1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi môn lý luận dạy học tiếng việt ở tiểu học 2

39 1,8K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 129,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS đọc nhanh thường phản ứng nhanh, lưu loát, khi đọc thì các em chú ý; nói nhanh, có sức lan tỏa với người nghe; biểu cảm theo body language + Đọc diễn cảm: bao gồm những dấu hiệu của

Trang 1

NỘI DUNG THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

LÍ LUẬN DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC 2

1 Dấu hiệu của một người đọc thành công ở lứa tuổi TH.

- Khả năng đọc đúng, đọc nhanh, đọc diễn cảm.

+ Đọc đúng: tái hiện mặt âm thanh cua bài đọc chính xác, không có lỗi, đúng chính âm, đúng các âm vị, đúng ngữ điệu (ngắt, nghỉ).

+ Đọc nhanh: đọc đúng, đọc to, rõ ràng, rành mạch, không ê a, ngắt ngứ HS đọc nhanh thường phản ứng nhanh, lưu loát, khi đọc thì các em chú ý; nói nhanh, có sức lan tỏa với người nghe; biểu cảm theo body language

+ Đọc diễn cảm: bao gồm những dấu hiệu của đọc đúng, thêm ngữ điệu đọc truyền cảm và sự kết hợp giữa ngữ điệu đọc với các yếu tố phi ngôn ngữ (nét mặt, cử chỉ, điệu bộ,…) Ngữ điệu đọc bao gồm: Tiết tấu của giọng đọc (kĩ thuật ngắt giọng); Nhịp điệu đọc (dồn dập hay chậm rãi); Cường độ đọc (giọng đọc to hay nhỏ, nhấn giọng hay lướt qua); Cao độ (giọng trầm hay bổng, lên cao hay xuống thấp); Sắc thái giọng đọc (vui, buồn, lo lắng, hóm hỉnh, chế giễu, bực bội, trang trọng…) Có sức lan tỏa tới người nghe khi đọc Ngoài ra, còn phải đọc tự nhiên, đúng giọng của mình.

- Khả năng đọc thầm, đọc lướt, đọc quét.

+ Đọc thầm: đọc không thành tiếng, không mấp máy môi, tốc độ đọc nhanh (70-80 tiếng/phút)

+ Đọc lướt, đọc quét: tốc độ đọc nhanh, tìm nhanh được những từ khóa, dữ kiện cần tìm trong bài, nắm được ý chính của bài.

- Khả năng thông hiểu văn bản.

- Khả năng vận dụng kết quả đọc

2 Mục tiêu chính yếu của việc dạy đọc ở TH.

Mục tiêu chính yếu của việc dạy đọc ở TH là hình thành và phát triển năng lực đọc cho HS.

- Năng lực đọc được tạo nên từ 4 kĩ năng bộ phận cũng là 4 yêu cầu về chất lượng của đọc, được sắp xếp theo mức độ từ thấp đến cao; đọc đúng, đọc nhanh (đọc lưu loát, trôi chảy) để học sinh giải mã được con chữ trước, sau đó đến đọc có ý thức (hay còn gọi là đọc hiểu), đọc hay (mà ở mức độ cao hơn là đọc diễn cảm).

- Bốn kĩ năng của đọc được hình thành trong hai hình thức của đọc:

Trang 2

+ đọc thành tiếng: đọc đúng, đọc trôi chảy, đọc nhanh, đọc diễn cảm.

+ đọc thầm: đọc lướt, đọc quét, ghi chép trong khi đọc.

→ Chúng được rèn luyện đồng thời và hỗ trợ lẫn nhau Sự hoàn thiện 1 trong những kĩ năng này sẽ có tác động tích cực đến những kĩ năng khác.

3 Tiến trình hành động đọc và mô thức dạy học đọc ở TH

1 Tiến trình hành động đọc

- Giải mã chữ : Học sinh có thể đọc thành tiếng, đọc thầm (Giai đoạn mã hóa 2)

- Phân tích, thông hiểu văn bản (Giai đoạn mã hóa 1)

- Vận dụng những thông hiểu văn bản vào cuộc sống.

2 Mô thức dạy đọc ở Tiểu học:

- Dạy giải mã chữ thành lời: dạy đọc thành tiếng.

+ Phân tách tiếng thành các âm; Xem xét nhận diện các âm, vần tạo thành tiếng (đánh vần – đọc trơn).

+ Nhận diện sự tương hợp giữa âm thanh – chữ viết.

- Dạy giải mã lời thành ý/ ý nghĩa: dạy đọc hiểu

+ Đọc hiển ngôn.

+ Đọc giải thích.

+ Đọc nhận xét.

+ Đọc sáng tạo.

4 Bốn mức độ của đọc hiểu; Câu hỏi tìm hiểu bài đọc

- Đọc hiển ngôn văn bản:

+ mục đích: nhận diện, tái hiện ngôn ngữ của văn bản

+ dấu hiệu: tìm chi tiết, hình ảnh, đoạn văn,

- Đọc giải thích:

+ Mục đích: Làm rõ nghĩa của ngôn ngữ trong văn bản.

+ Dấu hiện; vì sao, ?, em hãy giải thích, , tìm

- Đọc nhận xét:

Trang 3

+ Tìm hiểu ý nghĩa của văn bản; nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của văn bản

+ Dấu hiệu: ….như thế nào, tác giả, bạn nghĩ…phải không?, tại sao nó tốt/xấu?, đúng

hay sai?, theo em, ?, đánh giá, , câu chuyện khuyên em điều gì?

Ví dụ: “Thầy thuốc như mẹ hiền” (SGK Tiếng Việt 5, tập 1)

1 Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Hải Thượng Lãn Ông trong việc ông chữa bênh cho con người thuyền chài?

Ví dụ: “Những con sếu bằng giấy” (SGK Tiếng Việt 5, tập 1)

1 Xa – đa – cô bị ô nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?

→ đọc hiển ngôn

2 Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng những cách nào?

→ đọc giải thích

3 Các bạn nhỏ đã làm gì:

1 Để tỏ tình đoàn kết với Xa - đa - cô?

2 Để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?

→ đọc giải thích

Trang 4

4 Nếu được đứng trước tượng đài , em sẽ nói gì với Xa – đa – cô?

→ đọc sáng tạo

5 Dự kiến các từ ngữ cần luyện đọc đúng trong bài, đoạn Phân tích và nêu cách sửa.

Có công mài sắt, có ngày nên kim

1 Ngày xưa, có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi

bỏ dở Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu

2 Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường Thấy lạ, cậu bèn hỏi:

- Bà ơi, bà làm gì thế?

Bà cụ trả lời:

- Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo.Cậu bé ngạc nhiên:

- Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được?

3 Bà cụ ôn tồn giảng giải:

- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim Cũng như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháuthành tài

4 Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài

Truyện ngụ ngôn

DỰ KIẾN CÁC TỪ HỌC SINH SẼ PHÁT ÂM SAI:

Sắt: sai âm cuối (t đọc thành c)

Chán: sai âm cuối (n đọc thành ng)

Nắn (nắn nót): sai âm cuối (n đọc thành ng)

Nguệch (nguệch ngoạc): sai âm cuối (ch đọc thành t)

Miết (mải miết): sai âm cuối (t đọc thành c)

CÁCH SỬA:

Trang 5

Giáo viên cần đọc mẫu cho học sinh, hướng dẫn, so sánh, phân tích cụ thể cách phát âm (môi, răng, lưỡi,…)

+ Đối với các âm cuối là n – t: đặt lưỡi ở phía sau chân răng hàm trên

+ Đối với các âm cuối là ng – c: đặt cuống lưỡi chạm lên vòm miệng

+ Đối với âm cuối là ch: đặt mặt lưỡi chạm lên vòm miệng

Cho những học sinh khá giỏi đọc mẫu, khuyến khích học sinh pháthiện và điều chỉnh lần nhau

6 Thực hành dùng kí hiệu phân tích cách đọc trong một đoạn/bài Thể hiện giọng đọc.

Bài làm

Vàm Cỏ Đông

Ở tận sông Hồng | em có biết ||

Quê hương anh | cũng có dòng sông||

Anh mãi gọi | với lòng tha thiết ||

Vàm Cỏ Đông | Ơi Vàm Cỏ Đông||

Đây con sông | xuôi dòng nước chảy||

Bốn mùa soi | từng mảnh mây trời||

Từng ngọn dừa | gió đưa phe phẩy||

Bóng lồng | trên sóng nước | chơi vơi||

Trang 6

Đây con sông | như dòng sữa mẹ||

Nước về | xanh ruộng lúa | vườn cây||

Và ăm ắp | như lòng người mẹ||

Chở tình thương | trang trải đêm ngày||

o Khổ 2: tác giả đang tái hiện lại những nét đẹp của dòng sông dưới con mắt của mình Khổ này cần giọng đọc đầy tự hào, vui tươi và tình cảm, ngắt nghỉ sao cho phù hợp với ý nghĩa của câu chữ

o Khổ 3: Tác giả ví con sông như dòng sữa mẹ vì sông luôn đem dòng nước ngọt lành về tưới cho cây, cho lúa thêm xanh và sông đem phù sa về bồi đắp cho bờ bãi, ruộng đồng thêm màu mỡ Tác giả yêu con sông quê hương như yêu mẹ hiền Khổ này cần giọng đọc trìu mến, tình cảm và tự hào quê hương Ngắt nghỉ sao cho phù hợp với ý nghĩa của câu chữ và nội dung toàn bài

7 Các biện pháp luyện đọc đúng, đọc nhanh, đọc diễn

cảm.

Biện pháp luyện đọc đúng:

+ Hình thành các kĩ năng và động lực học tập

Trang 7

+ Hướng dẫn cách phát âm, đánh vần, phân tích vần

+ Giáo viên làm mẫu, đọc mẫu phải chuẩn xác

+ Rèn luyện tính kiên trì cho học sinh

+ Khuyến khích học sinh phát hiện và điều chỉnh lẫn nhau

+ Luyện đọc đúng

Biện pháp luyện đọc nhanh

+ Đọc mẫu để hướng dẫn học sinh là chủ tốc độ ( lưu ý đơn vị đọcnhanh là cụm từ, câu, đoạn, bài)

+ Các thủ pháp: giữ nhịp, đọc nối tiếp

Biện pháp đọc diễn cảm:

+ Đàm thoại để hiểu tác phẩm: tìm hiểu đề bài, tên bài, từ ngữ, câu, đoạn, nội dung chính, mục đích thông báo, rèn kĩ năng hồi đáp tác phẩm

+ Đọc mẫu: mô tả đúng chỉ số âm thanh; thể hiện bằng nhiều đối tượng/ phương tiện, tạo không khí lớp học, tâm thế học sinh

+ Luyện đọc cá nhân

8 Các kiểu dạy học chính tả đoạn, bài Cơ sở ngôn ngữ học

và những lưu ý khi dạy.

Có 3 kiểu dạy học chính tả đoạn, bài

+ Tập chép

+ Nghe viết

+ Nhớ viết

Cơ sở ngôn ngữ học:

Trang 8

Chữ viết của tiếng Việt là một chữ viết ghi âm bằng chữ cái Do đặc điểm của tiếng Việt (ngôn ngữ âm tiết tính, không biến hình),

nguyên tắc chính tả cơ bản của chữ Việt đơn giản là nguyên tắc ngữ âm học: phát âm như nhau thì viết giống nhau, và viết giống

nhau thì đọc như nhau, giữa phát âm và chính tả có mối quan hệ trực tiếp

Những lưu ý khi dạy:

- Dạy chính tả theo khu vực

Khu vực miền Bắc:

1 Nghe – viết:

Người bạn nhỏ

Trong những con chim rừng, Lan thích nhất con nộc thua Có hôm Lan dậy thậtsớm, ra suối lấy nước, chưa có con chim nào ra khỏi tổ Thế mà con nộc thua đãhót ở trên cành Có những hôm trời mưa gió rất to, những con chim khác đi trúmưa hết Nhưng con nộc thua vẫn bay đi kiếm mồi hoặc đậu trên cành cao hót mộtmình

(Quang Huy)

* Nộc thua: loài chim rừng nhỏ, lông màu xanh, hót hay.

2 Điền vào chỗ trống:

Trang 10

Khu vực miền Trung:

1 Nghe – viết:

Hà Nội

Hà Nội có chong chóng

Cứ tự xoay trong nhàKhông cần trời nổi gióKhông cần bạn chạy xa

Hà Nội có Hồ GươmNước xanh như pha mựcBên hồ ngọn Tháp BútViết thơ lên trời cao

Mấy năm giặc bắn phá

Ba Đình vẫn xanh câyTrăng vàng chùa Một CộtPhủ Tây Hồ hoa bay

2 Điền vào chỗ trống:

a) Điền dấu “hỏi” hoặc “ngã” ở những từ được in đậm:

Trang 11

Ăn no tắm mát rủ nhau đi nằm"

Bạn nào biết câu đố trên nói về vật gì không nhỉ?

(Cái bát)

Anh mặt đen, anh da trắng

Anh mình mỏng, anh nhọn đầu

Khác nhau mà rất thân nhau

Khi đi khi ở chẳng bao giờ rời?

Trang 12

1 Nghe viết:

Đàn gà mới nở

Con mẹ đẹp saoNhững hòn tơ nhỏChạy như lăn trònTrên sân, trên cỏ

Vườn trưa gió mátBướm bay dập dờnQuanh đôi chân mẹMột rừng chân con

Trang 13

3 Tìm từ chứa tiếng ai hoặc ay:

a) Bô phn của cơ thể con người dùng để cầm nắm

b) Bộ phận cơ thể của con người dùng để nghe

c) Trái nghĩa với đúng

d) Phương tiện di chuyển trên không trung

Câu 10: Các cách tiếp cận đối với việc phát triển vốn từ cho HSTH.

- GV cần nắm bắt nội dung cũng như mức độ yêu cầu về phát triển vốn từ cótrong chương trình tiểu học

- Phát triển vốn từ cho hs thông qua các dạng bài tập:

 Phát triển vốn từ qua tranh ảnh:

Ví dụ: bài mở rộng vốn từ “Trật tự - an ninh” TV5 tập 2, gv sưu tầm các đoạnphim nói về các hoạt động trật tự - an ninh và các hình ảnh về những công việc liênquan đến bài tập 3 như: công an, đồn biên phòng, tòa án,… từ đó các em sẽ làmđược các câu hỏi ở bt2 và 3 skg trang 59

 Mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa

Ví dụ: Bài mở rộng vốn từ “Dũng cảm” trong TV4 tập 2, GV cho HS làm bài tập1: “Tìm những từ cùng nghĩa với từ Dũng cảm trong các từ dưới đây” Từ đó học

Trang 14

sinh mở rộng vốn từ qua những từ cùng nghĩa hay trái nghĩa, qua những quan hệngữ nghĩa của chính từ đó.

 Mở rộng vốn từ theo quan hệ cấu tạo từ (tìm thêm từ mới, ghép nghĩa của từvới cụm từ thích hợp, )

Ví dụ: Bài mở rộng vốn từ “Cái đẹp” trong TV4 tập 2, trong bài tập 1 “Chọn nghĩathích hợp với mỗi tục ngữ sau” Gv cho Hs ghép nghĩa với các câu tục ngữ qua đó

Hs sẽ biết thêm những câu tục ngữ được ghép với nghĩa thích hợp, mở rộng đượcvốn từ thông qua quan hệ cấu tạo từ

 Phát triển vốn từ bằng cách phát huy tính tích cực của học sinh

Ví dụ: Bài “Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ” trong TV5 tập 2, với bài tập 2

Hs sẽ tự làm, tự tu duy, trải nghệm để tìm ra được đáp án đúng và giải thích được

lý do tại sao chọn Từ đó, sẽ tăng tính tích cực cho học sinh khi làm bài

 Phát triển vốn từ cho hs trong tất cả các môn học

Ví dụ: Bài “Xếp những từ in đậm thành những nhóm từ đồng nghĩa” trong TV5 tập

2, với bài tập 1 HS sẽ sắp xếp theo những nhóm từ đồng nghĩa và phân loại từ ngữ

ra một từ đội kia phải tìm ra từ trái nghĩa với từ đó

Câu 11: Các loại bài tập phát triển vốn từ cho HSTH

 BT hiểu nghĩa từ:

 Là dạng bài tập giúp HS hiểu được các từ đơn nghĩa, đa nghĩa và hiệntưởng chuyển nghĩa của các từ, chuyển về nghĩa biểu vật, biểu niệm, biểu

Trang 15

thái HS biết được trong từ đa nghĩa thì đâu là nghĩa gốc còn đâu là nghĩachuyển Từ đó giúp HS nắm được thao tác giải nghĩa từ.

 Ví dụ 1: Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau:a) Cánh đồng – tượng đồng – một nghìn đồng

c) Đầu - Khi viết, em đừng ngoẹo đầu

- Nước suối đầu nguồn rất trong

TV5 – tập 1 – trang 67

 Ví dụ 3: Tìm ở cột B lời giải thích cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A:

(1) Bé chạy lon ton trên sân a) Hoạt động của máy móc

(2) Tàu chạy băng băng trên

đường ray

b) Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy đến

(3) Đồng hồ chạy đúng giờ c) Sự chuyển động nhanh của phương tiện giao thông.

(4) Dân làng khẩn trương chạy lũ d) Sự di chuyển nhanh bằng chân

TV5 – tập 1 – trang 73

 Ví dụ 4: Trong mỗi câu thơ sau đây của Bác Hồ, từ xuân được dùng vớinghĩa như thế nào?

a) Mùa xuân là Tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân

b) Ông Đỗ Phủ là người làm tho rất nổi tiếng ở trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lại hi”, nghĩa là

“Người thọ 70, xưa nay hiếm.” (…) Khi người ta đã ngoài 70 xuân, thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp

TV5 – tập 1 – trang 82

Trang 16

 BT mở rộng vốn từ:

1 Dạng bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm

 VD: Bài tập mở rộng vốn từ qua tranh vẽ

Ví dụ 1: Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc được vẽ dưới đây(các từ cho sẵn: học sinh, nhà, xe đạp, múa, trường, chạy, hoa hồng, cô giáo)

2 Dạng bài tập mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa

Kiểu bài tập này có tác dụng giúp HS mở rộng, phát triển vốn từ dựa trênquan hệ cùng nghĩa, trái nghĩa của các từ trong ngôn ngữ

+ Dạng bài tập “tìm từ ngữ cùng chủ điểm”

Ví dụ 1: Tìm các từ:

- Chỉ đồ dùng học tập: M: bút

- Chỉ hoạt động của học sinh: M: đọc

- Chỉ tính nết của học sinh: M: Chăm chỉ

TV2 – tập 1 – trang 09Loại bài tập này yêu cầu tìm từ cùng chủ điểm dựa vào các từ mẫu cho sẵn.+ Dạng bài tập “Tìm từ cùng nghĩa, gần nghĩa hoặc trái nghĩa với từ chosẵn”

Trang 17

Ví dụ: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: Tốt, ngoan, nhanh, trắng, cao, khỏe.M: Tốt – xấu.

TV2 – tập 1 – trang 133

3 Mở rộng vốn từ theo quan hệ cấu tạo từ

Bài tập mở rộng vốn từ theo quan hệ cấu tạo từ có tác dụng rất lớn trongviệc giúp HS phát triển, mở rộng vốn từ Trên cơ sở cho trước một yếu tố(tiếng gốc) các em tìm được từ láy, từ ghép

+ Dạng: Tìm từ ghép có cùng yếu tố cấu tạo:

Dạng bài tập này thường cho trước một yếu tố cấu tạo (tiếng từ gốc) yêu cầuhọc sinh tìm các từ ghép có chứa tiếng gốc đó (tiếng gốc có thể đứng trướchoặc đứng sau)

Ví dụ: Tìm các từ

 Có tiếng học M: học hành

 Có tiếng tập M: tập đọc

TV2 – tập 1 – trang 17 +Dạng bài tập không yêu cầu HS tìm từ mà chỉ cần ghép các yếu tố để tạothành các từ ghép có nghĩa

Ví dụ: Ghép các tiếng sau thành những từ có hai tiếng: yêu, thương, quý,mến, kính M: yêu mến, quý mến

TV2 – tập 1 – trang 99

4 Dạng bài tập về nghĩa của từ:

VD: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa.Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: “lưỡi”, “miệng”,

để liên tưởng, tìm từ khi sử dụng

Trang 18

 Ví dụ 1: Câu sau có 14 từ, mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạchchéo:

Nhờ / bạn / giúp đỡ /, lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm / liền /,Hạnh / là / học sinh / tiên tiến /

Hãy chia các từ trên thành 2 loại:

Theo TÔ NGỌC HIẾNb) Dưới ô cửa máy bay hiện ra ruộng đông, làng xóm, núi non Những

gò đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiềuhình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc

Theo TRẦN LÊ VĂN

Từ ghép có nghĩa tổng hợp M: ruộng đồng

Từ ghép có nghĩa phân loại M: đường ray

TV4 – tập 1 – trang 44

 Ví dụ 3: Xếp những từ in đậm thành từng nhóm từ đồng nghĩa:

Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng

ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm saocho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu Trong công cuộc kiếnthiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi các em rất nhiều Non sông ViệtNam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đàivinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không,chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em

HỒ CHÍ MINHTV5 – tập 1 – trang 8

 Ví dụ 4: Tìm những từ trái nghĩa nhau:

a) Tả hình dáng M: cao – thấp

Trang 19

- BT viết đoạn văn:

Ngoài những yêu cầu như bài tập dùng từ đặt câu, bài tập viết đoạn văn cònyêu cầu HS viết các câu có liên kết với nhau để thành đoạn

Ví dụ 1: Chọn một trong các cụm từ ở bài tập 2 làm đề tài (M: phủ xanh đồitrọc), em hãy viết một đoạn văn khoảng năm câu về đề tài đó

(TV5 - tập 1)

Ví dụ 2: Dựa vào nội dung câu nói của Bác Hồ: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”, em hãy viết một đoạn văn khoảng năm câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân

(TV5 - tập 2)

Câu 12: Mục tiêu dạy học ngữ pháp ở Tiểu học.

 Cung cấp kiến thức, hiểu biết ngữ pháp cơ bản cho học sinh

Kiến thức ngữ pháp ở Tiểu học bao gồm 2 loại chính:

+ Khái niệm ngữ pháp

Ngày đăng: 06/08/2020, 00:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình - Đề cương ôn thi môn lý luận dạy học tiếng việt ở tiểu học 2
nh (Trang 24)
Hình thức  - Đề cương ôn thi môn lý luận dạy học tiếng việt ở tiểu học 2
Hình th ức (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w