1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hiệu quả hoạt động can thiệp nâng cao kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm của trẻ sơ sinh và chăm sóc da kề da ngay sau sinh của cán bộ y tế xã và huyện, tỉnh Thanh Hóa năm 2015-2016

5 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 395,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá hiệu quả hoạt động can thiệp nâng cao kiến thức chăm sóc sơ sinh tuyến huyện/xã tại tỉnh Thanh Hoá. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu được tiến hành tại 4 bệnh viện đa khoa huyện và 98 trạm y tế xã tại tỉnh Thanh Hoá từ tháng 4 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016.

Trang 1

SẢN KHOA – SƠ SINH

Lương Ngọc Trương (1) , Ngô Văn Toàn (2) , Ngô Toàn Anh (3)

(1) Trung tâm CSSKSS Thanh Hoá, (2) Đại học Y Hà Nội, (3) Bệnh viện Phụ sản Trung ương

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP NÂNG CAO KIẾN THỨC VỀ DẤU HIỆU NGUY HIỂM CỦA TRẺ SƠ SINH VÀ CHĂM SÓC DA KỀ DA NGAY SAU SINH CỦA CÁN BỘ Y TẾ XÃ VÀ HUYỆN,

TỈNH THANH HOÁ NĂM 2015-2016

Tác giả liên hệ (Corresponding author):

Lương Ngọc Trương, email:

truongln_sytth@yahoo.com.vn

Ngày nhận bài (received): 10/06/2016

Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised):

24/06/2016

Ngày bài báo được chấp nhận đăng

(accepted): 30/06/2016

Từ khoá: Kiến thức, dấu hiệu

nguy hiểm, da kề da, sơ sinh

Key words: Knowledge, danger

signs, skin to skin, neonatal.

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả hoạt động can thiệp nâng cao kiến thức chăm sóc sơ sinh tuyến huyện/xã tại tỉnh Thanh Hoá

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu được tiến hành tại 4 bệnh viện

đa khoa huyện và 98 trạm y tế xã tại tỉnh Thanh Hoá từ tháng 4 năm

2015 đến tháng 3 năm 2016

Kết quả: Kết quả cho thấy tỷ lệ cán bộ y tế xã biết về các dấu hiệu nguy hiểm của trẻ sơ sinh đã tăng từ 39,3% trước can thiệp lên 55% sau can thiệp Hiệu quả thay đổi kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm của cán

bộ y tế tuyến huyện từ 56% trước can thiệp lên 65,3% sau can thiệp

Sự thay đổi về kiến thức da kề da của cán bộ y tế huyện từ 43,8% lên 49,3% sau can thiệp Hiệu quả thay đổi về kiến thức da kề da của CBYT

xã từ 33,1% lên 47,6% ở nhóm can thiệp

Kết luận: Các hoạt động can thiệp đào tạo nâng cao kiến thức chăm sóc da kề da và phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm của các cán bộ y tế huyện và xã được nâng cao rõ rệt tại tỉnh Thanh Hoá Cần tiếp tục tăng cường công tác đào tạo bổ sung về chăm sóc sơ sinh tại khoa sản, khoa nhi cũng như tại trạm y tế xã và tăng cường đào tạo liên tục về chăm sóc

sơ sinh thiết yếu và chăm sóc lồng ghép trẻ bệnh.

Từ khoá: Kiến thức, dấu hiệu nguy hiểm, da kề da, sơ sinh.

