1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Điều trị phẫu thuật các khối u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

4 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 199,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá kết quả các phương pháp phẫu thuật khối UBT ở phụ nữ có thai đến 28 tuần tại BVPSTƯ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 239 phụ nữ có thai được phẫu thuật khối u buồng trứng.

Trang 1

LÊ HOÀI CHƯƠNG, KHA THỊ TRÂM, ĐOÀN THỊ THU TRANG

PHỤ KHOA TỔNG QUÁT VÀ KHỐI U

1 Đặt vấn đề

Khối u buồng trứng (UBT) là một loại khối u của

cơ quan sinh dục, có tần suất gặp khá lớn ở mọi lứa

tuổi, nhưng hay gặp nhất trong độ tuổi hoạt động sinh

sản và có thể gặp trong thời kỳ thai nghén Tỷ lệ khối

u buồng trứng thời kỳ mang thai tại Hoa Kỳ là 1/160

– 1/130 phụ nữ theo William.H.Parller [1], tại Australia

là 1/653 phụ nữ theo Duboi.A [2], nói chung tỷ lệ này

ở các nước khác dao động từ 2% - 5%, tại Việt Nam là

4,33% theo Đinh Thế Mỹ[3] dao động từ 4,33% -6,59%

Vấn đề phẫu thuật khối UBT trong thai kỳ vẫn là một

thách thức đối với các phẫu thuật viên Tuy nhiên việc

quyết định phẫu thuật khối u buồng trứng ở giai đoạn

nào của tuổi thai, phương pháp phẫu thuật và cách thức

phẫu thuật tối ưu nhằm đem lại sự an toàn cho sức khỏe

Lê Hoài Chương, Kha Thị Trâm, Đoàn Thị Thu Trang

Bệnh viện Phụ sản Trung ương

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT CÁC KHỐI U BUỒNG TRỨNG

Ở PHỤ NỮ CÓ THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả các phương pháp

phẫu thuật khối UBT ở phụ nữ có thai đến 28 tuần

tại BVPSTƯ Đối tượng và phương pháp: Nghiên

cứu mô tả hồi cứu trên 239 phụ nữ có thai được phẫu

thuật khối u buồng trứng Kết quả: Các khối u có kích

thước 6-10cm chiếm tỷ lệ cao nhất 51,05%; U nang

bì gặp nhiều nhất trong số khối u được phẫu thuật

50%; Nang cơ năng PT nhiều ở tuổi thai <13 tuần gặp

19,18% Kết quả điều trị phẫu thuật: Phẫu thuật nội soi

chiếm tỷ lệ cao nhất 75,73%, chủ yếu được thực hiện ở

tuổi thai < 13 tuần (91,25%)và 13-14 tuần (77,78%);

phẫu thuật chủ động chiếm ưu thế 74,9%, chủ yếu

được thực hiện ở tuổi thai 13-14 tuần (93,94%) và

15-16 tuần (94,74%); Tỷ lệ biến chứng trong và sau mổ

1,26%, chỉ gặp 1,25% là đẻ non và 0,84% là sẩy thai

Kết luận: Các khối u thực thể của buồng trứng phát

hiện khi có thai cần phẫu thuật nội soi khi thai 13-14

tuần, các nang cơ năng chỉ phẫu thuật khi có biến

chứng Kiến nghị: Khám phát hiện sớm các khối u

buồng trứng trước khi có thai Từ khóa: phẫu thuật,

khối u buồng trứng, mang thai.

Abstract

SURGERY TREATMENT OF OVARIAN TUMORS

IN PREGNANCY AT THE NATIONAL HOSPITAL OF OBSTETRICS AND GYNECOLOGY

Objective: to evaluate methods of ovarian tumors

surgery during pregnancy up to 28 weeks gestational age (GA) at the National Hospital of Obstetrics and

Gynecology Subjects and Method: Retrospective

descriptive study on 239 pregnant women with up to 28

weeks GA undergoing ovarian tumor surgery Results:

tumors from 6-10 cm have the highest rate (51.05%) Dermoid cyst account for 50% of tumors operated Functional cysts have the highest rate in GAs of less than 13 weeks (19.18%) Result of surgery: laparoscopy has the highest rate 75.73%, mainly performed in GAs less than 13 and 13-14 weeks (91.25% and 77.78%, respectively) Planned surgery has the highest rate

of 74.9%; mainly conducted at 13-14 and 15-16 weeks GA (93.94% and 94.74%) Rate of complication during and after surgery is 1.26%; only 1.25% is premature delivery and 0.84% spontaneous abortion

Conclusion: ovarian tumors in pregnancy should

undergo laparoscopy at 13-14 weeks GA Functional cysts should only be operated if there is complication

Recommendations: women should be examined for

early detection of ovarian tumors prior to pregnancy.

