3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin 3.2. Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi không gian: Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. + Phạm vi thời gian: từ năm 2011 đến 2014. 4. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4.1.Mục đích: Đề xuất giải pháp nhằm thoả mãn và kích thích nhu cầu tin của người dùng tin tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. 4.2. Nhiệm vụ: Để thực hiện các mục tiêu đã nêu trên, luận văn tập trung vào giải quyết các nhiệm vụ chính sau: + Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về nhu cầu tin của người dùng tin +Tìm hiểu đặc điểm hoạt động của Trung tâm Thông tin Thư viện trường Đại học Văn hóa, Thể và du lịch Thanh Hóa và đặc điểm của người dùng tin tại Trung tâm. + Nghiên cứu thực trạng nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. + Đưa ra các giải pháp thoả mãn và kích thích nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sử dụng phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau: 5.1. Phương pháp luận: + Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử. 5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể: + Phương pháp nghiên cứu tài liệu + Phương pháp điều tra xã hội học + Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu + Phương pháp quan sát
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI
-
ĐỖ THỊ THU HƯƠNG
NGHIÊN CỨU NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU
LỊCH THANH HÓA
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thư viện
Mã số: 60320203
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thu Thảo
HÀ NỘI - 2014
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC BIỂU DỒ 5
DANH MỤC CÁC SƠ DỒ 5
MỞ ĐẦU 6
Chương 1: NGƯỜI DÙNG TIN VÀ NHU CẦU TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA, 12
THỂ THAO VÀ DU LỊCH THANH HÓA 12
1.1 Các vấn đề chung về người dùng tin và nhu cầu tin 12
1.1.1 Khái niệm về người dùng tin và nhu cầu tin 12
1.1.2 Phương pháp đánh giá nhu cầu tin 14
1.2 Hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa 17
1.2.1 Khái quát về Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa 17
1.2.2 Khái quát về Trung tâm Thông tin -Thư viện thuộc Trường 22
1.2.3 Vai trò của việc nghiên cứu nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện 34 1.3 Đặc điểm của người dùng tin tại Trung tâm thông tin – thư viện Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa 36
1.3.1 Nhóm người dùng tin là cán bộ quản lý 37
1.3.2 Nhóm người dùng tin là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy 38
1.3.3 Nhóm người dùng tin là học sinh - sinh viên 40
Chương 2: THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH THANH HÓA 42
2.1 Nội dung nhu cầu tin 42
2.1.1 Nhu cầu tin về các lĩnh vực khoa học 42
2.1.2 Nhu cầu về ngôn ngữ tài liệu 46
2.1.3 Nhu cầu về loại hình tài liệu 48
2.2 Tập quán sử dụng thông tin 54
2.2.1 Thời gian thu thập thông tin 55
Trang 32.2.2 Các nguồn khai thác thông tin 57
2.2.3 Khả năng khai thác thông tin 59
2.2.4 Các loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin chủ yếu 60
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tin 63
2.3.1 Lứa tuổi 63
2.3.2 Giới tính 65
2.3.3 Trình độ văn hóa 65
2.3.4 Nghề nghiệp 67
2.3.5 Mức độ và phương thức thỏa mãn nhu cầu 67
2.4 Đánh giá chung về nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa 72
Chương 3: GIẢI PHÁP THỎA MÃN VÀ KÍCH THÍCH NHU CẦU TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN -THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THANH HÓA 78
3.1 Giải pháp thỏa mãn nhu cầu tin 78
3.1.1 Phát triển nguồn lực thông tin 78
3.1.2 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ thông tin 82
3.1.3 Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ Thông tin - Thư viện 89
3.1.4 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hoạt động của Trung tâm 94
3.2 Giải pháp kích thích nhu cầu tin 95
3.2.1 Đẩy mạnh các phương pháp dạy học tích cực tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa 96
3.2.2 Khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học 99
3.2.3 Đào tạo người dùng tin 102
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 110
Trang 46 ĐHVHTT&DL Đại học Văn hóa thể thao và Du lịch
14 SPDV TTTV Sản phẩm dịch vụ Thông tin Thƣ viện
(Thiết bị nhớ có thể đọc)
Trang 5Bảng 2.2 Nhu cầu về ngôn ngữ tài liệu
Bảng 2.3 : Nhu cầu về loại hình tài liệu
Bảng2.4 : Thời gian thu thập thông tin mỗi ngày của các
nhóm NDT
Bảng 2.5: Các nguồn khai thác Thông tin của các nhóm
người dùng tin
Bảng 2.6: Các sản phâm và dịch vụ thông tin tại Thư viện
Bảng 2.7: Lứa tuổi của các nhóm NDT
Bảng 2.8: Trình độ văn hóa của các nhóm NDT
Bảng 2.9: Mức độ đáp ứng của vốn tài liệu
Bảng 2.10: Lý do đến thư viện
Bảng 2.11: Thời gian phục vụ
Bảng 2.12: Mức độ đắp ứng nhu cầu tin
46
Bảng2.4 Thời gian thu thập thông tin mỗi ngày của các nhóm
NDT
55 Bảng 2.5 Các nguồn khai thác thông tin
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU DỒ
Biểu đồ 1.2 Thành phần người dùng tin của Trung tâm TTTV 37
Biểu đồ 2.4 Thời gian thu thập thông tin mỗi ngày của các nhóm
NDT
56
DANH MỤC CÁC SƠ DỒ
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin - Thư viện 23
Trang 7MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhân loại đang sống trong kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của thông tin và tri thức, trong đó thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống của con người và là nguồn lực chi phối sự phát triển của xã hội
Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận
và sử dụng thông tin; là một dạng nhu cầu về tinh thần của con người xuất phát từ lòng ham hiểu biết và khám phá thế giới khách quan Cũng giống như các nhu cầu khác của con người, nhu cầu tin mang tính xã hội
Trong hoạt động thông tin - thư viện, nghiên cứu nhu cầu tin là cơ sở
để Thư viện hiểu được người dùng tin của mình Giúp Thư viện định hướng phát triển vốn tài liệu, xác định phương pháp xử lý thông tin, hệ thống tra cứu tìm tin và tổ chức phục vụ người dùng tin đạt hiệu quả, giúp người dùng tin xác định được những nhu cầu tin đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của họ Đó cũng là nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan Thông tin - Thư viện hiện nay nói chung và của Thư viện các trường đại học nói riêng
Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa là trường Đại học được thành lập ngày 22/07/2011 theo quyết số 1221/TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Thanh Hoá
