Trên cơ sở khảo sát thực trạng hoạt động thông tin thư viện tại Trường CĐ Cộng đồng HN, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin thư viện góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường. 3.2. Nhiệm vụ Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về hoạt động thông tin thư viện. Nghiên cứu nhận diện đặc điểm Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội và của thư viện trường đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực . Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động của thư viện Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động thông tin thư viện nhằm phục vụ nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Hoạt động thông tin thư viện Tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội. Về thời gian: Từ năm 2005 đến nay 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp luận Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đồng thời dựa trên quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác thư viện. 5.2. Các phương pháp cụ thể Phương pháp phân tích và tổng hợp Phương pháp quan sát, Phương pháp so sánh Phương pháp thống kê + Phương pháp điều tra xã hội học (phỏng vấn, điều tra bằng bảng hỏi) 6. Những đóng góp của luận văn 6.1. Đóng góp về mặt lý luận Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong phú thêm lý luận về hoạt động thông tin thư viện nói chung và hoạt động thông tin thư viện của hệ thống thư viện đại học nói riêng. 6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đưa ra những đánh giá, nhận xét về hoạt động thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội. Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra những khuyến nghị, đề xuất một số giải pháp cụ thể mang tính khoa học, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện, thỏa mãn tối đa nhu cầu của người dùng tin, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. 7. Giả thuyết khoa học Hiện nay, chất lượng hoạt động thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội chưa đáp ứng được nhu cầu của người dùng tin và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của nhà trường trong giai đoạn đổi mới giáo dục. Nếu thư viện nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin, các sản phẩm và dịch vụ thông tin, đầu tư hơn nữa về cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) thì hoạt động thông tin thư viện của trường sẽ hoàn thiện đáp ứng yêu cầu người dùng tin cũng như và yêu cầu đào tạo của trường góp phần phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cho Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS.Trần Thị Minh Nguyệt Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huệ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 4
MỞ ĐẦU 6
Chương 1: HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN VỚI SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI 14
1.1 Những vấn đề chung về hoạt động thông tin – thư viện 14
1.1.1 Khái niệm về hoạt động thông tin – thư viện 14
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thông tin - thư viện 15
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động thông tin - thư viện 20
1.2 Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội trong giai đoạn đổi mới giáo dục 22
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ 22
1.2.2 Cơ cấu tổ chức 24
1.2.3 Đội ngũ cán bộ 26
1.2.4 Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội trước yêu cầu đổi mới giáo dục 27
1.3 Đặc điểm hoạt động thông tin thư v iê ̣n ta ̣i Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 30
1.3.1 Khái quát về Thư viện Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 30
1.3.2 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 32
1.4 Vai trò của thư viện và yêu cầu đối với hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 41
1.4.1 Vai trò của Thư viện đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo 41
1.4.2 Yêu cầu đối với hoạt động thông tin - thư viện Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 44
Tiểu kết 45
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI 46
2.1 Xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin 46
2.1.1 Cơ cấu nguồn lực thông tin thư viện 46
2.1.2 Phát triển nguồn lực thông tin 51
2.1.3 Tổ chức nguồn lực thông tin 57
2.1.4 Chia sẻ nguồn lực thông tin 60
2.2 Xử lý thông tin 61
2.2.1 Xử lý hình thức 61
2.2.2 Xử lý nội dung 63
Trang 42.3 Tổ chức các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 68
2.3.1 Sản phẩm thông tin - thư viện 68
2.3.2 Dịch vụ thông tin - thư viện 71
2.4 Thực trạng đảm bảo hoạt động thông tin - thư viện 75
2.4.1 Nguồn lực vật chất 75
2.4.2 Nguồn lực tài chính 76
2.4.3 Nhân lực 78
2.5 Đánh giá thực trạng hoạt động thông tin – thư viện 79
2.5.1 Đánh giá chất lượng hoạt động thông tin - thư viện 79
2.5.2 Đánh giá chung 90
Tiểu kết 92
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI 94
3.1 Tăng cường nguồn lực thông tin 94
3.1.1 Điều chỉnh chính sách phát triển nguồn lực thông tin hợp lý 94
3.1.2 Phát triển nguồn lực thông tin nội sinh 96
3.1.3 Tăng cường chia sẻ nguồn lực thông tin 97
3.2 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 98
3.2.1 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm thông tin - thư viện 98
3.2.2 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ thông tin - thư viện 100
3.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin va ̀ chuẩn hóa hoa ̣t đô ̣ng thông t in - thư viê ̣n 103
3.3.1 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 103
3.3.2 Áp dụng các chuẩn nghiệp vụ trong xử lý thông tin 104
3.4 Các giải pháp khác 105
3.4.1 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất 105
3.4.2 Nâng cao trình độ của cán bộ 106
3.4.3 Đào tạo người dùng tin 108
Tiểu kết 110
KẾT LUẬN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 116
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt
1 CNTT Công nghệ thông tin
3 HS, SV Học sinh, sinh viên
6 NLTT Nguồn lực thông tin
Chữ viết tắt
7 AACR2 Anglo-American Cataloguing Rules 2nd
Quy tắc biên mục Anh Mỹ xuất bản lần thứ hai
8 CD - ROM Compact Disc Read Only Memory
Bộ nhớ chỉ đọc dùng cho đĩa compact
9 DDC Dewey Decimal Classification
Khung phân loại thập phân Dewey
10 IFLA Hiệp hội thư viện quốc tế
The International Federation of Library Associations
11 ISBD International Standard Bibliographic Description
Mô tả thư mục theo tiêu chuẩn quốc tế
12 MARC 21 Machine Readable Cataloging 21st
Khổ mẫu biên mục có thể đọc được trên máy tính
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