Keywords: surgery, ovarian tumors, pregnancy

bà mẹ và sự phát triển của thai nhi vẫn là vấn đề cấp thiết và vẫn còn tranh luận cho tới thời điểm này Đề tài:

“ Nghiên cứu điều trị phẫu thuật các khối u buồng trứng

ở phụ nữ có thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương” nhằm mục tiêu: Đánh giá kết quả các phương pháp phẫu thuật khối UBT ở phụ nữ có thai đến 28 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương (BVPSTƯ)

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là những trường hợp đã được phẫu thuật khối u buồng trứng ở phụ nữ có thai đến 28 tuần tại BVPSTƯ từ tháng 01/01/ 2010 đến tháng 31/12//2013

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Những thai phụ có thai sống đến 28 tuần

Trang 2

Tỷ lệ mổ nội soi gặp nhiều ở khối UBT có kích thước 6-10 cm chiếm 59,12% Tỷ lệ mổ mở bụng gặp nhiều ở khối UBT có kích thước > 10cm chiếm 67,24%

3.3.Tỷ lệ khối u buồng trứng ở PNCT theo giải phẫu bệnh lý

Nang bì chiếm tỷ lệ cao nhất 50%; Nang nước chiếm

tỷ lệ 13,3%; Nang nhầy chiếm tỷ lệ 11,47% ; Nang cơ năng chiếm tỷ lệ 11,47%; Nang ác tính chiếm 1,38%

3.4 Kết quả điều trị khối UBT trong thai kỳ bằng phẫu thuật

Tỷ lệ mổ chủ động chiếm phần lớn 74,9% Phân

bố tỷ lệ mổ chủ động và cấp cứu ở các tuổi thai có sự khác biệt: Trong mổ chủ động chủ yếu gặp ở tuổi thai 13-16 tuần (93,94% và 94,97%) ; trong mổ cấp cứu gặp nhiều ở tuổi thai < 13 tuần (56,25% ) và tuổi thai

từ 17-28 tuần (31,82%)

Tỷ lệ mổ nội soi chiếm đa số 75,73% trong những

TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 13(2), 12-15, 2015

- Được chẩn đoán có khối UBT và được phẫu thuật

- Hồ sơ bệnh án có đầy đủ thông tin cần cho

nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Những thai phụ không đủ tiêu chuẩn lựa chọn trên

- Hồ sơ bệnh án không đầy đủ thông tin cần cho

nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu

2.2.2 Mẫu nghiên cứu:

Mẫu nghiên cứu là mẫu không xác suất, thu thập tất

cả các bệnh án có bệnh nhân được phẫu thuật (PT) u

nang buồng trứng trong quá trình mang thai tại BVPSTƯ

từ tháng 01/2010 đến tháng 31/12/2013

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Tỷ lệ mổ khối UBT ở phụ nữ có thai (PNCT)

theo tuổi thai

Tỷ lệ mổ khối UBT cao nhất ở nhóm tuổi thai 13-14

tuần chiếm 41,42% Kết quả này có sự khác biệt giữa hai

hình thức phẫu thuật : Tỷ lệ mổ chủ động khối UBT cao

nhất ở tuổi thai từ 13-14 tuần (51,96%), Tỷ lệ mổ cấp cứu

khối UBT cao nhất ở tuổi thai < 13 tuần (75%)

3.2 Đặc điểm kích thước của khối u

Tỷ lệ gặp nhiều nhất là nhóm khối UBT có kích thước

6-10cm chiếm 51,05% Những khối u < 6cm gặp nhiều ở

tuổi thai <13 tuần chiếm 25%.Những khối u > 10cm gặp

nhiều ở tuổi thai 17-28 tuần chiếm 59,09%

PT chủ động PT cấp cứu Tổng

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Bảng 1 Phân bố tỷ lệ mổ khối UBT ở PNCT theo tuổi thai