Là trường đào tạo đa ngành, đa hệ với các hệ đào tạo gồm trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học đối với các lĩnh vực Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao, Du lịch Phạm vi đào tạo bao gồm Thanh Hóa, các tỉnh Bắc Trung
Bộ và khu vực Nam sông Hồng Có nhiệm vụ tổ chức triển khai các hoạt động giáo dục đại học trên các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch, tổ chức và triển khai các hoạt động NCKH, hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học với các Trường, Viện nghiên cứu trong nước và ngoài
Trang 8nước; Hợp tác ứng dụng phục vụ văn hóa, du lịch, thể dục thể thao theo yêu cầu xã hội ở tỉnh Thanh Hóa và các địa phương khác
Vì vậy Trung tâm Thông tin - Thư viện luôn được xem là giảng đường thứ hai của Trường, là cầu nối trung gian để người dùng tin tiếp cận, nắm bắt kịp thời, chính xác và đầy đủ nhất các nguồn thông tin để phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, giảng dạy của toàn thể cán bộ giáo viên và học sinh, sinh viên trong Trường
Trong những năm gần đây Trung tâm Thông tin - Thư viện đã được sự quan tâm đầu tư đặc biệt từ phía lãnh đạo Nhà trường về đầu tư cơ sở vật chất
kỹ thuật, nguồn nhân lực…, góp phần đáng kể vào những thành tựu giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thông tin, tài liệu và việc đào tạo theo học chế tín chỉ đã được Nhà trường áp dụng cho các ngành học hiện nay
đã thúc đẩy nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin của người dùng tin tại Trường tăng lên một cách đáng kể, số lượng người dùng tin đến Trung tâm Thông tin - Thư viện ngày càng nhiều hơn, thành phần đa dạng hơn
Trong giai doạn đổi mới hiện nay của Nhà trường, việc nghiên cứu nhu cầu tin thực sự cần thiết để góp phần nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện cũng như góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của Nhà trường Cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có một nghiên cứu, đánh giá một cách có hệ thống nào về thực trạng nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện làm cho công tác đáp ứng nhu cầu tin còn gặp rất nhiều hạn chế, chưa thoả mãn đầy đủ nhu cầu thông tin một cách chính xác, kịp thời, chưa thúc đẩy mạnh
mẽ nhu cầu sử dụng thông tin tin của người dùng tin và ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả hoạt động thông tin - thư viện của Trung tâm
Trang 9Để tìm ra giải pháp thỏa mãn tốt hơn nhu cầu tin của người dùng tin tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lich Thanh Hóa, đồng thời kích thích
các nhu cầu đó phát triển, tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành
Khoa học Thông tin - Thư viện của mình
2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Vấn đề nghiên cứu nhu cầu tin đã trở nên quan trọng trong hoạt động thông tin - thư viện cho nên trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu, tiêu biểu như:
Luận văn “Nghiên cứu nhu cầu tin cuả người dùng tin tại trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2” của tác giả Nguyễn Việt Tiến năm 2009
Luận văn: “Nghiên cứu nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội của tác giả Nguyễn Bích Hạnh năm 2011
Luận văn: “Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội” của tác gỉả Phạm Thanh Huyền năm 2007
Luận văn: “Nghiên cứu nhu cầu tin và mức độ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Thành Đô của tác giả Nguyễn Trường Giang năm 2010
Các luận văn trên đều đề cập đến vấn đề nghiên cứu nhu cầu tin, mức
dộ đáp ứng nhu cầu tin tại một đơn vị cụ thể Bên cạnh việc nghiên cứu đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin là các kiến nghị, giải pháp nhằm kích thích sự phát triển của hoạt động thông tin để đảm bảo nhu cầu thông tin của người dùng tin
Ngoài ra còn có một số đề tài nghiên cứu khoa học, bài viết trên các tạp chí như: “Đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng để định hướng dư luận
Trang 10xã hội có hiệu quả”, Tạp chí Lý luận chính trị và Truyền thông, (3), tr.20 – 23
của tác giả Đỗ Chí Nghĩa (2009); “Một số kỹ năng và yêu cầu trao dổi cá biệt
với người dùng tin”, Thư viện Việt Nam, (3), tr.24 – 27 của tác giả Trương
Đại Lượng (2007)
Tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa hai luận
văn đã bảo vệ, với đề tài: “ Xây dựng và phát triển nguồn học liệu phục vụ đào
tạo theo phương thức tín chỉ tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật Thanh Hóa” của tác giả Trịnh Tất Đạt với mục đích
nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác tổ chức quản lý và khai thác nguồn học liệu, đề ra các giải pháp khả thi tăng cường nguồn học liệu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thông tin - thư viện góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
và đổi mới phương thức đào tạo theo tín chỉ của Nhà trường
Luận văn thứ hai của tác giả Nguyễn Thị Nhung với đề tài: “Sản phẩm
và dịch vụ tại Trung tâm Thông tin - Tthư viện trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa” Mục đích nghiên cứu thực trạng sản phẩm và
dịch vụ tại Trung tâm TTTV trường ĐHVHTT&DL Thanh Hóa Qua đó, đánh giá nhận xét chất lượng của sản phẩm và dịch vụ và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm và dịch vụ tại Trung tâm TTTV trường ĐHVHTT&DL Thanh Hóa
Như vậy hai đề tài được nghiên cứu trước chưa có ai đề cập đến thực trạng nhu cầu tin tại Trường
Ngoài ra, với lý do mỗi cơ quan Thông tin - Thư viện đều có đặc điểm khác nhau, cơ chế chính sách cũng như định hướng phát triển khác nhau.Vì
vậy đề tài “Nghiên cứu nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện
Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa” không trùng lặp
với bất kỳ đề tài nào đã nghiên cứu trước đây
Trang 113 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2011 đến 2014
4 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
+ Nghiên cứu thực trạng nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
+ Đưa ra các giải pháp thoả mãn và kích thích nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
Trang 125 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
cụ thể như sau:
5.1 Phương pháp luận:
+ Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu
+ Phương pháp điều tra xã hội học
+ Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu
+ Phương pháp quan sát
6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu theo ba chương như sau:
Chương 1: Người dùng tin và nhu cầu tin trong hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá
Chương 2: Thực trạng nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
Chương 3: Giải pháp thoả mãn và kích thích nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
