dCA
Theo phương trình này, ảnh hưởng của phá giá tiền tệ đến cán cân vãnglai tuỳ thuộc vào hiệu ứng tương đối của nó đến thu nhập quốc dân và chi tiêutrong nước Nếu phá giá làm tăng thu nhập trong nước nhiều hơn so với chitiêu trong nước thì cán cân vãng lai sẽ được cải thiện Trong trường hợpngược lại, cán cân vãng lai sẽ bị xấu đi Điểm mấu chốt của cách tiếp cận chitiêu đối với cán cân thanh toán là xem xét ảnh hưởng của phá giá đến cả thunhập và chi tiêu trong nước
Ảnh hưởng của phá giá đến chi tiêu trong nước bao gồm hai mặt Mộtmặt, phá giá ảnh hưởng trực tiếp đến chi tiêu trong nước, ký hiệu là Ad Mặtkhác, phá giá ảnh hưởng gián tiếp đến chi tiêu trong nước thông qua sự thayđổi của thu nhập thực tế theo xu hướng chi tiêu cận biên a Do vậy, sự thayđổi của tổng chi tiêu trong nước dA có thể được xác định bởi phương trìnhsau:
dA
Thay vào phương trình trên ta có
dCA
Phương trình này chỉ ra có ba nhân tố cần phải khảo sát khi xem xétảnh hưởng của phá giá Phá giá có thể
ảnh hưởng của phá giá Phá giá có thể ảnh hưởng đến cán cân vãng lai thôngảnh hưởng đến cán cân vãng lai thôngqua sự thay đổi của xu hướng chi tiêu cận biên (a); thu nhập trong nước (dY);
và chi tiêu trực tiếp (dAd) Điều kiện để đảm bảo phá giá cải thiện được cáncân vãng lai là:
Trang 19(1-a)dY
Nghĩa là, sự thay đổi trong thu nhập không sử dụng để tăng chi tiêutrong nước cần phải lớn hơn sự thay đổi chi tiêu do tác động trực tiếp của phá
giá
Để xem xét điều kiện trên có được thoả mãn không, chúng ta cần phân biệt hai trạng thái: khi nền kinh tế ở dưới mức toàn dụng nhân công và do vậythu nhập có thể tăng; và khi nền kinh tế đã ở trạng thái toàn dụng nhân công
và do vậy thu nhập quốc dân không thể tiếp tục tăng
Ảnh hưởng của phá giá đến thu nhập quốc dânKhi nền kinh tế ở dưới mức toàn dụng nhân công, phá giá tiền tệ có thểlàm tăng hoặc giảm thu nhập quốc dân Có hai ảnh hưởng quan trọng củ
giá đến thu nhập cần phải xem xét: hiệu ứng việc làm và hiệu ứng tỷ lệ traođổi
Hiệu ứng việc làmHiệu ứng việc làm: Nếu nền kinh tế ở dưới mức toàn dụng nhân công: Nếu nền kinh tế ở dưới mức toàn dụng nhân công
và khi điều kiện Marshall-Lerner được thoả mãn, phá giá sẽ làm tăng cá
thươnthương g mạmại và do đó làm tăng thu nhập quốc dân Tuy nhiên, nếu điều kiệni và do đó làm tăng thu nhập quốc dân Tuy nhiên, nếu điều kiệnMarshall-Lerner bị vi phạm thì cá
Marshall-Lerner bị vi phạm thì cán cân thương mạn cân thương mại sẽ giảm và do đó thu nhậpi sẽ giảm và do đó thu nhậpquốc dân cũng giảm Do vậy, chúng ta chưa có câu trả lời rõ ràng rằng hiệuứng việc làm làm tăng hay giảm thu nhập quốc dân
Hiệu ứng tỷ lệ trao đổiHiệu ứng tỷ lệ trao đổi (terms of trade): Tỷ lệ trao đổi được tính bằng(terms of trade): Tỷ lệ trao đổi được tính bằng
tỷ lệ giữa giá xuất khẩu và giá nhập khẩu Phá giá làm cho hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn tính bằng đồng nội tệ Trong khi giá xuất khẩu chưa thay đổi, tỷ
lệ trao đổi sẽ xấu đi và thu nhập quốc dân sẽ giảm bởi vì cần khối lượng xuấtkhẩu nhiều hơn để đổi được một đơn vị nhập khẩu
Tóm lại, ảnh hưởng của phá giá đến thu nhập trong nước là không rõràng Ngay cả khi cá
ràng Ngay cả khi cán cân thương mạn cân thương mại tăng lên, ảnh hưởng ngược chiều của i tăng lên, ảnh hưởng ngược chiều của tỷtỷ
lệ trao đổi cũng có thể làm giảm thu nhập quốc dân
Trang 20Khi thu nhập quốc dân tăng, điều đó cũng không có nghĩa là cán cânthương mại sẽ được cải thiện Điều này phụ thuộc vào giá trị của xu hướngchi tiêu cận biên.
chi tiêu cận biên Trường hợp thứ nhất Trường hợp thứ nhất : Nếu a nhỏ hơn 1, sự gia tăng thu nhập
do cá
do cán cân thương mạn cân thương mại tăng dẫn đến sự cải thiện cán cân vãng lai.i tăng dẫn đến sự cải thiện cán cân vãng lai Trường Trường hợp thứ hai: Nếu a lớn hơn 1, thu nhập tăng làm chi tiêu trong nước tăngnhiều hơn và cán cân vãng lai sẽ bị xấu đi Tất nhiên, khi nền kinh tế đang ở trạng thái toàn dụng nhân công, phá giá không thể làm tăng thu nhập Trongtrường hợp này, để phá giá cải thiện được cán cân vãng lai, cần phải giảm chitiêu trực tiếp
Ảnh hưởng của phá giá đến chi tiêu trực tiếpTrong phần này, để đơn giản cho việc phân tích, chúng ta sẽ giả thiếtảnh hưởng ròng của phá giá đến thu nhập bằng không Chúng ta sẽ chỉ xemxét ảnh hưởng của phá giá đến chi tiêu trực tiếp Cán cân vãng lai sẽ được cảithiện nếu phá giá làm giảm chi tiêu trực tiếp, ngược lại cán cân vãng lai sẽxấu đi nếu phá giá làm tăng chi tiêu trực tiếp Chúng ta sẽ xem xét những khảnăng mà phá giá có thể tác động đến chi tiêu trực tiếp
(i) Hiệu ứng cán cân thực tếHiệu ứng cán cân thực tế: Với cung ứng tiền tệ cho trước, giả sử: Với cung ứng tiền tệ cho trước, giả sửcác tác nhân kinh tế có xu hướng duy trì một khối lượng tiền thực tế nhấtđịnh, phá giá sẽ làm tăng mức giá chung và buộc các tác nhân kinh tế phảigiảm chi tiêu để duy trì lượng tiền thực tế Để tăng lượng tiền thực tế, họ sẽ bán trái phiếu, giá trái phiếu sẽ giảm và lãi suất sẽ tăng Điều này làm giảmtiêu dùng và đầu tư, và do đó làm giảm tổng chi tiêu
(ii) Hiệu ứng phân phối lại:Hiệu ứng phân phối lại: Mức giá tăng lên do phá giá có thể cóMức giá tăng lên do phá giá có thể cómột số ảnh hưởng đến phân phối thu nhập Thu nhập có xu hướ
phối lại từ những người lao đô ̣ phối lại từ những người lao đô ̣ng có tiềng có tiền lương châ ̣n lương châ ̣m điềm điều chỉu chỉnh sang cánh sang các chủc chủdoanh nghiê ̣
