Chiến l ợc thực hiện GDBVMT trong tr ờng phổ thông Việt Nam Dự án VIE/ 95/ 041 - MOET + UNDP a.Chính sách GDBVMT xác định - GDBVMT ở nhà tr ờng làm cho HS và giáo viên đạt đ ợc : ý
Trang 2ơng lai, cũng nh đáp ứng những nhu cầu của bản thân mà không làm ph
ơng hại đén thế hệ mai sau
* Phạm vi GD BVMT:
+ GD BVMT không phải là môn học mới mà phải xuyên suốt quá trình giáo dục, tạo ra một cách nhìn nhận mới đối với các môn học và các vấn vốn có + Cách tiếp cận GD BVMT cung cấp những cơ hội để thầy giáo, học sinh, phụ huynh hiểu đ ợc những vấn đề môi tr ờng hiện hữu và bíêt đ ợc từng cá nhân hay tập thể có thể làm gì để bảo vệ và cải thiện môi t ờng Đó phải là những giải pháp, những ph ơng án ngắn hạn và cả dài hạn
Trang 32 Mục đích GD BVMT
* GD BVMT nhằm đạt đến mục đích là ng ời học đ ợc trang bị:
+ ý thức trách nhiệm sâu sắc với phát triển bền vững của Trái Đất
+ Khả năng cảm thụ, đánh giá vẻ đẹp của nền tảng đạo
lý môi tr ờng
+ Một nhân cách trên đạo lý môi tr ờng
1 Khái niệm GD BVMT
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 4*Mục tiêu cụ thể của GD BVMT : + Nhận thức : Giúp các đoàn thể xã hội và cá nhân nhận thức và nhạy cảm với môi tr ờng và các vấn đề liên quan.
+ Kiến thức : Giúp đoàn thể, cá nhân tích luỹ đ ợc nhiều kinh nghiệm khác nhau, có sự hiểu biết cơ bản về MT và vấn đề liên quan
+ Thái độ : Giúp đoàn thể, cá nhân hình thành đ ợc những giá trị và ý thức quan tâm vì MT, động cơ tham gia bảo vệ & cải thiện môi tr ờng
+ Kỹ năng : Xác định và giải quyết các vấn đề MT
+ Tham gia : Tham gia tích cực, ở mọi cấp trong giải quyết vấn đề
MT
1 Khái niệm GD BVMT
2 Mục đích GD BVMT
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 5- Dân số - môi trường
- Sự ô nhiểm và suy thoái môi trường( hiện trạng, nguyên nhân , hậu quả)
Trang 6Có tình cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên.
- Có tình yêu quê hương, đất nước, tôn trọng di sản văn hoá
- Có thái độ thân thiện với môi trường và ý thức được hành động trước vấn đề môi trường nảy sinh
- Có ý thức : Quan tâm thường xuyên đến môi trường sống của cá nhân, gia đình, cộng đồng.Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, bảo vệ đất đai, bảo vệ nguồn nước, không khí Giữ vệ sinh, an toàn thực phẩm, an toàn lao động Ủng hộ , chủ động tham gia các hoạt động BVMT, phê phán hành vi gây hại cho môi trường
Trang 7Khi lựa chọn cần tính đến các quan hệ :
•
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 8d Về thái độ và hành vi :
- Nhận biết giá trị của môi tr ờng Vai trò cá nhân Thái độ
và hành vi tích cực
- Các biểu hiện của hành vi (7):
+ Biết đánh giá, quan tâm và lo lắng đến môi tr ờng và đời
sống các sinh vật
+ Độc lập suy nghĩ các vấn đề môi tr ờng
+ Tôn trọng niềm tin và quan điểm ng ời khác
+ Khoan dung và cởi mở
+ Biết tôn trọng các luận chứng và luận cứ đúng đắn
+ Phê phán và thay đổi thái độ không đúng đắn về môi tr
Trang 9a GV sử dụng thành thạo các PP dạy học lấy HS làm trung tâm (10):
• Biết phát huy các kiến thức và kinh nghiệm sẵn có của học sinh.
