1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình địa bàn huyện Võ Nhai

89 56 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học và có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn và những quy định của pháp luật hiện hành nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan và chịu hoàn toàn trách nhiệm rằng: Luận văn này là kết quả nghiên cứu học tập của chính bản thân tác giả với sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Bá Uân Tài liệu, tư liệu phục vụ nghiên cứu trong luận văn

này là trung thực và được trích dẫn đầy đủ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Trần Thị Hương Ly

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh tế với Đề

tài“Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình địa bàn huyện Võ Nhai”, bên

cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tác giả luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, động viên hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo Trường Đại học Thủy Lợi Tác giả gửi lời cảm ơn đến thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ trong trình học tập và nghiên cứu

Tác giả bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn

Bá Uân - Người đã trực tiếp, tận tình, hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu, thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này

Tác giả gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo UBND huyện Võ Nhai, các cơ quan chuyên môn

có liên quan và Chi Cục Thống kê huyện đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu, số liệu để hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH 6

1.1 Tổng quan về kinh tế hộ gia đình 6

1.1.1 Một số khái niệm liên quan [1] [2] 6

1.1.2 Đặc điểm của kinh tế hộ gia đình [2] [4] 8

1.1.3 Vai trò của phát triển kinh tế hộ gia đình [3] [4] 9

1.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế hộ gia đình [6] 11

1.2.1 Nội dung phát triển kinh tế hộ gia đình 11

1.2.2 Các tiêu chí phản ánh phát triển của kinh tế hộ gia đình 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ gia đình [6] [7] 13

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 13

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương 13

1.3.3 Các chính sách của nhà nước 13

1.3.4 Tổ chức và lãnh đạo của chính quyền địa phương 14

1.3.5 Năng lực và khát vọng làm giàu của người dân 14

1.3.6 Quy mô và tính chất của thị trường 14

1.4 Kinh nghiệm về phát triển kinh tế hộ gia đình 14

1.4.1 Kinh nghiệm về phát triển kinh tế hộ ở một số địa phương 14

1.4.2 Những bài học rút ra cho huyện Võ Nhai 17

1.5 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 17

Kết luận chương 1 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN 20

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Võ Nhai [14] [15] 20

Trang 4

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 23

2.1.3 Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên [16] [17] 29

2.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ gia đình của huyện Võ Nhai 31

2.2.1 Những chính sách của địa phương về phát triển kinh tế hộ 32

2.2.2 Thực trạng phát triển quy mô các yếu tố sản xuất 33

2.2.3 Thực trạng trình độ sản xuất kinh doanh của chủ hộ [15] 35

2.2.4 Thực trạng đầu tư, thu nhập và tích lũy của kinh tế hộ gia [15] 37

2.3 Đánh giá chung về phát triển kinh tế hộ gia đình của huyện Võ Nhai 49

2.3.1 Những thành công 49

2.3.2 Những hạn chế 50

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 51

Kết luận chương 2 53

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI 54

3.1 Phương hướng phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Võ Nhai đến năm 2023 54

3.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 54

3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế gia đình trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 58

3.2 Những cơ hội và thách thức cho quá trình phát triển 59

3.2.1 Những cơ hội 59

3.2.2 Những thách thức 60

3.3 Những giải pháp đề xuất 62

3.3.1 Hoàn thiện các cơ chế, chính sách đối với kinh tế hộ 62

3.3.2 Giải pháp về đất đai 64

3.3.3 Giải pháp về vốn 65

3.3.4 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 68

3.3.5 Giải pháp nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh của hộ gia đình 70

Trang 5

3.3.6 Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản cho kinh tế hộ 73

3.3.7 Giải pháp xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn 74

Kết luận Chương 3 76

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 25

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Võ Nhai năm 2016-2018 24

Bảng 2.2 Quy mô dân số huyện Võ Nhai, giai đoạn 2015-2018 27

Bảng 2.3 Số lao động trong độ tuổi của huyện Võ Nhai 28

giai đoạn 2015 - 2018 28

Bảng 2.4 Thông tin cơ bản về chủ hộ điều tra 35

Bảng 2.5 Đặc điểm về điều kiện sản xuất của các hộ điều tra năm 2018 36

Bảng 2.6 Thực trạng tổng thu của hộ điều tra năm 2018 (tính bình quân 01 hộ) 39

Bảng 2.7 Thu và cơ cấu khoản thu từ nông nghiệp của các nhóm hộ điều tra năm 2018 (tính bình quân 01 hộ) 40

Bảng 2.8 Thu và cơ cấu các khoản thu từ sản xuất lâm nghiệp các nhóm hộ điều tra năm 2018 (tính bình quân 1 hộ) 41

Bảng 2.9 Chi phí sản xuất nông nghiệp bình quân 1 hộ 44

trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên năm 2018 44

Bảng 2.10 Thực trạng chi tiêu của hộ điều tra năm 2018 (tính bình quân 1 hộ điều tra) 47

Bảng 2.11 Thực trạng tích lũy của hộ gia đình trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên năm 2018 48

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hộ gia đình là tế bào của xã hội, kinh tế hộ gia đình là hạt nhân, là đơn vị cơ sở góp phần chung vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) của đất nước Kinh tế hộ gia đình phát triển đồng nghĩa với đói nghèo được đẩy lùi tạo sự đổi thay diện mạo của bản làng khu vực nông thôn Hộ gia đình nông dân được xác định và trở thành đơn vị kinh tế sản xuất kinh doanh (SXKD) tự chủ Kinh tế hộ gia đình đã phát huy tính năng động, sáng tạo, tích cực SXKD làm cho Nông nghiệp nước ta phát triển mạnh mẽ Từ chỗ luôn thiếu lương thực nay trở thành nước xuất khẩu gạo Đời sống nông thôn, nông dân được cải thiện và nâng cao rõ rệt Tuy nhiên, đến nay vấn đề đặt

ra là tiếp tục phát triển kinh tế hộ gia đình như thế nào? Thực trạng, xu hướng phát triển của kinh tế hộ gia đình; Các mục tiêu, phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ gia đình trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Đó là những vấn đề lớn cần phải được làm sáng tỏ về lý luận và thực tiễn

Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, đời sống kinh tế xã hội của nhân dân các dân tộc trong huyện có nhiều đổi thay rõ dệt Vốn là huyện miền núi, đất đai rộng lớn chủ yếu

là đất đồi núi, trình độ sản xuất thấp, việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của hộ gia đình vẫn còn nhiều hạn chế Vấn đề phát triển kinh tế hộ gia đình nông dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đang được các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể và các nhà khoa học quan tâm Vấn đề đặt ra là: Cần làm rõ hiện trạng kinh tế hộ gia đình của huyện Võ Nhai từ đó tìm ra những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình của huyện trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Đó là một số vấn đề đặt ra cần được các nhà khoa học nghiên cứu và giải đáp

Xuất phát từ tính cấp thiết và thực trạng của việc phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện vùng cao Võ Nhai trong thời gian qua, cùng với những kiến thức đã được nghiên cứu học tập, kết hợp với những kinh nghiệm hiểu biết qua môi trường công tác

Trang 10

thực tế, tác giả chọn đề tài "Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa

bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học và

có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn và những quy định của pháp luật hiện hành nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

a Cách tiếp cận

Đề tài luận văn thuộc chuyên ngành Kinh tế, do đó trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả dựa trên tiếp cận phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin và các quy luật kinh tế trong điều kiện nền kinh tế thị trường

b Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập số liệu, phân tích số liệu và một số công cụ dùng để xử lý và phân tích thông tin

* Phương pháp chọn mẫu: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu phải đại diện cho vùng nghiên cứu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, văn hóa

* Thu thập số liệu: Việc thu thập số liệu được tiến hành theo 2 nguồn, đó là nguồn số liệu thứ cấp và nguồn số liệu điều tra

- Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ: Tài liệu của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội; các công trình đã công bố; các báo cáo của các cơ quan chức năng về mặt dân số, lao động, đất đai, vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (HĐSXKD); Tình hình về hộ gia đình như sản xuất, đời sống, nguồn vốn, việc làm, mở rộng ngành nghề phi nông nghiệp, nhà ở, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, sức khỏe và môi trường

Trang 11

- Nguồn số liệu điều tra:

+ Cấp xã: Bằng phương pháp đánh giá điều tra nhanh nông thôn và điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân Để thu thập số liệu mới, tác giả sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn là phổ biến, đồng thời kết hợp phỏng vấn cán

bộ chủ chốt và người dân có kinh nghiệm thông qua phỏng vấn bằng phiếu điều tra đối với những hộ chọn điểm nghiên cứu

+ Cấp hộ: bằng phương pháp điều tra

+ Chọn mẫu điều tra: Phương pháp này là căn cứ vào danh sách hộ gia đình trên địa bàn tiến hành phân loại hộ theo tiêu chí hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo Sau đó tính bước nhảy (theo danh sách các hộ của vùng điều tra)

Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin được sử dụng trong nghiên cứu như: kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó; tổng hợp các nguồn số liệu thông qua niên giám thống kê; các báo cáo của các sở, ban, ngành trong tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan chuyên môn thuộc huyện Võ Nhai; tìm thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng…

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về quản lý phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn cấp huyện và những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý, hỗ trợ phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn cấp huyện

b Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế hộ gia đình

và một số nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và trong đó giải pháp kinh tế là chủ yếu

- Phạm vi về không gian: nghiên cứu phát triển kinh tế hộ gia đình tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

- Phạm vi về thời gian: Luận văn sử dụng các số liệu từ năm 2015 đến năm 2018 để phân tích, đánh giá thực trạng công tác phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Các giải pháp đề xuất được áp dụng cho giai đoạn

6 Kết quả d iến đạt được

- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý, hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn cấp huyện trong quá trình kinh tế đất nước đang tăng trưởng

- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ gia đình và phân tích một cách hệ thống những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở huyện Võ Nhai

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình ở huyện Võ Nhai trong những năm tiếp theo

7 Cấu trúc nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Luận văn được cấu trúc gồm 3 chương chính, đó là:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế hộ gia đình

Trang 13

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Võ Nhai

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ L LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH

1.1 Tổng quan về inh tế hộ gia đình

1.1.1 Một số khái niệm liên quan [1] [2]

1.1.1.1 Khái niệm hộ gia đình

- Theo Weberster - từ điển kinh tế năm 1990: Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ

- Theo Martin năm 1988: Hộ là đơn vị cơ bản liên quan đến sản xuất, tái sản xuất (SX), đến tiêu dùng và các hoạt động khác

- Theo Raul, năm 1989: Hộ là những người có cùng chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra sản phẩm để bảo tồn chính bản thân mình và cộng đồng

- Theo Magê năm 1989: Hộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc ở chung trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm

- Theo các tác giả nhóm nhân chủng học từ năm 1982 -1985: Hộ là đơn vị đảm bảo quá trình tái sản xuất lao động tiếp theo thông qua quá trình tổ chức nguồn thu nhập nhằm chi tiêu cho cá nhân và đầu tư vào sản xuất

Như vậy, các cá nhân và các tổ chức khi nhìn nhận và quan niệm về hộ không giống nhau Tuy nhiên, trong đó có những nét chung để phân biệt về hộ đó là:

+ Chung hay không cùng chung huyết tộc (huyết tộc và quan hệ hôn nhân)

+ Cùng chung sống dưới một mái nhà

+ Cùng chung một nguồn thu nhập (ngân quỹ)

+ Cùng ăn chung

+ Cùng sản xuất chung

Trang 15

Hộ gia đình trước hết là một tổ chức kinh tế có chất hành chính và địa lý Ở nông thôn

có nhiều kiểu tổ chức hộ gia đình, như: hộ gia đình nông nghiệp (thuần nông), hộ gia đình nông - phi nông nghiệp (hỗn hợp), hộ gia đình phi nông nghiệp (phi nông)

Ngoài ra, hộ gia đình còn là đơn vị kinh tế cơ sở, tức là vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng, vừa là chủ thể kinh doanh, vừa là đơn vị xã hội Trong thời kỳ đổi mới, kinh tế đất nước có sự phát triển đáng kể, đời sống của đại bộ phận nhân dân được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống vẫn còn một bộ phận dân cư phải sống trong cảnh khó khăn, đói nghèo Chính vị vậy, phát triển kinh tế hộ gia đình là một biện pháp cần thiết, có tác động trực tiếp tới đời sống của người dân

1.1.1.2 Kinh tế hộ gia đình

Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế, trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình (là tất cả những người trong gia đình có khả năng lao động và sẵn sàng tham gia lao động để sản xuất hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của gia đình hoặc xã hội) Mục đích của loại hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phải mục đích chính là sản xuất hàng hóa để bán) Tuy nhiên, các hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế

Kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác

do pháp luật quy định (M.T.T.Xuân và Đ.T.T Hiền, 2003) Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế tương đối phổ biến và được phát triển ở nhiều nước trên thế giới Sự trường tồn của hình thức sản xuất này đang tự chuyển mình để trở thành một thành phần kinh tế của xã hội, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước Ở Việt Nam, kinh tế hộ gia đình cũng có vai trò và ý nghĩa to lớn, bởi vì nước ta bước vào nền kinh tế thị trường với gần 80% dân số đang sinh sống ở nông thôn với xuất phát điểm thấp, kinh tế hộ gia đình đang là một đơn vị sản xuất phổ biến Đây là mô hình kinh tế có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế vĩ mô, nhằm huy động mọi nguồn lực tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 16

Như vậy, có thể khái quát một cách chung nhất về kinh tế hộ gia đình như sau: Kinh tế

hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác

do pháp luật quy định [3]

1.1.1.3 Khái niệm phát triển kinh tế hộ gia đình

Phát triển được coi như là một tiến trình chuyển biến của xã hội, là chuỗi những biến chuyển có mối quan hệ qua lại với nhau Phát triển theo khái niệm cung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân bao hàm nâng cao các chuẩn mực sống; cải thiện các điều kiện giáo dục, sức khỏe, sự bình đẳng về các cơ hội Bên cạnh đó, việc đảm bảo về các quyền chính trị và công dân là những mục tiêu rộng hơn của phát triển

Có thể hiểu, phát triển là việc tạo điều kiện cho con người sinh sống ở bất cứ nơi nào đều được thỏa mãn các nhu cầu sống của mình, có mức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ tốt, đảm bảo chất lượng cuộc sống, có trình độ học vấn cao, được hưởng những thành tựu về văn hóa và tinh thần có đủ điều kiện cho một môi trường sống lành mạnh, được hưởng các quyền cơ bản của con người và được đảm bảo an ninh, an toàn, không có bạo lực

Như vậy, ta có thể nói một cách khái quát khái niệm về phát triển kinh tế hộ gia đình

như sau: Phát triển kinh tế hộ gia đình là việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ và mô hình canh tác thích hợp với khả năng lao động của gia đình và điều kiện đất đai, tự nhiên

để sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, góp phần xây dựng quê hương, đất nước [3]

1.1.2 Đặc điểm của kinh tế hộ gia đình [2] [4]

- Kinh tế hộ gia đình được hình thành theo một cách thức tổ chức riêng trong phạm vi gia đình, không có tư cách pháp nhân Các thành viên trong hộ cùng có chung sở hữu các tài sản cũng như kết quả kinh doanh của họ

- Kinh tế hộ gia đình tồn tại chủ yếu ở nông thôn, hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản Một bộ phận khác có hoạt động phi nông nghiệp ở mức độ khác nhau

Trang 17

- Trong kinh tế hộ gia đình, chủ hộ là người sở hữu nhưng cũng là người lao động trực tiếp Tùy điều kiện cụ thể, họ có thuê mướn thêm lao động

