LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tưxây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” là côngtrình nghiên cứu do tôi
Trang 2Mã số ngành: 8340101 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS AO THU HOÀI
Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 6 năm 2020
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Ngô Đức An Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 01/9/1985 Nơi sinh: Đồng Nai
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 17110094
I- Tên đề tài:
Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trên địa bànhuyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nghiên cứu đóng góp và củng cố lý thuyết về quản trị rủi ro trong các dự ánđầu tư xây dựng tạo điều kiện thuận lợi cho các nghiên cứu sâu hơn Kết quả nghiêncứu sẽ giúp cho lãnh đạo huyện Châu Đức nhìn nhận được thực trạng rủi ro trongcác dự án đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn Từ đó, đề tài đề xuấtnhững giải pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựngcông trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/11/2019
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 18/6/2020
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Ao Thu Hoài
Trang 4LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tưxây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” là côngtrình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học nhiệt tình của TS AoThu Hoài Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thôngtin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 18 tháng 6 năm 2020
Người thực hiện luận văn
Ngô Đức An
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, xin chânthành cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình của quý Thầy Cô lảm việc tại Viện Sau đại họcĐại học Bà Rịa – Vũng Tàu Xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến TS Ao ThuHoài, người đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoànthành luận văn này
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo huyện Châu Đức và các cán
bộ trên địa bàn huyện đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trongquá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến người thân, các đồng nghiệp đã ủng
hộ cho tôi rất nhiều về cả tinh thần và vật chất trong quá trình học tập, nghiên cứucủa mình
Người thực hiện
Ngô Đức An
Trang 6dự án đầu tư công và lĩnh vực xây dựng ngày càng tăng.
Để tài đã trình bày cơ sở lý luận về quản trị dự án đầu tư, đặc biệt là trong lĩnhvực xây dựng và thực trạng những rủi ro trong các dự án đầu tư công xây dựng trên địabàn huyện Châu Đức Kết quả việc đánh giá mức độ rủi ro trong các dự án đầu tư côngtrong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thông qua các nhóm nhân tố: Chủ đầu tư; Tư vấnxây dựng; Nhà thầu thi công; Nhà thầu phụ, nhà cung ứng; Cộng đồng địa phương và
Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước Căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng rủi
ro trong các dự án đầu tư xây dựng công và định hướng hoạt động của huyện ChâuĐức, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư xâydựng công trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CÁM ƠN 2
TÓM TẮT 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC VIẾT TẮT 7
DANH MỤC HÌNH 8
DANH MỤC BẢNG 9
LỜI MỞ ĐẦU 10
1 Tính cấp thiết của đề tài 10
2 Mục tiêu nghiên cứu 11
3 Câu hỏi nghiên cứu 12
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn: 12
5 Phương pháp nghiên cứu 12
6 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 13
7 Ý nghĩa của nghiên cứu 14
8 Cấu trúc luận văn 14
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 16
1.1 Dự án đầu tư xây dựng 16
1.1.1 Khái niệm dự án 16
1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 17
1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 17
1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 19
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 19
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án 19
1.2.2 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng 21
Trang 81.2.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng 21
1.3 Rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng 23
1.3.1 Khái niệm rủi ro 23
1.3.2 Khái niệm rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng 25
1.3.3 Phân loại rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng 25
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 32
2.1 Tổng quan về huyện Châu Đức 32
2.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức 34
2.2.1 Quy trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức 35
2.2.2 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức 38 2.3 Thực trạng rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 39
2.3.1 Kết quả nghiên cứu dữ liệu thứ cấp 39
2.3.2 Kết quả nghiên cứu dữ liệu sơ cấp 42
2.3.3 Phân tích một số rủi ro thực tế trong một số dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức 58
2.4 Đánh giá chung về rủi ro trong các dự án đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn huyện Châu Đức 61
2.4.1 Kết quả đạt được 62
2.4.2 Tồn tại 63
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 63
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC 66
3.1 Định hướng trong đầu tư xây dựng công của huyện Châu Đức 66
Trang 93.2 Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trên địa
bàn huyện Châu Đức 68
3.2.1 Giải pháp giảm thiểu rủi ro nhóm Chủ đầu tư 68
3.2.2 Giải pháp giảm thiểu rủi ro nhóm Tư vấn xây dựng 72
3.2.3 Giải pháp giảm thiểu rủi ro nhóm Nhà thầu thi công 76
3.2.4 Giải pháp giảm thiểu rủi ro nhóm Thầu phụ, nhà cung ứng 79
3.2.5 Giải pháp giảm thiểu rủi ro nhóm Cộng đồng địa phương 82
3.2.6 Giải pháp giảm thiểu rủi ro nhóm Hệ thống văn bản Nhà nước 85
3.2.7 Một số giải pháp khác 86
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 89
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 1: THỐNG KÊ MẪU NGHIÊN CỨU 1
PHỤ LỤC 2: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO CRONBACH’S ALPHA 3 PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ TRUNG BÌNH 6
PHỤ LỤC 4: BẢNG KHẢO SÁT 8
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮTBRVT : Bà Rịa - Vũng Tàu
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 12Hình 2 13 Biều đồ đánh giá yếu tố rủi ro Hệ thống văn bản của Nhà nước
57
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Nhóm rủi ro trong quản trị dự án đầu tư xây dựng 2
7 Bảng 2 1 Kết quả thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công giai đoạn 2016 –
2018 40
Bảng 2 2 Kết quả thực hiện các công trình công theo lĩnh vực giai đoạn 2018 –
2020
4 1 Bảng 2 3 Thông tin chung về đối tượng được khảo sát 4
4 Bảng 2 4 Kết quả nghiên cứu thông qua độ tin cậy Cronbach’s Alpha 4
6 Bảng 2 5 Đánh giá yếu tố rủi ro Chủ đầu tư 4
8 Bảng 2 6 Đánh giá yếu tố rủi ro Tư vấn xây dựng 5
0 Bảng 2 7 Đánh giá yếu tố rủi ro Nhà thầu thi công 5
2 Bảng 2 8 Đánh giá yếu tố rủi ro Thầu phụ, nhà cung ứng 5
4 Bảng 2 9 Đánh giá yếu tố rủi ro Cộng đồng địa phương 5
5 Bảng 2 10 Đánh giá yếu tố rủi ro Hệ thống văn bản của Nhà nước 5
7 Bảng 2 11 Nguyên nhân chậm tiến độ một số dự án đầu tư xây dựng công UBND Huyện Châu Đức làm chủ đầu tư giai đoạn 2017 – 2019 6
0 Bảng 3 1 Danh mục dự án đầu tư xây dựng dự kiến tại huyện Châu Đức năm
2020 6
7 Bảng 3 2 Trình độ chuyên môn tối thiểu của nhân lực tư vấn giám sát 7
4 Bảng 3 3 Kinh nghiệm làm việc của nhân lực tư vấn giám sát 7
5 Bảng 3 4 Bảng kê khai thiết bị 7
9
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang bước vào thời kỳ hội nhập sâu rộng với khu vực và quốc tế
và đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Chínhđiều này đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giaothông vận tải, điện tử, viễn thông, Nhà nước ngày càng chú trọng đầu tư và pháttriển cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ cho đời sống của người dân cũng như thúc đẩycho sự phát triển của nền kinh tế nước nhà
Là một địa phương được quy hoạch để trở thành trung tâm về dầu khí, cảng biểnhàng đầu của cả nước, cùng với sự đột phá trong phát triển hạ tầng, Bà Rịa – Vũng Tàu(BRVT) đang trở thành điểm “nóng” thu hút các nhà đầu tư, đặc biệt là trong lĩnh vựcxây dựng và bất động sản Từ đó, các dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm kết nốitrung tâm Thành phố Vũng Tàu và Thành phố Bà Rịa với các huyện lân cận cũng đượcchú trọng phát triển để phát huy thế mạnh về du lịch, ngành “công nghiệp không khói”của các khu vực này Huyện Châu Đức, tỉnh BRVT cũng không nằm ngoài chủ trươngphát triển đó Tuy nhiên, với mục đích thực hiện các mục tiêu đầu tư, phát triển, tạo cơ
sở vật chất cho xã hội nên các dự án đầu tư xây dựng công trình thường có thời gianhoạt động dài, chịu tác động trực tiếp từ nhiều yếu tố của môi trường xung quanh nhưchính trị, tự nhiên, kinh tế, xã hội, luật pháp, công nghệ v.v… Những ảnh hưởng nàydẫn tới việc phải thay đổi nhiều tiêu chí cơ bản ban đầu của dự án, thậm chí ảnh hưởngđến hiệu quả đầu tư của dự án Đây chính là rủi ro tiềm ẩn đối với các dự án xây dựng
Vì vậy, vấn đề quản trị rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng cần được quan tâm mộtcách đúng mức nhằm đảm bảo được mục tiêu dự án đầu tư xây dựng cả về hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội Hiện nay ở Việt Nam, đề tài về quản trị rủi ro cũng đã vàđang được các nhà tác giả khoa học quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, phần lớn các tàiliệu nghiên cứu ở Việt Nam chủ yếu tập trung nghiên cứu nội dung quản trị rủi ro nóichung hoặc liên quan đến các ngành hay lĩnh vực mang tính chất đặc biệt như ngânhàng hay bảo hiểm Riêng lĩnh vực xây
Trang 15dựng thì số nghiên cứu chưa nhiều và còn thiếu cụ thể Vì vậy công tác quản lý rủi
ro trong dự án đầu tư xây dựng vẫn chưa được sự quan tâm đúng mức Việc sơ sài,chủ quan trong công tác quản trị rủi ro các dự án đầu tư xây dựng dẫn tới việc hàngloạt sai phạm, sự cố tương tự nhau liên tục tái diễn Thậm chí có những dự án có thểđoán trước được các rủi ro có thể xảy ra nhưng vẫn không có biện pháp ngăn ngừahoặc hạn chế tổn thất Do đó, việc nhận dạng, xác định nguồn gốc rủi ro trong các
dự án đầu tư xây dựng sẽ cho cái nhìn tổng quát hơn về nguyên nhân thường thấycủa rủi ro, từ đó căn cứ vào việc phân tích, đánh giá mức độ tác động của các rủi ro
mà các nhà quản trị có thể lựa chọn giải pháp thích hợp, đảm bảo an toàn và đem lạihiệu quả cho các dự án
Với tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro trong lĩnh vực xây dựng như đã
đề cập ở trên, tôi chọn đề tài “Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư
xây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” cho luận
văn tốt nghiệp chương trình Thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu chung là tác giả xác định và đánh giá các yếu tố rủi ro, từ
đó đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư công trong lĩnhvực xây dựng trên địa bàn huyện Châu Đức
Trang 163 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu ở trên, nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng rủi ro trong các dự án đầu tư công trong lĩnh vực xâydựng trên địa bàn huyện Châu Đức như thế nào?
Câu hỏi 2: Có các yếu tố rủi ro trong các dự án đầu tư công trong lĩnh vựcxây dựng trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh BRVT?
Câu hỏi 3: Những giải pháp nào để giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tưcông trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn huyện Châu Đức là gì?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong các dự án đầu tư công trong lĩnh vực xâydựng trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh BRVT
Đối tượng khảo sát: Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo và nhân viên làm việctại các phòng ban có liên quan trực tiếp đến các dự án đầu tư công trong lĩnh vựcxây dựng trên địa bàn huyện, bao gồm: Trưởng phòng, phó phòng và các chuyênviên các phòng, ban chức năng của huyện, có nhiều kinh nghiệm làm việc trong lĩnhvực quản lý dự án đầu tư xây dựng công
Không gian nghiên cứu: Việc nghiên cứu được thực hiện trong phạm vihuyện Châu Đức, Tỉnh BRVT Phạm vi nội dung tập trung vào quản trị nhằm giảmthiểu rủi ro các dự án đầu tư xây dựng công tại huyện Châu Đức, BRVT
Các kết quả, tư liệu nghiên cứu về các dự án đầu tư công trong lĩnh vực xâydựng trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh BRVT sẽ được lấy từ năm 2016 đến năm
2019 để phục vụ cho nghiên cứu này
5 Phương pháp nghiên cứu
Một mặt, đề tài nghiên cứu các lý thuyết về quản lý, mặt khác đề tài nghiên cứuđược thực hiện dựa trên cơ sở thu thập và phân tích các số liệu, báo cáo của huyệnChâu Đức, thông qua kết quả khảo sát từ các cán bộ công tác tại các phòng ban củahuyện, từ đó đối chiếu, so sánh, đánh giá rút ra kết luận làm tiền đề cho việc đề xuất
Trang 17các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư công về lĩnh vực xây dựng tại huyện Châu Đức.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này bao gồm có:
- Phương pháp định tính: Tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia để có được
các ý kiến, đánh giá khách quan về rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công tạihuyện Châu Đức, các ý kiến tư vấn về các giải pháp giảm thiểu rủi ro trong các dự
án đầu tư công về lĩnh vực xây dựng
- Phương pháp định lượng: Trong quá trình khảo sát, tác giả đã đề xuất các
phiếu điều tra các cán bộ đang làm việc tại các phòng, ban liên quan đến các dự ánđầu tư xây dựng để có được các đánh giá và ý kiến của khách quan về rủi ro trongcác dự án đầu tư công lĩnh vực xây dựng trên địa bàn huyện Châu Đức
- Phương pháp so sánh: Tác giả thực hiện việc so sánh để làm rõ sự khác biệt
hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu giúp cho các đối tượngquan tâm có căn cứ và đề ra quyết định lựa chọn, nên trong đề tài tác giả đã so sánh
để làm nổi bật yêu cầu của giai đoạn hiện nay về việc hạn chế rủi ro trong các dự ánđầu tư công lĩnh vực xây dựng
- Phương pháp thống kê: được sử dụng trong việc phân tích các dữ liệu thu thập được từ các phiếu điều tra thu thập được, bao gồm các tiến trình liên quan đến
việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phảnánh một cách tổng quan đối tượng nghiên cứu
6 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Ehsan và cộng sự (2010) đã liệt kê các nguồn rủi ro phổ biến trong lĩnh vựcxây dựng như: Thay đổi về phạm vi và yêu cầu của dự án; lỗi liên quan đến thiết kế;
sự thiếu kỹ năng của công nhân xây dựng; sự không chắc chắn về mối quan hệ giữanhững người tham gia dự án; công nghệ mới hoặc các trường hợp bất khả kháng
Trang 18Gajewska và Ropel (2011) đã tổng hợp các nhóm rủi ro trong quản trị dự ánđầu tư xây dựng như trong Bảng 1.1.
Nguyễn Thị Thúy và Đinh Tuấn Hải (2018) trong bài viết “Xác định rủi rotrong các dự án đầu tư phát triển đô thị” đã sử dụng phương pháp biểu đồ xương cá
để xác định rủi ro gắn với nội dung quản lý thi công xây dựng công trình dự án đầu
tư phát triển đô thị Các nội dung này gồm: chất lượng, tiến độ, chi phí, khối lượng,bảo vệ môi trường, an toàn lao động và hợp đồng Trong đó:
Các rủi ro tiềm ẩn gắn với yêu cầu tiến độ bao gồm: Kế hoạch công việckhông chi tiết; Chậm trễ cung cấp vật tư, vật liệu; Nhà thầu không đủ nhân lực thicông; Đội ngũ cán bộ không đủ chuyên môn kỹ thuật; Công nhân không đáp ứngchuyên môn, tay nghề; Không thực hiện hoặc thực hiện không tốt việc giám sát tiến
độ công việc; Chậm trễ cung cấp máy móc, thiết bị; Yêu cầu tiến độ bàn giao côngtình của chủ đầu tư khắt khe; Quy mô công trình không rõ ràng; Thay đổi của chủđầu tư trong quá trình thi công
Trần Quang Phú (2016) đã xác định các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến sự hoànthành các dự án đầu tư xây dựng nông thôn mới tại TP Hồ Chí Minh bao gồm: Chủđầu tư; Tư vấn xây dựng; Nhà thầu thi công; Thầu phụ, nhà cung ứng; Cộng đồngđịa phương Đây cũng là cơ sở để tác giả xác định các yếu tố rủi ro trong dự án đầu
tư công trong lĩnh vực xây dựng tại huyện Châu Đức, Tỉnh BRVT
7 Ý nghĩa của nghiên cứu
Về mặt lý thuyết, nghiên cứu sẽ đóng góp và củng cố lý thuyết về quản trị rủi
ro các dự án đầu tư xây dựng, tạo điều kiện cho các nghiên cứu sâu hơn
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý nhận diệnđược những rủi ro có thể gặp phải trong từng giai đoạn của các dự án đầu tư xây dựng
và nguyên nhân gây nên các rủi ro đó, từ đó xem xét và lựa chọn giải pháp thích hợp
8 Cấu trúc luận văn
Trang 19Với mục đích và đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu đã được xácđịnh, luận văn này dự kiến được thiết kế thành 3 chương, đi từ lý thuyết đến thựctiễn, cụ thể như sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng.Chương này trình bày các khái niệm và các nghiên cứu có liên quan đến rủi ro trongcác dự án đầu tư xây dựng Các lý thuyết này sẽ làm cơ sở cho việc nghiên cứu thựctrạng rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức,Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Chương 2: Thực trạng rủi ro các dự án đầu công trong lĩnh vực xây dựng trênđịa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Chương này trình bày thựctrạng rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đứcthông qua việc khảo sát, thu thập và phân tích số liệu Đây là cơ sở cho việc đề xuấtgiải pháp giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyệnChâu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Chương 3: Một số giải pháp giảm thiểu rủi ro ro các dự án đầu tư xây dựngcông trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Chương này trình bàyđịnh hướng trong đầu tư công các dự án xây dựng của huyện Châu Đức Đồng thời
từ kết quả phân tích thực trạng rủi ro trong chương 2, tác giả đề xuất một số giảipháp giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng trên địabàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Phần kết luận
Trang 20CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO
TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Chương 1 của luận văn trình bày các khái niệm và các nghiên cứu có liên quanđến rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng Các lý thuyết này sẽ làm cơ sở cho việcnghiên cứu thực trạng rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trên địa bànhuyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.1 Dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm dự án
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 địnhnghĩa dự án là “Một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp
và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mộtmục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm các ràng buộc về thời gian, chiphí và nguồn lực”
Theo Luật Đầu tư (2005) thì “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung
và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thờigian xác định”.
Obinero (2004) cho rằng dự án là sự nỗ lực tạm thời được tiến hành để tạo ramột sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Nói “tạm thời” vì nó có thời gian bắt đầu vàkết thúc, nói “duy nhất” vì các sản phẩm hay dịch vụ đều khác nhau
Như vậy, dù có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng nhìn chung đều chỉ ra nhữngđiểm chính của dự án như: (1) các dự án đều được thực hiện bởi con người, bị ràngbuộc bởi các nguồn lực hạn chế (con người, tài nguyên, v.v…) và (2) được hoạchđịnh, được thực hiện và được kiểm soát
Trang 21Theo Luật Đầu tư công Việt Nam năm 2019 của Việt Nam thì “Dự án đầu tưcông là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công”, trong đó vốn đầu tưcông bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước; Vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của phápluật.
1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Trong luận văn này, dự án đầu tư xây dựng được hiểu là “Tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựngmới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chấtlượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.” (LuậtXây dựng, 2014)
Như vậy có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư vàhoạt động xây dựng Nhưng các dự án xây dựng đòi hỏi phải có một diện tích đấtnhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, địa chất, v.v…).Đây là yếu tố vật chất vô cùng quan trọng Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn cógiá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường, xã hội, v.v… Do đó, việc quy hoạch,khai thác và sử dụng đất cho các dự án xây dựng có những đặc điểm và yêu cầuriêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện dự án xây dựng
Tổng hợp khái niệm về dự án đầu tư công và dự án đầu tư xây dựng, tác giả kháiniệm: “Dự án đầu tư xây dựng công là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngânsách Nhà nước; Vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan Nhà nước để tiến hànhhoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng” Như vậy
dự án đầu tư xây dựng công mang đầy đủ những đặc điểm của một dự án đầu tư xâydựng, chỉ khác biệt về nguồn vốn sử dụng và cách phân bổ nguồn vốn
1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Trong tài liệu “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”, Lê Văn Thịnh (2008)
Trang 22đã chỉ ra một số đặc điểm chính của dự án đầu tư xây dựng Cụ thể như sau:
Một là, mục tiêu của dự án đầu tư được xác định cụ thể và rõ ràng ngay từ khibắt đầu dự án (Ví dụ: bê tông hóa bao nhiêu kilomet đường, thực hiện trong thờigian bao lâu) Căn cứ vào mục tiêu này, các bên liên quan đến dự án thực hiện việclập kế hoạch, phân bổ các nguồn lực một cách hợp lý để tránh lãng phí mà vẫn đạtđược kết quả như mong đợi
Hai là, dự án đầu tư xây dựng có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tạihữu hạn, nghĩa là mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định, tức là có thời điểm bắtđầu và thời điểm kết thúc
Ba là, dự án đầu tư xây dựng được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời.Một tổ chức được thành lập để quản lý dự án chỉ tồn tại đến khi đạt được mục tiêucủa dự án Sau khi dự án hoàn thành, tổ chức này sẽ được giải tán hoặc thay đổinhiệm vụ khác
Bốn là, có sự khác nhau về sản phẩm hoặc kết quả giữa các dự án đầu tư xâydựng Sự khác biệt về vị trí địa lý, địa hình nơi xây dựng hay tâm lý khách hàng làmcho mỗi sản phẩm của một dự án xây dựng mang tính độc quyền riêng
Năm là, dự án đầu tư xây dựng liên quan đến nhiều chủ thể khác nhau như chủđầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng, v.v… Do đó,trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng rất dễ xảy ra xung đột về lợi íchgiữa các bên, làm kéo dài tiến độ thi công dự án
Sáu là, dự án đầu tư xây dựng luôn bị giới hạn về thời gian thực hiện trong khilại bị hạn chế về nguồn vốn, từ đó kéo theo các áp lực về nhân lực, công nghệ, kỹthuật, vật tư thiết bị, v.v…
Cuối cùng là, thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng thường kéo dài nên rất dễchịu ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài như nền kinh tế hay điều kiện thời tiết Do
Trang 23đó, các dự án đầu tư xây dựng có tính bất định và độ rủi ro cao.
1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét,quyết định về chủ trương đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B,
và C (Nghị định 59/2015/NĐ-CP)
Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư thì dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Nhà nước quản lý toàn bộ quá trìnhđầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư,lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công đến khi nghiệm thu, bàn giao côngtrình đưa vào sử dụng và khai thác;
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợpnhiều nguồn vốn: Các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lýtheo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự
án (Nghị định 59/2015/NĐ-CP)
Nếu dựa vào lĩnh vực hoạt động thì dự án đầu tư xây dựng được phân loại thànhcác nhóm sau: Nhóm các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; Nhóm các dự án đầu tưxây dựng cơ bản; Nhóm các dự án đầu tư dịch vụ và kinh doanh; Nhóm các dự án đầu
tư trực tiếp nước ngoài; Nhóm các dự án đầu tư hỗ trợ tài chính; Nhóm các dự án đầu
tư hỗ trợ kỹ thuật; và Các nhóm khác (Nghị định 59/2015/NĐ-CP)
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án
Trang 24Quản lý dự án là hoạt động quan trọng, có tính chất quyết định sự thành côngcủa dự án Có nhiều cách quan điểm khác nhau về quản lý dự án:
Theo Nguyễn Văn Đáng (2002), quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức cácbên khác nhau tham gia vào dự án, nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chếđược áp đặt bởi: Chất lượng, thời gian, chi phí
Theo Lê Văn Thịnh (2008), quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phươngpháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ côngviệc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mụctiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành,khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án
Như vậy, quản lý dự án là tập hợp các hành động nhằm quản lý tất cả các khíacạnh của một dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc Nó bao gồm lập kế hoạch, điềuphối thực hiện, giám sát quá trình thực hiện và đánh giá sau triển khai Trong quátrình thực hiện người quản lý dự án và đội ngũ của mình luôn hướng tới đạt đượcmục tiêu đồng thời đảm bảo tiến độ, chi phí cũng như nguồn lực dự án Quản lý dự
án thông qua các công cụ đảm bảo sự truyền đạt tốt tới những người có liên quan để
xử lý công việc trong khoảng thời gian và ngân sách cho phép
Quá trình quản lý dự án có thể được chia làm 5 nhóm công việc khác nhau baogồm khởi tạo, lên kế hoạch, thực hiện, theo dõi kiểm soát, và cuối cùng là quy trìnhđóng dự án Khởi tạo dự án là quy trình mà nhà quản lý bắt đầu dự án và đặt nền móngđầu tiên cho thành công sau này Lên kế hoạch là quá trình nhà quản lý chia nhỏ côngviệc ra rồi lên kế hoạch cho dự án và cuối cùng là thời gian biểu cho toàn dự án; Nhàquản lý sẽ giao việc cho từng cá nhân, cân bằng khối lượng công việc cho họ vàchuyển sang thực hiện quy trình kế tiếp Việc thực hiện dự án là lúc các công việc cụthể được thực hiện theo kế hoạch Quy trình theo dõi và điều khiển bao gồm trong tất
cả các giai đoạn của dự án Đây là quy trình giúp nhà quản lý kiểm tra và xem lại tiến
độ công việc của dự án, theo dõi các rủi ro, vấn đề trong dự án và đảm
Trang 25bảo bạn vẫn đang kiểm soát dự án Cuối cùng là quy trình đóng dự án, phần sẽ giúp
dự án đầu tư xây dựng hạ cánh an toàn Ở giai đoạn này, nhà quản lý sẽ xem lại cáckinh nghiệm, bàn giao các nguồn lực đang có (nhân lực, máy móc, v.v…), phân tíchmức độ hài lòng của khách hàng và chuẩn bị cho dự án kế tiếp
1.2.2 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Nguyễn Văn Đáng (2005), quản lý dự án xây dựng là hành động lập kếhoạch, tổ chức và giám sát các nhiệm vụ khác nhau liên quan đến một dự án xâydựng Nó được thực hiện bởi các cá nhân được gọi là người quản lý dự án, ngườiđại diện cho người xây dựng hoặc nhà thầu được thuê để thực hiện công việc Nónhằm mục đích đáp ứng yêu cầu của khách hàng để tạo ra một dự án khả thi về mặttài chính và chức năng Việc quản lý các dự án xây dựng đòi hỏi kiến thức về cácnguyên tắc quản lý hiện đại cũng như hiểu biết về quy trình thiết kế và xây dựng.Mặc dù các định nghĩa có vẻ khác nhau nhưng công tác quản lý dự án nóichung và quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng đều có bốn yếu tố chung như sau(Phạm Phú Cường, 2016):
1) Muốn quản lý dự án đầu tư xây dựng cần phải có một chương trình, một kế hoạch định trước;
2) Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có các công cụ, các
Trang 26Theo viện nghiên cứu quản lý dự án quốc tế PMI, quản lý dự án bao gồm 9 nộidung chính cần được xem xét như trong Hình 1.1 (PMI, 2004)
Quản lý tổng thể: Là quá trình chi tiết hóa các mục tiêu của dự án xây dựngthành những nhiệm vụ cụ thể và lập kế hoạch thực hiện những nhiệm vụ đó nhằmđảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án xây dựng được phối hợp vớinhau một cách chính xác và đầy đủ
Quản lý phạm vi: Là việc xác định công việc nào thuộc phạm vi dự án xâydựng, công việc nào không thuộc phạm vi của dự án để tránh lãng phí nguồn lực
Hình 1 1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
(Nguồn: Từ Quang Phương, 2005)
Quản lý thời gian: Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thựchiện dự án nhằm đảm dự án hoàn thành đúng thời hạn trong kế hoạch Để quản lýtốt nội dung này đòi hỏi nhà quản lý phải nêu rõ thời gian tối đa để hòa thành mỗihạng mục của dự án, thời điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi công việc
Trang 27Quản lý chi phí: Là quá trình lập dự toán kinh phí cho dự án, giám sát việcthực hiện chi phí cho từng hạng mục công trình Quá trình này bao gồm cả việctổng hợp, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí.
Quản lý chất lượng: Là quá trình giám sát, kiểm tra chất lượng của các hạngmục theo những tiêu chuẩn chung về chất lượng trong dự án xây dựng và nhữngyêu cầu riêng của chủ đầu tư
Quản lý nhân lực: Là quá trình tổ chức, phân công trách nhiệm cho các thànhviên tham gia vào việc thực hiện và quản lý dự án
Quản lý thông tin: Là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cáchnhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau
Quản lý rủi ro: Là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự án, lượng hóa mức
độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro
Quản lý hợp đồng và đấu thầu: Quản lý hợp đồng và đấu thầu của dự án là quátrình lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng, quản lý các hợpđồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ, v.v… cầnthiết cho dự án
1.3 Rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng
1.3.1 Khái niệm rủi ro
Đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất chung nào về rủi ro xuất phát
từ góc độ quản lý khác nhau cũng như sự khác nhau giữa các lĩnh vực và ngànhnghề Theo đó, cách nhìn nhận về rủi ro có thể chia thành hai trường phái lớn đó làtrường phái truyền thống và trường phái hiện đại
Trường phái truyền thống nhìn nhận rủi ro là những sự không chắc chắn củanhững sự kiện xảy ra trong tương lai gây ra những sự sai lệch tiêu cực so với những
Trang 28mục tiêu ban đầu Trong Từ điển từ và ngữ Việt Nam (2006), giáo sư Nguyễn Lân đã giải thích rằng rủi ro là sự không may Trong kinh doanh, rủi ro là những điều ngoài
ý muốn xảy ra gây tác động xấu tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có thểthấy, theo trường phái truyền thống, rủi ro mang ý nghĩa tiêu cực khi nó chỉ đem lạinhững thiệt hại, mất mát, nguy hiểm cho con người hoặc cho doanh nghiệp mà chúnglại nằm ngoài tầm kiểm soát của con người (Đoàn Thị Hồng Vân và cộng sự, 2013).Ngược lại với trường phái truyền thống, trường phái hiện đại cho rằng rủi ro cóthể gây ra những thiệt hại, những điều không mong muốn nhưng con người vẫn có thểphòng tránh được, giảm nhẹ được Ví dụ như Nhật Bản là quốc gia thường xuyên xảyđộng đất Đây là hiện tượng thiên nhiên, nằm ngoài tầm kiểm soát nhưng người dânNhật Bản vẫn có những giải pháp nhằm hạn chế tối đa thiệt hại về người và của khi rủi
ro này xảy ra, đó là lựa chọn thiết kế cũng như vật liệu trong xây dựng nhà cửa, lắp đặt
hệ thống nhận biết và báo động, hoặc thường xuyên hướng dẫn, tập huấn người dâncách ứng phó khi động đất xảy ra William và cộng sự (1997) cho rằng rủi ro là sự biếnđộng tiềm ẩn ở những kết quả Tổ chức Quốc tế Tiêu chuẩn hóa (2018) khi đề cập đếncác nguyên tắc của quản lý rủi ro đã định nghĩa: “Rủi ro là tác động của sự không chắcchắn lên mục tiêu” Theo đó, tài liệu cũng giải thích rõ các thuật ngữ trong định nghĩanày, bao gồm: Tác động là một sự sai lệch so với dự kiến; Mục tiêu có thể có nhữngkhía cạnh khác nhau (như mục tiêu tài chính, sức khỏe, an toàn và môi trường) và cóthể áp dụng ở các cấp độ khác nhau (như chiến lược, toàn bộ tổ chức, dự án, sản phẩm
và quá trình); Sự không chắc chắn là tình trạng, thậm chí là một phần, sự thiếu hụtthông tin liên quan tới việc hiểu biết hoặc nhận thức về một sự kiện, hệ quả, hoặc khảnăng xảy ra của nó Như vậy, theo trường phái này, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lườngđược, và rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực, rủi ro có thể gây ranhững tổn thất, mất mát, nguy hiểm v.v… nhưng cũng có thể mang tới cho chúng tanhững cơ hội Nhà quản trị cần nhận dạng chính xác các rủi ro, phân tích, và tìm ra cácbiện pháp xử lý nhằm mục đích phòng tránh hoặc giảm nhẹ rủi ro, hoặc thậm chí biếnrủi ro thành cơ hội phát triển
Trang 291.3.2 Khái niệm rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng
Như đã trình bày ở phần trước, các dự án đầu tư xây dựng thường được thựchiện trong thời gian dài nên dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố xung quanh như thayđổi trong các văn bản của Nhà nước về quản lý xây dựng, biến động kinh tế, sự thayđổi của điều kiện tự nhiên, v.v… Bất kỳ thay đổi nào cũng có thể khiến dự án phảiđiều chỉnh lại từ thiết kế, dự toán, thậm chí là thay đổi cả mục tiêu ban đầu Đóchính là rủi ro đối với dự án đầu tư xây dựng
Nguồn gốc của các rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng tương đối đa dạng,nhưng cũng có thể nhận dạng một cách tổng quan theo từng giai đoạn của dự án Do
đó, cần thiết phải xác định các rủi ro có thể xảy ra, lựa chọn phương án đối phóthích hợp nhằm đạt được mục đích cuối cùng là đảm bảo hiệu quả đầu tư đã xácđịnh trước của dự án đầu tư xây dựng
1.3.3 Phân loại rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng
Có nhiều cách phân loại rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng khác nhau tùythuộc vào quan điểm quản lý khác nhau Một số cách phân loại rủi ro trong dự ánđầu tư xây dựng thường gặp được mô tả dưới đây (Nguyễn Liên Hương, 2004).Phân loại rủi ro theo bản chất có: Các rủi ro tự nhiên; Các rủi ro về công nghệ
và tổ chức; Các rủi ro về tài chính, kinh tế ỏ cấp vĩ mô và vi mô; Các rủi ro vềthông tin; và Các rủi ro về chính trị xã hội
Trong dự án đầu tư xây dựng các rủi ro tự nhiên thường liên quan đến việc lựachọn địa điểm xây dựng công trình, các nhân tố về địa chất công trình, khí tượng thủyvăn là phổ biến Các rủi ro tự nhiên đối với dự án đầu tư xây dựng xảy ra ở ba giaiđoạn của quá trình đầu tư: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (bao gồm các rủi ro liên quan đếncác số liệu điều tra, thăm dò, dự báo đối với dự án không chính xác); Giai đoạn thựchiện đầu tư (các rủi ro tự nhiên có thể làm hư hỏng công trình, gián đoạn quá trình tổchức xây dựng); Giai đoạn kết thúc, dưa công trình vào sản xuất, sử dụng
Trang 30(các rủi ro tự nhiên có thể làm hư hỏng công trình, thiết bị máy móc, đổ vỡ côngtrình đã xây dựng xong, làm gián đoạn các khâu cung cấp, vận hành và tiêu thụ sảnphẩm, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, …).
Các rủi ro về công nghệ và tổ chức thể hiện ở việc chọn sai phương án công nghệ
và tố chức khi xây dựng công trình (giai đoạn chuẩn bị đầu tư); Hư hỏng máy móc thiết
bị do độ bền và độ tin cậy của máy móc không đảm bảo, do sử dụng máy móc và côngnghệ thiếu an toàn, do phương án tổ chức xây dựng không hợp lý v.v…; (giai đoạnthực hiện đầu tư); Các sự cố do công nghệ và các thiết bị máy móc cùa công trình thiếu
độ vững chắc, an toàn cần thiết; Do sai lầm của phương án tổ chức cung cấp, vận hành
và tiêu thụ (giai đoạn kết thúc, đưa công trình vào sử dụng)
Các rủi ro về tài chính, kinh tế ở cấp vi mô thường liên quan đến các rủi rotrong quan hệ cung cầu – giá cả của thị trường cũng như các rủi ro về tài chính dodoanh nghiệp xây dựng gây nên Các rủi ro về tài chính, kinh tế ở cấp vĩ mô có liênquan đến sự thay đổi đường lối và chính sách của Nhà nước về phía bất lợi cho dự
án (như chính sách thuế, tín dụng, giá cả, xuất nhập khẩu v.v…)
Các rủi ro về thông tin thể hiện ở tính không đầy đủ, không chính xác của cácthông tin, cũng như trình độ của con người đối với việc xử lý các thông tin này.Các rủi ro về chính trị liên quan đến các biến động về chính trị (thay đổi thểchế chính trị, đảo chính, chiến tranh v.v…) có tác động tiêu cực đến dự án đầu tư.Các rủi ro về xã hội là các sự cố bất lợi cho dự án có liên quan đến mức thu nhập vàmức tiêu thụ của dân chúng, dịch bệnh, đói nghèo, khan hiếm lao động, an ninh xãhội không đảm bảo v.v…
Phân loại rủi ro theo tính chất chủ quan và khách quan: Các rủi ro khách quan
thuần tuý mà con người khó lường trước được, thường liên quan đến thiên tai, các sự
cố về công nghệ và máy móc làm thiệt hại về vật chất Để khắc phục rủi ro này người
ta thường mua bảo hiểm Các rủi ro chủ quan có liên quan đến trình độ của người
Trang 31quyết định đầu tư Rủi ro loại này luôn đứng giữa cơ hội kiếm lời và nguy cơ tổn thất.
Để khắc phục rủi ro này thường phải dùng biện pháp rào cản và dự phòng
Phân loại rủi ro theo nơi phát sinh: Có rủi ro nội bộ dự án gây ra và rủi ro bên
ngoài dự án
Phân loại rủi ro theo tính hệ thống: Có rủi ro có tính chất hệ thống và rủi ro
không có tính chất hệ thống
Phân loại rủi ro theo phạm vi tương tác: Có rủi ro thuần tuý, rủi ro suy tính,
rủi ro bộ phận và rủi ro số đông;
Phân loại rủi ro theo môi trường tương tác: Có rủi ro do hiện tượng ngẫu nhiên,
do môi trường vật chất, do môi trường phi vật chất, rủi ro chung và rủi ro cụ thể
Phân loại rủi ro theo mức độ khống chế: Có rủi ro có thể lường trước được và
rủi ro không lường trước được;
Phân loại rủi ro theo giai đoạn đầu tư: Có rủi ro nảy sinh ở giai đoạn chuẩn bị
đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa công trình vào
Trang 32Nhóm Rủi ro
Điểu kiện thời tiết
Hợp đồng, khách hàngMục tiêu của dự án
Kế hoạch, lịch trình
Thiết kếChất lượngHoạt động
Tổ chứcNgười lao động, các bên liên quan
Văn hóa
An ninh, tội phạmNguyên vật liệu Tài nguyên
Logistics (Hậu cần)(Nguồn: Gajewska và Ropel, 2011)Các rủi ro tiềm ẩn gắn với yêu cầu về khối lượng bao gồm: Biện pháp thi công
có làm thay đổi khối lượng so với thực tế; Bảng tính khối lượng của nhà thầu chưađầy đủ, chi tiết; Dự toán viên không có trình độ, kinh nghiệm, tính cẩn thận khi tínhtoán khối lượng; Công nghệ thi công cao khó thực hiện làm tăng khối lượng do sửalỗi; Việc giám sát quản lý khối lượng thi công không tốt; Dự toán được chủ đầu tưphê duyệt có nhiều sai sót về tính toán khối lượng; Chủ đầu tư không tiến hànhnghiệm thu về khối lượng đầy đủ và kịp thời; Chủ đầu tư yêu cầu phát sinh khốilượng như làm thêm công việc, thay đổi thiết kế, v.v…
Trang 33Các rủi ro tiềm ẩn gắn với yêu cầu về chi phí, gồm: Có sai sót trong xác định tổngmức đầu tư; Cơ chế của chủ đầu tư không thông suốt; Đơn giá thương thảo giữa chủđầu tư và nhà thầu chưa rõ ràng và cụ thể; Điều khoản thanh toán phức tạp hoặc không
rõ ràng; Cơ chế tài chính của nhà thầu không thông suốt; Nhà thầu không kiểm soát tốtquá trình thanh toán cho các nhà cung cấp; Đơn giá thương thảo giữa nhà thầu và nhàcung cấp chưa rõ ràng và cụ thể; Chậm trễ thanh toán do ngân hàng
Các rủi ro tiềm ẩn gắn với yêu cầu về an toàn lao động là: Biện pháp an toàn laođộng của nhà thầu không đầy đủ hoặc không hiệu quả; Máy móc, thiết bị nhà thầu sửdụng cho công trường dự án không đảm bảo chất lượng; Nhà thầu không tổ chức tậphuấn, tập huấn không hiệu quả về an toàn lao động; Công nhân chưa tuân thủ tốt cácquy định về an toàn lao động; Yêu cầu an toàn lao động từ phía chủ đầu tư cao; Yêucầu an toàn lao động từ cơ quan quản lý nhà nước khắt khe và phức tạp; Cộng đồngxung quanh dự án có yêu cầu cao về an toàn lao động; Thiếu các quy định về an toànlao động; Các văn bản xử lý vi phạm an toàn lao động không đầy đủ hoặc đủ sức rănđe; Nhà thầu chưa tuân thủ tốt các quy định về an toàn lao động, bảo hiểm
Các rủi ro tiềm ẩn gắn với yêu cầu về hợp đồng: Hình thức hợp đồng chưa phùhợp với loại hình dự án; Tạm ứng hợp đồng quá cao hoặc quá thấp; Hồ sơ thanhtoán nhiều thủ tục, mất thời gian chuẩn bị và phê duyệt; Giai đoạn thanh toán chưahợp lý với giai đoạn thi công; Quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư; Quyền hạn
và trách nhiệm của tư vấn chưa rõ ràng cụ thể; Quy định về thưởng phạt hợp đồngchưa đầy đủ, chi tiết và không có tính răn đe
Như vậy, thông qua các nghiên cứu của các tác giả đi trước, có thể tổng hợpcác rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công như sau:
(a) Nhóm yếu tố rủi ro Chủ đầu tư: Dự án phê duyệt không phù hợp; Nguồnvốn phân bổ không đủ và không kịp thời; Năng lực của Ban quản lý; Thiếu tráchnhiệm trong quản lý
Trang 34(b) Nhóm yếu tố rủi ro Tư vấn xây dựng: Hồ sơ thiết kế sai sót; Hồ sơ khảo sátthiết kế sai sót; Tư vấn giám sát thiếu năng lực; Công tác đấu thầu chưa chuyênnghiệp.
(c) Nhóm yếu tố rủi ro Nhà thầu thi công: An toàn lao động nơi công trình thicông; Chậm tiến độ thi công; Máy móc, thiết bị thiếu; Thiếu trách nhiệm trong thicông công trình
(d) Nhóm yếu tố rủi ro thầu phụ, nhà cung ứng: Hủy hợp đồng; Chậm trễ cungứng vật tư; Lao động có tay nghề kém; Cung ứng nguyên vật liệu kém chất lượng.(e) Nhóm yếu tố rủi ro Cộng đồng địa phương: Đóng góp của cộng đồng; Phảnứng tiêu cực của cộng đồng; Biến động kinh tế; Điều kiện tự nhiên
(g) Nhóm yếu tố rủi ro Hệ thống văn bản của Nhà nước: Quy định về chất lượng công trình; Quy định về môi trường; Quy định về an toàn lao động; Quy định khác
Trang 35TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 luận văn đã nêu lên những vấn đề nền tảng như tổng quan về
dự án đầu tư xây dựng như khái niệm, đặc điểm và phân loại dự án đầu tư xây dựng.Trong chương 1, tác giả cũng đề cập đến những nội dung cơ bản về rủi ro trong dự
án đầu tư xây dựng cũng như cách phân loại rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng.Như vậy trong chương 1 luận văn đã trình bày lý luận tổng quan về nội dungrủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng để làm cơ sở cho chương 2 đánh giá thựctrạng rủi ro các dự án đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn huyện ChâuĐức, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH
BÀ RỊA – VŨNG TÀUChương 2 của luận văn trình bày thực trạng rủi ro trong các dự án đầu tư côngtrong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn huyện Châu Đức thông qua việc khảo sát, thuthập và phân tích số liệu Đây là cơ sở cho việc đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi rotrong các dự án đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn huyện Châu Đức,Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
2.1 Tổng quan về huyện Châu Đức
Huyện Châu Đức được thành lập và hoạt đồng từ tháng 8/1994 theo Nghị định
số 45/1994/NĐ-CP ngày 02/6/1994 của Chính phủ, là một huyện nông nghiệp củatỉnh, phía bắc giáp huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, phía nam giáp huyện Đất Đỏ vàThành phố Bà Rịa, phía tây giáp huyện Tân Thành, phía đông giáp huyện XuyênMộc Tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 42.456,61 ha, toàn huyện đến nay có 16đơn vị hành chính, gồm 15 xã và 1 thị trấn Ngãi Giao Dân số trung bình của huyệnhiện nay là 153.168 người, lao động trong độ tuổi là 110.218 người, lao động cóviệc làm 89.691 người chiếm 81,37% so với lao động trong độ tuổi
Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện hiện nay là: nông nghiệp 12,35%; Côngnghiệp - xây dựng 48,782% và Thương mại - dịch vụ 38,864%
Tổng diện tích của huyện là 42.456,61 ha; trong đó: Đất thuộc đối tượng đượccấp giấy chứng nhận là 36.669,68 ha (bao gồm đất của cá nhân, hộ gia đình là25.846,27 ha và đất của tổ chức là 10.823,41ha); Đất không thuộc đối tượng cấp Giấychứng nhận là 5.786,93 ha Thời gian qua, huyện đã tập trung thực hiện công tác đođạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện; kếtquả: So với năm 1994 khi thành lập huyện chỉ có 18.281 ha/42.456,61 ha đất được đođạc lập bản đồ địa chính, chiếm tỷ lệ 43,05% và diện tích cấp giấy chứng nhận
Trang 37quyền sử dụng đất là 5,63 ha, chiếm tỷ lệ 0,15%; Cho đến nay, diện tích đất đã đượccấp Giấy CNQSDĐ là: 34.937,85 ha/36.669,68 ha, đạt tỷ lệ 95,34%.
Về kết cấu hạ tầng, Châu Đức đã triển khai đồng bộ quy hoạch xây dựng đô thịcũng như nông thôn Công tác quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn được phê duyệtchính là tiền đề cho quá trình đầu tư và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ.Đến nay huyện Châu Đức đã đầu tư gần như hoàn chỉnh trụ sở cơ quan, ban ngành từcấp huyện đến cấp xã, hệ thống chợ, trường học, trạm y tế, trung tâm văn hóa, v.v…thường xuyên được quan tâm đầu tư xây dựng mới và nâng cấp, cải tạo sửa chữa gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống về tinh thần và vật chất chonhân dân tại huyện Hạ tầng phục vụ nông nghiệp như: Thủy lợi, giao thông nội đồng
đã được quan tâm đầu tư phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp tại địa phương; cụ thểnhư các công trình thủy lợi: hồ chứa nước Đá Đen, hồ Sông Ray, hồ Tầm Bó v.v… vớitổng công suất thiết kế khoảng 210 triệu m3 nước và hệ thống kênh chính Sông Ray,kênh chính hồ Tầm Bó, kênh chính hồ Suối Giàu, đập Sông Xoài Hệ thống nước sạchnông thôn được đầu tư đồng hộ, đã đầu tư xây dựng mới hệ thống cấp nước sạch, phục
vụ cấp nước cho 100% xã, thị trấn
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất trên địa bàn huyện ngày càng hoànthiện, nhiều công trình thủy lợi đầu mối quan trọng được xây dựng và đưa vào khaithác có hiệu quả như: Hồ Sông Ray, hồ Đá Đen, hồ Kim Long, hồ Tầm Bó, hồ GiaHoét, hồ Đá Bàng… Đến nay, hệ thống giao thông nội vùng của Châu Đức kháhoàn chỉnh, 100% tuyến đường huyết mạch kết nối huyện với các địa phương khác
và đường liên xã được thảm nhựa; hơn 90% đường liên thôn, ấp và tuyến hẻm, giaothông nội đồng đã kiên cố, bê tông hóa Tổng chiều dài đường giao thông trên địabàn hiện khoảng 903km, tăng 233% so với năm đầu mới thành lập
Nhìn chung, huyện Châu Đức vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế - xãhội Do đó, nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ cho cộng đồng không ngừng tănglên Điều này đòi hỏi các cấp lãnh đạo của huyện cần chú trọng công tác nhận dạng rủi
ro trong các dự án đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng của
Trang 38người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn ngân sách của Nhà nước.
Hình 2 1 Bản đồ hành chính huyện Châu Đức
(Nguồn: http://chauduc.baria-vungtau.gov.vn/ban-do-hanh-chinh)
2.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức
Trang 392.2.1 Quy trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức
Quy trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyện ChâuĐức tuân thủ theo quy định của Luật Xây dựng 2014, trình tự đầu tư xây dựng có
03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa côngtrình của dự án vào khai thác sử dụng (Hình 2.2)
Hình 2 2 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
(Nguồn: Điều 50 Luật Xây dựng 2014)
Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng
Các nội dung dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị bao gồm: Tổchức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); Lập, thẩmđịnh, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tưxây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng; Thực hiện các công việc cầnthiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
Các công việc cụ thể bao gồm: Xin chủ trương đầu tư, quy hoạch, giao đất,thuê đất và giải phóng mặt bằng
Trang 40Để xin chủ trương đầu tư cần tiến hành nghiên cứu quy mô, thị trường, tìmkiếm nguồn đất, thông tin về thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất, lên phương
án đầu tư và thỏa thuận địa điểm thực hiện quy hoạch dự án Sau đó tiến hành xinchủ trương đầu tư và phải có văn bản chấp thuận đầu tư của UBND tỉnh, thành phố.Tiếp theo, dự án đầu tư xây dựng cần được phê duyệt quy hoạch Quy trìnhđược chấp nhận quy hoạch dự án đầu tư xây dựng được thể hiện ở Hình 2.3
Hình 2 3 Quy trình quy hoạch dự án đầu tư xây dựng
(Nguồn: Điều 50 Luật Xây dựng 2014)
Sau khi hoàn thành xin chủ trương và quy hoạch dự án chi tiết, việc cần làmtiếp theo là giao đất, cho thuê đất và giải phóng mặt bằng đất nền dự án theo thứ tự:Lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất; Chấp nhận địa điểm đầu tư; Phương án tổng thể vềbồi thường, hỗ trợ tái định cư; Thu hồi đất; Thành lập hội đồng bồi thường của dựán; Lên phương án bồi thường và bồi thường, hỗ trợ tái định cư
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Giai đoạn này bao gồm các nội dung: a) Bàn giao, chuẩn bị mặt bằng dự án; b)Khảo sát, đầu tư xây dựng; c) Thiết kế xây dựng; và d) Thi công xây dựng công trình
Ở nội dung bàn giao, chuẩn bị mặt bằng dự án, để có thể được giao đất hoặc