• Dẫn dắt đến các khái niệm đúng
• Điều chỉnh các ý t ởng lệch lạc, khuôn sáo
• Khuyến khích, giúp đỡ, và tạo điều kiện cho HS phán xét và ra quyết định
• Hỗ trợ cho HS tự thực hiện nhiệm vụ
• Không áp đặt kiến thức
• Không thuyết giải các khỏ í niệm mới
• Không độc đoán đ a ra quan niệm đúng
• Không gạt bỏ một thông tin hoặc ý kiến của HS cho dù là thiếu chuẩn xác
• Không làm thay nhiệm vụ học sinh.
1.Khái niệm GDBVMT
2 Mục đích GDBVMT
3 Mục tiêu GDMT cho HS phổ thông :
4.Mục tiêu GDBVMT cho GV phổ thông :
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 10b Những đòi hỏi về nghiệp vụ s phạm:
• Hiểu rõ tâm lý lứa tuổi học sinh
• Nắm vững lý luận dạy học, triển khai đ ợc thành qui trình
• L ờng tr ớc những phản ứng cơ bản của từng đối t ợng
HS cỏch ứng xử phù hợp
• Kiên nhẫn lắng nghe sự trình bày của HS
• Tạo không khí thảo luận dân chủ
• Quan sát, xử lý kịp thời các thông tin từ HS
• Kỹ năng đánh giá thích hợp
1.Khái niệm GDBVMT
2.Mục đích GDBVMT
3 Mục tiêu GDBVMT cho HS phổ thông :
4.Mục tiêu GDBVMT cho GV phổ thông :
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 11c Những đòi hỏi về nghiệp vụ s phạm :
- Hiểu rõ tâm lý lứa tuổi học sinh
- Nắm vững lý luận dạy học, triển khai đ ợc thành qui
trình
- L ng tr ớc những phản ứng cơ bản của từng đối t ờng trước những phản ứng cơ bản của từng đối tư
ợng HS chiến l ợc ứng sử phù hợp
- Kiên nhẫn lắng nghe sự trình bày của HS
- Tạo không khí thảo luận dân chủ
- Quan sát, xử lý kịp thời các thông tin từ HS
- Kỹ năng đánh giá thích hợp
1.Khái niệm GDBVMT
2.Mục đích GDBVMT
3 Mục tiêu GDBVMT cho HS phổ thông :
4.Mục tiêu GDBVMT cho GV phổ thông :
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 12- Á p dụng chiến l ợc dạy học với 2 mục tiêu : MT giáo dục + GD BVMT
- Vận dụng lý luận dạy học, giáo dục cho mục tiêu GD BVMT
- Á p dụng các biện pháp cho GD BVMT :
• Liên kết giữa các môn học
• Giáo dục ngoài trời và thực địa.
Suy nghĩ có phê phán, học tập dựa trên nhu cầu tìm hiểu
Giáo dục các giá trị
Các trò chơi và sự mô phỏng
Tiếp cận dựa trên nghi ờn cứu tr ờng hợp điển hình
Học tập liên hệ với cộng đồng
Điều tra các vấn đề môi tr ờng của địa ph ơng
Đánh giá, hành động trong giải quyết các vấn đề môi tr ờng
Đánh giá hiệu quả ph ơng pháp và nội dung GDMT về nhận thức và tình cảm
1.Khái niệm GD BVMT
2.Mục đích GD BVMT
3 Mục tiêu GD BVMT cho HS phổ thông :
4.Mục tiêu GD BVMT cho GV phổ thông :
5 Nghiệp vụ GD BVMT :
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 13Chiến l ợc thực hiện GDBVMT trong tr ờng phổ thông Việt Nam
( Dự án VIE/ 95/ 041 - MOET + UNDP )
a.Chính sách GDBVMT xác định
- GDBVMT ở nhà tr ờng làm cho HS và giáo viên đạt đ ợc :
ý thức th ờng xuyên và luôn nhạy cảm đối với mọi khía cạnh của môi tr ờng
và những vấn đề liên quan tới môi tr ờng.
Thu nhận đ ợc những thông tin và kiến thức cơ bản về môi tr ờng và phụ
thuộc lẫn nhau giữa hoạt động của con ng ời và môi tr ờng, giữa quan hệ con ng ời và môi tr ờng.
Phát triển những kỹ năng bảo vệ gìn giữ MT, kỹ năng đoán, phòng tránh và
giải quyết vấn đề MT nảy sinh.
Tham gia tích cực vào những hoạt động khôi phục, bảo vệ và gìn giữ MT.