Chỉ định PT

Tuổi thai

< 13 13-14 14 -16 17 -28 Tổng

Nang bì Số lượngTỷ lệ % 38,3628 56,9953 55,8819 509 10950 Nang nước Số lượngTỷ lệ % 19,1814 9,689 11,764 11,112 13,3029 Nang nhầy Số lượngTỷ lệ % 6,855 13,9813 14,715 11,112 11,4725

Nang cơ năng Số lượngTỷ lệ % 19,1814 5,385 11,764 11,112 11,4725 Nang khác Số lượngTỷ lệ % 15,0711 8,68 2,941 11,112 10,0922

Tổng cộng Số lượngTỷ lệ % 10073 10093 10034 10018 218100

Bảng 4 Phân bố tỷ lệ khối u buồng trứng ở PNCT theo giải phẫu bệnh lý

Tuổi thai Phân loại

< 13 13-14 15-16 17 -28 Tổng

Chủ động Số lượngTỷ lệ % 43,7535 93,9493 94,7436 68,1815 74,9179 Cấp cứu Số lượngTỷ lệ % 56,2545 6,066 5,262 31,827 25,1060

Bảng 5 Liên quan giữa chỉ định phẫu thuật và tuổi thai

Tuổi thai (tuần) Chỉ định PT

< 13 13-14 15-16 17 -28 Tổng

Nội soi Số lượngTỷ lệ % 91,2573 77,7877 71,0527 18,184 75,73181

Mở bụng Số lượngTỷ lệ % 8,757 22,2222 28,9511 81,8218 24,2758

Bảng 6 Liên quan giữa phương pháp phẫu thuật và tuổi thai

Tuổi thai (tuần) Phương pháp PT

Nội soi Mở bụng Tổng

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Bảng 3 Liên quan giữa kích thước khối UBT và phương pháp PT

Phương pháp

Kích thước u

<13 13-14 15-16 17 -28 Tổng

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

6 - 10cm 43 53,8 56 56,6 16 42,1 7 31,8 122 51,0

> 10cm 17 21,2 33 33,3 12 31,6 13 59,1 75 31,4

Tổng cộng 80 100 99 100 38 100 22 100 239 100

Bảng 2 Liên quan giữa kích thước khối UBT và tuổi thai khi phẫu thuật (tuần)

Tuổi thai

Kích

thước u

Trang 3

LÊ HOÀI CHƯƠNG, KHA THỊ TRÂM, ĐOÀN THỊ THU TRANG

PHỤ KHOA TỔNG QUÁT VÀ KHỐI U

trường hợp nghiên cứu Phân bố tỷ lệ mổ nội soi và

mở bụng ở các tuổi thai có sự khác nhau: Tỷ lệ mổ

nội soi gặp nhiều ở nhóm tuổi thai < 13 tuần và

13-14 tuần (91,25% và 77,78%); tỷ lệ mổ mở bụng gặp

nhiều ở nhóm tuổi thai: 15-16 tuần và 17-28 tuần

(28,95% và 81,82%)

3.5 Biến chứng trong và sau mổ theo phương

pháp phẫu thuật

Tỷ lệ gặp biến chứng trong PT nội soi và mở bụng

rất ít Ở phương pháp PT mở bụng gặp cả hai loại biến

chứng chảy máu và sốt >3 ngày (1,72% và 3,44 %)

3.6 Tình trạng thai sau phẫu thuật theo

phương pháp phẫu thuật

Tỷ lệ sảy thai gặp ở PT mở bụng là chủ yếu chiếm

3,33% Tỷ lệ nạo hút chủ động ở PT nội soi là 2,23% và

ở PT mở bụng là 1,67% Tỷ lệ đẻ non chủ yếu gặp ở PT

mở bụng chiếm 5%

4 Bàn luận

4.1 Phân bố tỷ lệ mổ khối UBT ở PNCT theo

tuổi thai.