Trang 13Chương 1 NGƯỜI DÙNG TIN VÀ NHU CẦU TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG
TIN – THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH THANH HÓA 1.1 Các vấn đề chung về người dùng tin và nhu cầu tin
1.1.1 Khái niệm về người dùng tin và nhu cầu tin
- Khái niệm người dùng tin:
Hiện nay, khái niệm NDT có nhiều quan điểm khác nhau:
Theo TCVN 5453 - 2009: Người dùng tin là cá nhân hay tập thể, có
nhu cầu và sử dụng thông tin trong hoạt động thực tiễn [19]
NDT dù là cá nhân hay tập thể đều thu thập và sử dụng thông tin nhằm mục đích thực hiện chức năng và nhiệm vụ lao động của cá nhân hay tập thể
do xã hội phân công
NDT đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động thông tin - thư viện
Họ vừa là người sử dụng kết quả của hoạt động, vừa là người điều chỉnh hoạt động thông tin qua các thông tin phản hồi
NDT là nguồn gốc nảy sinh hoạt động thông tin Không có NDT không tồn tại hoạt động thông tin NDT là nhân tố điều chỉnh, định hướng cho hoạt động thông tin thông qua kênh thông tin phản hồi
Ý kiến đánh giá của NDT trong quá trình sử dụng thông tin góp phần điều chỉnh hoạt động thông tin theo hướng phù hợp và hiệu quả hơn với nhu cầu của NDT NDT là một thực thể xã hội NCT nảy sinh và tồn tại trong quá trình NDT thực hiện các hoạt động sống và các quan hệ xã hội khác… [15, tr.7]
NDT là thành phần không thể thiếu trong bất kỳ hoạt động của một cơ quan TTTV nào
Trang 14NDT là người có NCT, là chủ thể của NCT Đó là những con người cụ thể trong xã hội, bị chi phối bởi những mối quan hệ xã hội phức tạp Nhu cầu thông tin của họ chính là cơ sở, định hướng cho toàn bộ hoạt động thông tin của cơ quan TTTV
NDT đồng thời là người tiếp nhận và sử dụng thông tin NCT của NDT
là nguồn gốc nảy sinh hoạt động TTTV Không có NDT các cơ quan TTTV
sẽ mất đi mục đích tồn tại hoạt động của mình
Vậy, người dùng tin là người sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu của mình [15,tr.20]
- Khái niệm nhu cầu tin:
Nhu cầu tin là một dạng của nhu cầu tinh thần, hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về nhu cầu tin:
Theo TCVN 5453 – 2009: NCT là nhu cầu khách quan của NDT về
những thông tin cần thiết cho công việc cụ thể của mình
Theo quan điểm tâm lý học Mác xít: NCT là đòi hỏi khách quan
của con người đổi với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin nhằm duy trì hoạt động sống của con người Khi đòi hỏi về thông tin của
con người trở nên cấp thiết thì NCT xuất hiện [15, tr 33]
NCT là một dạng nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc cao của con người NCT nảy sinh trong quá trình thực hiện các loại hoạt động khác nhau của con người Thông tin về đối tượng hoạt động, về môi trường và phương tiện hoạt động là yếu tố quan trọng tạo nên hiệu quả hoạt động của con người Bất kỳ hoạt động nào muốn đạt kết quả tốt đẹp cũng cần phải có thông tin đầy đủ Hoạt động càng phức tạp nhu cầu được cung cấp thông tin càng cao
- NCT còn là nhu cầu về sự hiểu biết thế giới khách quan để con người
Trang 15có thể tồn tại và phát triển với tư cách là một con người thực sự và làm tròn chức năng, nhiệm vụ xã hội giao cho
- NCT là đòi hỏi về thông tin cần được thoả mãn, xã hội càng phát triển thì NCT ngày càng cao hơn
NCT là yếu tố quan trọng tạo nên động cơ của hoạt động thông tin, vì vậy có thể coi NCT là nguồn gốc tạo ra hoạt động thông tin
Trong hoạt động học tập, nghiên cứu và giảng dạy, NCT là sự thể hiện mong muốn có thêm nhiều kiến thức để giúp cho NDT hoàn thành và đạt hiệu quả cao nhất hoạt động mà họ đang theo đuổi Mỗi đối tượng có một NCT riêng, nhưng tựu chung lại thì đó đều là những nhu cầu để hướng tới sự phát triển
Càng được thỏa mãn thì NCT càng phát triển NCT phát triển sẽ kích thích hoạt động của con người đạt hiệu quả cao hơn, đồng thời kích thích các nhu cầu khác phát triển Vì vậy NCT là một trong những động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội
1.1.2 Phương pháp đánh giá nhu cầu tin
Trong hoạt động TTTV, nghiên cứu NCT là một công việc cần thiết phải được thực hiện thường xuyên Đây là công việc khá phức tạp vì nó nghiên cứu con người trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể với NCT của họ trên một phạm vi khá rộng
Các phương pháp được dùng để đánh giá NCT đó là vận dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách phát các phiếu trong đó thể hiện một hệ thống bảng hỏi
Trang 16Bảng hỏi được thiết kế nhằm thu thập dữ liệu về: nội dung cơ bản NCT, những lĩnh vực thông tin mà NDT tại Trường quan tâm, phân tích tập quán, thói quen sử dụng thông tin của NDT, những yếu tố ảnh hưởng đến NCT và tìm hiểu thực tế sử dụng các SPDV TTTV
Bảng hỏi thiết kế theo dạng câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi phán đoán, trong một câu NDT có thể chọn một hay nhiều câu trả lời cùng một lúc
và hầu hết tất cả các nhóm NDT đều trả lời đầy đủ hết mọi câu hỏi trong
phiếu điều tra, riêng câu 15 hỏi:“Xin vui lòng cho biết thêm nguyện vọng hoặc
những vấn đề khác có liên quan tới việc khai thác và sử dụng thông tin của Anh (chị)?” đã có một số người trả lời, một số người không trả lời Đây là câu
hỏi mở không bắt buộc nên không ảnh hưởng gì đến việc thu thập thông tin về những đặc điểm NCT của NDT
Những phiếu không hợp lệ là những phiếu không trả lời đầy đủ hết các câu hỏi bắt buộc
Dựa trên những kết quả thu thập được, tác giả sẽ xây dựng một số kế hoạch nhằm khắc phục những tồn tại và phát huy thế mạnh Bộ công cụ khảo sát bao gồm: bảng hỏi dành cho cán bộ giáo viên và HSSV
Phương pháp này có ưu điểm là nhanh chóng thu được thông tin phản hồi trên diện rộng, thông tin đa dạng phong phú, chi phí công sức và thời gian thấp
- Phương pháp phỏng vấn
Cán bộ Trung tâm TTTV thu thập thông tin dưới hình thức hỏi đáp tới các đối tượng NDT Hình thức thực hiện có thể là phỏng vấn trực tiếp hoặc phỏng vấn gián tiếp Đối tượng phỏng vấn có thể là cá nhân hoặc theo nhóm Thực hiện phương pháp này rất có hiệu quả trong việc điều tra ý kiến phản hồi của NDT về hiệu quả hoạt động TTTV ở Trung tâm
Trang 17- Phương pháp quan sát
Được tiến hành trực tiếp tại Trung tâm TTTV, cán bộ sẽ lựa chọn thời gian phù hợp kết hợp địa điểm quan sát hợp lý Trong quá trình quan sát các thông tin thu thập được sẽ được ghi chép cẩn thận Các phương tiện để ghi lại quá trình quan sát thường được dùng đó là máy ảnh, máy quay phim
Phương pháp quan sát sẽ cho phép thu thập được các thông tin sinh động, phong phú, đa dạng từ phía NDT Tuy nhiên mặt hạn chế của phương pháp này là còn mang tính chủ quan, thụ động
- Phương pháp phân tích phiếu yêu cầu