Có ý thức về tầm quan trọng của MT trong sạch đối với sức khoẻ con ng ời,
về chất l ợng cuộc sống, phát triển thái độ tích cực đối với môi tr ờng.
1.Khái niệm GDBVMT
2.Mục đích GDBVMT
3 Mục tiêu GDBVMT cho HS phổ thông :
4.Mục tiêu GDBVMT cho GV phổ thông :
5 Nghiệp vụ GDBVMT :
6 Chính sách GDBVMT :
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 147 Các nguyên tắc GDBVMT:
Nhà n ớc có hệ thống GD BVMT tổ chức từ TW đến địa ph ơng và đến cơ sở GD, thông qua
quản lý nhà n ớc của Bộ GD & ĐT
GDBVMT đ ợc thực hiện: Giỏo dục vì MT, về môi tr ờng và trong môi tr ờng, trong đó hiệu quả
cao nhất sẽ đạt đ ợc khi tạo ra đ ợc thái độ, tình cảm vì MT Coi đú là thước đo cơ bản hiệu quả của giỏo dục BVMT.
GDBVMT là một nội dung bắt buộc trong ch ơng trình GD BVMT là một lĩnh vực giỏo dục liờn
ngành, tớch hợp vào cỏc mụn học và cỏc hoạt động GD BVMT khụng phải là ghộp thờm vào chương trỡnh giỏo dục như là một bộ mụn riờng biệt hay một chủ đề nghiờn cứu mà nú hội nhập vào chương trỡnh GD BVMT là cỏch tiếp cận xuyờn bộ mụn.
Mục tiờu, nội dung và phương phỏp giỏo dục BVMT phải phự hợp với mục tiờu đào tạo của
cấp học, gúp phần thực hiện mục tiờu đào tạo của cấp học.GD BVMT phải trang bị cho
HS một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về mụi trường và kỹ năng BVMT, phự hợp tõm lớ lứa tuổi Hệ thống kiến thức kỹ năng được triển khai qua cỏc mụn học, thụng qua chương trỡnh dạy học chớnh khoỏ và cỏc hoạt động ngoại khoỏ , đặc biệt coi trọng việc đưa vào chương trỡnh hoạt động giỏo dục ngoài giờ lờn lớp
Nội dung GDBVMT phải chỳ ý khai thỏc tỡnh hỡnh thực tế mụi trường của từng địa phương
Tận dụng cỏc cơ hội để GDBVMT nhưng phải đảm bảo kiến thức cơ bản của mụn học, tớnh
lo gic của nội dung, khụng làm quỏ tải lượng kiến thức và tăng thời gian của bài học.
1.Khái niệm GDBVMT
2.Mục đích GDBVMT
3 Mục tiêu GDBVMT cho HS phổ thông :
4.Mục tiêu GDBVMT cho GV phổ thông :
5 Nghiệp vụ GDBVMT :
6 Chính sách GDBVMT :
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 158 Phương thức GDBVMT:
- GD BVMT là một lĩnh vực GD liờn ngành vỡ vậy được triển khai theo
phương phỏp tớch hợp.Nội dung GDBVMT được tớch hợp trong mụn học thụng qua cỏc chương , bài cụ thể
Việc tớch hợp thể hiện ở 3 mức độ:mức độ toàn phần,mức độ bộ phận
và mức độ liờn hệ.
+ Mức độ toàn phần:Mục tiờu và nội dung của bài học hoặc chương phự
hợp hoàn toàn với mục tiờu và nội dung của giỏo dục BVMT.
+ Mức độ bộ phận:Chỉ cú một phần bài học cú mục tiờu và nội dung giỏo
dục BVMT.
+ Mức độ liờn hệ:Cú điều kiện liờn hệ một cỏch logic.