- Quy mô sản xuất của kinh tế hộ gia đình thường nhỏ, vốn đầu tư ít Sản xuất của kinh

tế hộ còn mang nặng tính tự cung, tự cấp, hướng tới mục đích đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của hộ là chủ yếu

- Quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động thủ công và công cụ truyền thống,

do đó năng xuất lao động thấp Do vậy, tích lũy của hộ chủ yếu chỉ dựa vào lao động gia đình là chính

- Trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của chủ hộ còn hạn chế, chủ yếu là theo kinh nghiệm từ đời trước truyền lại cho đơn sau Vì vậy, nhận thức của chủ hộ về luật pháp, về kinh doanh cũng như về kinh tế thị trường cũng còn hạn chế

Tại Việt Nam, kinh tế hộ chủ yếu là kinh tế của các hộ gia đình nông dân tại khu vực nông thôn

1.1.3 Vai trò của phát triển kinh tế hộ gia đình [3] [4]

1.1.3.1 Vai trò của phát triển kinh tế hộ gia đình

Ở nước ta, kinh tế hộ gia đình phát triển chủ yếu ở nông thôn, thường gọi là kinh tế hộ gia đình nông dân, ở thành thị thì gọi là các hộ tiểu thủ công nghiệp Kinh tế hộ gia đình hiện đang phát triển và hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, vận tải, xây dựng, thương mại dịch vụ và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh…

Theo kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016 do Tổng cục Thống kê thực hiện, thì kinh tế hộ gia đình hiện đang chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn, giải quyết việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo cho nhiều địa phương trên cả nước

Như vậy, có thể thấy kinh tế hộ gia đình là thành phần không thể thiếu trong quá trình CNH - HĐH, xây dựng đất nước Kinh tế hộ gia đình phát triển góp phần thúc đẩy nền kinh tế nói chung, kinh tế nông thôn nói riêng phát triển Từ đó tăng nguồn thu ngân sách địa phương cũng như ngân sách nhà nước Kinh tế hộ gia đình đóng vai trò quan

Trang 18

trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội, là động lực khai thác tiềm năng, tận dụng các nguồn lực vốn, lao động, đất đai, tài nguyên đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho

xã hội Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, tạo điều kiện cho kinh tế hộ gia đình phát triển, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, tạo việc làm cho người lao động, ổn định trật tự xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe, đời sống cho người dân

1.1.3.2 Vai trò của kinh tế hộ gia đình trong nông nghiệp nông thôn

- Nông nghiệp: Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm và các sản

phẩm khác được tạo ra bởi trồng trọt, chăn nuôi Công việc nông nghiệp cũng được biết đến bởi những người nông dân Trong khi đó, các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp công nghệ và kỹ thuật để đạt năng suất cây trồng và vật nuôi Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế Nông nghiệp là tập hợp các phân ngành như: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch

- Nông thôn:

V Stroverov - một nhà xã hội học người Nga đã đưa ra một định nghĩa khá bao quát, khi ông cho rằng: “Nông thôn với tư cách là khách thể nghiên cứu xã hội học về một phân hệ xã hội có lãnh thổ xác định đã định hình từ lâu trong lịch sử Đặc trưng của phân hệ xã hội này là sự thông nhất đặc biệt của môi trường nhân tạo với các điều kiện địa lý - tự nhiên ưa trội với kiểu loại tổ chức xã hội phân tán về mặt không gian” Tuy nhiên nông thôn cũng có nét đặc trung riêng của nó Cũng theo nhà xã hội học này thì

“nông thôn khác biệt với đô thị bởi trình độ phát triển KT - XH thấp kém hơn, bởi thua kém hơn về mức phúc lợi xã hội, sinh hoạt”

Đến nay, ở nước ta khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định tại Thông

tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã" [5]

Trang 19

- Vai trò của kinh tế hộ gia đình trong nông nghiệp nông thôn

Khu vực kinh tế nông nghiệp - nông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng đối với các quốc gia đang phát triển Phần lớn dân số và lao động đều sống ở khu vực nông thôn (chiếm hơn 70%), họ sản xuất chủ yếu là nông nghiệp Kinh tế nông thôn tạo điều kiện cung cấp hàng hóa để trợ giúp khu vực đô thị phát triển Nông nghiệp, nông thôn góp phần chặn đà suy thoái của các ngành, các lĩnh vực khác của nền kinh tế Tại Việt Nam, điều này được khẳng định thông qua hàng loạt chính sách và định hướng của Đảng và Chính phủ đối với kinh tế khu vực nông nghiệp - nông thôn Trong đó, Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Bộ Chính trị về phát triển tam nông đã nêu rõ: “nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng; Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân

là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội”

1.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển inh tế hộ gia đình [6]

1.2.1 Nội dung phát triển kinh tế hộ gia đình

Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng và tiến bộ mọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý

Kinh tế nông hộ là một thành phần của kinh tế nông nghiệp, do đó có thể hiểu rằng:

phát triển kinh tế hộ gia đình nông dân chính là quá trình tăng trưởng về sản xuất, gia tăng về thu nhập, tích lũy của kinh tế hộ gia đình nông dân, góp phần làm cho kinh tế

nông nghiệp nói riêng và nên kinh tế quốc dân nói chung phát triển

1.2.1.1 Phát triển quy mô các yếu tố sản xuất của kinh tế hộ gia đình

Các yếu tố sản xuất chủ yếu của kinh tế hộ gia đình ở khu vực nông thôn bao gồm: đất đai, vốn, lao động Phát triển các yếu tố sản xuất là nhằm gia tăng quy mô đất đai tính trên hộ gia đình nông dân (hoặc tính trên 1 lao động); gia tăng vốn đầu tư cho sản xuất

và gia tăng số lượng lao động

Trang 20

1.2.1.2 Nâng cao trình độ sản xuất của chủ hộ

Trình độ của chủ hộ bao gồm trình độ học vấn và kỹ năng lao động Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này rất quan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong SXKD của hộ gia đình

1.2.1.3 Gia tăng kết quả sản xuất của kinh tế hộ

Kết quả sản xuất của kinh tế hộ biểu hiện ở đầu ra của kinh tế hộ, cụ thể như: Sản lượng hàng hóa nông sản, giá trị tổng sản lượng, gía trị sản lượng hàng hóa, doanh thu Kết quả này có được là nhờ sự kết hợp các yếu tố: đất đai, vốn, nguồn lực lao động, trình độ sản xuất của chủ hộ

1.2.1.4 Nâng cao thu nhập, đời sống và tích lũy của kinh tế hộ

Phát triển triển kinh tế nông hộ cuối cùng phải có tác động tích cực đến thu nhập của các hộ gia đình nông dân, phải làm gia tăng thu nhập bình quân của hộ gia đình nông dân, gia tăng mức sống, thỏa mãn các điều kiện sống cơ bản như: nhà ở, điện, nước sạch, nhà vệ sinh Đồng thời, ngày càng gia tăng mức tích lũy của hộ

1.2.2 Các tiêu chí phản ánh phát triển của kinh tế hộ gia đình

- Tiêu chí phản ánh các yếu tố sản xuất chủ yếu của hộ gia đình bao gồm: Đất đai bình quân 1 hộ, 1 lao động, 1 nhân khẩu; vốn sản xuất bình quân 1 hộ và cơ cấu vốn theo tính chất vốn; lao động bình quân 1 hộ, lao động bình quân/người tiêu dùng bình quân

- Tiêu chí đánh giá trình độ sản xuất của hộ gia đình bao gồm các chỉ tiêu phản ánh về chủ hộ, về điều kiện sản xuất, về phương hướng sản xuất Tiêu chí phản ánh về chủ hộ gia đình ở khu vực nông thôn bao gồm: Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm sản xuất, khả năng tiếp thu KHKT, khả năng tiếp cận thị trường, độ tuổi bình quân, giới tính