1 Bảng 1.1.Trình độ đội ngũ Trường Cao đẳng Cộng đồng HàNội 27
2 Bảng 1.2 Thành phần người dùng tin tại Thư viện 33
3 Bảng 1.3 Thời gian thu thập thông tin 37
5 Bảng 1.5 Nhu cầu tin của người dùng tin theo nội dung tài liệu 39
6 Bảng 1.6 Nhu cầu tin của người dùng tin theo loại hình tài liệu 41
8 Bảng 2.2.Tài liệu thư viện theo lĩnh vực chuyên môn 50
9 Bảng 2.3 Thống kê số lượng tài liệu bổ sung hàng năm 53
10 Bảng 2.4 Mức độ sử dụng các sản phẩm thư viện 71
11 Bảng 2.5 Mức độ sử dụng các dịch vụ thư viện 73
12 Bảng 2.6 Thống kê lượt tài liệu mượn về 74
13 Bảng 2.7 Kinh phí hoạt động thư viện hàng năm 77
15 Bảng 2.9.Trình độ chuyên môn cán bộ thư viện 79
16 Bảng 2.10.Tỷ lệ vốn tài liệu và tỷ lệ nhu cầu sử dụng theo lĩnh
vực chuyên môn
80
17 Bảng 2.11.Tỷ lệ loại hình tài liệu và nhu cầu về loại hình 81
18 Bảng 2.12 Lượt sử dụng thư viện/tổng số thẻ đăng ký/năm 83
Trang 719 Bảng 2.13 Lượt lưu thông tài liệu/tổng số thẻ đăng ký/năm 84
26 Hình 2.1: Giao diện biểu mẫu nhập tin với các trường MARC 21 63
27 Hình 2.2 Nhãn phân loại khi xuất phần mềm 65
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
28 Biểu đồ 1.1 Thành phần NDT tại Thư viện 34
29 Biểu đồ 1.2 Mục đích thu thập thông tin 38
30 Biểu đồ 2.1.Loại hình tài liệu thư viện 47
31 Biểu đồ 2.2.Thành phần ngôn ngữ vốn tài liệu 51
DANH MỤC SƠ ĐỒ
32 Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 26
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhân loại đang chứng kiến sự thay đổi mạnh mẽ của thế giới trước xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và sự bùng nổ thông tin Rất nhiều cơ hội được tạo ra nhưng cũng không ít thách thức phải đối mặt Để bắt kịp với xu thế đó của thế giới mỗi quốc gia phải có nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển
Hiện nay, đất nước ta đã bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế sâu sắc
và toàn diện Giáo dục đào tạo là một ngành quan trọng, là nhân tố quyết định
sự phát triển của đất nước Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã nêu rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu,
là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu
tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội.” [6, tr.2]
Công tác thông tin thư viện có một tầm quan trọng đặc biệt và ảnh hưởng sâu sắc tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực giáo dục và đào tạo Việc khai thác hiệu quả thông tin đã trở thành một trong những nhân tố hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của bất kỳ một quốc gia nào Sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm thay đổi vai trò, chức năng, phương thức hoạt động của các cơ quan thông tin thư viện Thư viện không đơn thuần kho chứa sách mà là cầu nối giữa thông tin và người sử dụng Thư viện cũng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả đào tạo của trường đại học, cao đẳng trong môi trường thông tin phong phú và biến đổi
Thư viện đại học, cao đẳng là thước đo đánh giá vai trò, chức năng, nhiệm vụ, hiệu quả đào tạo của trường Thư viện có một chức năng hết sức
Trang 9quan trọng trong giáo dục đại học, cao đẳng đó là phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và quản lý của nhà trường Mặc dù những năm gần đây , các thư viện trường đại học , cao đẳng đã được quan tâm đầu tư hơn nhưng chất lượng và hiê ̣u quả của hoa ̣t đô ̣ng thư viê ̣n vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đổi mới giáo du ̣c, hô ̣i nhâ ̣p quốc tế
Trong tiến tr ình đổi mới giáo dục , Thư viện Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội đã có nhiều chuyển biến nhất định, góp phần đáng kể cùng nhà trường thực hiện sứ mệnh đào tạo đa cấp, đa ngành, đa hệ để chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần đắc lực vào sự nghiệp phát triển Thủ đô Hà Nội Mỗi năm trường cung cấp cho thị trường lao động Thủ đô nguồn nhân lực có chất lượng các chuyên ngành kế toán, quản trị, công nghệ kỹ thuật xây dựng, hệ thống thông tin quản lý…Ban giám hiệu trường đã quan tâm nâng cao chất lượng tay nghề đội ngũ giảng viên, đổi mới phương pháp giảng dạy
và từng bước đầu tư cho sự phát triển của thư viện
Tuy nhiên, hoạt động thông tin thư viện của trường đang đứng trước yêu cầu mới Từ năm học 2011 - 2012 nhà trường đã chuyển đổi hình thức đào tạo từ niên chế sang đào tạo theo tín chỉ Giảng viên phải nghiên cứu nhiều hơn, hướng dẫn sinh viên cách tư duy khoa học , tìm tòi, phát hiện Sinh viên phải tự học nhiều hơn, chủ yếu là nghiên cứu bài ở nhà Thư viện của trường không chỉ là nơi cung cấp thông tin mà còn phải trở thành môi trường tự học, trao đổi thông tin và phát triển tư duy khoa ho ̣c Hoạt động thư viện vì vậy cần có những đổi mới căn bản để đáp ứng yêu cầu của nhà trường trong giai đoa ̣n mới
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Hoạt động thông tin - thư viện tại Trường
Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp với mong muốn
nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin thư viện góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường trong giai đoạn mới
Trang 102 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về hoạt động thông tin - thư viện để đưa ra các giải pháp
hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện luôn là đề tài được nhiều người quan tâm Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này
ở các mức độ khác nhau Dưới đây là một số công trình tiêu biểu:
*Một số luận văn tốt nghiệp cao học bảo vệ tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đề cập đến đổi mới hoạt động thông tin - thư viện:
- “Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng văn hóa nghệ thuật Việt Bắc” của tác giả Nguyễn Thị Dung bảo vệ năm 2009
- “ Tăng cường hoạt động thông tin - thư viện Trường Cao đẳng Nội vụ
Hà Nội phục vụ cho sự nghiệp đào tạo của trường” của Phạm Quang Quyền
bảo vệ năm 2009
- “Tăng cường hoạt động thông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Tư liệu giáo khoa ở Học viện An ninh nhân dân” của tác giả
Hoàng Thị Dung bảo vệ năm 2010
- “Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Cao đẳng sư phạm Hà Nội trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay”của Đinh
Thị Kim Liên bảo vệ năm 2011
- “Tăng cường hoạt động thông tin - thư viện Trường Đại học Y tế công cộng trong giai đoạn hiện nay” của Bùi Ngọc Oanh bảo vệ năm 2012
- “ Hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt” của tác giả Trần Công Khoa bảo vệ năm 2013
- “Đổi mới hoạt động thông tin - thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học Hải Dương” của tác giả Phạm Thị Văn Nhâm bảo