Theo kết quả bảng 1, ở tuổi thai <13 tuần và

13-14 tuần tỷ lệ phẫu thuật khối UBT là cao nhất

33,47% và 41,42%

Ở tuổi thai < 13 tuần phẫu thuật cấp cứu gặp

nhiều hơn PT chủ động, và chiếm tỷ lệ lớn nhất ở các

nhóm tuổi thai: 75% Theo nhiều tác giả đây là thời

điểm UBT hay gây biến chứng xoắn u nhất.[3],[4],[5]

Ở tuổi thai 13-14 tuần PT chủ động chiếm 51,96%

Đây là thời điểm thuận lợi về nhiều yếu tố: loại trừ nang

cơ năng, chẩn đoán được hình thái của thai ở tuần 12,

về kích thước tử cung nhỏ thuận lợi cho PT nội soi Từ

đó hạn chế được nhiều biến chứng xẩy ra như: xẩy thai,

chảy máu, nguy cơ: xoắn nang, vỡ nang, đẻ non, đẻ khó,

ác tính…Điều này cũng khẳng định lại quan điểm của

một số phẫu thuật viên tại BVPSTƯ là: với những trường

hợp đủ điều kiện mổ chủ động thì nên mổ ở giai đoạn

sớm 13-14 tuần

4.2 Phân bố tỷ lệ mổ khối UBT ở PNCT theo

kích thước khối u.

Kết quả ở bảng 2 cho thấy những khối u có kích

thước 6-10cm có tỷ lệ phẫu thuật cao nhất 51,05%

và gặp ở mọi nhóm tuổi thai Tỷ lệ phẫu thuật những

khối u < 6 cm thấp nhất chiếm 17,57 %;

Những trường hợp khối u < 6 cm thường mổ cấp cứu

do biến chứng xoắn Những khối u >10cm thường gặp

ở quý II, điều này cho thấy có thể do sự phát triển của

u trong quá trình thai nghén hoặc có thể do phát hiện

muộn và xử trí khối UBT này trong tình trạng cấp cứu với

biến chứng của u Như vậy những sản phụ phải khám

thai đầy đủ để phát hiện khối UBT, sau đó cần được quản

lý thai kỳ cẩn thận để được phát hiện sớm các biến chứng cũng như được theo dõi để phẫu thuật đúng thời điểm

4.3 Phân bố tỷ lệ mổ khối UBT ở PNCT theo giải phẫu bệnh lý khối u.

Theo kết quả bảng 4 cho thấy tỷ lệ gặp u nang bì cao nhất chiếm 50%, nang nước 13,3%, nang nhầy 11,47%, nang cơ năng 11,47%, nang ác tính chiếm 1,38% U nang bì gặp nhiều ở mọi tuổi thai Kết quả cũng rất phù hợp với nghiên cứu của các tác giả khác Một câu hỏi đặt ra ở nghiên cứu của Hoàng Thị Hiền [4] là: phải chăng quá trình thai nghén có một ảnh hưởng nào đó làm u bì phát triển? đến thời điểm này thì chưa có một nghiên cứu nào trả lời được

So sánh với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác nhìn chung tỷ lệ UBT ác tính ở PNCT là khá thấp Theo John [5] tỷ lệ ác tính là 2,4% Theo Wang [6] tỷ

lệ ác tính là 3,3% Bất cứ khi nào một khối UBT được phát hiện trong thời kỳ mang thai, bệnh ác tính nên luôn bị nghi ngờ Chẩn đoán sớm và có hướng điều trị thích hợp đối với những khối u ác tính sẽ làm cho tiên lượng đối với bệnh nhân được tốt nhất

4.4 Phân bố tỷ lệ mổ khối UBT ở PNCT theo chỉ định phẫu thuật

Theo kết quả bảng 5, tỷ lệ mổ chủ động chiếm

ưu thế 74,9 % Trong đó chủ yếu mổ ở tuổi thai 13-14 tuần (93,94%) và 15-16 tuần (94,74%).Đây là thời điểm phẫu thuật rất thuận lợi vì: đã loại trừ được nang cơ năng, tử cung kích thước còn tương đối nhỏ,ít bị kích thích của phẫu thuật, thai phụ được chuẩn bị đầy đủ

về mặt tâm lý, thai cũng qua được thời kỳ hình thành

tổ chức đầu tiên nên nguy cơ đột biến do các yếu tố thuốc dùng trong và sau phẫu thuật được hạn chế