- Tiêu chí phản ánh kết quả sản xuất của hộ gia đình bao gồm: Sản lượng hàng hóa, giá trị sản xuất; doanh thu

Trang 21

- Chỉ tiêu phản ánh thu nhập, đời sống và tích lũy của hộ gia đình bao gồm: tổng thu nhập của hộ; thu nhập bình quân người/tháng; tổng chi tiêu trong năm; cơ cấu chi tiêu trong năm; chi đời sống; chi tiêu bình quân người/tháng; tỷ lệ thặng dư và tích lũy của hộ

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển inh tế hộ gia đình [6] [7]

1.3.1 Điều kiện t nhiên

- Đất đai: Đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai là yếu tố đầu vào quan trọng của quá

trình sản xuất Từng loại đất, chất lượng đất sẽ quyết định được năng suất và chủng loại cây trồng cho mỗi địa phương Chính vì vậy, địa phương nào có nhiều chủng loại đất thì địa phương đó sẽ đa dạng về các loại cây trồng

- Khí hậu: Khí hậu là yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến sự đa dạng của giống vật nuôi,

cây trồng Khí hậu mỗi địa phương khác nhau nên cần phải chọn những giống cây trồng phù hợp với khí hậu địa phương đó, để có được năng suất cao Ngoài ra, nhiều địa phương đã dựa vào đặc điểm này mà tạo ra được những sản phẩm đặc sản của địa phương, mang tính cạnh tranh cao với sản phẩm cùng loại đến từ địa phương khác

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương

Điều kiện KT - XH của địa phương là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến

sự phát triển của kinh tế hộ gia đình, đặc biệt là kinh tế hộ gia đình ở khu vực nông thôn Địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển thì kinh tế hộ gia đình cũng sẽ

có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hơn Ví dụ: địa phương có điều kiện kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng nông thôn được đầu tư đúng mức thì sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho kinh tế hộ phát triển

và cả chi phí sản xuất Đây là nguồn thúc đẩy quan trọng để giúp các hộ gia đình

Trang 22

nông dân, đặc biệt là hộ nghèo được tiếp cận với KHKT, nâng cao thu nhập, góp phần phát triển kinh tế

1.3.4 Tổ chức và lãnh đạ của chính quyền địa phương

Việc tổ chức và lãnh đạo đúng đắn của chính quyền địa phương có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả phát triển kinh tế hộ gia đình nói riêng, phát triển KTXH của địa phương nói chung Chính quyền địa phương có sự lãnh đạo sáng suốt, đúng đắn, tìm ra hướng

đi phù hợp thì kinh tế hộ gia đình sẽ phát triển bền vững và mạnh mẽ hơn

1.3.5 Năng l c và khát v ng làm giàu của người dân

Năng lực và khát vọng làm giàu của người dân ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất Đây là chỉ tiêu khó đánh giá vì học vấn cao chưa hẳn có năng lực sản xuất kinh doanh giỏi và ngược lại Tuy nhiên qua khảo sát, phần lớn các hộ sản xuất kinh doanh hiệu

quả tỷ lệ thuận với trình độ học vấn

1.3.6 Quy mô và tính chất của thị trường

Thị trường tiêu thụ quyết định sản lượng bán ra Do đó, nhu cầu của thị trường ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế hộ gia đình Ở huyện vùng cao Võ Nhai cũng có tương đối nhiều đặc sản nhưng số lượng bán ra còn hạn chế, cần thiết phải nghiên cứu

mở rộng thị trường tiêu thụ

1.4 Kinh nghiệm về phát triển inh tế hộ gia đình

1.4.1 Kinh nghiệm về phát triển kinh tế hộ ở một số địa phương

1.4.1.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ [8]

Tân Sơn là huyện miền núi, điều kiện kinh tế hết sức khó khăn Với dân số gần 80 nghìn người, trong đó dân tộc thiểu số chiếm hơn 82% chủ yếu là đồng bào dân tộc Mường Với tiềm năng, lợi thế của địa phương, Huyện Tân Sơn xác định trọng tâm phát triển kinh tế là thu hút đầu tư vào các ngành mà địa phương có sẵn nguồn lực như

du lịch, trồng và chế biến nông lâm sản

Về lĩnh vực du lịch, huyện sở hữu điểm du lịch lý tưởng Vườn Quốc gia Xuân Sơn rộng hơn 15.000 ha với độ che phủ rừng lên tới 84% Đặc biệt, một ngày ở Xuân Sơn, thời tiết có nét đặc trưng của 4 mùa: buổi sáng mát mẻ của mùa Xuân, buổi trưa ấm áp

Trang 23

của mùa Hè, buổi chiều hiu hiu như mùa Thu, buổi tối trời se lạnh như mùa Đông Xuân Sơn có 16 hang động đá với thạch nhũ đẹp, đa dạng Bên cạnh Vườn quốc gia và hang động, du khách khi đến Tân Sơn còn có cơ hội tìm hiểu bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc thiểu số, thưởng thức những đặc sản như: Lợn lửng, Gà chín cựa, thịt chua, Lúa nếp thơm

Đối với lĩnh vực trồng và chế biến nông lâm sản, trong 68.000 ha tổng diện tích tự nhiên thì diện tích đất lâm nghiệp của Tân Sơn chiếm tới 61.089ha (trong đó diện tích rừng đặc dụng là 15.048ha, diện tích rừng phòng hộ là 9.540,3ha, diện tích rừng sản xuất 36.590,7ha) Vì thế ngay sau khi thành lập, UBND huyện Tân Sơn đã xác định phát triển kinh tế đồi rừng là nhiệm vụ mục tiêu kinh tế mũi nhọn của huyện Từ năm

2008, Ủy ban nhân dân (UBND) huyện đã xây dựng Đề án phát triển kinh tế đồi rừng, theo đó, hàng năm đều tiến hành triển khai trồng mới từ 1800 - 2000 ha gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng Các loại cây trồng chủ yếu của huyện là chè, các loại cây nguyên liệu cho ngành giấy Trung bình mỗi năm, Tân Sơn cung cấp cho thị trường khoảng 70 - 90 nghìn m3 gỗ, đem lại doanh thu khoảng 56 - 72 tỉ đồng, tạo công ăn việc làm cho khoảng 10 - 20 nghìn lượt lao động tham gia, góp phần tích cực vào công tác nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo cho nông dân địa phương

Huyện Tân Sơn đã chú trọng hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho bà con nông dân thông qua việc phát huy tiềm năng, thế mạnh phát triển kinh tế đồi rừng để

có những chính sách khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và đất để trồng rừng sản xuất cho các hộ; hỗ trợ phân bón, giống cây trồng vật nuôi; xây dựng mô hình khuyến lâm, khyến nông, khuyến ngư; tập huấn kỹ thuật cũng như xúc tiến thương mại, quảng

bá, giới thiệu sản phẩm Bên cạnh đó, xuất khẩu lao động cũng được huyện chú trọng

và coi đây là một hướng giải quyết việc làm đối với địa phương

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Huyện Quế Phong - Tỉnh Nghệ An [9]

Quế Phong là huyện miền núi của Tỉnh Nghệ An Huyện có biên giới giáp Lào, có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, tỷ lệ hộ nghèo cao Đây là 1 trong 62 huyện nghèo nhất cả nước Huyện nằm trong chương trình 30a của Chính phủ được sự hỗ trợ của nhà nước về cơ sở hạ tầng, kinh tế, giáo dục và văn hóa Trong những năm qua, huyện Quế Phong cũng đã nhiều giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình, đặc biệt