Abstract

EFFECT OF INTERVENTION TO IMPROVE THE COMMUNE AND DISTRICT HEALTH STAFF’S KNOWLEDGE IN SKIN TO SKIN CARE AND DANGER SIGNS IN THANH HOA PROVINCE 2015-2016

Objective: To evaluate the effectiveness of interventions to improve knowledge neonatal care in Healthcare services in Thanh Hoa province

Materials and methods: The study was carried out in four districts hospitals and 98 communes health stations in Thanh Hoa province period of April, 2015 to March, 2016

Trang 2

và chăm sóc da kề da ngay sau sinh vẫn chưa được thực hiện đầy đủ, đặc biệt là cho cán bộ y tế

xã và huyện Thanh Hóa là một trong những tỉnh thực hiện Chỉ thị 04/BYT-CT rất sớm ngay sau khi Chỉ thị được ban hành và đã giảm được đáng kể

tỷ lệ tử vong sơ sinh Tuy nhiên, việc triển khai các can thiệp về chăm sóc sơ sinh còn rất khó khăn ở các huyện miền núi, vì thế tỷ lệ tử vong còn cao

ở các vùng này Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, mới chỉ có 1 số nghiên cứu tại một số tỉnh được thực hiện mô tả thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc sơ sinh ở một số tỉnh can thiệp của Quỹ dân số liên hiệp quốc và Tổ chức cứu trợ trẻ

em quốc tế Ngày 18/4/2011 Bộ Y tế ra Quyết định 1442/QĐ-BYT về việc Hướng dẫn triển khai Đơn nguyên tuyến huyện và góc sơ sinh tuyến xã [2] Nhìn chung các kết quả nghiên cứu cho thấy kiến thức và thực hành của CBYT về CSSS chỉ đạt khoảng 10% và rất ít nghiên cứu can thiệp đánh giá hiệu quả sau can thiệp chăm sóc sơ sinh [6]

Chính vì vậy, đề tài được nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả đào tạo và giám sát nhằm nâng cao kiến thức về nhận biết các dấu hiệu nguy hiểm và chăm sóc da kề da của cán bộ y tế xã và huyện tại tỉnh Thanh Hoá năm 2015- 2016

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các cán bộ y tế tuyến cơ sở (bệnh viện huyện

và trạm y tế xã) tại 4 huyện của tỉnh Thanh Hoá

Results: It shown that percentage of commune health staff in knowledge of neonatal danger signs

increased from 39.3-50% before intervention to 40-55% after intervention Percentage of district

health staff in knowledge of neonatal danger signs increased from 56% before intervention to 60.3%

after intervention Percentage of district health staff in knowledge of skin to skin increased from 43.8

before intervention to 49.3% after intervention Percentage of commune health staff in knowledge of

skin to skin increased from 33.1 before intervention to 47.6% after intervention

Conclusions: The interventions improved significantly the knowledge of skin to skin method and

the ability to detect emergency signs in neonatal care by health staff in Thanh Hoa province.

Key words: Knowledge, danger signs, skin to skin, neonatal.

1 Đặt vấn đề

Tại Việt Nam, tỷ lệ tử vong trẻ em đã giảm đáng

kể từ 58/1000 năm 1990 xuống còn 23,3/1000

năm 2012 [11] Tuy nhiên, tử vong sơ sinh giảm

chậm và có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng miền

và tỷ lệ tử vong sơ sinh cao, đặc biệt là trong tuần

đầu sau đẻ [11] Chăm sóc sức khoẻ sơ sinh đã

được nhà nước và ngành y tế quan tâm đặc biệt

trong thập kỷ qua, tuy nhiên tốc độ giảm tử vong

trẻ sơ sinh vẫn còn chậm hơn nhiều so với tử vong

ở trẻ dưới 1 tuổi và tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi Theo

báo cáo của Vụ Sức khỏe trẻ em năm 2014, tỷ lệ

tử vong sơ sinh đang chiếm khoảng 60% số tử vong

trẻ dưới 5 tuổi và hơn 70% tử vong ở trẻ dưới 1 tuổi

[10] Vì vậy, các can thiệp giảm tử vong sơ sinh

vẫn cần được đặt ở vị trí ưu tiên hàng đầu trong

các can thiệp về cứu sống trẻ em

Văn bản “Hướng dẫn tổ chức thực hiện đơn

nguyên sơ sinh và góc sơ sinh tại các tuyến y tế”