Tỷ lệ mổ cấp cứu chỉ chiếm 25,1%, chủ yếu gặp ở tuổi thai <13 tuần (56,25%) và 17-28 tuần (31,82%) Điều này cũng nói lên được biến chứng của khối UBT có thể xẩy ra bất cứ thời điểm nào Quan trọng là phải phát hiện sớm các biến chứng để có biện pháp xử lý phù hợp và an toàn nhất cho mẹ và con.Việc khám trước sinh và quản

lý thai nghén tốt cũng sẽ giúp cho sàng lọc được nhiều khối UBT cần phải can thiệp sớm, đặc biệt là những khối

u có dấu hiệu ác tính Ở nghiên cứu này chúng tôi muốn nhấn mạnh đến PT cấp cứu ở tuổi thai 17-28 tuần chiếm 31,82 %.Đây là một tỷ lệ gặp khá cao Ở tuổi thai này việc

PT hầu như là dùng phương pháp mở bụng và thường phải cắt bỏ buồng trứng Làm sao để hạn chế được vấn

đề này? Câu trả lời phụ thuộc vào: trình độ chuyên môn cũng như quan điểm của phẫu thuật viên; trình độ nhận thức cũng như ý thức về chăm sóc sức khỏe thai kỳ của bệnh nhân

Trang 4

TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 13(2), 12-15, 2015

4.5 Phân bố tỷ lệ mổ khối UBT ở PNCT theo

phương pháp phẫu thuật.

Trong nghiên cứu này, kết quả ở bảng 6, cho thấy

có 75,73% là phẫu thuật nội soi Phẫu thuật nội soi chủ

yếu thực hiện ở tuổi thai <13 tuần (91,25%)và 13-14

tuần(77,78%).Với tính an toàn của PT nội soi hơn PT

mở bụng thời điểm quý I là lựa chọn mổ nội soi tốt

nhất Phẫu thuật mở bụng chủ yếu gặp ở tuổi thai

17-28 tuần chiếm 81,82% Phần lớn những trường hợp PT

mở bụng là do khối u to >10cm,ở tuổi thai lớn 17-28

tuần, đây là những trường hợp không khám thai định

kỳ chặt chẽ hoặc khám thai muộn cho đến khi có biến

chứng mới phát hiện ra Điều này cũng phù hợp với

nhiều lời khuyên của các tác giả khác: theo dõi thai

định kỳ để phát hiện những khối UBT sớm, từ đó có

những chỉ định điều trị thích hợp Đối với PT mở bụng

nên thực hiện ở quý II với kỹ thuật mổ phải thận trọng

[3] Như vậy PT nội soi là một phương pháp hiệu quả và

độ an toàn cao trong PT khối UBT ở PNCT, cùng với sự

tiến bộ rất hiện đại về các phương tiện cũng như trình

độ chuyên môn của phẫu thuật viên

4.6 Biến chứng trong và sau mổ khối UBT ở PNCT

Trong nghiên cứu này chúng tôi nhận thấy tỷ lệ

tai biến trong và sau PT khối UBT ở PNCT là rất thấp

chiếm 1,26%

Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Đoàn

Lan Hương [7] tỷ lệ tai biến chiếm 2,06% Đây đều là

những nghiên cứu được tiến hành khi đã có sự phát triển

của PT nội soi Việc tuân thủ theo chỉ định và chống chỉ

định của các phương pháp PT một cách chặt chẽ cũng

như luôn nâng cao trình độ chuyên môn, đã đem đến

hiệu quả cao nhất trong mổ khối UBT ở PNCT

Việc giảm thiểu được biến chứng xẩy ra có hiệu

quả theo thời gian, thiết nghĩ do đây là nghiên cứu

được thực hiện ở BV tuyến trung ương nơi có các điều

kiện tối ưu về: trang thiết bị, các phẫu thuật viên có

trình độ chuyên môn cao, đảm bảo đúng nguyên tắc

khi tiến hành phẫu thuật

4.7 Tình trạng thai sau mổ khối UBT ở PNCT.

Đẻ non có 3 trường hợp (1,25%), gặp ở PT cấp cứu

và phương pháp mở bụng, ở nhóm tuổi thai 17-28 tuần là chính (9,09%) Tuy nhiên chỉ có 1 trường hợp