Trang 24

là kinh tế hộ gia đình ở khu vực nông thôn Bên cạnh mô hình chăn nuôi bò vỗ béo, tại một số thôn bản vùng núi cao, lãnh đạo và người dân địa phương đã thực hiện chính sách hạ sơn và trồng lúa nước ở vùng thấp Cán bộ huyện và lãnh đạo xã đã vận động thành công các hộ đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) người H’mông về tái định cư tại bản mới Tại xã Tri Lễ năm 2004 đã vận động được 50 hộ hạ sơn tại bản mới cạnh đường cái, nhưng do điều kiện sống mới gặp nhiều khó khăn (chưa có nước sạch, điện, thủy lợi) đến năm 2008 các hộ lần lượt quay trở lại bản cũ Nhưng nhờ sự kiên trì của lãnh đạo xã, tiên phong xây dựng nhà kiên cố, xây hồ trữ nước Một số gia đình ở lại

đã trồng lúa nước trên diện tích 2000m2 (1 vụ) và được xã hỗ trợ 100% giống Đến năm 2014, diện tích trồng lúa nước của các hộ tăng lên 5000m2 (2 vụ), lúc này lúa cho năng suất cao, đạt 5-6 tấn/ha/vụ Thấy các hộ ở lại phát triển kinh tế, các hộ ở bản cũ lại xuống bản mới để sản xuất và sinh sống Đến năm 2014, tại xã Tri Lễ đã có 94 hộ

hạ sơn, xây nhà và canh tác, tổng diện tích trồng lúa tại bản mới là 10,2 ha, cho thu nhập từ 600.000 đến 1.000.000 đồng/người/tháng Chính sách hạ sơn trồng lúa nước,

hỗ trợ giống và tinh thần tiên phong của địa phương đã giúp các hộ DTTS có thu nhập

ổn định và thoát nghèo

1.4.1.3 Kinh nghiệm của Huyện Phong Thổ - Tỉnh Lai Châu [10]

Phong Thổ là một trong những huyện nghèo nhất của tỉnh Lai Châu Huyện có 28 xã, thị trấn thì có đến 13 xã biên giới, 15 xã đặc biệt khó khăn Kinh tế còn chậm phát triển Nhưng những năm gần đây, huyện đã triển khai nhiều chương trình, dự án góp phần thúc đẩy sản xuất và nâng cao đời sống của người dân

Hiện nay, 100% số xã của huyện đã được đầu tư lưới điện đến trung tâm xã Về công tác xóa đói giảm nghèo, mỗi năm, huyện Phong Thổ giảm được 5 - 6% Để có được kết quả đó, huyện đã tích cực triển khai các chương trình của tỉnh Lai Châu như chương trình xóa đói giảm nghèo, phát triển cây cao su Huyện đã trồng được trên 1.000 ha cao su, đến nay bắt đầu cho thu hoạch Phong Thổ cũng đang hình thành một

số cánh đồng mẫu lớn Đặc biệt, trong khoảng 2, 3 năm trở lại đây, Phong Thổ đã phát triển cây chuối và cho thu nhập khá cao, từ 100 - 200 triệu đồng/ha/năm Dự kiến thời gian tới, huyện sẽ tiếp tục đầu tư, mở rộng diện tích trồng chuối, cao su trên địa bàn huyện, đồng thời bước đầu đưa các giống cây có giá trị kinh tế vào sản xuất Năm

Trang 25

2015, huyện đã đưa vào trồng thử nghiệm khoảng 20ha cây mắc-ca Nhờ có sự lãnh đạo, chỉ sát sao của cấp ủy, chính quyền địa phương, nhân dân các dân tộc của huyện Phong Thổ thêm tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và từ đó tự mình vươn lên thoát nghèo

1.4.2 Những bài h c rút ra ch huyện Võ Nhai

Từ những kinh nghiệm trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình của các địa phương trong cả nước đề tài rút ra bài học kinh nghiệm đối với huyện Võ Nhai tỉnh Thái

Nguyên trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình của huyện là:

Một là, Nhà nước và chính quyền địa phương cần có cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình nông dân từng bước nâng cao thu nhập để thoát nghèo bền vững Đặc biệt, từng bước quy hoạch nền sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, có cơ chế, chính sách hỗ trợ cho người nông dân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế

Hai là, đẩy mạnh mô hình Hội Nông dân tới các cấp cơ sở, đồng thời đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới (NTM) tới các xã trên địa bàn Xây dựng mô hình nông dân giúp nhau thoát nghèo

Ba là, mở các khóa đào tạo ngắn hạn cho người nông dân về các mô hình kinh tế tiêu biểu, kỹ thuật tiên tiến về trồng trọt, chăn nuôi, về việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Bốn là, xây dựng, tìm kiếm thị trường đầu ra cho các mặt hàng nông sản mà các hộ gia đình nông dân sản xuất ra

Năm là, tiếp tục thực hiện các mô hình ô mẫu thử nghiệm để tìm ra nhiều loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với địa phương, từ đó nhân ra diện rộng để góp phần phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện

1.5 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Các vấn đề về phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế hộ gia đình khu vực nông thôn, vấn đề giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân cũng đã được rất nhiều các tác giả nghiên cứu và đề xuất giải pháp Sau đây, tác giả xin được nêu một số công trình

Trang 26

nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhằm học hỏi và rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình nghiên cứu

- Tác giả Mai Thị Xuân, Đặc Thu Hiền (Năm 2013) trong nghiên cứu “Phát triển kinh

tế hộ gia đình ở Việt Nam” [3]

Nhóm tác giải đã đánh giá khá rõ và chi tiết về thực trạng phát triển kinh tế hộ gia đình

ở nước ta hiện nay Trong đó, nhóm tác giả nêu những thành tựu nổi bật; những hạn chế bất cập trong phát triển bền vững của kinh tế hộ gia đình và nguyên nhân Đồng thời, nhóm tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển theo hướng bền vững Tuy đây đều là những giải pháp chung chung mang tính vĩ mô Nhưng sẽ là nguồn tư liệu quý để tác giả tham khảo, áp dụng trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài

- Tác giả Nguyễn Tiến Dũng (Năm 2015) trong Luận văn thạc sỹ “Giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình khu vực nông thôn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh” [11]

Tác giả đã nêu khá rõ về thực trạng phát triển kinh tế hộ gia đình và môi trường nông thôn huyện Đông Triều; Một số vấn đề trong phát triển kinh tế nông nghiệp Đồng thời tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình khu vực nông thôn huyện Đông Triều

- Tác giả Nguyễn Ngọc Sơn (Năm 2012) trong Luận văn thạc sỹ “Giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn Quy Nhơn” [4]

Tác giả đã đề cập khá sâu trong việc đánh giá những thành công và nguyên nhân hạn chế trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn thành phố Quy Nhơn

Tuy nhiên, phần giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình còn khá chung chung, chưa mang tính cụ thể

- Nghiên cứu “Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế

hộ gia đình tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn Đỗ Hương

Giang, Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên

Trong nghiên cứu này, tác giả đã đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng DTTS huyện Đồng Hỷ đối với sự phát triển kinh tế hộ gia

Trang 27

đình Từ đó, tác giả cũng đã nêu giải pháp, kiến nghị về chính sách nhằm phát huy vai trò của cộng đồng DTTS trong phát triển kinh tế hộ gia đình [12]

- Tác giả Đoàn Quang Thiệu: “Phát triển kinh tế hộ gia đình trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa”

Trong nghiên cứu này, tác giả đã nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng mô hình kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp hàng hóa Nghiên cứu đề cập đến các hình thức, nội dung của một số mô hình kinh tế hộ và giải pháp phát triển trong nền kinh tế hàng hóa Tại nghiên cứu, tác giả đã nêu một số giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình, cụ thể như: chính sách về đất đai; định hướng, quy hoạch phát triển hàng hóa; đưa khoa học

kỹ thuật và công nghệ (KHKT&CN) đến từng hộ gia đình; chính sách tín dụng; công tác đào tạo nghề cho người lao động [13]