doanh nghiê ̣ p có thu nhâ ̣ p có thu nhâ ̣ p có thể tăng theo lạ p có thể tăng theo lạm phám phát Điềt Điều nàu này có xu hướngy có xu hướng
Trang 21làlàm giảm giảm tổm tổng chi tiêu vì lao đô ̣ng chi tiêu vì lao đô ̣ng có xu hướng có xu hướng tiêu dùng tiêu dùng câ ̣ng câ ̣n biên cao hơnn biên cao hơnchủ
chủ doanh nghiê ̣doanh nghiê ̣ p. p
(iii) Hiệu ứng ảo giáHiệu ứng ảo giác tiền tệ:c tiền tệ: xảy ra khi người tiêu dùng quyết địnhxảy ra khi người tiêu dùng quyết định
mua một khối lượng hàng hoá dịch vụ như cũ bất chấp giá cả tăng lên Khi
đó, họ sẽ chi tiêu nhiều hơn trước kia
(iv) Hiệu ứng dự tínhHiệu ứng dự tính: Các tác nhân kinh tế có thể cho rằng sự gia: Các tác nhân kinh tế có thể cho rằng sự giatăng giá cả do phá
tăng giá cả do phá giá còn tiếp diễn trong tương lai Điều giá còn tiếp diễn trong tương lai Điều này, một mặt, có thểnày, một mặt, có thểlàm tăng chi tiêu và cán cân thanh toán trở nên xấu hơn Nhưng, mặt khác, nó
có thể làm giảm đầu tư, và do đó giảm chi tiêu trong nước
Tóm lại, ảnh hưởng của phá giá đến chi tiêu trực tiếp là không rõ ràng,
do vậy ảnh hưởng của phá giá đến cán cân vãng lai là không xác định Thực
ra, bức tranh sẽ trở nên phức tạp hơn một khi chúng ta thừa nhận rằng tất cảcác hiệu ứng diễn ra với tốc độ khác nhau và một số hiệu ứng trở nên đặc biệtquan trọng ở một số nền kinh tế nhất định Nhìn chung, cách tiếp cận chi tiêuchỉ ra ảnh hưởng của phá giá đến cán cân vãng lai rất khác nhau và đôi khitrái ngược nhau
Từ cách tiếp cận chi tiêu, chúng ta có thể rút ra một số bài học cho việchoạch định chính sách Thứ nhất, việc tăng thu nhập trong nước một cáchtương đối so với chi tiêu trong nước sẽ cải thiện cán cân vãng lai Hai là, phágiá sẽ thành công hơn nếu đi kèm với các công cụ chính sách có tác dụng làmtăng thu nhập và giảm chi tiêu trong nước
1.2.3.3 Cá1.2.3.3 Cách tiếch tiếp câ ̣p câ ̣n cơ cấn cơ cấuuThuật ngữ
loại kinh tế học mô tả phân tích của các nhà kinh tế Mỹ La tinh về lạm phát ở các quốc gia này Những tư tưởng này được phổ biến rộng rãi vào những năm
1950 và 1960 và được đăng tải và tranh luận rộng rãi trên hàng loạt các bài
báo và ấ báo và ấn phẩn phẩm phám phát hàt hành trong những năm 1960 Theo họnh trong những năm 1960 Theo họ, mô ̣, mô ̣t chít chính sánh sách,ch,
Trang 22chẳchẳng hạng hạn phá giá n phá giá tiềtiền tê ̣ có n tê ̣ có thể có hiê ̣thể có hiê ̣u quả tốu quả tốt trong bốt trong bối cải cảnh cánh các nước nước phác phátttriể
triển, nhưng lạn, nhưng lại phải phản tán tác dục dụng trong điềng trong điều kiê ̣u kiê ̣n cán các nềc nền kinh tế đang phán kinh tế đang phát triểt triểnn
phẩm tiêu dùng trong nước Do đó các nước đang phát triểt triển rất khó địnhn rất khó địnhhướng lại sản xuất hiện tại hướng về xuất khẩu và họ cần phải dị
các nguồ
các nguồn lựn lực từ khu vực không thể thương mại được sang khu vực sản xuấtc từ khu vực không thể thương mại được sang khu vực sản xuấthàng thương mại mà
hàng thương mại mà điềđiều nàu này lạy lại cầi cần thờn thời gian.i gian
phá giá chỉ có thể tăng thu nhập xuất khẩu tính bằng ngoại tệ thông qua sự giatăng cung ứng Hệ số co dãn của cung thường nhỏ trong ngắ
trong khu vựtrong khu vực sảc sản xuấn xuất cát các sảc sản phẩn phẩm thô.m thô
Các nhà cơ cấu lập luận rằng phá giá tiềCác nhà cơ cấu lập luận rằng phá giá tiền tê ̣ có hai hiê ̣n tê ̣ có hai hiê ̣u u ứứng: dịng: dịchchchuyể
chuyển chi tiêu và giản chi tiêu và giảm chi tiêu Trong điều kiện của cám chi tiêu Trong điều kiện của các nước nước đang phác đang phátttriể
triển hiê ̣n hiê ̣u ứu ứng giảm chi tiêu thường quan trọng hơn hiê ̣ng giảm chi tiêu thường quan trọng hơn hiê ̣u ứu ứng thay thế chi tiêu.ng thay thế chi tiêu
thể cải thiện được cán cân thương mại tính theo ngoại tệ, song lại làm giảmtổng cầu do làm cho cán cân thương mại tính theo đồng nội tệ xấu đi Trongtrường hợp này phá giá sẽ có ảnh hưởng thu hẹp bất chấp điều kiện Marshall-Lerner được thoả mãn
Hai là, một số người cho rằng phá giá có , một số người cho rằng phá giá có thể có ảnh hưởng quan trọngthể có ảnh hưởng quan trọng
đến phân phối lại Phá giá có thể làm tăng thu nhập của các nhà tư bản (bằng
Trang 23cách tăng tỷ lệ của các hàng hoá có thể thương mại) và giảm thu nhập thực tếcủa lao đô ̣
của lao đô ̣ng (nếu tiền lương chậm điều chỉnh) Nếu lao đô ̣ng (nếu tiền lương chậm điều chỉnh) Nếu lao đô ̣ng có xu hướng có xu hướngngtiêu dù
tiêu dùng câ ̣ng câ ̣n biên lớn hơn các nhà tư bản thì tổn biên lớn hơn các nhà tư bản thì tổng cầng cầu sẽu sẽ giảm.giảm
Ba là,
Ba là, phần lớn cáphần lớn các nước nước đang phác đang phát triểt triển đều có các khoản nợ nướcn đều có các khoản nợ nướcngoài lớn Phá giá làm tăng chi phí trả nợ nước ngoài tính bằng đồng nội tệ. Nếu giá cả trong nước không tăng kịp tốc độ phá giá, thì giá trị thực tế củacác khoản nợ nước ngoài sẽ tăng Do đó, nó có ảnh hưởng thu hẹp đối vớitổ
tổng cầng cầu.u
Bốn là, Bốn là, cácác nước nước đang phác đang phát triểt triển thườn thường đượng được coi là các nền kinh tếc coi là các nền kinh tếnhỏ, mở cửa Trong ngắ
nhỏ, mở cửa Trong ngắn hạn hạn, sản xuất cán, sản xuất các sản phẩm xuất khẩu bị hạn chế bởic sản phẩm xuất khẩu bị hạn chế bởinăng lực sản xuất hiện có và bất cứ
năng lực sản xuất hiện có và bất cứ khối lượng xuất khẩu nào đều có thể bánkhối lượng xuất khẩu nào đều có thể bántrên thị trường thế giới tại mức giá cho trước Việc sản xuất hàng xuất khẩu