Ở THCS cú thể tớch hợp giỏo dục BVMT ở tất cả cỏc mụn:tuy nhiờn,một số
môn có cơ hội tích hợp nhiều hơn Nh : Sinh học, Hóa học, Địa lý, Ngữ văn,
GDCD, Vật lý, Công nghệ …Ngoài ra , có thể dạy học một số chuyên đề như: Tác Ngoài ra , có thể dạy học một số chuyên đề nh : Tác
động của sự nóng lên toàn cầu, sản xuất sạch…Ngoài ra , có thể dạy học một số chuyên đề như: Tác
1.Khái niệm GDBVMT
2.Mục đích GDBVMT
3 Mục tiêu GDBVMT cho HS phổ thông :
4.Mục tiêu GDBVMT cho GV phổ thông :
5 Nghiệp vụ GDBVMT :
6 Chính sách GDBVMT :
7 Các nguyên tắc GDBVMT
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 16- Các hoạt động giáo dục BVMT ngòai lớp học:
+ Câu lạc bộ môi tr ờng: Sinh hoạt theo các chủ đề bảo vệ rừng, bảo vệ động vật hoang dã, sử dụng năng l ợng sạch…
+ Hoạt động thăm quan theo chủ đề: V ờn Quốc gia, khu bảo tồn, công viên, v ờn thú, danh lam thắng cảnh, nơi sử lý rác, nhà máy, bảo tàng …
+ Điều tra, khảo sát, nghiên cứu tình hình môi tr ờng địa ph ơng, thảo luận ph ơng
án sử lý.
+ Hoạt động trồng cây, xanh hóa nhà tr ờng: ( Tổ chức nhân dịp tết trồng cây … ) + Tổ chức thi tìm hiểu về môi tr ờng: Thi điều tra, sáng tác ( Vẽ, viết … ), văn
nghệ về chủ đề môi tr ờng
+ Hoạt động của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh về bảo vệ môi tr ờng :
Vệ sinh tr ờng, lớp, bản làng; Tham gia chiến dịch truyền thông, tuyên truyền bảo vệ môi tr ờng ở nhà tr ờng, địa ph ơng.
8 Phương thức GD BVMT:
1 Khái niệm GDBVMT
2 Mục đích GDBVMT
3 Mục tiêu GDBVMT cho HS phổ thông :
4 Mục tiêu GDBVMT cho GV phổ thông :
5 Nghiệp vụ GDBVMT :
6 Chính sách GDBVMT :
7 Các nguyên tắc GDBVMT
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 17Là lĩnh vực giáo dục liên ngành, giáo dục BVMT sử dụng nhiều ph ơng pháp dạy học của các bộ môn, chịu sự chi phối của các ph ơng pháp đặc tr ng bộ môn, nh ng nó cũng có những ph ơng pháp có tính đặc thù Vì vậy, ngòai các ph ơng pháp chung nh :
thảo luận, trò chơi…Giáo dục BVMT th ờng vận dụng nhiều ph ơng pháp nh :
- Ph ơng pháp tham quan, điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa: Có thể triển khai theo hai cách:
+ Tổ chức cho học sinh đi tham quan học tập ở khu bảo tồn thiên nhiên, nhà máy sử lý rác, thu chế xuất, danh lam thắng cảnh…
+ Lập nhóm tìm hiểu, nghiên cứu tình hình môi tr ờng ở tr ờng hoặc địa ph ơng
Các nhóm có nhiệm vụ:
+ Điều tra, tìm hiểu, nghiên cứu tình hình môi tr ờng ở khu vực các em khảo sát
+ Báo cáo kết quả, nêu ph ơng án cải thiện môi tr ờng.
- Ph ơng pháp thí nghiệm:
Ví dụ: Thí nghiệm ủ rác khi dạy về sử lý rác để biết khả năng phân hủy của từng loại rác Hoạt động này giúp học sinh ý thức đ ợc việc sử dụng các loại bao bì đóng gói nào có lợi cho môi tr ờng và sự cần thiết phải phân loại rác ngay từ khâu thu gom.ở nơi có điều kiện
ng ời ta tiến hành nhiều thí nghiệm ảo bằng cách mô hình hóa qua ch ơng trình phần mềm
vi tính.
Ví dụ: Mô hình ch ơng trình n ớc, mô hình sản xuất n ớc sạch, mô hình về khí nhà kính,
Các ph ơng pháp giáo dục bảo vệ môi tr ờng:
Trang 18- Ph ơng pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục:
Môi tr ờng có những vấn đề toàn cầu nh tầng ôzôn, trái đất nóng lên,… nh ng cũng là vấn đề gần gũi với học sinh nh cơm ăn, n ớc uống, không khí để thở, mảnh sân, góc v ờn vv… Các em có thể nhìn thấy, sờ thấy, nhận biết đ ợc kinh nghiệm thực tế, giáo viên cần tận dụng đặc điểm này để giáo dục các em.