của Bộ Y tế ban hành năm 2011 là một văn bản

pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Chỉ thị 04/

BYT-CT về “tăng cường chất lượng chăm sóc và

giảm tử vong sơ sinh” trong toàn quốc [1] Để có

thể thực hiện được các can thiệp nhằm cứu sống

trẻ sơ sinh thì sự sẵn có nguồn nhân lực, vật lực và

tài lực là rất quan trọng, đặc biệt nguồn nhân lực

y tế Trong điều kiện hiện nay, việc đào tạo cán

bộ y tế tại Việt Nam vẫn còn những hạn chế nhất

định ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Việc đào

tạo lại thường xuyên cho cán bộ y tế, đặc biệt là

đào tạo về nhận biết được các dấu hiệu nguy hiểm

Trang 3

công tác từ 10-15 năm chiếm 52,2% và trên 15 năm chiếm 43,6%

3.2 Hiệu quả nâng cao kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm sau sau sinh

Biểu đồ 1 cho thấy tỷ lệ cán bộ y tế xã có kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh tăng từ 52% lên 55 % ở nhóm can thiệp có ý nghĩa thống

kê p < 0,05

Bảng 2 cho thấy tỷ lệ cán bộ y tế xã có kiến thức về chăm sóc da kề da tăng từ 33,1 % trước can thiệp lên 47,6% sau can thiệp ở nhóm can thiệp có ý nghĩa thống kê với p< 0,05, chỉ số hiệu quả 1188%

Tại bệnh viện đa khoa huyện bao gồm các bác sỹ,

hộ sinh, y sỹ sản nhi, điều dưỡng sản tại các khoa

khám bệnh, khoa nhi, khoa cấp cứu, khoa sản Tại

trạm y tế bao gồm các bác sỹ, y sỹ sản nhi, hộ sinh,

điều dưỡng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm:

Địa bàn nghiên cứu can thiệp tại các xã của 2

huyện Quan Sơn và Thọ Xuân

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Thời gian thực hiện can thiệp 1 năm (tháng

4/2015- 3/2016) Trên cơ sở kết quả điều tra cơ

bản xác định những vấn đề cần can thiệp trong đó

lựa chọn 2 can thiệp chính là đào tạo về chăm sóc

sơ sinh và giám sát thực hành chăm sóc sơ sinh

Thiết kế can thiệp cộng đồng, so sánh kết quả trước

sau, nhóm chứng và nhóm can thiệp

2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu được tính theo công thức nghiên cứu

can thiệp của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG):

dấu hiệu nguy hiểm trẻ sơ sinh kỳ vọng sau can

Kiến thức về chăm sóc sơ sinh được đánh giá

bằng bảng hỏi theo Hướng dẫn quốc gia về Chăm

sóc sức khoẻ sinh sản [6]

Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức trong

nghiên cứu y sinh học Trường Đại học Y Hà Nội

và Sở Y tế Thanh Hoá thông qua Các cán bộ y tế

huyện và xã được thông báo về mục tiêu và phương

pháp nghiên cứu và hoàn toàn tự nguyện tham gia

nghiên cứu bằng phiếu chấp thuận

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Một số đặc trưng cá nhân của cán

bộ y tế

Bảng 1 cho thấy đa số cán bộ y tế được

nghiên cứu có độ tuổi từ 30 tuổi trở lên (75,3%),

nữ giới chiếm tỷ lệ rất cao (86,9%) Thâm niên

Yếu tố Số lượngBệnh viện huyệnTỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %Trạm y tế xã

Bảng 1 Một số đặc trưng cá nhân của cán bộ y tế xã/ huyện nghiên cứu

Biểu đồ 1 Hiệu quả thay đổi kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm của trẻ sơ sinh trong số các cán bộ

y tế tuyến xã

Hiệu quả Nhóm Đối chứng (n= 122) Nhóm can thiệp (n= 169) quả (CSHQ)Chỉ số hiệu CT/ĐCp CT/ĐCCSHQ