và khối lượng nhập khẩu không phả
và khối lượng nhập khẩu không phản n ứứng trướng trước sự thay đổc sự thay đổi củi của giá cả tronga giá cả trongngắ
ngắn hạn hạn Tiền lương và lãi suất danh nghĩa giả thiết cố định Giả sử chínhn Tiền lương và lãi suất danh nghĩa giả thiết cố định Giả sử chính phủ đánh thuế xuất nhập khẩu Nếu chính phủ có xu hướ
phủ đánh thuế xuất nhập khẩu Nếu chính phủ có xu hướng tiếng tiết kiê ̣t kiê ̣m câ ̣m câ ̣n biênn biênlớn hơn trong ngắ
lớn hơn trong ngắn hạn hạn (xấn (xấ p xỉ p xỉ bằbằng 1) thì ảnh hưởng phân phối lại do phá giáng 1) thì ảnh hưởng phân phối lại do phá giálàm giảm tổ
làm giảm tổng cầng cầu Nếu bắt đầu u Nếu bắt đầu với thâm hụt cán cân với thâm hụt cán cân thương mại, phá giá sẽthương mại, phá giá sẽlàm tăng chi phí nhập khẩu tính bằng nội tệ so với
làm tăng chi phí nhập khẩu tính bằng nội tệ so với việc tăng thu nhập từ việcviệc tăng thu nhập từ việcxuất khẩu một khối lượng không đổi Do vậy, trong ngắ
xuất khẩu một khối lượng không đổi Do vậy, trong ngắn hạn hạn, tổn, tổng cầng cầu, sảu, sảnnxuấ
xuất cát các sảc sản phẩn phẩm trong nướm trong nước, và do đó sản lượng thực tế sẽ giảm.c, và do đó sản lượng thực tế sẽ giảm
Kết luận trở nên thuyếKết luận trở nên thuyết phụt phục hơn khi đưa thêm mă ̣c hơn khi đưa thêm mă ̣t cung vào mô t cung vào mô hình.hình.Phá giá làm giảm tổ
Phá giá làm giảm tổng cung qua 3 kênh:ng cung qua 3 kênh:
Một là, khi hàng nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong quá trình sảkhi hàng nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong quá trình sảnnxuấ
xuất, phá giá bằng cách làm tăng giá nhập khẩu sẽ đẩy chi phí và giá cả trongt, phá giá bằng cách làm tăng giá nhập khẩu sẽ đẩy chi phí và giá cả trongnước lên Điều này làm giảm mức sản lượng mà các doanh nghiệp sẵn sàngsản xuất Ảnh hưởng này có thể được bù đắp một phần nếu trong nước có thể
sản xuất sản phẩm thay thế
Trang 24Hai là, nếu tiền lương trong nước được chỉ số hoá theo giá tiêu dùng,thì tiền lương thực tế tính bằng
thì tiền lương thực tế tính bằng số sản phẩm trong nước sẽ số sản phẩm trong nước sẽ tăng.tăng
Ba là, sự tăng giá trong nước do phá , sự tăng giá trong nước do phá giá sẽ làm giảm cung tiền thực tếgiá sẽ làm giảm cung tiền thực tế
và do đó làm tăng lãi suất Điề
và do đó làm tăng lãi suất Điều nàu này sẽ đẩy sẽ đẩy chi phíy chi phí sảsản xuấn xuất tăng lên.t tăng lên
nhận xét của Hiệp hội các doanh nghiệp của Mỹ (NAM) thì đồng CNY đangcác doanh nghiệp của Mỹ (NAM) thì đồng CNY đang
giảm đi mất 40% so với giá trị thực của nó, do đó đã tạo ra một môi trườngkinh doanh không công bằng Theo các nhà phân tích, một minh chứng chothấy đồng tiền CNY đang bị Chính phủ nước này “dìm giá” chính là sự tănglên đột biến trong nguồn ngân sách quốc gia Đất nước được đánh giá là kháthành công trong lĩnh vực xuất khẩu này đã trở thành “miếng nam châm” thuhút lượng lớn ngoại tệ (Bảng 1.1) Các chuyên gia công nghiệp Hoa Kỳ nóirằng sở dĩ có được điều này là vì các nhà sản xuất Trung Quốc có lợi thế vềđồng tiền, được duy trì trong một chế độ hối đoái rẻ theo kiểu nhân tạo so vớiUSD, như vậy giúp làm cho giá các
USD, như vậy giúp làm cho giá các mặt hàng xuất khẩu trở nên mặt hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn Trướcrẻ hơn Trướctình hình này, Mỹ và các đối tác thương mại lớn khác của Trung Quốc đã gâysức ép để đồng nhân dân tệ tăng giá Cuối cùng Trung Quốc đã phải điềuchỉnh tỷ giá vào năm 2005
Trang 25Bảng 1.1: Diễn biến tỷ giá, cán cân thương mại và dự trữ ngoại tệ của
Nguồn: Chính sách tỷ giá VND nhằm cải thiện cán cân thương mạiChính sách tỷ giá VND nhằm cải thiện cán cân thương mại
Ngân hàng
Từ 7/2005, NHTW Trung Quốc đã công bố thay đổi chế độ tỷ giá Tỷgiá sẽ được xác định dựa trên một rổ ngoại tệ (Basket) nhưng các thành phần
và tỷ trọng các đồng tiền không được công bố
và tỷ trọng các đồng tiền không được công bố Đồng thời với việc neo tỷ giáĐồng thời với việc neo tỷ giátheo một rổ tiền tệ, NHTW Trung Quốc cho phép biên độ dao động hàngngày của các tỷ giá song phương là 0,3% Ngày 9/8/2005, đã công bố 11 đồng
đồng Won Hàn Quốc và đồng Won Hàn Quốc và các đồng Bảng Anh, Ruble Nga… các đồng Bảng Anh, Ruble Nga… Tuy nhiên, thực tếTuy nhiên, thực tếcủa tỷ giá đa phương danh nghĩa CNY đã dao động với biên độ 2%/ năm (B -Band) và mức độ thay đổi
Band) và mức độ thay đổi theo ngày là 0,06% (C - theo ngày là 0,06% (C - Crawl).Crawl)
Điều này cho thấy, chế độ tỷ giá của Trung Quốc là một dạng của chế
độ tỷ giá BBC (Basket, Band and Crawl Regime) - là
độ tỷ giá BBC (Basket, Band and Crawl Regime) - là chế độ tỷ giá dựa vào chế độ tỷ giá dựa vào rổrổtiền tệ với biên độ dao động rộng được điều chỉnh định kì) So với lý thuyết
tỷ giá song phương CNY/USD giảm giá nhưng tỷ giá đa phương danh nghĩacủa CNY lại có xu hướng tăng dần Như vậy, Trung Quốc vẫn duy trì được
22 Bài phát biểu khai mạc trụ sở thứ 2 của NHTW tại Thượng Hải, Thống đốc NHTW Trung Quốc ZhouXia Chuan.
33 Chế độ tỷ giá BBC có biên độ dao động rộng quanh tỷ giá trung tâm, có thể là 5, 10 và 15%
Trang 26lợi thế cạnh tranh thương mại quốc tế so với các lợi thế cạnh tranh thương mại quốc tế so với các quốc gia bạn hàng Do đó, đãquốc gia bạn hàng Do đó, đãgóp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế và thặng dư của cán cân thươngmại của Trung Quốc.