Ví dụ: Khi tìm hiểu về khối l ợng rác thải, giáo viên không nên cung cấp ngay các số liệu mà
tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động điều tra l ợng rác thải ở tr ờng học, địa ph ơng.
- Ph ơng pháp hoạt động thực tiễn
Đích cuối cùng mà giáo dục BVMT cần đạt tới là các hành động dù nhỏ nh ng thiết thực nhằm góp phần cải thiện môi tr ờng ở nhà tr ờng và địa ph ơng Hoạt động thực tiễn giúp học sinh ý thức đ ợc giá trị của lao động, rèn luyện kĩ năng thói quen bảo vệ môi tr ờng Giáo viên có thể tổ chức các hoạt động nh : Trồng cây, thu gom rác, dọn sạch kênh m
ơng vv…
Các ph ơng pháp giáo dục bảo vệ môi tr ờng:
Trang 19- Ph ơng pháp giải quyết vấn đề cộng đồng
• ở mỗi cộng đồng địa ph ơng có thể bức xúc về môi tr ờng riêng; Ví dụ: Môi tr ờng làng
nghề, môi tr ờng rừng, môi tr ờng biển và ven bờ, môi tr ờng ở khu vực công nghiệp vv Giáo viên cần khai thác môi tr ờng ở địa ph ơng để giáo dục cho học sinh cho đảm bảo tính thiết thực và hiệu quả Ph ơng pháp này phải đòi hỏi giáo viên phải thu thập số liệu
sự kiện và tình hình môi tr ờng ở địa ph ơng, tổ chức các họat động phù hợp để học sinh tham gia góp phần cải thiện môi tr ờng.
- Ph ơng pháp học theo dự án
Đối với học sinh THCS, có thể cho các em nghiên cứu một vấn đề về môi tr ờng ở địa ph ơng Giáo viên là ng ời h ớng dẫn Việc lựa chọn các vấn đề nghiên cứu nên vừa sức với học sinh và phù hợp điều kiện của tr ờng và của địa ph ơng Học tập theo dự án sẽ tạo hứng thú, đồng thời rèn luyện tính tự lập, ph ơng pháp giải quyết vấn đề hạn chế việc học thụ
động của học sinh
Các ph ơng pháp giáo dục bảo vệ môi tr ờng:
Trang 20- Ph ơng pháp nêu g ơng:
Hành vi của ng ời lớn là tấm g ơng có ý nghĩa giáo dục trực tiếp đối với học sinh muốn giáo dục học sinh có nếp sống văn minh lịch sự với môi tr ờng, tr ớc hết các thầy, cô giáo và các bậc phụ huynh cần phải thực hiện đúng các quy định BVMT.
- Ph ơng pháp tiếp cận kĩ năng sống BVMT: Kĩ năng sống BVMT là khả năng ứng xử một cách tích cực đối với các vấn đề môi tr ờng.
Một số kĩ năng quan trọng cần phát triển là:
+ Kĩ năng nhận biết và phát hiện các vấn đề về môi tr ờng
+ Kĩ năng xây dựng kế hoạch hành động vì môi tr ờng
+ Kĩ năng ra quyết định về môi tr ờng
+ Kĩ năng kiên định thực hiện kế hoạch hành động vì môi tr ờng
Trong quá trình giáo dục, cần chú ý rèn luyện kĩ năng sống BVMT thông qua việc luyện tập, xử lý các tình huống môi tr ờng cụ thể.