vệ năm 2014
Trang 11*Một số bài viết được công bố trên các ta ̣p chí khoa ho ̣c như:
- “Hoạt động thông tin - thư viện tại các trường đại học phục vụ học chế tín chỉ” Tác giả Trần Thị Minh Nguyệt http://huc.edu.vn/vi/spct/id85/
-“Thư viện đại học Việt Nam trong xu thế hội nhập” của tác giả Lê Văn
Viết và Vũ Thu Hương đăng trên Tạp chí Thư viện Việt Nam số 2 năm 2007 Bài viết đã nghiên cứu, tổng kết và đưa ra những nhận định cơ bản về thư viện đại học Việt Nam về vai trò của thư viện đại học, nhận diện thư viện đại học Việt Nam, thư viện đại học Việt Nam trước xu thế hội nhập và đề xuất
mô hình thư viện đại học Việt Nam trong tương lai
- “Hướng đến một mô hình thư viện đại học hiện đại phục vụ chiến
lược nâng cao chất lượng giáo dục đại học” của tác giả Vũ Bích Ngân đăng trên Tạp chí Thư viện Việt Nam số 1 năm 2009 Tác giả phân tích vai trò, tầm
quan trọng của các thư viện đại học trong việc phục vụ, đáp ứng nhu cầu tin của các nhà khoa học, giảng viên và sinh viên; nhấn mạnh ưu điểm, hạn chế
về cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực cán bộ, nguồn lực thông tin, phương thức phục vụ,…tại các thư viện đại học hiện nay, qua đó đưa ra một số giải
pháp nhằm đổi mới và phát triển thư viện đại học
*Nghiên cứu về các khía ca ̣nh khác nhau trong hoạt động cụ thể thư viê ̣n của các cơ quan thông tin thư viện như : công tác bạn đọc, nguồn lực thông tin, xử lý thông tin, số hóa tài liệu cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu đề câ ̣p đến:
Trang 12- “Phát triển nguồn tài liệu số hóa toàn văn Thư viện Đại học Hà Nội”
của Lê Thị Vân Nga bảo vệ năm 2009
- “Quản lý chất lượng sản phẩm và dịch vụ trong thư viện trường đại học” tác giả Bạch Thị Thu Nhi đăng trên Tạp chí Thông tin và Tư liệu số
04/2010
- “DDC 14 với công tác phân loại tài liệu ở thư viện trường đại học Khoa học Huế” của tác giả Trần Thị Khánh đăng trên Tạp chí Thư viện Việt
Nam số 01/2011
- “Nghiên cứu nhu cầu tin tại Thư viện Học viện Tài chính” là luận văn
thạc sĩ của tác giả Vũ Thanh Thủy bảo vệ năm 2011
- “Quản lý nguồn tài liệu nội sinh tại Trung tâm học liệu Đại học Cần Thơ” của tác giả Thạch Thị Tuyến đăng trên Tạp chí Thư viện Việt Nam số
- “Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội” là luận văn Thạc sĩ
Khoa học giáo dục của tác giả Vũ Thị Kim Hương
Như vậy, vấn đề hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Cao đẳng
Cộng đồng Hà Nội chưa có công trình nào nghiên cứu Đề tài “Hoạt động
thông tin - thư viện tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội” là đề tài hoàn
Trang 13toàn mới ở cấp độ luận văn thạc sỹ, không trùng lặp với các công trình nghiên
3.2 Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về hoạt động thông tin - thư viện
- Nghiên cứu nhận diện đặc điểm Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
và của thư viện trường đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực
- Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động của thư viện Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thông tin - thư
viện tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động thông tin - thư viện nhằm phục vụ nhiệm vụ đào tạo và
nghiên cứu khoa học của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thống kê
+ Phương pháp điều tra xã hội học (phỏng vấn, điều tra bằng bảng hỏi)
6 Những đóng góp của luận văn
6.1 Đóng góp về mặt lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong phú thêm lý luận
về hoạt động thông tin thư viện nói chung và hoạt động thông tin thư viện của
hệ thống thư viện đại học nói riêng
6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đưa ra những đánh giá, nhận xét về hoạt động thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra những khuyến nghị, đề xuất một số giải pháp
cụ thể mang tính khoa học, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện, thỏa mãn tối đa nhu cầu của người dùng tin, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
7 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, chất lượng hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội chưa đáp ứng được nhu cầu của người dùng tin và
Trang 15yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của nhà trường trong giai đoạn đổi mới giáo dục Nếu thư viện nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin , các sản phẩm và dịch vụ thông tin, đầu tư hơn nữa về cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) thì hoạt động thông tin thư viện của trường
sẽ hoàn thiện đáp ứng yêu cầu người dùng tin cũng như và yêu cầu đào tạo của trường góp phần phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cho Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, cấu trúc của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Hoạt động thông tin - thư viện với sự nghiệp đào tạo và
nghiên cứu khoa học tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
Chương 2: Thực trạng hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Cao
đẳng Cộng đồng Hà Nội
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thông tin -
thư viện tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
Trang 16Chương 1 HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN VỚI SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI
1.1 Những vấn đề chung về hoạt động thông tin – thư viện
1.1.1 Khái niệm về hoạt động thông tin – thư viện
* Hoạt động
Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động:
Theo từ điển tiếng Việt “Hoạt động là thực hiện một chức năng nào đó trong một chỉnh thể hoặc là tiến hành những việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục đích chung, trong một lĩnh vực nhất định”[17, tr.562]
Dưới góc độ triết học: Hoạt động là quan hệ biện chứng của chủ thể và khách thể Trong mối quan hệ đó, chủ thể là con người, khách thể là hiện thực khách quan
Dưới góc độ tâm lý học: “Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người (chủ thể) với thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người” [30, tr.55]
Như vậy, hoạt động có thể coi là tổng hợp các hoạt động của con người, tác động vào một đối tượng nhất định nhằm đạt một mục đích nhất
định và có ý nghĩa xã hội nhất định
* Hoạt động thông tin - thư viện
Với cách tiếp cận khái niệm hoạt đô ̣ng như trên có thể coi hoạt động thông tin - thư viện là quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo quản và phổ biến thông tin/tài liệu nhằm đáp ứng nhu cầu tin (NCT) phục vụ các hoạt động khác nhau của con người