1.1.3.2 Kinh nghiệm của Thái LanKinh tế Thái Lan trước khủng hoảng tài chính năm 1997 đã trải quanhiều năm tăng trưởng kinh tế nhanh, Năm 1985 -1996 tốc độ tăng trưởngtrung bình 9,4% Để có được kết quả trên Thái Lan đã tận dụng được nguồntài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào và rẻ, thực hiện chính sách mở cửakinh tế và phát triển mạnh theo hướng phục vụ xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan trong những năm gần đây chủ yếutăng được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2: Tỷ giá và cán cân thương mại của Thái Lan từ năm
Cáán cn câân tn thhưươơnng mg mạạii 44 662244 1122 2233
Cáán n ccâân n tthhưươơnng g mmạạii 33 775599 11 446600 88 225544 999944 1111 9977
33
Để duy trì cán cân thương mại thặng dư trong thời gian dài Chính phủThái Lan đã có những biện pháp tích cực cải thiện cán cân thương mại như:cải thiện cơ cấu chính sách thương mại, cải thiện môi trường kinh tế và phágiá mạnh đồng Baht Do khó khăn về tài chính, thiếu ngoại tệ nghiêm trọngnên trong giai đoạn trước khủng hoảng, các nước Đông Á neo giữ tỷ giá cố
Trang 27định so với USD Với Thái Lan, việc thi hành chính sách tỷ giá hối đoái cốđịnh so với đồng USD đồng nghĩa với việc đánh giá quá cao giá trị của
Baht trong khi giá trị của USD với JPY và các đồng tiền khác tăng rất mạnh
Tuy tỷ giá chính thức giữa Baht với USD có tăng lên, nhưng nếu theo họcthuyết ngang giá sức mua thì đồng Baht đã giảm giá khoảng 20% so với USDnhưng chỉ được điều chỉnh rất ít (khoảng 6%) Do đó, việc đồng Baht bị thảnổi là hiện tượng cần thiết để trả lại giá trị đích thực của nó
Năm 1996-1997, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu giảm tươngđối Bởi vì: tăng trưởng thương mại toàn cầu suy giảm, tỷ giá hối đoái thựccủa các nước Đông Á lên giá, lượng cầu và giá của các mặt hàng xuất khẩu,đặc biệt là hàng điện tử bị suy giảm Thâm hụt tài khoản vãng lai của TháiLan năm 1996 lên đến 7,9%GDP Mức thâm hụt này tiếp tục được tài trợ bởidòng vốn ngắn hạn nước ngoài chảy vào
Do tài khoản vốn được tự do và những yếu kém trong việc kiểm soátcác khoản nợ vay đã khiến ngày càng nhiều hơn các luồng vốn ồ
Thái Lan Chỉ trong 10 năm từ 1987-1996, đã có đến 100 tỷ USD đổ vào TháiLan, trong đó, vốn vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn do các tổ chức tài chínhtrong nước vay để đầu tư dài hạn và bất động sản Bên cạnh đó, tỷ giá đượcgiữ gần như cố định ở mức 25 Baht/USD trong thời gian dài cộng với thâmhụt thương mại kéo dài đã khiến áp lực giảm giá đồng Baht ngày càng tăng
Dưới áp lực của những khoản nợ đến hạn và thâm hụt thương mại kéodài, mặc dù đã bán ra gần 15 tỷ USD trong gần 40 tỷ USD dự trữ ngoại hối,nhưng Thái Lan đã không thể duy trì được mức tỷ giá hiện thời Thái Lanđứng trước việc đồng Baht bị phá giá và kéo theo đó là cuộc khủng hoảng vớinhững tổn thương nghiêm trọng đến nền kinh tế Chỉ trong 1 ngày sau khiChính phủ tuyên bố phá giá, đồng Baht mất hơn 20% giá trị rồi tiếp tục giảm
xuống sau đó Tỷ xuống sau đó Tỷ giá Baht/USgiá Baht/USD tăng lên D tăng lên từ 25,61 đến 47,25 Tỷ từ 25,61 đến 47,25 Tỷ giá này làmgiá này làm
Trang 28tăng khả năng cạnh tranh hàng xuất khẩu của Thái Lan nói chung, nông thủysản nói riêng, hạn chế nhập khẩu Kết quả là Thái Lan giảm nhập siêu từ 9,5
tỷ USD năm 1991 xuống còn
tỷ USD năm 1991 xuống còn 4,624 tỷ USD năm 1997 và 4,624 tỷ USD năm 1997 và thặng dư là 11,973thặng dư là 11,973
tỷ USD năm 2007
Ngày 2/7/
Ngày 2/7/1997, Thái Lan đã 1997, Thái Lan đã cạn kiệt các nguồn cạn kiệt các nguồn dự trữ ngoại hối trongdự trữ ngoại hối trong
nỗ lực bảo vệ đồng Baht tránh bị tác động của một cuộc đầu cơ lớn và buộc phải thả nổi đồng Baht Đồng tiền này ngay lập tức giảm giá mạnh Phản ứngdây chuyền đã lan rộng khi các nhà đầu tư rút vốn ra khỏi các nước có nhữngtriệu chứng kinh tế tương tự như
triệu chứng kinh tế tương tự như Indonesia, Malaysia và Hàn Quốc.Indonesia, Malaysia và Hàn Quốc
Từ cuối năm 1998 - 2004, tỷ giá Baht/USD đôi lúc giảm và sau đó tăngnhẹ nhưng nhìn chung khá ổn định Tỷ giá tăng nhẹ từ 39,06 năm 2004 lên41,03 năm 2005 nhưng cho tới nay, tỷ giá giảm do USD giảm giá trên thịtrường tài chính quốc tế Mặc dù luôn chú trọng tới xuất khẩu, nhưng TháiLan đã phải chấp nhận để đồng Bạt tăng giá hơn 20% so với USD và duy trì ở mức lạm phát trung bình là 3% từ năm 2006 tới nay do Chính phủ Thái Lannhận thức được rằng trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay, nội tệ tăng giá
so với USD là chính sách có lợi hơn
1.1.3.3 Bài học đối với Việt Nam trong việc sử dụng chính sách tỷgiá hối đoái nhằm cải thiện cán cân thương mại