Các ph ơng pháp giáo dục bảo vệ môi tr ờng:
Trang 21c Các biện pháp chủ yếu thực hiện GDBVMT :
Đ a GDBVMT vào tất cả các cấp bậc học
Kết hợp GDBVMT vào tất cả các môn học của tất cả các cấp, bậc học
Thực hiện GDBVMT bằng nhiều ph ơng pháp, đặc biệt cần chú trọng tới PP
hiện đại
Cung cấp kiến thức về MT và rèn luyện kỹ năng BVBVMT Các tr ờng tổ chức
và tích cực tham gia cùng với cộng đồng các hoạt động BVMT trong và ngoài nhà tr ờng
Tạo ra thái độ đúng và tinh thần trách nhiệm cao với BVMT
Dành u tiên cho đào tạo GV, các bậc Tiểu học, Trung học
1 Khái niệm GDBVMT
2 Mục đích GDBVMT
3 Mục tiêu GDBVMT cho HS phổ thông
4 Mục tiêu GDBVMT cho GV phổ thông
5 Nghiệp vụ GDBVMT
6 Chính sách GDBVMT
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 233 Môc tiªu GDBVMT cho HS phæ th«ng
4 Môc tiªu GDBVMT cho GV phæ th«ng
5 NghiÖp vô GDBVMT
6 ChÝnh s¸ch GDBVMT
Trang 24- Môn Vật lí có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của giáo dục phổ thông Việc giảng dạy môn Vật lí có nhiệm vụ cung cấp cho HS một hệ thống kiến thức vật lí cơ bản, ở trình độ phổ thông, b ớc đầu hình thành ở HS
những kĩ năng và thói quen làm việc khoa học, góp phần hình thành ở họ các năng lực nhận thức, năng lực hành động và các phẩm chất nhân cách mà mục tiêu giáo dục đã đề ra, chuẩn bị cho HS tiếp tục học đại học, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc tham gia lao động sản xuất, có thể thích ứng với sự phát triển của khoa học kĩ
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 25- Môn Vật lí có những khả năng to lớn trong việc hình thành ở HS niềm tin về bản chất khoa học của các hiện t ợng tự nhiên cũng nh khả năng nhận thức của con ng ời, khả năng ứng dụng khoa học
để đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống
- Môn Vật lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, qua lại với các môn học khác nh Toán học, Công nghệ, Hóa học, Sinh học Nhiều kiến thức và kĩ năng đạt đ ợc qua học tập môn Vật lí là cơ sở cho việc học tập nhiều môn học khác và ng ợc lại
1 Vị trí của môn Vật lí ở cấp THCS:
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 26Dạy học môn Vật lí trong nhà tr ờng phổ thông nhằm giúp HS :
* Có đ ợc một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm :
- Các khái niệm về các sự vật, hiện t ợng và quá trình vật lí th ờng gặp trong
đời sống và sản xuất
- Các đại l ợng, các định luật và nguyên lí vật lí cơ bản
- Những nội dung chính của các thuyết vật lí quan trọng nhất
- Trong ứng dụng quan trọng của Vật lí trong đời sống và trong sản xuất
- Các ph ơng pháp chung của nhận thức khoa học và những ph ơng pháp
đặc thù của Vật lí, tr ớc hết là ph ơng pháp thực nghiệm và ph ơng pháp mô hình
1 Vị trí của môn Vật lí ở cấp THCS
2 Mục tiêu của môn Vật lí
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 27* Rèn luyện và phát triển các kĩ năng :
- Thu thập thông tin về các đối t ợng nghiên cứu thông qua quan sát các hiện t ợng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm ; điều tra, s u tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập các thông tin và dữ liệu cần thiết cho việc học tập vật lí.
- Sử dụng các dụng cụ đo l ờng phổ biến của Vật lí, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí
đơn giản.
- Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin, các dữ liệu thu đ ợc để rút ra kết luận, đề ra các
dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất các hiện t ợng hoặc quá trình vật
lí, cũng nh đề xuất ph ơng án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
- Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện t ợng và quá trình vật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông.
- Sử dụng các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết, cũng nh những kết quả thu đ ợc qua thu thập và xử lí thông tin.
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
1 Vị trí của môn Vật lí ở cấp THCS
2 Mục tiêu của môn Vật lí
Trang 28* Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm sau :
- Có hứng thú tìm hiểu Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học ; trân trọng đối với những đóng góp của Vật lí học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học
- Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác
và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn Vật lí, cũng nh trong việc
áp dụng các hiểu biết đã đạt đ ợc
- Có ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết vật lí vào các hoạt động trong gia đình, trong cộng đồng và nhà tr ờng nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng nh để bảo vệ và giữ gìn môi tr ờng sống tự nhiên
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
1 Vị trí của môn Vật lí ở cấp THCS
2 Mục tiêu của môn Vật lí
Trang 29* Phần lớn các kiến thức đ ợc lựa chọn để đ a vào ch ơng trình là những kiến thức của Vật lí học cổ điển Đó là những kiến thức phổ thông và cơ bản, cần thiết cho việc nhận thức đúng các hiện t ợng tự nhiên, cho cuộc sống hàng ngày và cho việc lao động trong nhiều ngành kĩ thuật.