đẻ ở tuần 29 sau khi PT mở bụng nang thanh dịch kích thước 15x19cm ở tuần thai 27 Chúng tôi đánh giá đây là biến cố của PT Còn 2 trường hợp đẻ non ở tuần 32 và 35, sau thời gian phẫu thuật > 2 tuần nên không thể do biến cố của PT

Như vậy biến cố đẻ non và sẩy thai có liên quan đến chỉ định và phương pháp phẫu thuật, ở PT cấp cứu và mở bụng sẽ gây ra nhiều biến cố hơn Ở PT nội soi chủ động hầu như không gặp biến cố nào Tình trạng thai sau PT cũng liên quan đến tuổi thai, ở tuổi thai <13 tuần và 17-28 tuần gặp nhiều biến cố nhất, đây là nhóm tuổi thai mà khối u thường gây ra biến chứng và phải PT cấp cứu

Nhìn chung trong nghiên cứu này các biến cố xẩy

ra sau phẫu thuật UBT ở PNCT rất ít Điều đó chứng

tỏ việc điều trị giữ thai trước và sau PT là rất tốt, kèm theo trình độ chuyên môn và các phương tiện trong phẫu thuật được nâng cao, tạo điều kiện cho thai phát triển ổn định

5 Kết luận

- Trong 4 năm, từ tháng 1/2010 đến tháng 12/1013,

có 239 phụ nữ có thai được phẫu thuật khối u buồng trứng tại bệnh viện Phụ sản Trung ương với các đặc điểm lâm sàng: Các khối u có kích thước 6-10cm chiếm tỷ lệ cao nhất 51,05%; U nang bì gặp nhiều nhất trong số khối u được phẫu thuật 50%; Nang cơ năng PT nhiều ở tuổi thai <13 tuần gặp 19,18% Như vậy, các khối u thực thể của buồng trứng phát hiện khi có thai cần phẫu thuật nội soi khi thai 13-14 tuần, các nang cơ năng chỉ phẫu thuật khi có biến chứng

- Kết quả điều trị phẫu thuật cho thấy: Phẫu thuật nội soi chiếm tỷ lệ cao nhất 75,73%, chủ yếu được thực hiện ở tuổi thai < 13 tuần (91,25%)và 13-14 tuần (77,78%); phẫu thuật chủ động chiếm ưu thế 74,9%, chủ yếu được thực hiện ở tuổi thai 13-14 tuần (93,94%)

và 15-16 tuần (94,74%); Tỷ lệ biến chứng trong và sau

mổ 1,26%, chỉ gặp 1,25% là đẻ non và 0,84% là sẩy thai

Tài liệu tham khảo

1 William H Parker University of California at Los Angeles

School of Medicine Los Angeles California The case for

laparoscopic management of the adnexal mass Clinical Obstet and

Gyne 1995 38 (2): 362-369

2 Disaia.L.P Ovarian neoplasm, Danforth Obstetrics and

Gynecology J.B.Lippincoth 1992 7th edition 969: 1017.

3 Đinh Thế Mỹ, Lý Thị Bạch Như Tình hình khối u buồng trứng tại Viện

bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh Tạp chí Thông tin Y dược 1996: 50 -54.

4 Hoàng Thị Hiền Tình hình phẫu thuật khối u buồng trứng ở

phụ nữ có thai tại BVPSTƯ 2001 - 2006 Luận văn tốt nghiệp bác sỹ

chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội 2006.

5 John L Powell, MD/Michel E Prefontaine, M.D Legal

commentary: R Eric Kennedy, J.D Surgery in Pregnancy Operative Obstetrics, 1993 17: 428-433.

6 Wang.PH, Yuan.CC, Chao.HT, Yu.KJ, Tseng.JY, Hung.JH, Yang.

ML, Chang.SP; Ng.HT; Chao.K Ovarian surgery during pregnancy and puerperium: twelve - year experience at the Veterans General Hospital - Taipei Chung-Hua-I-Hsueh-Tsa-Chih-Taipei 1998 Jun 61 (6): 324 - 31.

7 Đoàn Lan Hương Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật khối u

buồng trứng trong thai kỳ tại bệnh viện phụ sản Trung ương từ năm 2003 đến 2007 Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học Đại học Y Hà Nội 2008.

Ngày đăng: 06/08/2020, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w