Đây là phương pháp chuyên ngành được sử dụng để thống kê, phân tích các yêu cầu của NDT trong quá trình sử dụng Thư viện, từ đó rút ra nhận xét
Trang 181.2 Hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
1.2.1 Khái quát về Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
1.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường
Từ một trường Trung cấp Văn hoá - Nghệ thuật (1967 – 2003) chỉ đào tạo một số ngành nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật, Sân khấu) đã được nâng cấp lên trường Cao đẳng vào năm 2004 ngày 25/8/ 2004 (theo Quyết dịnh số 4765/ BGD&ĐT - TCCB ngày 25/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trong 7 năm hoạt động (2004- 2011) được sự quan tâm chỉ đạo, dầu tư của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Thanh Hoá, cùng với sự đoàn kết, quyết tâm thi đua, lao động sáng tạo của tập thể cán bộ giáo viên, Trường Cao đẳng Văn hoá - Nghệ thuật Thanh Hoá đã liên tục giữ vững quy mô, chất lượng đào tạo, không ngừng đổi mới, phát triển và tiếp tục được nâng cấp lên Trường ĐHVHTT&DLThanh Hóa Là trường được thành lập ngày 22/07/2011 theo quyết số 1221/TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Thanh Hoá
Đây là một bước ngoặt quan trọng trong lộ trình đào tạo của Nhà trường, là một mốc son khắc ghi sự thành công trong định hướng quy hoạch phát triển giáo dục chuyên nghiệp của tỉnh Thanh Hoá, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng lao động của tỉnh theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thanh Hoá lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010 – 2015 Đồng thời sự kiện trên cũng ghi nhận thành tựu đổi mới, phát triển liên tục của tập thể cán
bộ giáo viên Trường Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá, một tập thể luôn luôn đoàn kết, năng động và lao động sáng tạo
Trường ĐHVHTT&DLThanh Hoá là một loại hình trường đặc thù, trên bình diện đa ngành ở lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch, phạm vi đào tạo
Trang 19theo phân vùng Bắc Trung Bộ và Nam sông Hồng Là trường đại học đặc thù
đa lĩnh vực đầu tiên khối văn hoá, thể thao, du lịch và đồng thời cũng là trường đại học có nhiệm vụ đào tạo theo quy hoạch vùng được giao cho tỉnh chủ quản
Mô hình đào tạo của Trường không chỉ đa lĩnh vực mà còn là đa cấp độ, nhiều ngành học đặc thù được liên thông từ trung cấp lên cao đẳng, đại học
Mô hình đào tạo ưu tiên theo hai nhóm ngành như sau:
- Nhóm ngành đào tạo năng khiếu, tài năng nghệ thuật và TDTT bao gồm: Biểu diễn thanh nhạc, Hội hoạ, Điêu khắc, Diễn viên kịch hát, Bơi lội, Penkatsilat, Teakwondo, Điền kinh, Bắn súng, Cầu lông, Cầu mây
- Nhóm ngành đào tạo đại trà:
Lĩnh vực du lịch: Hướng dẫn du lịch, Quản trị nhà hàng - khách sạn, Quản trị lữ hành, Chế biến món ăn, Kinh tế du lịch
Lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng: Điêu khắc, Đồ họa,Thiết kế thời trang, Lĩnh vực dịch vụ và nghiệp vụ văn hoá: Quản lý văn hoá, Khoa học thư viện, Thông tin học, Thư ký văn phòng
Lĩnh vực đào tạo giáo viên: Sư phạm âm nhạc, Sư phạm mỹ thuật, Giáo dục thể chất
- Quy mô đào tạo: Từ năm 2011- 2014 trường ĐHVHTT&DL Thanh Hóa ổn định quy mô : 3.200 SV/năm học (gồm 2.300 SV chính quy, 900 SV vừa làm vừa học) Trường có 4 ngành đào tạo bậc Cao đẳng: Sư phạm mỹ thuật, Sư phạm âm nhạc, Quản lý văn hóa, Việt Nam học và 12 ngành đào tạo
bâ ̣c đa ̣i ho ̣c gồm: Sư phạm mỹ thuật, Sư phạm âm nhạc, Quản lý văn hóa, Hội hoạ, Việt Nam học , Thanh nhạc, Thông tin ho ̣c, Thiết kế thời trang , Quản trị khách sạn - nhà hàng, Quản lý Thể dục thể thao , Thiết kế đồ họa
Trang 201.2.2.2 Chức năng
- Trường có chức năng tổ chức, triển khai các hoạt động giáo dục đại học thuộc lĩnh vực Văn hoá, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch; Thực hiện chương trình đào tạo từ bậc trên đại học, đại học, cao đẳng cho các ngành thuộc lĩnh vực Văn hoá, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch
- Tổ chức và triển khai các hoạt động giáo dục đại học các lĩnh vực Văn hoá , Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch, hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong giảng dạy, phục vụ xã hội cho tỉnh Thanh Hoá và các tỉnh Bắc Trung Bộ và Nam sông Hồng
1.2.2.3 Nhiệm vụ
- Xác định tầm nhìn, xây dựng chiến lược và kế hoạch tổng thể phát triển Nhà trường qua từng giai đoạn, kế hoạch hoạt động hàng năm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hoá và nhu cầu của người học vùng Bắc Trung bộ và Nam sông Hồng;
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;
- Tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức; xây dựng đội ngũ giảng viên của Trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu độ tuổi và giới, đạt chuẩn về trình độ được đào tạo; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;
- Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục và đào tạo Tổ chức cho công chức, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội;
Trang 21- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng của Nhà trường; Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường;
- Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; Ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước; thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao,
y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho Nhà trường;
- Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về đội ngũ công chức, viên chức, các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế của nhà trường, về quá trình học tập và phát triển sau tốt nghiệp của người học; tham gia
dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo của Trường;
- Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; Chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; Bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Nhà trường;
- Tổ chức bộ máy nhà trường; thành lập và giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ, các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp của trường theo quy định của nhà nước
- Chấp hành pháp luật về giáo dục; Thực hiện xã hội hóa giáo dục; Giữ gìn, phát triển di sản và bản sắc văn hóa dân tộc;
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Trang 22Phòng Quản lý
khoa học
TT nghiên cứu phát triển văn hóa - nguồn nhân lực
Trung tâm thực hành mỹ thuật ứng dụng Trung tâm TTTV
BAN GIÁM HIỆU Công đoàn
Khoa Giáo dục đại cương
Khoa Mỹ thuật Đảng bộ
Trang 231.2.2 Khái quát về Trung tâm Thông tin -Thư viện thuộc Trường
1.2.2.1 Chức năng