(%) Trước (%) Sau (%) Trước (%) Sau (%) ĐC (%) CT (%)

Chăm sóc

Bảng 2 Hiệu quả thay đổi về kiến thức chăm sóc da kề da của cán bộ y tế xã

Biểu đồ 2 Hiệu quả thay đổi kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm của trẻ sơ sinh trong số các cán bộ

y tế tuyến huyện

Trang 4

54 - 58

Biểu đồ 2 cho thấy tỷ lệ cán bộ y tế huyện có kiến

thức về dấu hiệu nguy hiểm tăng từ 59,3% trước can

thiệp lên 65,3 % sau can thiệp ở nhóm can thiệp Sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,05

Bảng 3 cho thấy tỷ lệ cán bộ y tế huyện có

kiến thức về chăm sóc da kề da tăng từ 23,9% lên

30,5%, có ý nghĩa thống kê với p< 0,05 với chỉ số

hiệu quả là 142,1%

4 Bàn luận

Trong chăm sóc sơ sinh, nội dung chăm sóc theo

phương pháp da kề da là rất quan trọng nhằm giúp

cho trẻ không bị mất nhiệt lượng cơ thể và giúp cho

mẹ có sữa non ngay trong vòng 30 phút sau sinh

Tương tự, việc nhận biết các các dấu hiệu nguy hiểm

của trẻ sơ sinh sẽ giúp cho cán bộ y tế điều trị kịp

thời [4] Mặc dù đã có một số nghiên cứu về thực

trạng kiến thức của cán bộ y tế về vấn đề này nhưng

các nghiên cứu can thiệp thì vẫn còn rất hạn chế

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ cán

bộ y tế xã có kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm đã

tăng từ 52% trước can thiệp lên 55 % sau can thiệp ở

nhóm can thiệp có ý nghĩa thống kê Tương tự, tỷ lệ

cán bộ y tế xã có kiến thức đúng về chăm sóc da kề

da đã tăng từ 33,1 % trước can thiệp lên 47,6% sau

can thiệp trong nhóm can thiệp, có ý nghĩa thống

kê và chỉ số hiệu quả 1188% Trong giai đoạn từ

năm 2000 trở lại đây, Quỹ Dân số Liên hiệp quốc

và Tổ chức Cứu trợ Trẻ em quốc tế đã có các dự án

nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sơ sinh

trên địa bàn một số tỉnh trọng điểm Đào tạo cán bộ

là những nội dung cán thiệp chính trong các dự án

này Kết quả nghiên cứu sau can thiệp của các dự

án này cho thấy, kiến thức của cán bộ y tế về chăm

sóc sơ sinh đều có tăng nhưng ở mức độ rất khác

nhau Kết quả ngiên cứu đều cho thấy rằng mức độ

kiến thức chăm sóc sơ sinh tăng khoảng 10%/năm

[2, 7, 8] Một nghiên cứu khác tại Lào cũng cho kết

quả tương tự [9]

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ cán bộ y

tế huyện có kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm tăng

Hiệu quả Nhóm Đối chứng (n= 57) Nhóm can thiệp (n= 54) quả (CSHQ)Chỉ số hiệu CT/ĐCp CT/ĐCCSHQ

(%) Trước (%) Sau (%) Trước (%) Sau (%) ĐC (%) CT (%)

Chăm sóc

Bảng 3 Hiệu quả thay đổi về kiến thức chăm sóc da kề da của cán bộ y tế huyện

từ 59,3% trước can thiệp lên 65,3 % sau can thiệp

ở nhóm can thiệp có ý nghĩa thống kê Tương tự, tỷ

lệ cán bộ y tế huyện có kiến thức về chăm sóc da

kề da tăng từ 23,9% lên 30,5%, có ý nghĩa thống

kê với p< 0,05 và chỉ số hiệu quả là 142,1% Các nghiên cứu đánh giá kết thúc dự án cũng cho kết quả tương tự tại các tỉnh dự án tại Thái Nguyên, Thừa Thiên Huế và Vĩnh Long năm 2012 cũng như tại 7 tỉnh thuộc chương trình hợp tác giữa Việt Nam

và Quỹ Dân số liên hiệp quốc năm 2010 [3, 8]