Kết luận chương 1

Phát triển kinh tế là một quá trình vận động tiến bộ không ngừng Phát triển kinh tế phải là một quá trình lâu dài, luôn thay đổi và sự thay đổi đó theo hướng ngày càng hoàn thiện Do vậy, phát triển kinh tế cũng được lý giải như một quá trình thay đổi theo hướng hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời gian nhất định nhưng trong đó hoàn thiện kinh tế là cốt lõi Phát triển kinh tế địa phương có nhiều nội dung

và tiêu chí đánh giá, cụ thể như: tăng trường kinh tế; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phát triển các ngành kinh tế; huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực; nâng cao thu nhập và các vấn đề xã hội

Với việc nghiên cứu lý luận về phát triển kinh tế và phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là phát triển kinh tế hộ gia đình ở khu vực nông thôn cùng với những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế sẽ cho ta cơ sở để đánh giá toàn diện về thực trạng phát triển kinh tế của huyện vùng cao Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Từ đó đề ra được những giải pháp quan trọng cho việc phát triển kinh tế hộ gia đình của huyện nói riêng, góp phần phát triển nền kinh tế của huyện nói chung

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1 Đặc điểm t nhiên, inh tế xã hội của huyện Võ Nhai [14] [15]

2.1.1 Điều kiện t nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Võ Nhai là một huyện vùng cao nằm về phía Đông- Bắc của tỉnh Thái Nguyên Có toạ

độ địa lí, 105 0 45’ - 106 0 1 7’ Kinh độ Đông ; 21 0 36’ - 21 0 56’ Vĩ độ Bắc

- Phía Đông giáp huyện Bắc Sơn (Tỉnh Lạng Sơn)

- Phía Tây giáp với huyện Đồng Hỷ và Huyện Phú Lương

- Phía Nam giáp với Huyện Đồng Hỷ và Huyện Yên Thế (Tỉnh Bắc Giang)

- Phía Bắc giáp huyện Na Rì (Tỉnh Bắc Kạn)

Thị trấn Đình Cả, trung tâm huyện cách TP Thái Nguyên 37km và cách thị trấn Đồng Đăng, Lạng Sơn 80km

Huyện gồm 14 xã và 1 thị trấn, trong đó có 6 xã vùng I, 3 xã vùng II, còn lại 5 xã vùng III

Toàn huyện có độ cao bình quân từ 100m đến 800m so với mặt biển, đất nông nghiệp phân bố ở độ cao bình quân từ 100m đến 450m Căn cứ vào địa hình địa mạo đất đai huyện chia thành 3 tiểu vùng có những đặc điểm sau:

- Tiểu vùng I: Gồm 6 xã phía bắc của huyện (Nghinh Tường, Thượng Nung, Cúc Đường, Thần Xa, Vũ Chấn, Sảng Mộc), địa hình núi cao dốc, phần lớn là núi đá vôi (72%) độ dốc lớn (Đa phần từ 250

trở lên) Một số vùng phân bố dọc theo các khe suối

Trang 29

- Tiểu vùng III: Gồm 5 xã (Tràng Xá, Dân Tiến, Liên Minh, Bình Long, Phương Giao)

có địa hình bát úp bị chia cắt nhiều bởi các khe suối, sông và xen lẫn núi đá vôi, các soi bãi ven sông địa hình thấp và tương đối bằng phẳng hơn các xã vùng I Độ dốc từ 10-200, có thể sử dụng phát triển cây hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả

2.1.1.3 Khí hậu - thủy văn

Mặc dù điều kiện địa hình phức tạp bởi có З vùng khác nhau nhưng điều kiện khí hậu tương đối đồng nhất Do nằm ở chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu của huyện Võ Nhai chia làm hai miền rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 và - mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3

Huyện có hai hệ thống nhánh sông trực thuộc hệ thống sông Cầu và sông Thương được phân bố ở hai vùng phía Bắc và phía Nam của huyện Ngoài ra còn có các hệ thống hồ, đập, mạng lưới suối nhỏ góp phần nhằm đáp ứng cho sản xuất nông lâm

nghiệp ở nơi đây

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

· Tài nguyên đất

Theo kết quả phúc tra theo phương pháp định lượng FAO/UNESCO do Viện Thiết kế xây dựng thực hiện thì toàn huyện có các nhóm đất sau:

- Đất phù sa: 1.816 ha chiếm 2,16% diện tích

- Đất đen: 935,5 ha chiếm 1,11% diện tích

- Đất xám bạc màu: 63.917,7 ha chiếm 76,08% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở các thung lũng trên địa bàn tất cả các xã trong huyện

Trang 30

- Đất đỏ: 3.770,80ha, chiếm 4,49% diện tích tự nhiên

- Các loại đất khác: có 13.570,44 ha chiếm 16,16% diện tích

Nhìn chung Võ Nhai có nhiều loại đất canh tác phù hợp với nhiệu loại cây trồng, nhất

là cây công nghiệp, cây ăn quả và trồng rừng, song chủ yếu là đất đồi núi; những diện tích đất bằng phẳng phục vụ cho canh tác nông nghiệp rất thấp, đất ruộng lúa chỉ còn 2.916,81 ha

· Tài nguyên rừng

Do diện tích đất lâm nghiệp lớn, lại là huyện vùng cao khí hậu nhiệt đới nên hệ thực vật có nhiều gỗ quý từ nhóm II đến nhóm VIII, song đến nay trữ lượng không còn nhiều Rừng già và rừng trung bình chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu là ở các vùng sâu, vùng

xa Ngoài rừng gỗ còn có rừng tre, nứa, vầu

· Tài nguyên h áng sản

- Kim loại màu: Gồm chì, Kẽm ở Thần Sa với quy mô trữ lượng nhỏ không tập trung, Vàng ở Thần Sa, Sảng Mộc, Liên Minh nhưng chỉ là vàng sa khoáng, hàm lượng thấp, quản lý khai thác khó khăn

- Mỏ phốt pho ở La Hiên trữ lượng khá (khoảng 60.000 tấn)

Trang 31

- Khoảng sản vật liệu xây dựng như: Đá xây dựng, cát, sỏi, sét xi - măng ở La Hiên, Cúc Đường có trữ lượng lớn, chất lượng tốt

· Tài nguyên nước

Trong huyện có hai hệ thống nhánh sông trực thuộc hệ thống sông Cầu và sông Thương, đó là hệ thống sông Nghinh Tường và hệ thống sông Dong và nhiều khe, suối nhỏ do đó nguồn nước mặt tương đối phong phú nhưng phân bố không đều Qua điều tra thăm dò khảo sát thì nguồn nước ngầm tương đối phong phú, chất lượng tốt đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

· Tiềm năng du lịch

Với địa hình có dãy núi đá vôi xen lẫn núi đất trung điệp tạo nên những thắng cảnh đẹp tự nhiên của núi rừng Quần thể hang động Phượng Hoàng, Suối Mỏ Gà và hang động khác như: Nà Kháo, Hang Huyền, có nhiều nhũ đá tạo nên cảnh quan đẹp Mái

Đá Ngườm ở xã Thần Sa là cái nôi ra đời sớm nhất của người Âu Lạc Rừng Khuôn Mánh xã Tràng Xá là nơi thành lập đội cứu quốc quân II và nhiều hang động, di tích khác đã đi vào lịch sử của dân tộc

Do hệ thống giao thông đang từng bước hoàn chỉnh nên tiềm năng du lịch của huyện đang được phát huy cùng với hệ thống du lịch trong toàn tỉnh

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Kinh tế

Kinh tế của huyện vùng cao Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên cơ bản vẫn phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp (chiếm 55% tỷ trọng) Do còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, đất đai kém màu mỡ, cây trồng còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, trình độ dân trí thấp nên tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện bình quân giai đoạn 2005-2014 chỉ đạt từ 5- 6% trên 1 năm Cơ cấu kinh tế của huyện là: Nông, Lâm nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại và Dịch vụ Tình hình tăng trưởng kinh tế của huyện Võ Nhai các năm từ năm 2016 đến năm 2018 được thể hiện qua bảng 2.1