Trung tâm Thông tin - Thư viện là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức của Trường, có chức năng xây dựng, quản lý và cung cấp sản phẩm thông tin văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch; xây dựng các chương trình, dịch vụ phục vụ một cách linh hoạt theo nhu cầu; lưu trữ các sản phẩm khoa học giáo dục và các hiện vật truyền thống phục vụ cho công tác giảng dạy, NCKH, học tập của cán bộ giảng viên và học sinh, sinh viên trong toàn Trường
1.2.2.2 Nhiệm vụ
- Tham mưu, lập kế hoạch cho Ban Giám hiệu Nhà trường về công tác TTTV nhằm tìm phương hướng tổ chức và hoạt động TTTV, phục vụ cho công tác đào tạo, NCKH trong từng giai đoạn phát triển của Trường;
- Thu thập, bổ sung, trao đổi, phân tích và xử lý tài liệu cũng như cập nhật dữ liệu và đưa vào hệ thống quản lý tìm tin truyền thống tiến tới xây dựng phòng bảo quản hiện đại (trên hệ thống quản lý và tìm tin tự động), nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ nhu cầu tra cứu, tìm tin của bạn đọc;
- Tổ chức sắp xếp, lưu trữ và bảo quản nguồn học liệu của Nhà trường, bao gồm các loại hình ấn phẩm và các vật mang tin khác;
- Xây dựng các hệ thống tra cứu tìm tin theo phương pháp truyền thống
và hiện đại nhằm phục vụ và phổ biến thông tin;
- Thu thập lưu chiểu những xuất bản phẩm của Trường, các luận án tiến
sĩ, luận văn thạc sĩ, báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường trở lên, đồ
án, khóa luận tốt nghiệp;
- NCKH Thông tin - Thư viện, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào xử lý và phục vụ nhu cầu thông tin của bạn đọc;
Trang 24- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ TTTV của cán bộ Thư viện và kỹ năng sử dụng Thư viện cho bạn đọc
* Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ:
- Cơ cấu tổ chức của Trung tâm TTTV được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin - Thư viện
+ Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc phụ trách chung và phó giám đốc phụ trách cơ sở vật chất
+ Tổ Thư viện: là tổ thực hiện các hoạt động chuyên môn về công tác Thư viện của Trung tâm Bao gồm các bộ phận:
Bộ phận nghiệp vụ: Thực hiện công tác Bổ sung tài liệu, biên mục, phân loại, dán nhãn, tổ chức sắp xếp tài liệu
Bộ phận phục vụ bạn đọc: Tổ chức công tác phục vụ bạn đọc đọc sách, báo - tạp chí, phục vụ mượn tài liệu, phục vụ các dịch vụ photo và scan tài liệu
Bộ phận bán giáo trình: Phục vụ bán giáo trình cho tất cả cán bộ và HSSV trong Nhà trường
BAN GIÁM ĐỐC
– ĐIỆN TỬ
TỔ AN NINH – HÀNH CHÍNH
BP Nghiệp vụ
BP Phục vụ
BP Bán GT
BP quản lý mạng, máy tính
BP Giáo trình ĐT
BP Thông tin
BP An ninh
BP Hành chính
Trang 25+ Tổ thông tin - điện tử: Hỗ trợ việc ứng dụng CNTT vào hoạt động Thư viện Tổ này bao gồm các bộ phận:
Bộ phận quản lý mạng, máy tính: Quản lý hoạt động của máy chủ, đảm bảo hệ thống mạng hoạt động liên tục, thông suốt Khắc phục sự cố của toàn bộ
hệ thống máy tính và hỗ trợ NDT sử dụng máy tính tại Trung tâm TTTV
Bộ phận giáo trình điện tử: Cung cấp giáo trình điện tử cho toàn bộ cán
bộ giáo viên và HSSV trong Nhà trường
Bộ phận thông tin: Xây dựng các sản phẩm thông tin như thư mục thông báo sách mới, thư mục chuyên đề, cơ sở dữ liệu Khai thác tài nguyên thông tin và nghiên cứu ứng dụng CNTT
- Về nhân sự:
Toàn bộ Trung tâm có 17 cán bộ được đào tạo theo hệ chính quy, trong
đó trình độ trên đại học 7 người (chiếm 41.1%), trình độ đại học 10 người (chiếm 58.9%)
1.2.2.3 Hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện
* Cơ sở vật chất
Hiện nay, cơ sở vật chất của Trung tâm TTTV Trường ĐHVHTT&DL Thanh Hóa còn khá nhỏ bé, trang thiết bị hiện đại chưa thực sự nhiều Hiện tại Trung tâm có diện tích khoảng 468m2, nằm trên tầng 5 của dãy nhà hiệu
bộ, trong dó các bộ phận được tổ chức như sau:
-Phòng đọc: Có 160 chỗ ngồi phục vụ bạn đọc tại chỗ, cung cấp dịch
vụ in, scan và phô tô tài liệu cho mọi đối tượng bạn đọc
Phòng phục vụ bạn đọc có những chức năng như:
Tổ chức và sử dụng và quản lý vốn tài liệu của Trung tâm theo chức năng và nhiệm vụ được giao
Trang 26Quản lý, kiểm tra, đôn đốc và nhắc nhở bạn đọc thực hiện nghiêm chỉnh nội quy sử dụng và bảo quản tài liệu cho Trung tâm
Cho mượn, nhận và trả tài liệu về kho sách khi bạn đọc đã sử dụng xong Quản lý và cho mượn báo và tạp chí
Trực tiếp hướng dẫn bạn đọc đọc tìm kiếm thông tin theo yêu cầu Cung cấp thông tin, đáp ứng mọi yêu cầu về việc sử dụng tài liệu trong kho sách
- Phòng mượn: Phục vụ cho HSSV mượn giáo trình
- Phòng máy tính: Quản lý và cho bạn đọc mượn máy tính để truy cập tài liệu điện tử, truy cập internet để tìm kiếm các thông tin phục vụ việc học tập và NCKH
- Trung tâm đang sử dụng phần mềm Ilib - Easy 4.0 trong biên mục tài liệu
và phần mềm Greenstone quản lý bộ sưu tập số Hiện tại, Trung tâm đang triển khai sử dụng phần mềm quản lý thư viện hiện đại TCSoft-Lib4.0 thay thế cho phần mềm Ilib - Easy 4.0 Phần mềm mới này có 7 phân hệ chính và 3 module chức năng căn bản phản ánh hết quy trình hoạt động của Trung tâm TTTV
- Ngoài ra Trung tâm TTTV còn được trang bị 07 máy in, 01 photocopy, 03 máy scanner phục vụ việc xử lý nghiệp vụ của cán bộ, phục vụ
in ấn và sao chụp tài liệu cho bạn đọc
* Nguồn lực thông tin
Nguồn lực thông tin gồm các dữ liệu thể hiện dưới dạng văn bản, số, hình ảnh hoặc âm thanh được ghi lại trên phương tiện theo quy ước và không theo quy ước các sưu tập, những kiến thức của con người, những kiến thức của tổ chức có thể truy cập và có giá trị cho người sử dụng [11, tr.240-241]
Trang 27Hiện tại, Trung tâm TTTV có 8528 tên tài liệu/ 51063 bản chủ yếu là các loại hình tài liệu sách tham khảo, sách giáo trình, báo, tạp chí, tài liệu nội sinh (tập bài giảng, luận án, luận văn, báo cáo khoa học, các kỷ yếu hội thảo, các chuyên đề)
Bảng 1.1: Thành phần vốn tài liệu của Trung tâm TTTV
Loại hình tài liệu Số lƣợng tên tài liệu Số lƣợng bản Tỉ lệ số lƣợng bản (%)
Biểu đồ 1.1: Thành phần vốn tài liệu của Trung tâm TTTV
Trang 28Bên cạnh đó Trung tâm còn có 01 bộ sưu tập số tài liệu giáo trình với
118 tên tài liệu của các ngành học trong Trường ở trình độ đại học như: Quản
lý văn hóa, Sư phạm Mỹ thuật, Sư phạm Âm nhạc, Việt Nam học, Hội họa,
Đồ Họa, Thông tin học, Thanh Nhạc, Thiết kế thời trang và 01bộ sưu tập chương trình đào tạo Trong thời gian tới Trung tâm đang tiến hành số hóa tài liệu giáo trình của một số ngành học khác ở trình độ đại học như: Quản lý thể dục thể thao, Truyền thông đa phương tiện
Trong những năm qua, công tác phát triển NLTT đã có những bước tiến đáng kể Ngân sách bổ sung tài liệu tăng lên, mỗi năm Nhà trường dành khoảng 500 triệu đồng cho việc bổ sung tài liệu của Trung tâm TTTV Công tác thu thập tài liệu nội sinh được chú trọng đặc biệt là các tài liệu luận án, luận văn, tài liệu nghiên cứu khoa học, các chương trình đào tạo, tập bài giảng Công tác xây dựng CSDL được Trung tâm chú trọng đặc biệt là việc xây dựng CSDL toàn văn