Một nghiên cứu tại tỉnh Đắc Lắc năm 2016 cho thấy tỷ lệ cán bộ y tế kể được các bước chăm sóc thiết yếu cho trẻ sơ sinh của các cán bộ y tế tại huyện và xã còn rất thấp, đặc biệt, không có cán

bộ y tế nào kể được cả 8 bước về chăm sóc thiết yếu cho trẻ sơ sinh sau sinh [3] Kiến thức của các nhân viên y tế về hai biến chứng thường gặp ở cán bộ y tế có kiến thức chưa thật tốt về các câu hỏi liên quan đến xử trí trẻ ngạt Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp với các kết quả nghiên cứu ở trong nước trong giai đoạn 2010-2013.Chất lượng nhân lực sản, nhi ở tuyến huyện còn hạn chế

Trong số bác sỹ đang làm chuyên ngành sản, nhi tại BV huyện, đa số là BSĐK (59,9% BSĐK so với 27,8% BSCK Sản và 12,3% BSCK Nhi) Còn gần một nửa số Trưởng khoa CSSKSS/Đội trưởng đội KHHGĐ có trình độ YSSN/YSĐK (21,8%), hoặc NHS (24,4%) [5] Nghiên cứu của Tổ chức Cứu trợ trẻ em quốc tế tại Cà Mau và Yên Bái cũng chỉ rõ kiến thức chung của các đối tượng nghiên cứu về chăm sóc trẻ sơ sinh còn hạn chế đa số ở mức trung bình, chỉ có 16% cán bộ y tế tại tuyến xã được đánh giá có kiến thức tốt 14% cán bộ y tế tại tuyến huyện được đánh giá có kiến thức tốt [5] Kiến thức của các đối tượng nghiên cứu về chăm sóc trẻ sơ sinh sau sinh còn yếu, không có bất kỳ một cán bộ

y tế nào nêu được cả 8 bước chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh Tỷ lệ các đối tượng nghiên cứu trả lời đúng tất cả các trường hợp chuyển tuyến rất thấp, tính chung cho tất cả đối tượng là 34,8% Cao nhất

là các bác sỹ sản khoa (50%) và thấp nhất là các

nữ hộ sinh tuyến xã (28,1%) Kiến thức về các phát hiện và xử trí đúng các biến chứng cho trẻ sơ sinh còn thấp như phát hiện và xử trí biến chứng ngạt,

hạ thân nhiệt, định nghĩa đúng về đẻ non chiếm 64,1% [5] Các nghiên cứu này đã nêu rõ vai trò giám sát của các cán bộ y tế tuyến tỉnh và tuyến

Trang 5

SẢN KHOA – SƠ SINH

huyện là rất quan trọng đóng góp vào việc nâng

cao kiến thức và thực hành của cán bộ y tế huyện

và tỉnh Trong nghiên cứu của chúng tôi, có một

hạn chế là chưa quan sát được thực hành của cán

bộ y tế về phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm của

trẻ sơ sinh khi sinh và chăm sóc da kề da tại các xã

và huyện nghiên cứu

5 Kết luận và kiến nghị

Các hoạt động can thiệp đào tạo nâng cao kiến

thức chăm sóc da kề da và phát hiện các dấu hiệu

nguy hiểm của các cán bộ y tế huyện và xã được

nâng cao rõ rệt tại tỉnh Thanh Hoá Tỷ lệ cán bộ

y tế xã biết về các dấu hiệu nguy hiểm của trẻ sơ sinh đã tăng từ 39,3% trước can thiệp lên 55% sau can thiệp Hiệu quả thay đổi kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm của cán bộ y tế tuyến huyện từ 56% lên 65,3% sau can thiệp Sự thay đổi về kiến thức da kề