Trang 32

Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Võ Nhai năm 2016-2018

ĐVT: Triệu đồng

Ngành

Giá trị sản xuất tăng thêm năm

2016

Giá trị sản xuất tăng thêm năm

2017

Giá trị sản xuất tăng thêm năm

2018

Tốc độ tăng trưởng bình quân (%)

ở khu vực nông thôn (chiếm khoảng 90%), chủ yếu sống dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp

Trang 33

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Trang 34

Mật độ dân số trung bình: 83 người/km2, phân bố không đồng đều giữa các vùng, đông nhất ở trung tâm huyện lỵ và dọc quốc lộ 1B, ở các xã vùng sâu, vùng xa có mật

độ thấp, chỉ khoảng 22-25người/km2

Về Dân tộc: Trên địa bàn huyện vùng cao Võ Nhai hiện có 08 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó: Dân tộc Kinh chiếm 32,1%; dân tộc Tày chiếm 22,7%; dân tộc Nùng chiếm 20,2%; dân tộc Dao chiếm 14,1%; dân tộc Mông chiếm 6,2%; dân tộc Sán Chay chiếm 4,3%; dân tộc Sán Dìu chiếm 0,3%; dân tộc Mường chiếm 0,1% Do trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống và đa số sống ở vùng núi nên tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của các dân tộc thiểu số là rất cao

Số lao động trong độ tuổi: Năm 2018 số lao động trong độ tuổi lao động của huyện là 38.371 người, chiếm 57,84% dân số trung bình; trong đó lao động nữ là 19.308 người, chiếm 50,32% tổng số lao động Lao động trong độ tuổi ở khu vực nông thôn là 36.222 người, chiếm một tỷ lệ rất lớn (94,4%) tổng số lao động trong độ tuổi toàn huyện Lao động trong độ tuổi hoạt động trong ngành nông, lâm, thủy sản là 33.114 người, chiếm tỷ lệ rất lớn (86,3%) trong các ngành kinh tế của huyện

Tình hình lao động trong độ tuổi phân theo giới tính và khu vực của huyện vùng cao

Võ Nhai có xu hướng ổn định, sự gia tăng qua các năm không đáng kể Điều đó được thể hiện qua bảng 2.3

Toàn huyện có 33.420 lao động chiếm 52,47 % dân số, việc làm chủ yếu mang đặc thù sản xuất nông nghiệp - có tính chất thời vụ là chính, trong đó lao động nữ chiếm 57,5%

Trang 35

Bảng 2.2 Quy mô dân số huyện Võ Nhai, giai đoạn 2015-2018

Dân số (người) Năm

(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Võ Nhai)

Trình độ lao động thấp Số người được bồi dưỡng kỹ thuật trồng, chăm sóc cây trồng

ở tiểu vùng I là 6,11%; Tiểu vùng II là 42,5% và tiểu vùng III là 32% tổng số hộ Số lao động có văn hóa bậc tiểu học chiếm 74,32%, trình độ bậc trung học cơ sở và bậc trung học phổ thông chiếm 25% Số còn lại có trình độ trung cấp, Cao Đẳng, Đại học nhưng rất ít

Trang 36

Bảng 2.3 Số lao động trong độ tuổi của huyện Võ Nhai

Phân theo ngành kinh tế:

Về xây dựng: những năm qua, huyện Võ Nhai đã tích cực, chủ động thu hút các nguồn vốn đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng như: các công trình trường học; trạm y tế xã, trụ

sở UBND các xã, xây dựng các công trình công cộng

2.1.2.4 Giao thông

Huyện Võ Nhai có quốc lộ 1B chạy qua Phần quốc lộ chạy qua huyện cơ bản đã được cải tạo nâng cấp, tuy nhiên qua thời gian sử dụng lâu dài cũng đã có sự xuống cấp, cần đưa vào kế hoạch đầu tư nâng cấp trong thời gian tới, nhằm giảm bớt sự khó khăn cho các phương tiện tham gia giao thông

- Tuyến đường từ Thị trấn Đình Cả đến xã Bình Long đã được trải nhựa góp phần tạo điều kiện thuận lợi trong việc đi lại của nhân dân trong và ngoài huyện

Trang 37

- Tuyến đường từ Tràng Xá đến xã Liên Minh và ra Thành phố Thái Nguyên cũng đã được đầu tư nâng cấp trải nhựa toàn tuyến, đảm bảo phục vụ tốt như đi lại, giao thương hàng hóa của nhân dân

- Các tuyến đường vào các xã phía bắc của huyện như: Cúc Đường, Thượng Nung, Thần Sa, Nghinh Tường, Sảng Mộc trước đây đi lại rất khó khăn nhưng hiện nay cũng

đã được cải tạo, nâng cấp nhiều, ô tô đã đến được trung tâm các xã

Các tuyến đường liên xã, liên thôn xóm cơ bản vẫn là tuyến đường mòn, việc đi lại rất khó khăn nhất là đối với mùa mưa

2.1.2.5 Thủy lợi

Được sự quan tâm hỗ trợ của Nhà Nước và đóng góp của nhân dân, huyện vùng cao

Võ Nhai đã xây dựng được 11 hồ chứa, 50 phai đập kiên cố, 12 trạm bơm, khoảng 132km kênh mương và hàng trăm phai đập tạm Về cơ bản các công trình này đã phần nào đảm bảo phục vụ việc tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Năng lực thiết kế tưới khoảng 1.119ha, năng lực tưới thực tế được 597ha

Tính đến năm 2017, huyện Võ Nhai có khoảng 105 công trình thủy lợi lớn, nhỏ để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Nhưng nhìn chung các công trình thuỷ lợi trong huyện đều nhỏ lẻ, không được nâng cấp tu bổ thường xuyên Một số công trình đã xuống cấp, cộng với địa hình chia cắt và đồng ruộng phân tán trong các thung lũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình sản xuất của người dân Cụ thể, đến nay toàn bộ các công trình thuỷ lợi của huyện mới tưới được khoảng 850ha lúa Đông - Xuân

2.1.3 Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn tr ng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên [16] [17]

2.1.3.1 Thuận lợi

- Hệ thống đường giao thông ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và giao thương buôn bán, vận chuyển hàng hoá giữa các vùng trong huyện, với các huyện khác trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận

- Khí hậu và điều kiện thổ nhưỡng trên địa bàn huyện đa dạng, thích hợp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi có thể phát triển tốt, đất đai chưa sử dụng còn nhiều có thể đưa

Trang 38

vào khai thác để phát triển nông nghiệp

- Đảng và Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên phát triển kinh tế nông nghiệp, cụ thể như: trợ cấp giống, phân bón, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất, cho vay vốn với lãi xuất ưu đãi cùng với cơ chế trợ giá tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đã khuyến khích nông dân phấn khởi sản xuất

- Cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được tăng cường, các cụm thương mại chợ nông thôn ngày càng phát triển và lưu thông hàng hoá thúc đẩy chuyển dịch kinh tế

- Nguồn nhân lực của huyện khá dồi dào Đây là một trong những thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế xã hội của huyện Tuy nhiên, huyện cần chú trọng hơn nữa việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh công tác đào tạo nghề phù hợp để có thể cung cấp lao động có chất lượng cho địa phương

2.1.3.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi trên, quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện vùng cao

Võ Nhai cũng còn gặp phải rất nhiều khó khăn, cụ thể là:

- Điểm xuất phát của nền kinh tế của huyện thấp hơn nhiều so với cả nước nói chung

và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng Đây là khó khăn mà lãnh đạo và nhân dân trong huyện phải vượt qua bằng sự nỗ lực vượt bậc để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng

- Địa hình của huyện khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi dốc và núi đá vôi, gây khó khăn cho giao thông đi lại, giao lưu phát triển kinh tế