* Các sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện
Các sản phẩm và dịch vụ TTTV đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động TTTV Một cơ quan TTTV có năng lực là nơi có thể tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ có giá trị dựa trên một đội ngũ cán bộ thông tin chuyên nghiệp
Việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ TTTV một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất phục vụ tối đa cho hoạt động gỉảng dạy, học tập và nghiên cứu luôn
là mục tiêu hướng đến của Trung tâm
Hiện nay, Trung tâm đang phục vụ NDT các sản phẩm sau:
- Mục lục truyền thống
Bao gồm mục lục chữ cái và mục lục chủ đề
+ Mục lục chủ đề:
Trang 29“Mục lục chủ đề là mục lục mà trong đó các phiếu mục lục được sắp
xếp theo các đề mục chủ đề mà tài liệu phản ánh, giúp NDT có thể tìm kiếm tới tài liệu theo hệ thống đề mục chủ đề này Các đề mục chủ đề được sắp xếp theo vần chữ cái tên gọi của chúng” [34, tr.41]
Mục lục chủ đề sách được tập hợp theo thứ tự chữ cái của chủ đề Bên trong chủ đề thì phích sách sắp xếp theo thứ tự chữ cái tên tác giả hoặc tên sách
Mục lục chủ đề tại Trung tâm được sắp xếp theo chủ đề về các lĩnh vực đào tạo của trường hiện nay: Du lịch, Mỹ thuật, Văn hóa, Thời trang, Sân khấu, Điện ảnh, Khoa học cơ bản, Văn học, Kinh tế, …
Trong các phiếu mục lục chủ đề mỗi hộp phiếu được sắp xếp theo chủ
đề từng môn loại khoa học, phiếu được sắp xếp theo vần chữ cái tên sách Việc sắp xếp phiếu mục lục chủ đề giúp cho bạn đọc tìm kiếm tài liệu về một chủ đề rất rễ dàng và nhanh chóng
Việc biên soạn hệ thống mục lục được Trung tâm tiến hành theo các quy trình chung tổ chức mục lục như: thu thập, xử lý thông tin, hiệu đính và kiểm tra phiếu, in ra, cắt phiếu, tổ chức sắp xếp phiếu theo từng hệ thống mục lục
+ Mục lục chữ cái:
Mục lục chữ cái là mục lục trong đó các phích mô tả thư mục được sắp xếp trong trật tự chữ cái họ - đệm - tên tác giả, tên các cơ quan tổ chức, tác giả tập thể, hoặc tên các ấn phẩm và tài liệu khác
Mục lục chữ cái là hệ thống mục lục mà trong đó các phiếu mục lục được sắp xếp theo tên tác giả/ tên tài liệu của tài liệu được phản ánh
Hệ thống mục lục chữ cái tại Trung tâm TTTV gồm có mục lục chữ cái tên tác giả được sắp xếp theo vần chữ cái tác giả từ A-Z
Trang 30Với hệ thống mục lục chữ cái tên tác giả, NDT khi tìm kiếm tài liệu có thể tìm thấy tất cả các tài liệu của cùng một tác giả có trong Trung tâm TTTV một cách nhanh chóng dễ dàng
Ý nghĩa của mục lục: giúp phục vụ nhanh chóng, đúng yêu cầu là phương tiện quan trọng nhất trong việc tuyên truyền, giới thiệu sách của Trung tâm TTTV Thông qua mục lục NDT có thể tự mình tìm thấy những tài liệu mình cần
- Thư mục thông báo sách mới
Thư mục thông báo sách mới là loại thư mục thông tin về các loại sách báo mới xuất bản hoặc mới nhập vào thư viện Nhiệm vụ của
nó là thỏa mãn nhu cầu về tin tức đối với tất cả các loại xuất bản phẩm mới được xuất bản Loại thư mục này có xu hướng thông báo đầy đủ mà mức độ đầy đủ tùy thuộc vào mục đích, phạm vi của từng thư mục [2, tr.38]
Thư mục thông báo sách mới được biên soạn thường xuyên khi có những đợt tài liệu mới về Số lượng tài liệu trong thư mục không cố định, có thể nhiều hoặc ít tùy thuộc vào số lượng tài liệu mà Trung tâm bổ sung và xử
lý được trong khoảng thời gian đó Tài liệu được xử lý hoàn chỉnh sẽ được nhập vào CSDL Qua CSDL Trung tâm sẽ tổ chức thành những bản thư mục thông báo sách mới Trong bản thư mục thông báo sách mới của Trung tâm được sắp xếp như sau:
Trang 31sung, không cố định mà có thể thêm hoặc bớt các lĩnh vực Trong từng lĩnh vực tài liệu được sắp xếp theo vần chữ cái tên tác giả hoặc tên tài liệu (khi không có tác giả)
+ Các yếu tố mô tả trong thư mục bao gồm: các yếu tố hình thức tài liệu (tên tài liệu, tên tác giả, nơi xuất bản, nhà xuất bản, năm xuất bản,…), ký hiệu xếp kho, ký hiệu phân loại, tóm tắt nội dung tài liệu
Thư mục thông báo sách mới được xây dựng với mục đích phổ biến đầy
đủ, kịp thời tài liệu mới tới NDT tại Trường, giúp họ nhanh chóng biết được những tài liệu mới cần thiết cho học tập, giảng dạy và NCKH
- Cơ sở dữ liệu
CSDL là một tập hợp các bản ghi hoặc tệp có quan hệ lô gic với nhau
và được lưu trữ trên bộ nhớ của máy tính [34,tr.82]
Việc xây dựng CSDL là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Trung tâm TTTV Trường ĐHVHTT&DLThanh Hóa trong những năm qua Trung tâm bắt đầu xây dựng CSDL từ năm 2011, đến nay Trung tâm đã xây dựng được 2 loại CSDL là CSDL thư mục và CSDL toàn văn
Hiện tại Trung tâm TTTV Trường ĐHVHTT&DLThanh Hóa đã xây dựng được 6.011 biểu ghi nhằm phục vụ NDT CSDL thư mục gồm có:
CSDL thư mục sách tham khảo: 5650 biểu ghi
Trang 32CSDL thư mục luận án, luận văn: 200 biểu ghi
CSDL các báo cáo, chuyên đề NCKH, chương trình học: 161 biểu ghi Nội dung của CSDL thư mục bao gồm tất cả các loại hình tài liệu liên quan đến lĩnh vực: Khoa học cơ bản, Văn hóa, Du lịch, Ngôn ngữ, Mỹ thuật, Thời trang, Âm nhạc, Sân khấu, Điện ảnh, Thông tin học,… hiện có trong kho tài liệu của Trung tâm TTTV Việc xây dựng CSDL thư mục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập nghiên cứu của NDT dễ dàng tra tìm tài liệu trên máy tính với các điểm truy cập khác nhau: như tên tài liệu, tên tác giả, chỉ số phân loại, từ khóa, chủ đề, nhà xuất bản, năm xuất bản, số đăng ký cá biệt,…
Các CSDL thư mục được xây dựng, lưu trữ và được quản lý trên phần mềm Ilib – Easy 4.0 Chuẩn mô tả CSDL là Khổ mẫu biên mục đọc máy (Machine Readable Cataloing - viết tắt MARC21) và Quy tắc biên mục Anh -
Mỹ (Anglo - American Cataloguing Rules 2nd – viết tắt AACR2) Hiện tại, CSDL thư mục mới chỉ được sử dụng trong các máy tính lẻ ở Trung tâm để tra cứu chưa kết nối mạng
Việc xây dựng CSDL biểu ghi Trung tâm tiến hành theo quy trình chung từ công tác chuẩn bị, các bước tiến hành nhập và xử lý thông tin, kiểm tra hiệu đính, tìm tin thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện đưa vào khai thác
+ Cơ sở dữ liệu toàn văn:
CSDL toàn văn chứa các thông tin gốc của tài liệu, toàn bộ văn bản của tài liệu cùng với các thông tin thư mục và các thông tin bổ sung khác, nhằm giúp cho việc tra cứu và truy nhập tới bản thân các thông tin được phản ánh
“Nhìn chung, sự ra đời của CSDL toàn văn là một bước tiến đáng kể hướng
tới việc thoả mãn ngày càng cao nhu cầu thông tin của con người” [34, tr.85]
Hiện tại, Trung tân TTTV đã xây dựng được 2 bộ sưu tập số
Trang 33- Bộ sưu tập số giáo trình, học liệu số