Qua nghiên cứu việc sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái Qua nghiên cứu việc sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái để cải thiện cánđể cải thiện cáncân thương mại của Trung Quốc và Thái Lan, một số bài học kinh nghiệmđược rút ra cho Việt Nam
được rút ra cho Việt Nam như sau:như sau:
hối đoái phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế Một chính sách tỷ giá đượccoi là phù hợp phải:
Trang 29Thứ nhất, lựa chọn thời điểm phá giá đồng nội tệ phù hợp, thể hiện ở thời điểm phá giá và mức điều chỉnh tỷ giá hối đoái Trung Quốc là một điểnhình trong việc vận hành các công cụ trong chính sách tỷ giá, nhờ đó mà
Trung Quốc đã ổn định giá cả trong nước
Trung Quốc đã ổn định giá cả trong nước và cân bằng tài chính tiền tệ với bvà cân bằng tài chính tiền tệ với bênênngoài Để giảm lạm phát các chính sách kinh tế như chính sách tiền tệ bị vôhiệu hóa thì chính sách tỷ giá vẫn đạt được mục tiêu là đẩy mạnh xuất khẩu
Thứ hai,Thứ hai, tỷ giá cần được xác lập trên cơ sở thiết lập một rổ ngoại tệ đểtỷ giá cần được xác lập trên cơ sở thiết lập một rổ ngoại tệ đểtránh được cú sốc trong nền kinh tế Kinh nghiệm từ cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ năm 1997 cho thấy một trong những nguyên nhân chính gây rakhủng hoảng là các nước trong khu vực về cơ bản thực hiện chủ trương ổnđịnh tỷ giá so với USD
Ngoài ra, cần thận trọng trong việc điều hành chính sách tiền tệ trướcnhững tác động bên
những tác động bên ngoài Khủnngoài Khủng hoảng tài g hoảng tài chính tiền tệ năm chính tiền tệ năm 1997 cho thấy1997 cho thấychính sự hoang mang của các nhà đầu tư đã dẫn đến sự rút vốn ồ ạt, gây nên
sự sụp đổ trong hệ thống tài chính ở các nước này
Thứ ba,Thứ ba, tỷ giá phải được duy trì phù hợp với mục tiêu phát triển theotỷ giá phải được duy trì phù hợp với mục tiêu phát triển theohướng nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Kinh nghiệm của TrungQuốc cho thấy việc duy trì tỷ giá trong thời gian dài cùng với sự phá giá hợp
lý CNY đã tạo ra sự phát triển tối ưu cho nền kinh tế và áp dụng những biện pháp hỗ trợ khôn khéo để giảm bớt tác động ngược chiều Đảm bảo cung ứngngoại tệ được duy trì thường xuyên, liên tục đảm bảo cho sự thành công trongviệc điều hành chính sách tỷ giá Điều hành chính sách tỷ giá hối đoái phảiluôn hướng tới mục tiêu hỗ trợ tốt nhất cho chính sách xuất khẩu, từ đó cảithiện cán cân thanh toán quốc tế và tăng dự trữ ngoại tệ, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
- Cần có sự phối hợp đồng bộ các chính sách kinh tế vĩ mô trong cải
cách Trong chính sách tỷ giá hối đoái, việc điều chỉnh tỷ giá có ảnh hưởng
Trang 30đến giá cả trong nước và quốc tế, thay đổi tỷ giá cũng đến giá cả trong nước và quốc tế, thay đổi tỷ giá cũng là điều kiện tiên quyếtlà điều kiện tiên quyếttrong thay đổi chính sách thương mại, đặc biệt trong điều kiện mở cửa Tuynhiên, không có thay đổi trong chính sách thương mại thì việc thay đổi tỷ giá
sẽ vận hành không có hiệu quả Trong sự phối hợp với các lĩnh vực khác củanền kinh tế, việc điều chỉnh theo hướng thay đổi tỷ giá không mang tính chấtcứng nhắc mà được xem như là phù hợp với các giai đoạn phát triển khácnhau của nền kinh tế
Tóm lại, trên cơ sở lý thuyết về tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại và
tế tương đồng với Việt Nam, ta thấy không thể có một chế độ tỷ giá hối đoáichung cho các nước, mà bản thân mỗi nước từng thời kỳ chế độ giá cũng thayđổi sao, cho phù hợp với điều kiện thực tế
*
Trang 31Chương 2 Thự
Thực trạ c trạng tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại ở Việt Nam ng tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại ở Việt Nam
trong thờ trong thời gian qua i gian qua
2.1 Thự
2.1 Thực trạ c trạng tỷ giá hối đoái và ng tỷ giá hối đoái và chí chính sá nh sách tỷ ch tỷ giá giá hố hối đoá i đoáii
2.1.1 Giai đoạ2.1.1 Giai đoạn trước năm 1989.n trước năm 1989
Trong giai đoạn trước năm 1989, mặc dù nhiềuTrong giai đoạn trước năm 1989, mặc dù nhiều nước trên thế giới đangnước trên thế giới đang
áp dụng cơ chế tỷ giá thả nổi và thả nổi có quản lý
áp dụng cơ chế tỷ giá thả nổi và thả nổi có quản lý , nhưng trong hệ thống các, nhưng trong hệ thống cácnước XHCN Nhà nước luôn can thiệp mạnh, trực tiếp và toàn diện vào mọimặt của hoạt động kinh tế -xã hội, thì cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi không thểtồn tại và phát huy tác dụng, ở đó chỉ có chế độ tỷ giá hối đoái cố định
Ngày 25 tháng 11 năm 1955 lần đầu tiên Việt Nam công bố tỷ giá hốiđoái chính thức, là tỷ giá quy định giữa đồng Việt Nam (VND) và Nhân dân