- Đất ruộng ít Những vùng đất bằng phẳng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chiếm

tỷ lệ nhỏ, thường nằm chạy dọc theo các khe suối, triền sông và thung lũng Đây cũng

là những thách thức lớn cho việc phát triển ngành trồng trọt

- Là một huyện miền núi đặc biệt khó khăn, nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, sản xuất còn mang tính chất manh mún và tự cung tự cấp, dân cư phân bố không tập trung

mà phân tán trên địa bàn rộng trong điều kiện hệ thống giao thông còn hạn chế nên sẽ gây cản trở lớn trong quá trình phát triển kinh tế huyện

- Dân số và lao động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp với trình độ lạc hậu Đồng bào

Trang 39

dân tộc thiểu số có phong tục tập quán khác nhau nên cũng phần nào gây ảnh hưởng đến phát triển sản xuất và thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện

- Tuy đã được đầu tư, song cơ sở hạ tầng vẫn còn thấp kém, ảnh hưởng rất lớn đến việc giao lưu kinh tế, đặc biệt là việc phát triển ngành nghề dịch vụ và ảnh hưởng lớn phát triển sản xuất và thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện

- Trên địa bàn huyện còn có nhiều xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, điều này đã ảnh hưởng lớn tới việc phát triển thị trường tại chỗ cho các sản phẩm của ngành kinh tế

- Khí hậu nhiệt đới có lượng mưa lớn về mùa hè và thiếu nước vào mùa đông trong điều kiện địa hình chia cắt mạnh dễ gây nên tình trạng lũ lụt và hạn hán

- Nạn chặt phá rừng, đốt nương làm rẫy, tàn phá rừng phòng hộ, phá huỷ môi trường, khai thác khoáng sản bừa bãi đã để lại hậu quả nghiêm trọng đối với sự phát triển kinh tế bền vững

- Sự gia tăng đột biến về hộ nghèo khi có sự thay đổi về chuẩn nghèo qua các giai đoạn cũng là một vấn đề gây khó khăn cho nền kinh tế

- Công tác chuyển giao ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa tạo thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung, chất lượng và sức cạnh tranh sản phẩm còn thấp, chưa có nhiều mô hình sản xuất điển hình tiên tiến mang lại hiệu quả cao

- Huyện Võ Nhai có nguồn lao động dồi dào nhưng hầu hết là lao động giản đơn, chưa qua đào tạo nghề Trong cơ cấu lao động của huyện, lao động nông nghiệp chiếm đến 52,47 % Điều đó đang đặt ra thách thức đối với huyện trong việc đào tạo, chuyển đổi nghề và tạo việc làm tại địa phương cho người lao động

2.2 Th c trạng phát triển inh tế hộ gia đình của huyện Võ Nhai

Do hạn chế về thời gian và điều kiện kinh tế, nên tác giả đã chọn 180 hộ gia đình thuộc

3 xã của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên để nghiên cứu Mẫu lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên, nhưng sẽ mang tính đại diện Số mẫu được lựa chọn là 180 mẫu, phân đều mỗi xã 60 mẫu nghiên cứu, trong đó cụ thể gồm:

Trang 40

Bảng phân phối mẫu nghiên cứu:

lệ hộ nghèo của xã là 14,47%, điều kiện đất đai của xã rất đa dạng như: núi, ruộng cao, ruộng thấp Xã Vũ Chấn và Tràng Xá có nhiều người dân tộc sinh sống: người Dao, H’Mông, Tày, Nùng chiếm tỷ lệ 38% dân số toàn xã, tỷ lệ hộ nghèo là của 2 xã này lần lượt là: 27,14% và 23,54%

2.2.1 Những chính sách của địa phương về phát triển kinh tế hộ

Trong những năm qua, huyện Võ Nhai luôn triển khai thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước nhằm phát triển kinh tế của địa phương Bên cạnh

đó, huyện cũng đã xây dựng, triển khai nhiều chương trình, dự án nhằm phát triển kinh

tế nói chung, kinh tế hộ gia đình nói riêng Ví dụ như: Đề án tái cơ cấu nông nghiệp;

Đề án phát triển kinh tế đồi rừng; Đề án huyện Võ Nhai - mỗi xã một sản phẩm (OCOP); các chính sách ưu đãi trong phát triển kinh tế… Một trong nhưng Đề án mới bắt đầu được huyện quan tâm triển khai thực hiện từ đầu năm 2018 đó là Đề án huyện

Võ Nhai - mỗi xã một sản phẩm (OCOP) Bên cạnh các sản phẩm đã được cấp chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa, sản phẩm VietGap như: Na La Hiên, bưởi Tràng Xá, chè Tràng Xá - Liên Minh, huyện Võ Nhai còn có nhiều sản phẩm chủ lực khác đang được các xã trên địa bàn quan tâm phát triển Qua rà soát đã có không ít sản phẩm mang tính đặc hữu vùng miền mà chỉ riêng Võ Nhai mới có Theo thống kê, hiện trên địa bàn huyện có khoảng 60 sản phẩm lợi thế và có thể phát triển thành các sản phẩm OCOP trong tương lai gần Trong đó, các sản phẩm này được chia ra thành 4 nhóm, gồm: nhóm thực phẩm có 22 sản phẩm; đồ uống 23; thảo dược: 1; lưu niệm, đồ gỗ, du lịch:

6 sản phẩm Hiện nay, huyện đã có nhiều chính sách nhằm hỗ trợ và khuyến khích các

Ngày đăng: 05/08/2020, 19:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] X. T. Mai and H. T. Đặng, "Phát triển kinh tế hộ gia đình cở Việt Nam," Kinh tế và Kinh doanh, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ gia đình cở Việt Nam
[4] N. N. Sơn, "Luận văn thạc sỹ "Giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Quy Nhơn"," 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ
[5] "Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT," Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 21/8/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT
[9] "Quế Phong nỗ lực cho mục tiêu thoát khỏi huyện nghèo," Báo Nghệ An, pp. http://baonghean.vn/que-phong-no-luc-cho-muc-tieu-thoat-khỏi-huyen-ngheo-127646.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quế Phong nỗ lực cho mục tiêu thoát khỏi huyện nghèo
[10] "Thúc đẩy phát triển kinh tế gia đình ở vùng biên giới Lai Châu," Dân tộc miền núi, pp. https://dantocmiennui.vn/bien-gioi-bien-dao/thuc-day-phat-trien-kinh-te-gia-dinh-o-vung-bien-gioi-lai-chau/166865.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thúc đẩy phát triển kinh tế gia đình ở vùng biên giới Lai Châu
[11] D. T. Nguyễn, "Luận văn thạc sỹ "Giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình khu vực nông thôn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh"," Quảng Ninh, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ
[13] T. Q. Đoàn, "Phát triển kinh tế hộ gia đình trong sản xuất nong nghiệp hàng hóa," 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ gia đình trong sản xuất nong nghiệp hàng hóa
[15] "Niên giám thống kê huyện Võ Nhai," Chi cục Thống kê huyện Võ Nhai, 2015,2016,2017,2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện Võ Nhai
[1] Bộ luật dân sự, Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia sự thât, 2015 Khác
[2] N. V. Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Hà Nội: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
[6] Điều cần biết về kinh tế hộ gia đình, Nxb Thanh Hóa, 2012 Khác
[7] X. V. Mai, Giáo trình phân tích kinh tế nông hộ, Đại học Huế, 2010 Khác
[12] G. Đ. H. Nguyễn, "Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc thiểu số trong phát Khác
[14] Lịch sử Đảng bộ huyện Võ Nhai, giai đoạn 1937-2017 Khác
[16] "Báo cáo kết quả phát triển kinh tế xã hội huyện Võ Nhai năm 2018, phương hướng nhiệm vụ năm 2019&#34 Khác
[17] "Báo cáo kết quả hoạt động của Hội Nông dân huyện Võ Nhai, nhiệm kỳ 2013 - 2018; Phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2018 - 2023&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w