Trung tâm đã số hóa được 118 tài liệu giáo trình, học liệu của các ngành đào tạo trong trường như: ngành Quản lý văn hóa, Việt Nam học, Thanh nhạc,
Đồ họa, Hội họa, Sư phạm âm nhạc, Sư phạm mỹ thuật, Thiết kế thời trang,
Âm nhạc, Thông tin học Trên CSDL số hóa Trung tâm đã xây dựng được 1bộ sưu tập số tài liệu giáo trình trên phần mềm Greenstone để phục vụ NDT theo những cách tra cứu khác nhau NDT có thể truy cập vào trang địa chỉ http//192.168.5.51:81 hoặc NDT có thể sử dụng các máy tính trạm ở Trung tâm TTTV để vào CSDL toàn văn về tài liệu giáo trình Tại đây, NDT có thể tra cứu và tìm kiếm trong bộ sưu tập tài liệu giáo trình với những thông tin hữu ích, phù hợp với nhu cầu của HSSV, cán bộ giáo viên tại Trường
- Bộ sưu tập chương trình đào tạo
Bên cạnh việc số hóa tài liệu Trung tâm cũng tập hợp các chương trình đào tạo của Nhà trường để xây dựng bộ sưu tập số chương trình đào tạo trên phần mềm Greenstone Đây là CSDL của 9 ngành đào tạo ở các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học chính quy và liên thông Nội dung gồm có lời nói đầu, tập hợp chương trình khung, kế hoạch giảng dạy, hồ sơ giảng viên và danh sách phân công giảng viên mỗi học kỳ/khóa, đề chương chi tiết học phần, kế hoạch học chuyên đề, ngoại khóa, phương pháp kiểm tra đánh giá, chuẩn đầu
ra của các ngành Quản lý Văn hóa, Sư phạm Mỹ thuật, Sư phạm Âm nhạc, Thiết kế Đồ họa, Văn hóa Du lịch, Thông tin học, Thiết kế thời trang, Thanh Nhạc, Hội họa
Việc xây dựng CSDL toàn văn cũng được Trung tâm tiến hành theo các quy trình chung của việc tạo lập CSDL toàn văn, bằng cách thu thập, phân loại dữ liệu theo nhóm giáo trình và chương trình đào tạo, nhập và xử lý thông tin trên phần mềm Greenstone, kiểm tra hiệu đính và tìm tin thử nghiệm, điều chỉnh, hoàn thiện đưa vào khai thác
Trang 34Bên cạnh những sản phẩm, Trung tâm TTTV còn có các dịch vụ như:
- Dịch vụ cho mượn tài liệu đọc tại chỗ
Đây là hình thức phục vụ chủ yếu tại Trung tâm với phương thức phục vụ mượn đọc tại chỗ qua thủ thư đối với tài liệu là sách giáo trình, tài liệu tham khảo, luận án, luận văn, báo cáo nghiên cứu khoa học, tập bài giảng, chương trình đào tạo và phương thức tự phục vụ đối với tài liệu là báo, tạp chí
Dịch vụ này giúp NDT khai thác tài liệu ngay tại Trung tâm Với hệ thống kho đóng, tài liệu trong Trung tâm được sắp xếp gọn gàng theo số phân loại kết hợp chữ cái Bên cạnh đó, hệ thống phòng đọc được bố trí rộng rãi thoáng mát, bàn ghế sạch sẽ, mới giúp NDT có một tâm lý khá thoải mái khi đến Trung tâm
- Dịch vụ cho mượn tài liệu về nhà
Với dịch vụ này, NDT có thể mượn tài liệu về nhà trong thời gian tối
đa là 1 tuần và được gia hạn thêm 1 tuần tiếp theo Mỗi người chỉ được mượn nhiều nhất 2 cuốn sách với điều kiện nhan đề sách đó phải có 4 bản trở lên Khi mượn sách về nhà, NDT không phải trả bất kỳ khoản phí nào ngoài tiền thay thế bằng giá trị cuốn sách, tiền thay thế sẽ được hoàn trả lại khi NDT trả sách lại cho Trung tâm Nếu trả sách quá hạn quy định sẽ bị phạt theo quy định của Trung tâm
- Dịch vụ tra cứu trên Intermet
Đây là một dịch vụ nhận được sự ủng hộ của đông đảo NDT, đặc biệt là nhóm NDT là HSSV Dịch vụ Internet giúp NDT có điều kiện thuận lợi trong việc truy cập mạng ngay trong phạm vi của Trung tâm TTTV khá thuận tiện
Với số lượng 48 máy tính kết nối mạng wifi, NDT chỉ cần đăng ký tại bộ phận phục vụ máy tính ngay ở cửa vào của Trung tâm là có thể vào truy nhập Internet mà không mất phí truy cập
Trang 35Để kiểm soát việc sử dụng thông tin từ truy cập Internet của NDT tại Trung tâm một cách hiệu quả và hướng NDT sử dụng các thông tin bổ ích phục vụ cho học tập, NCKH Trung tâm đã xây dựng bức tường lửa ngăn chặn các trang mạng xấu không cho NDT truy cập, mặt khác cán bộ Trung tâm thực hiện viện kiểm soát truy cập của NDT thông qua phần mềm quản lý người sử dụng máy tính từ máy chủ, nhắc nhở ngăn chặn những trường hợp truy cập những thông tin không cho phép
- Dich vu phô tô tài liệu
Là dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu gốc cho NDT trong trường hợp họ
có nhu cầu mượn tài liệu đó lâu dài hoặc tài liệu đó quá ít và hiếm NDT không được phép mượn về nhà
1.2.3 Vai trò của việc nghiên cứu nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện
NCT đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động TTTV NCT chính là cơ sở để định hướng cho việc xây dựng và phát triển NLTT trong hoạt động TTTV, nói cách khác, mọi hoạt động TTTV đều bắt nguồn từ NCT của NDT
Việc nghiên cứu NDT sẽ xác định được đối tượng, lĩnh vực chuyên môn mà họ quan tâm; loại hình tài liệu họ thường sử dụng; hình thức cung cấp thông tin; mức độ sử dụng và ý kiến đánh giá về các SPDV TTTV họ thường sử dụng để không ngừng nâng cao khả năng thỏa mãn NCT của NDT
Như vậy, NDT là nguồn gốc nảy sinh hoạt động thông tin Không có NDT không tồn tại hoạt động thông tin Chỉ khi tiến hành điều tra, nghiên cứu
cụ thể về NCT của NDT thì hoạt động TTTV mới có điều kiện để phát triển
và phục vụ bạn đọc một cách hiệu quả NDT thể hiện cụ thể NCT của mình, những nhu cầu này chính là cơ sở để xây dựng, phát triển NLTT và tổ chức,
Trang 36khai thác NLTT trong hoạt động cơ quan TTTV Nói cách khác, NDT là nhân
tố điều chỉnh, định hướng cho hoạt động thông tin thông qua dòng thông tin phản hồi Ý kiến đánh giá của NDT trong quá trình sử dụng thông tin góp phần điều chỉnh hoạt động thông tin theo hướng phù hợp và hiệu quả hơn với nhu cầu của NDT
NDT và NCT là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của hoạt động thông tin tư liệu Nghiên cứu NCT của NDT luôn là yêu cầu cấp thiết để Trung tâm có thể nắm bắt được đầy đủ và chính xác mục đích của từng đối tượng bạn đọc khi đến Trung tâm nhằm không ngừng nâng cao khả năng thỏa mãn nhu cầu thông tin của NDT
Cũng như bất kỳ loại nhu cầu nào của con người, NCT hình thành và phát triển trong quá trình con người thực hiện các hoạt động nhận thức thực tiễn và bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau như: môi trường sống, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế xã hội, phương tiện thỏa mãn thông tin và trình độ tiếp nhận thông tin của NDT Ở những thời điểm khác nhau, địa bàn khác nhau và ở mỗi cá nhân khác nhau, NCT cũng khác nhau về nội dung và phương thức đáp ứng Nếu hoạt động thông tin nắm bắt được từng loại NCT của từng nhóm NDT khác nhau thì sẽ có cơ sở để quyết định chính sách xây dựng NLTT, tổ chức các SPDV thông tin, thiết kế hệ thống thông tin phù hợp,…
Điều tra NCT bao giờ cũng là bước cơ bản đầu tiên để xác lập các bước hoạt động tiếp theo trong một dây chuyền thông tin tư liệu Đây cũng là cơ sở
để có thể nắm bắt được mức độ đáp ứng thông tin trên nhiều phương diện của