Tuy nhiên, cần lựa chọn để đ a vào ch ơng trình một số kiến thức của Vật lí học hiện đại liên quan tới nhiều dụng cụ và thiết bị kĩ thuật hiện đang đ ợc
sử dụng phổ biến trong cuộc sống và sản xuất
Cần coi trọng đúng mức kiến thức về các ph ơng pháp đặc thù của Vật lí học
nh ph ơng pháp thực nghiệm, ph ơng pháp mô hình
1 Vị trí của môn Vật lí ở cấp THCS
2 Mục tiêu của môn Vật lí
3 Quan điểm cơ bản xây dựng ch ơng trình môn Vật lí:
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 30* Nội dung kiến thức của ch ơng trình môn Vật lí phải tinh giản
và thời l ợng dành cho việc dạy và học bộ môn này phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS, là đối t ợng mà ch ơng trình này h ớng tới
* Khối l ợng kiến thức và kĩ năng của mỗi tiết học cần đ ợc lựa chọn và cân đối với việc thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của dạy học Vật lí, đặc biệt là với việc tổ chức các hoạt động học tập tích cực, tự lực và đa dạng của đa số HS hiện nay
1.Vị trí của môn Vật lí ở THCS
2 Mục tiêu của môn Vật lí
3 Quan điểm cơ bản xây dựng ch ơng trình môn Vật lí
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 31* Các kiến thức của ch ơng trình Vật lí đ ợc cấu trúc theo hệ thống xoáy ốc, trong đó kiến thức của cùng một phân môn cần đ ợc lựa chọn và phân chia để dạy và học ở nhiều lớp khác nhau nh ng đảm bảo không trùng lặp, mà luôn có sự kế thừa và phát triển từ các lớp d ới lên các lớp trên, từ cấp học
d ới lên cấp học trên và có sự phối hợp chặt chẽ với các môn học khác ở lớp 6 và 7, các kiến thức đ ợc trình bày chủ yếu theo chủ đề và theo cách khảo sát hiện t ợng luận Từ lớp 8 trở lên các kiến thức đ ợc cấu trúc rõ rệt theo các phân môn của Vật lí học và đ a thêm dần cách khảo sát theo quan
điểm năng l ợng và theo cơ chế vi mô
1.Vị trí của môn Vật lí ở THCS
2 Mục tiêu của môn Vật lí
3 Quan điểm cơ bản xây dựng ch ơng trình môn Vật lí
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 32* Kiến thức và kĩ năng là hai thành tố quan trọng của năng lực,
do đó ch ơng trình vật lí coi trọng những yêu cầu về việc rèn luyện và phát triển các kĩ năng cho HS Đó là những kĩ năng chung cho việc học tập mọi môn học (nh kĩ năng thu thập,
xử lí và truyền đạt thông tin ; kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề ; kĩ năng tự học ) và các kĩ năng đặc tr ng trong học tập môn Vật lí (nh kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo l ờng vật
lí, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản,
kĩ năng sử dụng đúng ngôn ngữ vật lí, kĩ năng vận dụng kiến thức vật lí để tính toán và giải quyết các tình huống học tập
và thực tế th ờng gặp )
1.Vị trí của môn Vật lí ở THCS
2 Mục tiêu của môn Vật lí
3 Quan điểm cơ bản xây dựng ch ơng trình môn Vật lí
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí
Trang 33* Ch ơng trình cần tính toán để đảm bảo tỉ lệ phần trăm đối với các loại tiết học nh d ới đây ;
- Số tiết học có tiến hành thí nghiệm (do GV hoặc do HS tiến hành) chiếm khoảng từ 40% đến 60%
- Số tiết thực hành chiếm khoảng từ 10% đến 15%
- Số tiết giải bài tập, ôn tập, tổng kết chiếm khoảng từ 10% đến 20%
1.Vị trí của môn Vật lí ở THCS
2 Mục tiêu của môn Vật lí
3 Quan điểm cơ bản xây dựng ch ơng trình môn Vật lí
Phươngưphápưtíchưhợpưgiáoưdụcưbảoưvệưmôiưtrườngưtrongưbộưmônưvậtưlí