Trang 17Hoạt động thông tin - thư viện là một quá trình tương tác giữa 4 yếu tố
cơ bản: vốn tài liệu/nguồn lực thông tin (NLTT) tư cách là đối tượng hoạt động, người dùng tin (NDT) tư cách là đối tượng sử dụng kết quả hoạt động, cán bộ thư viện tư cách chủ thể hoạt động và cơ sở vật chất kỹ thuật với tư cách là phương tiện hoạt động
Hoạt động thông tin - thư viện là một quá trình gồm các công đoạn:
- Xây dựng và phát triển nguồn lưc thông tin Bao gồm: Bổ sung tài liệu, tổ chức quản lý dữ liệu, chia sẻ nguồn lực thông tin
- Xử lý tài liệu, gồm xử lý hình thức và xử lý nội dung tài liệu
- Tổ chức các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thông tin - thư viện
1.1.2.1 Chính sách của cơ quan chủ quản
Thực tế cho thấy hoa ̣t đô ̣ng thông tin - thư viện phu ̣ thuô ̣c rất nhiều vào chính sách của cơ quan chủ quản
Cơ chế chính sách là một trong những yếu tố quyết định đến mọi hoạt động của đời sống xã hội Trên cơ sở hệ thống chính sách, các cơ quan tổ chức điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp quy định Đối với hoạt động thư viện chính sách cơ quan chủ quản hay nói cách khác là sự nhận thức, quan tâm của cán bộ lãnh đạo đối với hoạt động thư viện có vai trò rất quan trọng
Để tổ chức tốt hoạt động, cơ quan thông tin thư viện phải nắm vững những văn bản, quy định liên quan đến các mặt hoạt động từ đó có giải pháp hoàn thiện tổ chức hoạt động của đơn vị mình
Nếu như ban lãnh đạo quan tâm, đánh giá đúng vai trò của thư viện sẽ
có cơ chế hoạt động, chính sách đầu tư kinh phí, bố trí nhân lực phù hợp, kiện toàn tổ chức đáp ứng đươc yêu cầu phát triển của thư viện, thúc đẩy hoạt động thư viện phát triển
Trang 18Kinh phí đầu tư là một trong những điều kiện thúc đẩy phát triển các hoạt động thông tin - thư viện Ngân sách tài chính cần đảm bảo tính cân đối giữa các loại hình tài liệu và hình thức truy câ ̣p nhằm đáp ứng nhu cầu người dùng tin Chính vì vậy đòi hỏi thư viện cần lên kế hoa ̣ch và tìm các nguồn hỗ trợ để đảm bảo kinh phí bổ sung vốn tài liệu cũng như duy trì các hoạt động của thư viện
1.1.2.2 Người dùng tin và nhu cầu tin
Trong hoạt động thông tin - thư viện, NDT có vai trò rất quan trọng vì
họ là người sử dụng kết quả của hoạt động thông tin thư viện; là người điều chỉnh các hoạt động thư viện qua các thông tin phản hồi; là chủ thể của NCT
và sản sinh ra những thông tin mới, ý tưởng mới, sản phẩm thông tin mới Tất
cả các hoạt động thông tin - thư viện mục đích cuối cùng là đáp ứng NCT của NDT Hoạt động thông tin - thư viện muốn tồn tại và phát triển cần phải quan tâm đến NCT của NDT Bởi vậy, NCT là nguồn gốc các hoạt động thông tin - thư viện, sinh ra hoạt động thông tin thư viện, là điều kiện để duy trì các hoạt động thông tin - thư viện, là điều kiện quan trọng để hoạt động thông tin - thư viện tồn tại
Vì vậy, nắm vững NCT để điều chỉnh hoạt động thông tin - thư viện và
có những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của NDT là nhiệm vụ của các
cơ quan thông tin - thư viện
1.1.2.3 Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ
Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ là một trong 4 yếu tố cấu
thành thư viện, là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của thư viện
Cơ sở vật chất của thư viện bao gồm hệ thống các phòng làm việc của cán bộ thư viện, phòng đọc, phòng mượn, phòng tra cứu, kho sách… hệ thống
Trang 19chiếu sáng, quạt, điều hòa, máy hút bụi, tủ trưng bày, tủ mục lục, giá sách, bàn ghế, máy scan, máy đọc mã vạch…
Khi cơ sở vật chất thư viện đầy đủ, khang trang, hiện đại tạo điều kiện cho các hoạt động của thư viện phát triển
Hạ tầng CNTT bao gồm hệ thống máy tính, máy chủ, máy trạm và các thiết bị máy in, máy scan, máy photocopy, máy đọc mã vạch… để cán bộ thư viện làm công tác chuyên môn nghiệp vụ và phục vụ bạn đọc tra cứu Hệ thống mạng mạng internet, LAN, WAN, phần mềm quản lý thư viện
Cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT có vai trò quan trọng đối với hoạt động thư viện, là tiền đề thúc đẩy sự phát triển của thư viện Cuộc cách mạng công nghệ mà hệ quả của nó là hiện tượng “bùng nổ thông tin” đã khiến cho các nguồn tin hiện nay trở nên quá tải NCT của NDT cũng vì thế mà ngày càng đòi hỏi ở mức độ cao hơn, chất lượng tốt hơn, nhanh chóng, đầy đủ, chính xác Do vậy thư viện cần xây dựng chiến lược xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị hiện đại mới có thể đáp ứng được yêu cầu đối với việc truyền tải thông tin
1.1.2.4 Sự phát triển của khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ đặc biệt là CNTT ngày càng phát triển mạnh mẽ mang lại thông tin có giá trị cao cho hoạt động quản lý và các hoạt động nghiệp vụ Do vậy việc ứng dụng thành tựu của CNTT vào tổ chức, theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá trình cũng như kết quả hoạt động là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng thư viện Có được cơ sở vật chất tốt là điều kiện thuận lợi để hoạt động quản lý đạt hiệu quả theo đúng mục tiêu đã đề ra của chủ thể quản lý
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và văn hóa computer ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động thư viện Việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động thư
Trang 20viện là vô cùng quan trọng và cần thiết góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thư viện Khoa học công nghệ thay đổi phương thức truyền tải thông tin Việc mã hóa ký hiệu thay đổi ảnh hưởng đến tập quán sử dụng thông tin Thư viện điện tử, thư viện số phát triển NDT trong môi trường điện tử tập quán khai thác thông tin thay đổi và ảnh hưởng đến phương thức hoạt động của thư viện Do vậy các thư viện cần tăng cường ứng dụng CNTT vào các hoạt động của thư viện mình
hội nhập đòi hỏi cán bộ thư viện cần có các kỹ năng nhất định:
+ Có năng lực chuyên môn
+ Khả năng giao tiếp với NDT (hiểu đầy đủ và chính xác NCT của NDT) + Có khả năng ngoại ngữ
+ Có khả năng sử dụng trang thiết bị hiện đại để khai thác các nguồn tin Cán bộ quản lý thư viện cũng cần có khả năng lãnh đạo và trình độ chuyên môn thì cơ quan họ quản lý mới hoạt động hiệu quả Bởi họ là người đưa ra định hướng, quyết định, quyết sách, kế hoạch phát triển của cơ quan Một quyết định đúng đắn sẽ có ích rất nhiều, mang lại hiệu quả công tác
Trang 21Để quản lý thư viện đạt hiệu quả cao, bên cạnh những phẩm chất và năng lực cần có của cán bộ quản lý thì việc nắm bắt các yếu tố tác động tới công tác quản lý để phát huy triệt để những mặt tích cực và phòng ngừa những mặt tiêu cực là hết sức quan trọng và hữu ích.
1.1.2.6 Các chuẩn nghiệp vụ
Trước xu thế hội nhập và phát triển thì việc áp dụng các chuẩn nghiệp vụ trong công tác thư viện là cần thiết và được ưu tiên hàng đầu Vấn đề thống nhất và chuẩn hóa về tổ chức và nghiệp vụ của thư viện Việt Nam đã được các nhà lãnh đạo Thư viện nêu lên từ những năm cuối của thế
và quy tắc biên mục Anh - Mỹ AACR2 (Anglo - American Cataloguing Rules Second Edition)
Dựa trên việc chuẩn hoá nghiệp vụ, các thư viện sẽ thực hiện tốt việc dùng chung tài liệu qua mạng trên phạm vi quốc gia và quốc tế, sử dụng các công nghệ tiên tiến trong các hoạt động thông tin - thư viện, nâng cao chất lượng dịch vụ, tiếp cận với thư viện các nước trong khu vực và thế giới Như vậy, việc áp dụng các chuẩn về nghiệp vụ vừa là đòi hỏi bức xúc của bản thân hoạt động thư viện trong nước, phù hợp với thời kỳ hội nhập toàn diện với thế giới của đất nước
Trang 221.1.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động thông tin - thư viện
Dựa trên mu ̣c tiêu chính của hoa ̣t đô ̣ng thư viê ̣n và các yếu tố cấu thành thư viện, có thể xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động thông tin
- thư viện ở hai khía ca ̣nh: mức đô ̣ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin và ảnh hưởng của thư viện tới người dùng tin sau khi sử dụng thư viện Tuy nhiên về vấn đề này có nhiều quan điểm khác nhau
Hiệp hội thư viện quốc tế (IFLA) cũng đưa ra bộ chỉ số đánh giá hoa ̣t
đô ̣ng của thư viê ̣n Bộ chỉ số đánh giá hoạt động của IFLA gồm 7 nhóm chỉ số với 24 tiêu chí tương đối chi tiết và thích hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động của thư viện trong điều kiện xã hội hiện đại Tuy nhiên, tổ chức này cũng khuyến cáo mỗi cơ quan thông tin lựa chọn các chỉ số tương ứng, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi quốc gia
Trên cơ sở "Bộ chỉ số đánh giá hoạt động và tác động" của IFLA, Hội Thư viện Việt Nam và các đồng nghiệp quốc tế đã lựa chọn 12 trong 24 chỉ số
để ban hành bộ “Chuẩn đánh giá kết quả hoạt động và tác động” Mỗi chỉ số
đưa ra đều có mục đích đánh giá, tiêu chí đánh giá, dữ liệu cần thiết và công
cụ thu thập dữ liệu, phương pháp tính [29, tr.4]
- Chỉ số 1: Khả năng tiếp cận với thư viện
- Chỉ số 2: Vốn tài liệu
- Chỉ số 3: Lượt sử dụng thư viện
- Chỉ số 4: Tham khảo tài liệu tại thư viện
- Chỉ số 5: Lưu hành tài liệu
- Chỉ số 6: Công nghệ
- Chỉ số 7: Các hoạt động do thư viện tổ chức
- Chỉ số 8: Đáp ứng nhu cầu của người sử dụng thư viện
Trang 23- Chỉ số 9: Đáp ứng nhu cầu sử dụng của cộng đồng
- Chỉ số 10: Các kỹ năng mới
- Chỉ số 11: Nâng cao dân trí
- Chỉ số 12: Tri thức bản địa và thông tin địa phương
So với Bộ chỉ số đánh giá hoạt động và tác động do IFLA khuyến cáo,
Bộ chỉ số do các tác giả Việt Nam xây dựng đơn giản hơn, phù hợp hơn với điều kiện thực tế ở Việt Nam
Các chỉ số này rất cần thiết cho các nhà quản lý thư viện tham khảo, áp dụng vào thư viện của mình nhằm đánh giá được chất lượng hoạt động của từng thư viện cụ thể
Tuy nhiên, có thể thấy các tiêu chí đánh giá này chủ yếu hướng tới chất lượng hoa ̣t đô ̣ng của các thư viê ̣n công cô ̣ng Để vâ ̣n du ̣ng các tiêu chi này vào đánh giá chất lượng hoạt động thư viện trường đại học và cao đẳng , có thể lựa cho ̣n mô ̣t số tiêu chí phù hợp và tập hợp thành các chỉ số trên thành 3 nhóm chính: Mức độ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin; Khả năng lôi cuốn hấp dẫn người dùng tin tiềm năng ; Tác động tới đời sống tinh thần của người dùng tin
- Mức độ đáp ứng nhu cầu tin của người đọc/người dùng tin
+ Sự phù hợp giữa vốn tài liệu với nhu cầu của người dùng tin
+ Tỷ lệ lượt đến của ngườ i dùng tin /tổng số thẻ đăng ký/năm;
+ Tổng số lượt luân chuyển sách/tổng số thẻ đăng ký/năm
- Khả năng lôi cuốn hấp dẫn người dùng tin
+ Sự đa dạng và phù hợp của các hình thức phục vụ đối với bạn đọc; + Tỷ lệ ngườ i dùng tin đăng ký thẻ thư viện /tổng số cán bô ̣ sinh viên trong trường;
Trang 24 Tổng số sách luân chuyển/tổng số cán bô ̣ và sinh viên trong trường
- Tác động tới đời sống tinh thần của người dùng tin
+ Mức độ hài lòng của NDT
+ Sự thay đổi nhận thức của ngườ i dùng tin được thụ hưởng các dịch
vụ thư viện thể hiê ̣n trong kết quả giảng da ̣y và ho ̣c tâ ̣p
1.2 Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội trong giai đoạn đổi mới giáo dục
Trải qua 25 năm xây dựng và phát triển, với rất nhiều đổi thay, thăng trầm, vất vả nhưng nhà trường đã từng bước lớn mạnh và trưởng thành về mọi mặt, khẳng định là cơ sở đào tạo chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, mở rộng quy mô, đa dạng hóa các loại hình đào tạo
Chức năng:
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội là cơ sở đào tạo đa ngành, đa cấp, đa hệ, liên thông giữa các bậc học, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có
Trang 25trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn Tổ chức nghiên cứu, chuyển giao công nghệ phục vụ cộng đồng dân cư, hợp tác chặt chẽ với các cơ sở kinh doanh, đào tạo trong nước và nước ngoài
- Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, chương trình, ngành nghề, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, tiến hành nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ Đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và dịch vụ
- Thực hiện đào tạo đa cấp, đa ngành, đa hệ đào tạo liên thông giữa các bậc học, liên kết với các trường, viện, các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp trong và ngoài nước theo nhu cầu của thị trường
- Quản lý giảng viên, giáo viên và cán bộ viên chức; xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng theo yêu cầu phát triển của nhà trường Chăm lo và đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngữ cán bộ, viên chức
- Tuyển sinh, quản lý người học theo quy định và yêu cầu của cộng đồng
- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, giảng viên, giáo viên theo yêu cầu nhiệm vụ mới
- Quản lý sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản phù hợp với sự phát triển của nhà trường theo quy định của pháp luật
- Tổ chức cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, người học tham gia các hoạt động dịch vụ của nhà trường, các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề
Trang 26đào tạo và nhu cầu của xã hội Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động giáo dục
- Tổ chức liên kết với các đơn vị đào tạo tại các địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu của cộng đồng
1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội có cơ cấu tổ chức gồm: Ban giám hiệu và 18 đơn vị trực thuộc trong đó có 8 khoa, 2 trung tâm, 7 phòng chức
năng và 01 Ban thanh tra giáo dục
Ban giám hiệu: gồm Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng Trong đó:
- Hiệu trưởng phụ trách và chịu trách nhiệm chung về hoạt động của trường và trực tiếp phụ trách lĩnh vực công tác: Tổ chức cán bộ, tuyển sinh,
kế hoạch phát triển trường, kế hoạch tài chính… Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán - Tài vụ, Ban Thanh tra giáo dục
- 01 Phó Hiệu trưởng phụ trách: Công tác đào tạo; trực tiếp phụ trách các đơn vị: Phòng Đào tạo, các khoa chuyên ngành
- 01 Phó Hiệu trưởng phụ trách các lĩnh vực: Công tác Nghiên cứu khoa học (NCKH) và đối ngoại; đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục; đào tạo liên thông, liên kết, đào tạo ngắn hạn Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Phòng Khoa học và Đối ngoại; Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng; Trung tâm Ngoại ngữ Tin học; Trung tâm Đào tạo Quan hệ doanh nghiệp và
hỗ trợ sinh viên
Các khoa chuyên ngành gồm có:
- Khoa Khoa học cơ bản
Trang 27- Khoa Xây dựng
- Khoa Công nghệ điện – điện tử
- Khoa Công nghệ thông tin
- Khoa Kế toán
- Khoa Quản trị kinh doanh
- Khoa Tài chính Ngân hàng
- Khoa Giáo dục thường xuyên
Các phòng chức năng gồm có:
- Phòng Đào tạo
- Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
- Phòng Công tác Học sinh – sinh viên
- Phòng Tổ chức Hành chính
- Phòng Quản trị
- Phòng Kế toán Tài vụ
- Phòng Khoa học và Đối ngoại
- Ban Thanh tra giáo dục
Các trung tâm:
- Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học
- Trung tâm Đào tạo, quan hệ doanh nghiệp và hỗ trợ HS - SV
Trang 28Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
1.2.3 Đội ngũ cán bộ
Đội ngũ cán bộ của trường là một trong những nhóm NDT quan trọng của thư viện Theo số liệu thống kê mới nhất từ Phòng Tổ chức cán bộ đến nay tổng số cán bộ giảng viên của trường là 211 người Trong đó: 5 tiến sĩ, 24 nghiên cứu sinh, 82 thạc sĩ, 51 học viên cao học, 33 đại học, trình độ khác 16
Trang 29Bảng 1.1: Trình độ đội ngũ Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
[Nguồn Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội]
Đa số cán bộ, giáo viên của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội có phẩm chất đạo đức tốt, ý thức kỷ luật cao, luôn chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách Đảng và pháp luật của Nhà nước và luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
Là một trường Cao đẳng mới được thành lập, đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường chủ yếu là trẻ, có trình độ nhưng kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều Với chính sách khuyến khích học tập nâng cao trình độ, rất nhiều cán
bộ, giảng viên đã tham gia đi học các lớp cao học và nghiên cứu sinh
Nhiều cán bộ, giáo viên tích cực nghiên cứu khoa học, đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy nâng cao chất lượng đào tạo
1.2.4 Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội trước yêu cầu đổi mới giáo dục
Thực hiện mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ là một yêu cầu của đổi mới giáo dục theo hướng hiện đại hóa nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của đất nước
Trang 30Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội bắt đầu chuyển từ đào tạo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ từ năm học 2011 – 2012 Trong những năm đầu thực hiện việc chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ, toàn trường đã quyết tâm vượt qua những khó khăn ban đầu Đào tạo theo học chế tín chỉ là xu hướng cơ bản trong đào tạo cao đẳng, đại học hiện nay và đã được chứng minh về tiện ích cũng như ưu điểm so với đào tạo niên chế trước đây
Ưu điểm của học chế tín chỉ như là tính linh hoạt và khả năng thích ứng cao, mang lại hiệu quả rất tích cực về đào tạo, quản lí giáo dục, chi phí đào tạo giảm Với mô hình đào tạo này, sinh viên được tự do lựa chọn chương trình và thời gian học phù hợp với điều kiện bản thân, từ đó tăng tính chủ động cho sinh viên, tăng tính tự học, tự tạo ra kiến thức Thời lượng trên lớp giảm mạnh, giúp cho sinh viên có nhiều thời gian tự học, tự nghiên cứu Hầu hết các môn học đều giảm trên dưới 50%, như vậy sẽ có một phần lớn kiến thức sinh viên phải tự nghiên cứu để nắm vững mà không cần phải lên lớp Tự học để sinh viên có thể tiết kiệm thời gian và có thể lĩnh hội được nhiều kiến thức hơn
Đây là mô hình đào tạo coi người học là trung tâm Phương pháp dạy - học lấy học sinh làm trung tâm (gọi tắt là CCM-Child Centered Methodology)
là cách thức tổ chức các hoạt động sư phạm trên lớp, tạo ra môi trường học tập tích cực Là phương pháp dạy – học mà khi thực hiện, giáo viên là người
tổ chức, giao nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc học sinh tiến hành các hoạt động học tập đã được thiết kế trước, còn học sinh chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao thông qua làm việc cá nhân, nhóm, chia sẻ
và phản hồi cùng nhau, tự điều chỉnh và đánh giá kết quả để tự mình hình thành kiến thực mới, tích lũy hiểu biết mới và trau dồi các kỹ năng mới
Sau ba năm triển khai đào tạo theo hình thức mới này, Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội đã đạt được nhứng kết quả đáng khích lệ, nhưng
Trang 31cũng có không ít những khó khăn, tồn tại cần được khắc phục trong quá trình thực hiện việc chuyển đổi này
Trước yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiệm vụ của trường là:
- Thẳng thắn nhìn nhận những khó khăn và thử thách trong công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ Từ đó đặt ra những giải pháp khắc phục là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phát huy những ưu điểm của hình thức đào tạo này
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Cần tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp dạy học Tích cực, phát huy năng lực và khả năng tự học, tự nghiên cứu, nâng cao tính chủ động của người học, chấm dứt tình trạng giảng chay, tình trạng đọc chép
ở tất cả các môn học
- Tổ chức cho giảng viên đi học tập kinh nghiệm ở các trường lớn
- Tăng cường hoạt động hỗ trợ người học: Chú trọng xây dựng đội ngũ
cố vấn học tập đảm bảo trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, trình độ công nghệ thông tin và nhiệt tình trong công tác
- Đầu tư, phát triển cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
- Hệ thống thư viện cần được mở rộng hơn nữa, thư viện có thể kết hợp với các khoa lên kế hoạch trang bị thêm sách, tài liệu… phục vụ công tác học tập, nghiên cứu
- Tập huấn cho sinh viên về quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ, cách
tự học theo tín chỉ Tổ chức các hội thảo về phương pháp học tập theo hệ thống tín chỉ để sinh viên có điều kiện trao đổi và có kinh nghiệm trong việc xây dựng kế hoạch học tập của cá nhân
Trang 321.3 Đặc điểm hoạt động thông tin thư viê ̣n ta ̣i Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
1.3.1 Khái quát về Thư viện Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
*Khái quát quá trình hình thành
Thư viện Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội tiền thân là Thư viện Trường Trung học kỹ thuật Xây dựng Hà Nội – được thành lập từ năm 1987
Từ khi thành lập đến nay, với lịch sử hình thành và phát triển gần 30 năm, thư viện đã phục vụ việc đào tạo có chất lượng, phục vụ tốt nhu cầu học tập, nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên nhà trường
Trải qua quá trình hình thành và phát triển, thư viện trường đã không ngừng đổi mới đã và đang khẳng định vị thế và vai trò của mình trong việc nâng cao chất lượng giáo dục chung của nhà trường
*Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng:
Thư viện Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội có chức năng xây dựng, quản lý và khai thác các loại hình tài liệu phục vụ hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học
- Xử lý nghiệp vụ, tổ chức, sắp xếp, lưu trữ và bảo quản tốt nguồn lực thông tin, phục vụ bạn đọc một cách nhanh nhất Thanh lọc ra khỏi kho các tài liệu cũ nát, hư hỏng
Trang 33- Xây dựng hệ thống tra cứu, tìm tin theo hướng tự động hóa; biên soạn các ấn phẩm thông tin khoa học
- Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu vốn tài liệu thư viện Tổ chức các hoạt động thông tin thư mục, giới thiệu sách mới và các hoạt động thông tin
tư liệu khác, tạo diều kiện cho bạn đọc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực thông tin
- Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến vào công tác thư viện, từng bước hiện đại hoá thư viện;
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các cơ sở vật chất, trang thiết bị được nhà trường trang bị
*Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, Thư viện trường là một bộ phận trực thuộc Phòng Khoa học
và Đối ngoại Trưởng phòng quản lý công tác thư viện trình độ thạc sĩ Vật liệu điện tử Có 03 cán bộ trực tiếp làm công tác thư viện Trong đó:
- 01 cán bộ đang học cao học Thông tin Thư viện tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
- 01 cán bộ thạc sĩ chuyên ngành Hóa học
- 01 cán bộ cử nhân tiếng Anh
Hiện thư viện là một bộ phận trực thuộc, số lượng cán bộ ít nên không chia tách thành các phòng ban, tổ chuyên môn Trưởng Phòng Khoa học và Đối ngoại quản lý công tác thư viện có trình độ thạc sĩ nhưng không đúng chuyên ngành Đội ngũ cán bộ thư viện còn mỏng 2/3 cán bộ không có nghiệp vụ thư viện Đây cũng là vấn đề khó khăn trong công tác quản lý và
nghiệp vụ thư viện
Trang 341.3.2.1 Đặc điểm người dùng tin
NDT là yếu tố cơ bản, không thể tách rời của mọi hệ thống thông tin - thư viện Hướng tới NDT là cái đích hướng tới của thư viện NDT vừa là khách hàng của các dịch vụ thông tin đồng thời là chủ thể người sản sinh ra thông tin mới NDT giữ vai trò quan trọng trong các hệ thống thông tin, là cơ
sở định hướng cho các hoạt động thông tin
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội là cơ sở đào tạo đa ngành, đa hệ,
đa cấp nên NDT và NCT cũng rất đa dạng NDT ở thư viện trường là toàn thể cán bộ, giảng viên, giáo viên và học sinh, sinh viên thuộc các hệ đào tạo của nhà trường Số lượng NDT có sự biến động theo từng năm, do số lượng sinh viên ra trường và tuyển mới mỗi năm có sự thay đổi Đối tượng là các học viên cao học, sinh viên thuộc hệ liên kết đào tạo, học viên các lớp đào tạo ngắn hạn tại trường có số lượng lớn, tuy nhiên do điều kiện và thời gian học tập của họ thường vào các ngày cuối tuần nên hiện nay thư viện chưa phục vụ các đối tượng này
Dựa trên tính chất công việc, có thể phân chia đối tượng NDT tại trường thành các nhóm cơ bản sau:
Trang 35- Cán bộ lãnh đạo, quản lý
- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
- Học sinh, sinh viên
Mỗi nhóm NDT có đặc điểm riêng về giới tính, lứa tuổi, trình độ học vấn, chuyên ngành nghiên cứu, điều kiện hoàn cảnh kinh tế
Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy 180 11,1
Bảng 1.2: Thành phần người dùng tin tại Thư viện
[Nguồn Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội]
Phần lớn NDT tại thư viện là học sinh, sinh viên nên trình độ học vấn chiếm tỷ lệ cao nhất là cao đẳng Các trình độ cao hơn chủ yếu là ở đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chuyên viên, giáo viên Hiện có một đội ngũ rất đông các cán
bộ đang theo học cao học và nghiên cứu sinh Tổng trình độ sau đại học bạn đọc là cán bộ lãnh đạo và giáo viên là 162/212 chiếm tỷ lệ 77% Trình độ tiến
sĩ còn ít ( 2.4%) và chưa có giáo sư, phó giáo sư
87%
Cán bộ quản lý, lãnh đạo Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
HS,SV
Biểu đồ 1.1: Thành phần người dùng tin tại Thư viện
Trang 36*Nhóm người dùng tin là cán bộ lãnh đạo, quản lý
Nhóm này tuy số lượng ít nhất nhưng rất quan trọng Bao gồm các cán
bộ lãnh đạo giữ các nhiệm vụ chủ chốt trong Đảng, chính quyền, đoàn thể nhà trường: Ban giám hiệu, trưởng, phó các phòng, ban, khoa và giám đốc các trung tâm Họ là những người vừa trực tiếp tham gia công tác lãnh đạo, quản
lý đồng thời tham gia công tác giảng dạy Họ vừa là người sử dụng thông tin vừa là chủ thể sáng tạo ra thông tin mới
Họ là những người chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hành và chịu trách nhiệm các hoạt động đơn vị mình phụ trách Họ đưa ra các quyết định quan trọng đảm bảo cho hoạt động đạt kết quả tốt
Hoạt động lãnh đạo quản lý gắn liền với thông tin Sử dụng thông tin trong hoạt động lãnh đạo, quản lý là đòi hỏi tất yếu Thông tin mà họ cần chủ yếu là những thông tin bao quát trên nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục; các văn bản luật, thông tin về đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; thông tin về các lĩnh vực giáo dục, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, kinh tế - xã hội; những số liệu thống kê…Những thông tin phải đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ, chính xác
Tuy nhiên, do đặc thù công việc nên nhóm đối tượng này không có nhiều thời gian lên thư viện để tìm kiếm thông tin Chính vì vậy, thông tin họ cần phải khái quát, cô đọng, súc tích, những thông tin chuyên để, tổng quan, tổng luận Hình thức phục vụ thích hợp nhất đối với họ cung cấp thông tin có chọn lọc là phục vụ từ xa
Bên cạnh công tác quản lý đa phần họ đều tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học Do vậy, họ là đối tượng rất cần đến thông tin chuyên ngành chuyên sâu để phục vụ công việc của họ
Trang 37*Nhóm người dùng tin là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
Đây là những người trực tiếp tham gia công tác giảng dạy ở các khoa, trung tâm và chuyên viên các phòng ban khối văn phòng Họ là nhóm đối tượng phục vụ quan trọng, thường xuyên của thư viện Họ không chỉ sử dụng thông tin mà còn sản sinh ra thông tin mới Họ thường xuyên có các bài báo đăng trên các tạp chí trong và ngoài trường, những đề tài nghiên cứu khoa học, những sáng kiến cải tiến công tác Họ là những người có hiểu biết rộng,
có khả năng ngoại ngữ và các kỹ năng tìm kiếm thông tin tốt
NCT của họ cũng rất phong phú và đa dạng Thông tin chủ yếu phục vụ công tác chuyên môn chuyên sâu, phục vụ công việc trực tiếp và hỗ trợ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học
Thông tin cho nhóm NDT này có tính chất chuyên ngành: kế toán, tài chính ngân hàng, kế toán máy, công nghệ kỹ thuật xây dựng, tin học, tiếng Anh và những thông tin có tính chất lý luận và thực tiễn Thông tin có tính thời sự liên quan đến các lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội, các thông tin mới về các thành tựu khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước, kết quả các công trình nghiên cứu khoa học, những đề tài đã và đang được tiến hành, các nguồn thông tin khoa học, các hoạt động khoa học được triển khai
Hình thức phục vụ nhóm này là các thông tin chuyên đề, thông tin chọn lọc, thông tin tài liệu mới
*Nhóm người dùng tin là học sinh, sinh viên
Đây là nhóm NDT đông đảo và thường xuyên nhất của thư viện Nhiệm vụ chính của nhóm này là học tập, ngoài ra có một bộ phận tham gia nghiên cứu khoa học Hình thức đào tạo hiện nay của nhà trường là đào tạo theo học chế tín chỉ, họ phải tự học, tự nghiên cứu rất nhiều Họ thường xuyên phải khai thác thông tin để hoàn thiện các bài học theo yêu cầu của thầy cô
Trang 38Do vậy nhu cầu tin của họ rất lớn NCT của họ vô cùng phong phú
và đa dạng Với đối tượng sinh viên này thì ngoài thông tin về chuyên ngành đang học, sinh viên còn cần những thông tin khác, trên nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội để mở mang sự hiểu biết và nâng cao trình độ Nhìn chung sinh viên cần những thông tin cụ thể, chi tiết và đầy đủ Do vậy tuỳ theo từng chuyên ngành học mà những thông tin, tài liệu cần phải phù hợp với nhu cầu cũng như cấp học của nhóm đối tượng này Ngoài việc sử dụng thông tin để phục vụ cho mục đích học tập và tự nghiên cứu, sinh viên còn
sử dụng thông tin cho mục đích giải trí nhằm nâng cao đời sống tinh thần của mình
Hình thức phục vụ cho nhóm đối tượng này chủ yếu là thông tin phổ biến về những tri thức cơ bản dưới dạng sách giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo hoặc một số ít là bài viết trong tạp chí, báo cáo thực tập có tính chất cụ thể, trực tiếp phục vụ cho môn học và ngành học đào tạo của họ
1.3.2.2 Đặc điểm nhu cầu tin
NCT là đòi hỏi khách quan của con người nhằm đảm bảo duy trì và thực hiện các hoạt động nhận thức thực tiễn xã hội Khi đòi hỏi của con người
về thông tin trở nên cấp thiết thì NCT xuất hiện NCT luôn gắn chặt với nhu cầu nhận thức của con người
Trong giai đoạn hiện nay, quy chế đào tạo theo tín chỉ đã tác động rất lớn đến NCT của NDT tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội NCT của NDT tại Trường có nhiều biến đổi, ngày càng phong phú và đa dạng
*Thời gian thu thập thông tin
Do đặc điểm, tính chất công việc và điều kiện thời gian của mỗi
nhóm NDT khác nhau nên thời gian dành để thu thập thông tin của các
nhóm NDT cũng khác nhau
Trang 39TT Thời gian
trong ngày
Tổng số
Cán bộ lãnh đạo, quản lý
Cán bộ NC, giáo viên
Học sinh, sinh viên
Bảng 1.3: Thời gian thu thập thông tin
Cán bộ lãnh đạo, quản lý dành thời gian thu thập thông tin thấp nhất
Họ thường dành thời gian dưới 2 tiếng/ngày (77,8%) Đặc biệt, không một nhà quản lý nào dành thời gian trên 4 tiếng cho việc này Nhóm cán bộ nghiên cứu, giáo viên do đặc thù công việc phải thu thập thông tin phục vụ nghiên cứu và giảng dạy nên họ cũng dành thời gian thu thập thông tin dưới 2 tiếng/ngày (83,3%) và từ 2 đến 4 tiếng/ngày (7,4%)
Đối với nhóm NDT là HS, SV nhiệm vụ chính của họ là học nên họ phải dành nhiều thời gian thu thập thông tin cao nhất 48.6% HS,SV dành
thời gian dưới 2 tiếng/ngày và 50.5% dành thời gian từ 2 - 4 tiếng/ngày
*Mục đích thu thập thông tin
NDT đến sử dụng Thư viện với nhiều mục đích khác nhau, có NDT đến
để mượn giáo trình, tài liệu tham khảo, đọc tại chỗ, tìm kiếm thông tin, học tập, để nghiên cứu khoa học nhưng cũng có NDT đến để giải trí
Kết quả điều tra cho thấy, mục đích thu thập thông tin của NDT tại Thư viện chủ yếu để học tập tự nâng cao trình độ và nghiên cứu khoa học, trong
đó mục đích thu thập thông tin để phục vụ học tập có tỷ lệ khá cao (62,3%),
nghiên cứu (13,6%), giải trí (31.1 %) và mục đích khác (16.5%)
Trang 40TT Mục đích
Tổng số
Cán bộ lãnh đạo, quản lý
Cán bộ NC, giáo viên
Học sinh, sinh viên
Biểu đồ 1.2: Mục đích thu thập thông tin
*Nội dung thông tin, lĩnh vực chuyên môn người dùng tin quan tâm
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội đào tạo các chuyên ngành kế toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Công nghệ điện, Công nghệ
Kỹ thuật xây dựng, Tin học Phần lớn NDT tập trung vào các lĩnh vực khoa