cơ quan Thư viện đối với NDT
Nghiên cứu, nắm vững NCT có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động TTTV Tìm hiểu và đánh giá đúng NCT của NDT sẽ giúp cho các cơ quan phục vụ thông tin định hướng chính xác hoạt động của mình,
Trang 37đồng thời cũng là cơ sở để mỗi cơ quan Thư viện xây dựng chính sách, chiến lược và hoạch định kế hoạch, mục tiêu phát triển lâu dài
Việc nắm bắt NCT của NDT cũng có một ý nghĩa quan trọng trong hoạt động TTTV, bởi vì nếu nắm bắt được từng loại NCT của từng đối tượng NDT khác nhau thì sẽ tạo ra nguồn thông tin, tổ chức được các SPDV thông tin, thiết kế hệ thống thông tin trong đó có các công cụ tìm tin truyền thống hoặc hiện đại phù hợp với NDT, qua đó, hoạt động thông tin của thư viện mới đạt hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả khoa học cao
Đối với trường ĐHVHTT&DL Thanh Hóa, NCT không chỉ là yếu tố định hướng mà còn thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu, đào tạo và các hoạt động khác của Trường, bao gồm hoạt động thư viện Nghiên cứu NCT là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các Thư viện nói chung và của Trung tâm TTTV Nhà trường nói riêng để nâng cao chất lượng phục vụ
Nó làm cơ sở cho việc tổ chức và khai thác NLTT của Trung tâm TTTTV một cách tốt nhất, nhằm thỏa mãn tối đa NCT của NDT tại Trung tâm
Như vậy, hoạt động TTTV được quyết định bởi nhiều yếu tố khác nhau như: NDT, NCT, nguồn lực thông tin, trong đó NCT của NDT là yếu tố quan trọng nhất và có tính chất quyết định
1.3 Đặc điểm của người dùng tin tại Trung tâm thông tin – thư viện Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
NDT là những người sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu của mình,
là người sử dụng các SPDV thông tin NDT là đối tác, là khách hàng của hoạt động TTTV Dựa vào mục đích và đối tượng phục vụ có thể chia các nhóm NDT tại Trung tâm TTTV làm 3 nhóm như sau:
Nhóm NDT là cán bộ quản lý
Nhóm NDT là cán bộ nghiên cứu giảng dạy
Nhóm NDT là học sinh - sinh viên
Trang 38Bảng 1.2:Thành phần người dùng tin của Trung tâm TTTV
Nhóm người dùng tin Số lượng Tỷ lệ (so với tổng số
NDT)
Biểu đồ1.2: Thành phần người dùng tin của Trung tâm TTTV
1.3.1 Nhóm người dùng tin là cán bộ quản lý
CBQL trong một trường Đại học, Cao đẳng là những người thực hiện các công tác quản lý về mục tiêu đào tạo, nội dung và chương trình đào tạo, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, hoạt động học tập của HSSV, quản lý về tài chính, cơ sở vật chất phục vụ dạy và học, quản lý môi trường đào tạo và các hoạt động đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo
Đây là nhóm đối tượng đặc biệt quan trọng, họ vừa là NDT, đồng thời cũng là người cung cấp thông tin Nhóm NDT này bao gồm: Ban giám hiệu, trưởng - phó các khoa, phòng ban, Trung tâm trong Trường
Tuy chỉ chiếm một số lượng nhỏ 45 người chiếm 1,4% trong cơ cấu
Trang 39nhưng đây lại là đối tượng có vai trò rất lớn trong công tác điều hành hoạt động của Nhà trường Họ là người vạch ra hướng phát triển của Nhà trường và phải ra những quyết định để giúp hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra Đây là những người rất năng động, có năng lực, uy tín và có nhiều kinh nghiệm trong công việc do thời gian công tác lâu năm và tuổi đời tương đối lớn
Đa phần cán bộ quản lí tại Trường là những người có trình độ cao Cán bộ
quản lí có học hàm PGS - GS chiếm 3,2 % , các trình độ: tiến sĩ chiểm 12 %,
thạc sĩ 38,7 % , không có trình độ cử nhân
Việc phục vụ thông tin cho nhóm này rất quan trọng Những thông tin
mà nhóm này yêu cầu phải khách quan, toàn diện, đầy đủ, chính xác, kịp thời bên cạnh đó, thông tin dành cho đối tượng này còn phải vừa rộng, vừa mang tính chuyên sâu, vừa mang tính mới, tính dự báo trong khoa học để giúp
họ có thể ra quyết định Có thể nói chất lượng các quyết định quản lý phụ thuộc vào sự đầy đủ và chất lượng của các thông tin, các số liệu, dữ kiện mà NDT được cung cấp
Hình thức phục vụ là các tổng quan, tổng luận, bản tin chọn lọc
Hầu hết cán bộ lãnh đạo, quản lý của Trường tham gia giảng dạy và tham gia hoạt động NCKH Bởi vậy, ngoài những thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách, các loại văn bản pháp quy, quy định, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước và của ngành giáo dục, nhu cầu của nhóm này còn cần các thông tin có tính chuyên ngành như các giáo viên khác
1.3.2 Nhóm người dùng tin là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
CBNCGD là lực lượng nòng cốt của Nhà trường, có vai trò quan trọng đối với chất lượng giáo dục đào tạo của Trường cũng như của toàn hệ thống giáo dục Họ được ví như người đưa đò, là người chuyển giao tri thức cho đối tượng học tập, tiên phong trong việc cập nhật và ứng dụng phương pháp giảng dạy tiên tiến vào chương trình đào tạo của Nhà trường
Trang 40Việc NCKH và giảng dạy có một mối quan hệ sâu sắc, chặt chẽ Muốn dạy tốt phải tích cực tham gia NCKH để tìm kiếm, cập nhât những thông tin mới, thông tin hữu ích Và ngược lại những người tham gia NCKH sẽ góp phần
bổ trợ cho công việc giảng dạy được tốt hơn, kiến thức truyền đạt đến HSSV là những thông tin mới, không bị lạc hậu
Nhóm NDT là CBNCGD tại Trường có số lượng là 140 chiếm 4,1%, được phân chia theo hai lứa tuổi rõ rệt là lớp CBNCGD lớn tuổi giàu kinh nghiệm, có bản lĩnh nghề nghiệp và lớp cán bộ giảng viên mới ra trường có tuổi đời tương đối trẻ, đây là đội ngũ kế cận nhiệt huyết, năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm
Nhóm NDT này là đối tượng dùng tin tích cực vì họ là người sử dụng thông tin nhưng đồng thời cũng là người sản sinh ra thông tin bằng việc tham gia NCKH và viết giáo trình giảng dạy Đa phần CBNCGD đều phải tham gia thực hiện các đề tài NCKH thuộc các cấp từ cấp khoa đến cấp Nhà nước
Đây là chủ thể thông tin năng động và quan trọng trong Trường Họ vừa
là những người cung cấp thông tin qua các bài giảng, các công trình nghiên cứu, các tham luận tại hội nghị, hội thảo của Trường… vừa là những NDT có nhu cầu thường xuyên của các bộ phận thông tin trong Trung tâm TTTV
Nhu cầu thông tin của nhóm NDT này khá phong phú và da dạng Thông tin nhóm này cần là những thông tin có tính chất chuyên sâu, vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn, tính thời sự và liên quan tới các ngành, nghề đào tạo, chuyên môn được phân công giảng dạy Đặc biệt phải đảm bảo được tính cập nhật, bởi những đối tượng này không chỉ sử dụng thông tin, họ còn cung cấp thông tin qua chính những kết quả nghiên cứu mà
họ đạt được trong quá trình sử dụng thông tin, đó là những bài giảng, những công trình nghiên cứu, tập bài giảng…