tệ của Trung Quốc (NDT), 1 NDT = 1470VND Tỷ giá để giải quyết nhu cầuthanh toán giữa hai nước trong những năm kháng chiến chống Pháp, nó đượctính toán bằng cách so sánh giá bán lẻ 34 mặt hàng tiêu dùng tại thủ đô vàmột số tỉnh biên giới hai nước Vào
một số tỉnh biên giới hai nước Vào thời điểm này, tỷ giá Rúp (SUR) của Liênthời điểm này, tỷ giá Rúp (SUR) của Liên
Xô (cũ) và nhân dân tệ là 1 NDT = 2 SUR Từ đó, tỷ giá tính chéo tạm thờigiữa VND và SUR là 1
giữa VND và SUR là 1 SUR = 735 VND.SUR = 735 VND
Đầu năm 1959, Việt Nam tiến hành đổi tiền, với tỷ lệ 1 VND mới =1000VND cũ, lúc này mệnh giá của đồng Việt Nam đã có sự thay đổi nên tỷgiá thay đổi Năm 1961, do hàm lượng vàng trong đồng Rúp được điều chỉnhnên tỷ giá giữa VND và đồng Rúp được điều chỉnh lại là 1 SUR = 3,27 VND
Trong thời gian từ năm 1955 đến 1975, miền Bắc đã thiết lập quan hệkinh tế – thương mại với trên 40 quốc gia những vẫn chủ yếu là các nướcXHCN Do đó tỷ giá của đồng Việt Nam
XHCN Do đó tỷ giá của đồng Việt Nam với các đồng tiền khác với các đồng tiền khác vẫn được xácvẫn được xác
Trang 32lập thông qua đồng Rúp, còn các đồng tiền chuyển đổi tự do khác thì cơ bản
là không được xác lập chính thức
Năm 1977, các nước XHCN thoả thuận thanh toán với nhau bằng Rúp
chuyển nhượng
44
, một đơn vị tiền tệ tiền tệ được sử dụng trong thanh
dịch giữa các nước nước trong khối với tỷ giá hối đoái được quy định sao chotài khoản giữa các bên sau khi trao đổi ngoại thương theo khối lượng đã đượcghi trong hiệp định ký kết vào đầu năm thì cuối năm số dư phải bằng 0
Năm 1985, thực hiện chủ trương thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thìxuất hiện luồng ngoại tệ
xuất hiện luồng ngoại tệ đô la Mỹ (USD) vào Việt Nam Tỷ giá đô la Mỹ (USD) vào Việt Nam Tỷ giá hối đoái chínhhối đoái chínhthức giữa VND và USD đã được xác định một cách chủ quan theo giá hiệnhành, chuyển theo tỷ giá giữa VND và SUR Tại thời điểm này 1 USD = 18VND vì 1 SUR = 18 VND và quan hệ giữa SUR và USD tính theo tỷ lệ 1/1.Cũng vào năm này xuất hiện thị trường ngoại tệ chợ đen giao dịch chủ yếu
những tín hiệu của quy luật thị trường nên có sự chênh lệch lớn
chính thức, đặc biệt vào năm 1988
Năm 1988, Nghị định 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về việc tách
hệ thống ngân hàng Việt Nam từ một cấp thành hai cấp, gồm NHNN thựchiện chức năng quản lý vĩ mô và hệ thống NHTM thực hiện chức năng kinhdoanh tiền tệ và tín dụng Tuy nhiên, cho tới năm 1990 hệ thống ngân hàngViệt Nam vẫn tổ chức hoạt động theo mô hình kế hoạch hoá tập trung Nhiệm
vụ chính của NHNN là cung cấp tất cả các dịch vụ ngân hàng sao cho phùhợp với kế hoạch của Chính phủ
44 Có hàm lượng vàng quy định là 0,98712 gram trên mỗi đồng rúp chuyển nhượng.
55
Nguồn ngoại tệ này có được từ các dòng kiều hối của kiều bào về nước, một lượng USD lớn cất trữ từ khi giải phòng miền Nam và buôn lậu qua biên giới.
Trang 33Bảng 2.1: Diễn biến tỷ giá Bảng 2.1: Diễn biến tỷ giá hối đoái thời kỳ 1985-1988hối đoái thời kỳ 1985-1988
NNăămm TTỷ ỷ ggiiá á hhốối i đđooááii
chính thức(VND/USD)
Tỷ giá hốiđoái thịtrường tự do
Chênh lệch TGHĐ trên thịtrường tự do và thị
trường tự do và thị trườngtrường
chính thứcT
Mặc dù việc xác lập tỷ giá hối đoái trong giai đoạn này là bất hợp lýnhưng thực chất không ảnh hưởng tới nền kinh tế vì phạm trù giá cả cơ bản làkhông tồn tại trong nền kinh tế
không tồn tại trong nền kinh tế tập trung, bao cấp ngoại tập trung, bao cấp ngoại trừ việc có ảnh hưởngtrừ việc có ảnh hưởngxấu đến Ngân sách Nhà nước (tỷ giá là một loại giá cả) Mặt khác, giá cả cũng
do Nhà nước định ra không theo quy luật cung cầu trên thị trường, nên cũng
có sự chênh lệch khác xa so với giá cả hình thành trên thị trường chợ đen.Chính vì lẽ đó tỷ giá cũng chịu chi phối của cơ chế chính sách quản lý kinh tếchung đó
Trong giai đoạn này, tồn tại nhiều loại tỷ giá: tồn tại nhiều loại tỷ giá: tỷ giá mậu dịch, tỷ giá phitỷ giá mậu dịch, tỷ giá phimậu dịch, tỷ giá kết hối nội bộ và tỷ giá kiều hối Trong đó tỷ giá kết hối nội
bộ được sử dụng phổ biến, tỷ giá này được xác định trên cơ sở tỷ giá chính
xuất khẩu, đây là một hình thức bù lỗ có tính chất bao cấp thông qua tỷ giá
Ví dụ: nếu nhập khẩu Nhà nước phải bù lỗ cho 1 SUR là 1350 VND hoặc 1USD là 2775 VND Trong khi đó, tỷ giá kết toán nội bộ thanh toán trong quan
hệ xuất nhập khẩu ở vào mức khoảng 1 SUR = 150 VND và 1 USD = 225
66 Tỷ giá chính thức thường cố định trong thời gian tương đối dài và thấp hơn nhiều so với mức tỷ giá thực tế trên thị trường Chẳng hạn, từ năm 1985 đến 1988, trên thị trường tỷ giá giữa đồng Việt Nam và Rúp là 1SUR = 1500 VND và 1 USD = 3000 VND.