da của cán bộ y tế huyện từ 43,8% lên 49,3% sau can thiệp Hiệu quả thay đổi về kiến thức da kề da của CBYT xã từ 33,1% lên 47,6% nhóm can thiệp Cần tiếp tục tăng cường công tác đào tạo bổ sung về chăm sóc sơ sinh tại khoa sản, khoa nhi cũng như tại tuyến y tế xã

Tài liệu tham khảo

1 Bộ Y tế (2003) Chỉ thị 04/CT- BYT ngày 10 tháng 10 năm 2003

về việc tăng cường chất lượng chăm sóc sơ sinh nhằm giảm tỷ lệ

tử vong sơ sinh.

2 Bộ Y tế (2011) Quyết định 1142/QĐ-BYT ngày 18/4/2011 của

về phê duyệt tài liệu chuyên môn “ Hướng dẫn tổ chức thực hiện

đơn nguyên sơ sinh và góc sơ sinh tại các tuyến y tế”.

3 Tạ Như Đính, Ngô Toàn Anh, Chu Hùng Cường, Ngô Văn Toàn,

Nguyễn Anh Dũng (2016) Thực trạng kiến thức của cán bộ y tế,

cơ sở hạ tầng và thuốc thiết yếu cho chăm sóc sơ sinh tại tuyến y

tế cơ sở của hai huyện tỉnh Đắc Lắc.

4 Nguyễn Thu Hà, Đào Huy Khê, Nguyễn Văn Thịnh (2005) Nhận

thức và thực hành của cán bộ Y tế tuyến xã về chăm sóc sức khỏe

sinh sản theo Chuẩn Quốc gia, Tạp chí Y học, chuyên đề Trung tâm

nghiên cứu dân số và sức khỏe nông thôn, Tổng hội Y dược học

Việt Nam, Hà Nội, tr 37- 42.

5 Trần Thị Phương Mai (2004) Nghiên cứu tử vong mẹ tại Việt

Nam năm 2000-2001 Tạp chí Y học thực hành 2004; 4: 23-26.

6 Save the Children International (2013) MCH report in three

provinces in Vietnam Hanoi, Vietnam Project report, 2013.

7 Lê Thiện Thái, Ngô Văn Toàn (2012) Đánh giá hiệu quả các biện

pháp can thiệp nhằm nâng cao kiến thức và thực hành chăm sóc sơ sinh của các bà mẹ tại 3 tỉnh Thái Nguyên, Thừa thiên- Huế, Vĩnh Long giai đoạn 2008- 2011, Tạp chí Y học Thực hành , 2012, tr 16-21.

8 Ngô Văn Toàn, Bùi Văn Nhơn, Lê Anh Tuấn, Khamphanh

Prabouasone (2012) Hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức và thực hành về làm mẹ an toàn cho các bà mẹ 15-49 tuổi tỉnh Bo lị khăm xay, Lào năm 2011, Tạp chí Y học Thực hành số năm 2012.

9 Lương Ngọc Trương, Ngô Văn Toàn, Bùi Văn Nhơn (2015)

Kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm và thực hành chăm sóc sơ sinh của cán bộ y tế bệnh viện huyện và trạm y tế xã tại tỉnh Thanh Hoá năm 2014-2015 Tạp chí Y học Thực hành số 11/2015, tr 135-138.

10 Vụ Sức khoẻ Bà mẹ trẻ em- Bộ Y tế (2014), Báo cáo Tổng kết công

tác Chăm sóc Sức khoẻ Sinh sản 2014- Phương hướng nhiệm vụ 2015.

11 World Health Organization and Save the Children (2013)

Surviving the First Day: State of the World’s Mother 2013.

Ngày đăng: 06/08/2020, 08:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm