1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CHUYÊN ĐỀ BỆNH LÝ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ

16 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,41 MB
File đính kèm BENH LY DAI THAO DUONG VA THUOC DIEU TRI.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ:BỆNH LÝ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN XNK Y TẾ DOMESCO...  Bệnh mạn tính  Rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid  Tăng đường huyết ĐH  Do thiếu insu

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ:

BỆNH LÝ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ

CÔNG TY CỔ PHẦN XNK Y TẾ

DOMESCO

Trang 2

Đái tháo đường (DIABETES)

(ĐTĐ) là gì ?

 Bệnh mạn tính

 Rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid

 Tăng đường huyết (ĐH)

 Do thiếu insulin hay giảm tác dụng của insulin hoặc do cả 2

 Có biến chứng cấp tính hay mạn tính

Trang 3

Chuyển hóa đường bình thường

Mô ngoại biên

(cơ và mỡ)

Bài tiết insulin

và glucagon

Dự trữ (glycogen) và

sản xuất glucose-gan và

Dinh dưỡng (carbohydrates)

Dự trữ glucose (glycogen) và chuyển hóa

Trang 4

PHÂN NHÓM

Được chia thành 02 nhóm:

oNhóm phụ thuộc Insulin: ĐTĐ Typ 1

oNhóm không phụ thuộc Insulin: ĐTĐ Typ 2

Trang 5

PHÂN LOẠI

Theo hướng dẫn hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ chia thành 04 loại:

1.ĐTĐ typ 1

2.ĐTĐ typ 2

3.ĐTĐ thai kỳ

4.Rối loạn dung nạp Glucose

Trang 6

Bảng phân biệt ĐTĐ typ 1 và typ 2

ĐTĐ TYP 1 ĐTĐ TYP 2

Tỉ lệ mắc bệnh 10% bệnh nhân ĐTĐ 90% bệnh nhân ĐTĐ Tuổi khơi bệnh Đa số <30 đa số >40

Kiểu khởi phát Đột ngột Từ từ

Trọng lượng cơ thể Không mập Mập phì, bình thường Cân nặng Bình thường hay gầy Mập (thường gặp), có

thể gầy Insulin huyết tương Không có hay ít Bình thường hay tăng

Nhiễm toan ceton Dễ bị Ít khả năng, thường

có yếu tố thúc đẩy

(stress)

Điều trị bằng insulin Bắt buộc Có lúc cần

Điều trị bằng thuốc

uống hạ ĐH

Không đáp ứng Có đáp ứng

Tiền căn gia đình 10-15% 30%

Tự kháng thể (+) antiGAD, kháng thể

kháng tiểu đảo

(-)

Trang 7

BIẾN CHỨNG CẤP TÍNH

Hôn mê tăng đường huyết:

- Hôn mê nhiễm acid ceton

- Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu

- Hôn mê do hạ đường huyết (do điều trị thuốc hạ đường huyết)

Trang 8

BIẾN CHỨNG MẠN TÍNH

* Biến chứng mạch máu

- Biến chứng mạch máu lớn

- Biến chứng mạch máu nhỏ

* Biến chứng thần kinh

* Loét chân đái tháo đường

* Dễ nhiễm trùng

Trang 9

TIÊU CHUẨN CHUẨN ĐOÁN ĐTĐ

Theo Hiệp Hội ĐTĐ Mỹ – ADA dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn

1.Đường huyết lúc đói:  126 mg/dl (7mmol) (> 2 lần XN khác

nhau) Phải nhị ăn ít nhất 8h

2.Đường huyết ngẫu nhiên:  200 mg/dl + (khát, tiểu nhiều, sụt

cân)

3.HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol)

4.Glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g: ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).

Trang 10

CÁC XÉT NGHIỆM KHÁC

1 Xét nghiệm keton:

+ Khi đường > 240 mg/dl

+ Trong thời gian mang thai + Khi xãy ra buồn nôn, nôn mửa

2 Xét nghiệm các marker miễn dịch: Nhằm xác định typ

1

+ Kháng thể tế bào tiểu đảo tụy +Anti GAD

+ Đo Insulin hoặc C-peptid/máu

Trang 11

CHUẨN ĐOÁN TIỀN ĐTĐ

1 Rối loạn glucose huyết đói: Glucose huyết tương lúc đói

2 Rối loạn dung nạp glucose: Glucose huyết tương ở thời

điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75 g từ 140 đến 199 mg/dL (7.8 mmol/L - 11 mmol/L), hoặc

Trang 12

ĐTĐ THAI KỲ

1 ĐTĐ thai kỳ là tình trạng tăng đường trong máu trong thời

gian mang thai, thường xãy ra trong nữa cuối thai kỳ

2 Các yếu tố nguy cơ:

 Tuổi > 37 (Châu Phi, Châu Á, Tây ban Nha, Da đỏ ở Mỹ)

 BMI > 28, Cân nặng trước mang thai > 80 kg

 Sanh con nặng kg

 Tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ

 Sẩy thai hay sinh non

 Hội chứng buồng trứng đa nang

Trang 13

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ DÙNG UỐNG

1 Nhóm sulfunylurea: kích thích tuyến tụy tiết

Insulin Điều trị ĐTĐ typ 2

 Glimepiride: Domepiride 2 mg

 Glibenclamid: Glibenclamid 5 mg (TĐSH)

Trang 14

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ DÙNG UỐNG

1 Nhóm sulfunylurea: kích thích tuyến tụy tiết

Insulin Điều trị ĐTĐ typ 2

 Gliclazid: (TĐSH)

Trang 15

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ DÙNG UỐNG

2 Nhóm Biguanide: Giảm sản xuất Glucose ở gan

Là thuốc điều trị khởi đầu ĐTĐ typ 2

 Metformin: (TĐSH)

Trang 16

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ DÙNG UỐNG

3 Nhóm ức chế enzym  Glucosida:

Thuốc cạnh tranh và ức chế tác dụng của enzym thủy phân đường phức thành đường đơn Điều trị ĐTĐ typ 2

Acarbose:

Ngày đăng: 05/08/2020, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w