Trang 34VND Bên cạnh đó, do tỷ giá chính thức quy định thấp, các tổ chức kinh tế và
cá nhân có ngoại tệ đã tìm mọi cách không bán cho Ngân hàng, các tổ chứcđại diện nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài cũng hạn chế việc chuyển tiền
vào tài khoản ở Ngân hàng để chi tiêu mà thường đưa hàng từ nước ngoài vàohay sử dụng trực tiếp tiền mặt trên thị trường Thực tế này vừa gây thiệt hạicho Nhà nước vừa làm phát sinh những tiêu cực trong đời sống xã hội, thúcđẩy mạnh mẽ những hoạt động phi pháp và chính điều này lại tác động ngượctrở lại làm tình hình tỷ giá trong thị trường càng diễn biến phức tạp Tháng 3năm 1989, chế độ tỷ giá này bị huỷ bỏ
Đối với nhập khẩu, Nhà nước thường đứng ra phân phối nguyên vậtliệu, trang thiết bị, máy móc nhập khẩu cho các ngành, đơn vị trong nền kinh
tế với giá rẻ theo tỷ giá chính thức Như vậy, các ngành, đơn vị thu được lợinhuận lớn trong khi ngân sách Nhà nước thì không thu được chênh lệch giá
Do đó cách thức xây dựng và điều hành tỷ giá cùng cơ chế ngoại thương nhưvậy đã được xem như là một trong những nguyên nhân cơ bản gây nên nhữngthâm hụt ngân sách Nhà nước ở giai đoạn này Điều đó cho thấy, chính sách
tỷ giá chưa đạt được mục tiêu
Tóm lại, chế độ tỷ giá trong giai đoạn này là chế độ đa tỷ giá và tồn tại
không ít khó khăn không ít khó khăn cho việc điều hành của cho việc điều hành của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính,Nhà nước trong lĩnh vực tài chính,tiền tệ và kinh tế đối ngoại, và nó đã để lại những hậu quả nghiêm trọng chonền kinh tế Đây cũng vừa là một biểu hiện và cũng vừa là kết quả của mộtnền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp Vì vậy, nhu cầu đổi mới cơ chế
tỷ giá nói riêng, đổi mới lĩnh vực tài chính -tiền tệ nói chung trở thành vấn đềcấp bách lúc đó
2.1.2 Giai đoạ2.1.2 Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 1998.n từ năm 1989 đến năm 1998
Trang 35Vào những năm đầu chuyển sang cơ chế đầu chuyển sang cơ chế thị trườngthị trường, tình hình kinh tế , tình hình kinh tế tài chính trong nước và ngoài nước có những biến đổi quan trọng, buộc chúng
ta phải điều chỉnh lại chính sách tỷ giá hối đoái để phù hợp với chủ trương mở
cửa, hội nhập và làm bạn với tất cả các nước, các đối tác kinh tế của Việt Nam nay không chỉ là các nước XHCN Từ năm 1991 đồng USD đã dần dầnthay thế đồng Rúp chuyển nhượng Mặt khác, cơ chế thị trường hình thành vàkhẳng định trên nhiều mặt của đời sống kinh tế, từ giá cả hàng hoá đến hoạtđộng ngân hàng, thươ
động ngân hàng, thương mại và đầu ng mại và đầu tư tư đã làm cho đã làm cho tỷ giá cố định và tỷ giá cố định và cơ chếcơ chếđiều hành tỷ giá theo kiểu kế hoạch hoá tập không còn thích hợp Tháng 3-
1989, chúng ta đã thiết lập hệ thống tỷ giá điều chỉnh theo tín hiệu thị trường
có sự can thiệp của Chính phủ Với sự kiện phá giá rất mạnh đồng nội tệ, sau
đó nhanh chóng thống nhất tỷ giá chính thức và thị
đó nhanh chóng thống nhất tỷ giá chính thức và thị trườtrường, xoá bỏ ng, xoá bỏ cơ bản hệcơ bản hệthống tỷ giá cũ quá phức tạp thì cơ chế quản lý ngoại hối và chính sách tỷgiá của Việt Nam đã có những biến chuyển rất căn bản theo đị
trường, thoát khỏi tìtrường, thoát khỏi tình trạng thụ động và trở thành công cụ điều chỉnh vĩ mônh trạng thụ động và trở thành công cụ điều chỉnh vĩ môquan trọng trong nền kinh tế mở
Nhìn chung Nhìn chung, những thay đổi , những thay đổi trong việc điều hành tỷ giá trong việc điều hành tỷ giá ở nước ta ở nước ta thờithời
kỳ này đã góp phần giả
kỳ này đã góp phần giảm bớm bớt căng thẳt căng thẳng trên thị ng trên thị trườntrường ngoại hối, g ngoại hối, tạo nhiềutạo nhiềuthông thoáng cho việc lưu thông ngoại tệ, xoá bỏ tình trạng bất hợp lý trongmua bán và thanh toán, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đánh dấumột giai đoạn ngắn của sự “thả nổi” tương đối mạnh trong lịch sử vận độngcủa tỷ giá hối đoái tại
của tỷ giá hối đoái tại Việt Nam.Việt Nam
Trước nguy cơ lạm phát và sự mất giá của đồng Việt Nam, cuối năm
1991 đầu 1992, Chính phủ đã thay đổi cách quản lý ngoại tệ và đổi mới cơ chế quản lý ngoại tệ và đổi mới cơ chế điều hành chính sách tỷ giá hối đoái,
cụ thể là: Thành lập trung tâm giao dịch ngoại tệ để cho các doanh nghiệp,
ngân hàng có điều kiện trao đổi, mua bán ngoại tệ với nhau theo giá thoả
Trang 36thuận; và thay hình thức quy định tỷ giá theo nhóm hàng trong thanh toánngoại thương giữa ngân sách và các doan
ngoại thương giữa ngân sách và các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu bằng tỷ giáh nghiệp xuất, nhập khẩu bằng tỷ giáđược hình thành trên cơ sở giá thoả thuận tại các phiên giao dịch ngoại tệ và
tỷ giá chính thức được NHNN công
Bảng 2.2: Diễn biến tỷ giá Bảng 2.2: Diễn biến tỷ giá VND/USD từ 1989-1992VND/USD từ 1989-1992 N
Năămm TTỷ ỷ ggiiá á cchhíínnhh
thức
Tỷ giá thịtrường tự do
Chênh lệch tỷ giá thị trường
tự do và tỷ giá chính thức+ ttỷ ỷ llệ ệ ((%
Từ năm 1992 đến trước khi nổ ra cuộc khủng hoảng tài chính -tiền tệĐông Nam Á (1997), Chính phủ đã quy định biên độ dao động của tỷ giá so
biện pháp hành chính mà cụ thể là buộc các đơn vị kinh tế (trước hết là cácđơn vị kinh tế quốc doanh) có ngoại tệ phải bán cho ngân hàng theo tỷ giá ấnđịnh; đồng thời bãi bỏ hoàn toàn hình thức quy định tỷ giá nhóm hàng trongthanh toán ngoại thương giữa ngân sách với các đơn vị kinh tế tham gia vàohoạt động ngoại thương Thay vào đó là việc áp dụng tỷ giá chính thức do NHNN công bố
77 NHNN công bố tỷ giá chính thức mỗi ngày và xác định biên độ dao động.
Trang 37Từ cuối năm 1992, do kết quả của việc NHNN can thiệp vào thị trườngngoại tệ, tỷ giá VND/USD đã dần ổn định, giải toả được yếu tố đầu cơ, giúpcác doanh nghiệp tập trung ngoại tệ cho hoạt động kinh tế đối ngoại Bên
cạnh đó, thặng dư cán cân thương mại năm 1992 cũng đã góp phần làm tăngcung ngoại tệ, gây sức ép lên giá đồng Việt Nam Xu hướng đó còn tiếp tụctron
trong năm 1993 Để g năm 1993 Để khắc phục xu hướng này, Nhà nước đã khắc phục xu hướng này, Nhà nước đã thực hiện một sốthực hiện một số biện pháp sau:
+ NHNN luôn kịp thời can thiệp vào thị trường, thông qua các giaodịch ngoại tệ để hỗ trợ cho sự ổn định của tỷ giá hối đoái phù hợp với mụctiêu đặt ra Tình trạng đồng Việt Nam lên giá đã ảnh hưởng xấu đến hoạt độngxuất, nhập khẩu (nhập khẩu đã thay thế
xuất, nhập khẩu (nhập khẩu đã thay thế xuất khẩu) NHNxuất khẩu) NHNN đã N đã phải can thiệpphải can thiệptheo hướng giảm giá đồng Việt Nam Trong hầu hết các phiên giao dịch củaquý 1 năm 1993, hệ thống ngân hàng đã phải mua đồng USD vào nhằm hạnchế xu hướng lên giá của VND Kết quả tháng 3/1993, VND đã giảm giá dần
và sau đó khá ổn định
+ Bên cạnh việc can thiệp trực tiếp vào các giao dịch ngoại tệ trên thị
Trước tình hình này, NHNN đã chủ trương giảm bớt sự chênh lệch lãi suất bằng cách nâng lãi suất ngoại tệ để vừa ổn định tỷ giá, vừa thu hút ngoài tệvào ngân hàng, bổ sung dự trữ ngoại tệ và tăng khả năm can thiệp vào thịtrường ngoại hối khi cần thiết
Có thể nói toàn bộ việc điều hành tỷ giá hối đoái của Chính phủ trongthời gian này là áp dụng chính sách tỷ giá cố định có điều tiết nhẹ của Nhànước, chủ yếu dựa vào neo giữ và quy đổi VND theo USD qua một rổ ngoại
tệ hẹp (chủ yếu là USD, DM, FRF, GBP, JPY), trong đó USD chiếm tỷ trọnglớn Sự ổ
lớn Sự ổn địn định tỷ giá hốnh tỷ giá hối đoái đoái trong giai đoại trong giai đoạn nàn này góy gó p phầ p phần kiền kiềm chế lạm chế lạmm
88
Lãi suất huy động tiền gửi nội tệ quá cao so với tiền gửi ngoại tệ là một trong những nguyên nhân làm tăng giá đông nội tệ (VND).
Trang 38phat, thu hút vốn đầu từ nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho nhập khẩumáy móc, thiết bị, kỹ thuật và công nghệ nước ngoài đáp ứng yêu cầu củ
nghiê ̣nghiê ̣ p công nghiê ̣ p công nghiê ̣ p hó p hóa đấa đất nướt nước.c
Ngày 20 tháng 10 năm 1994, Thống đốc NHNN đã ban hành Quyếtđịnh số 203/QĐ-NH về việc thành lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thaycho hai trung giao dịch ngoại tệ NHNN đã thực hiện một bước chuyển cơ bản
về việc điều hành đa tỷ giá trước đây, là bước ngoặt lịch sử trong quá trìnhhình thành và phát triển của thị trường ngoại hối Việt Nam theo chuẩn mựcquốc tế Vì thị trường liên ngân hàng có quy mô lớn hơn, hoạt động linh hoạthơn, tỷ giá hối đoái ngày càng phản ánh đầy đủ hơn quan hệ cung - cầu trênthị trường Đồng thời, qua thị trường liên ngân hàng, NHNN có thể nắm bắtđược nhu cầu tổng thể của nền kinh tế về ngoại tệ trong từng thời kỳ, và kịpthời điều chỉnh tỷ giá khi cần thiết Và cũng từ thời điểm này, NHNN bắt đầucông bố tỷ giá chính thức giữa ngoại tệ VND theo chế độ tỷ giá mua bán trênthị trường chỉ được dao động trong biên độ cho phép + 0,5% so với tỷ giá
trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, NHNN cho phép các ngân hàng đượcđiều chỉnh tỷ giá linh hoạt hơn và hạn chế đồng Việt Nam bị đánh giá cao,
99 Quyết định số 245-QĐ/NH7 ngày 03 tháng 10 năm 1994 về quy định tỷ giá mua bán ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ.
10
Quyết định số 311-QĐ/NH7 ngày 21 tháng 11 năm 1996 về quy đ ịnh nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ c ủa các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ.
Trang 392000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000
Hình 2.1: Tỷ giá hối đoái Việt Nam từ năm 1992 đến 1999Tỷ giá hối đoái Việt Nam từ năm 1992 đến 1999
Nguồn:
Nguồn: NHNN NHNN Hơn nữa, Chính phủ cũng cho thấy sự chú trọng tăng cường thực lựckinh tế cho hoạt động can thiệp vào tỷ giá bằng cách gia tăng mạnh quỹ dựtrữ ngoại tệ, lập quỹ bình ổn giá Những đổi mới trong chính sách tỷ giá hốiđoái trên đã phần nào xoá đi tâm lý găm giữ ngoại tệ, góp phần giảm giá USD
và tỷ giá được ổn định trong những năm tiếp theo
Vào nửa cuối năm 1997, các nước khu vực Đông Nam Á lâm vàokhủng hoảng tài chính -tệ, các nước trong khu
khủng hoảng tài chính -tệ, các nước trong khu vực gần như đã vực gần như đã phá giá mạnh,phá giá mạnh,dẫn đến tình hình khan hiếm ngoại tệ và khó khăn trong xuất khẩu xuất hiện
tiền khác trong khu vực Đồng thời cũng do nhu cầu mua ngoại tệ của cácnhân hàng trở lên cấp bách để thanh toán L/C trả chậm và trả nợ vay nướcngoài và thị trường căng thẳng về ngoại tệ trong khi cán cân vãng lai đã bội
11 Indonesia đồng tiền đã mất giá hơn 95%
Trang 40chi đến mức báo động, nhất là đồng tiền một số nước trong khu vực đã vàđang phá giá.
Để tạo sự cân bằng cung – cầu trên thị trường và giảm áp lực căng
thẳng ngoại tệ, NHNN đã ban hành Quyết định số 15/QĐ- NH7 ngày27/2/1997 mở rộng biên độ giao dịch lên +5% Ngay khi mở rộng biên độgiao dịch đã đưa đồng Việt Nam giảm giá 5%, tuy nhiên sức ép giảm giáđồng Việt Nam vẫn cao
đồng Việt Nam vẫn cao trong thời điểm này Ngày 13/10/1997, Quyết định trong thời điểm này Ngày 13/10/1997, Quyết định sốsố342/QĐ-NH7 của NHNN tiếp tục tăng biên độ giao động tỷ giá lên + 10%.Đây chính là hành động tạo điều kiện để tỷ giá thị trường thay đổi theo hướnggiảm giá VND Ngày 14/2/1998, theo quyết định số 37/1998/QĐ-TTg củaThủ tưởng Chính phủ đổi mới một số vấn đề về quản lý ngoại hối với mụcđịch góp phần thúc đẩy tăng trưởng inh tế, cải thiện cán cân thương mại, cáncân thanh toán, từng bước thực hiện khả năng chuyển đổi của VND trong cáchoạt động ngoại hối và cải hiện hệ thống quản lý ngoại thối của Việt Nam. Ngay lập tức ngày 16/2/1998 NHNN quyết định nâng tỷ giá chính thức từ11.175VND/USD lên 11.800VND/USD (tăng 5,56%), động thái này đã rútngắn khoảng cách chênh lệch về tỷ giá giữa thị trường chính thức và thịtrường tự do Ngày 7/8/1998, NHNN ra quyết định số 267 về việt thu hẹp biên độ giao dịch ngoại tệ xuống +7% đồng thời nâng tỷ giá chính thức lên12.998 VND/USD Sau đợt điều chỉnh này, tỷ giá thị trường có lúc tăng vọtllêên n 1155 000000VVNNDD//UUSSDD, , ssaau u đđó ó llạại i ổổn n đđịịnnh h ttrrở ở llạại i ở ở mmứức c ttrrêên n ddưướớii14.000VND/USD và có xu hướng giảm nhẹ trong những tháng cuối năm
1998 và đầu năm 1999
Như vậy, chế độ tỷ giá trong giai đoạn 1990-1998 là chế độ tỷ giá linhhoạt có điều tiết của Nhà nước, đã phát huy được nhiều mặt tích cực góp phần
ổn định nền kinh tế và chính sách tiền tệ Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích
cực, chế độ tỷ giá này cũng bộc lộ nhược điểm của nó là ổn định quá lâu làm