Bài tập học kỳ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Đề bài: Giải thích rõ việc lựa chọn chủ thể ban hành, loại văn bản và soạn thảo hoàn chỉnh văn bản để bổ nhiệm Tổng Cục trưởng Tổng cục thi hành án dân sự Bộ Tư pháp.
Trang 1MỞ ĐẦU
Xây dựng được văn pháp luật hợp hiến, hợp pháp và đúng thể thức văn bản
là điều bắt buộc đối với các chủ thể có thẩm quyền ban hành Sau đây tôi xin chọn một trường hợp cụ thể giúp chủ thể có thẩm quyền thực hiện công việc xây dựng văn bản pháp luật với chủ đề: “Giải thích rõ việc lựa chọn chủ thể ban hành, loại văn bản và soạn thảo hoàn chỉnh văn bản để bổ nhiệm Tổng Cục trưởng Tổng cục thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp”
NỘI DUNG
1 Chủ thể ban hành: Bộ trưởng Bộ Tư pháp
+ Theo Điều 3 Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16/08/2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp,
Bộ Tư pháp bao gồm các tổ chức sau: “Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật; Vụ Pháp luật hình sự - hành chính; Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế; Vụ Pháp luật quốc tế; Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Thi đua - Khen thưởng; Thanh tra; Văn phòng; Tổng cục Thi hành án dân sự; Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật; Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; Cục Con nuôi; Cục Trợ giúp pháp lý; Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm; Cục Bồi thường nhà nước; Cục Bổ trợ tư pháp; Cục Kế hoạch - Tài chính; Cục Công nghệ thông tin; Cục Công tác phía Nam; Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia; Viện Khoa học pháp lý; Học viện Tư pháp; Tạp chí Dân chủ và Pháp luật; Báo Pháp luật Việt Nam.”
+ Căn cứ Điều 4 Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp thì cơ cấu của Tổng cục Thi
hành án dân sự, gồm có: Tổng Cục trưởng và không quá 03 Phó Tổng cục trưởng; Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án và công
Trang 2chức khác; Viên chức Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu công chức, tổ chức của các tổ chức giúp việc Tổng Cục trưởng; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc cấp mình quản lý theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật
+ Khoản 2 Điều 4 của Quyết định trên cũng quy định: “Tổng Cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức theo quy định của pháp luật” Do đó, thẩm quyền bổ
nhiệm Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quyết định.
+ Căn cứ Điều 43 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức thì “ Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị được phân công, phân cấp quản lý công chức quyết định việc
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc quyết định cho từ chức, miễn nhiệm đối với công chức”
Như vậy, việc bổ nhiệm Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự sẽ do
Bộ trưởng Bộ Tư pháp đảm nhiệm
2 Loại văn bản: Quyết định
+ Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008: “Bổ nhiệm là việc cán
bộ, công chức được quyết định giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc một ngạch theo quy định của pháp luật.”
+ Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp là công chức, là một chức danh trong một tổ chức trực thuộc Bộ Tư pháp
+ Căn cứ Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015
và Điều 3 Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 không những Quyết định bổ nhiệm của Bộ trưởng nói chung và Bộ trưởng Bộ Tư pháp nói riêng không năm trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật mà ngay cả Quyết định bổ nhiệm của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm cũng không phải là văn bản quy phạm
Trang 3pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nội dung, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật (khoản 1 Điều 3
Nghị định 34/2016/NĐ-CP) Do đó, Quyết định bổ nhiệm của Bộ trưởng phải tuân thủ về mặt thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính quy định tại Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011
Như vậy, để bổ nhiệm một người giữ chức vụ Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ ra một quyết định hành chính để bổ nhiệm người giữ chức vụ Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự
3 Căn cứ pháp lý
3.1 Cơ sở pháp lý
+ Loại căn cứ thứ 1: văn bản quy định trực tiếp thẩm quyền của chủ thể ban hành văn bản: Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng
cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ tư pháp Theo đó: “Tổng Cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức theo quy định của pháp luật”.
+ Loại căn cứ thứ 2: văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến việc bổ nhiệm này
Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16/08/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;
Trang 43.2 Cơ sở thực tế
Theo đề nghị của Vụ trưởng vụ Tổ chức cán bộ
Như vậy, việc bổ nhiệm một lãnh đạo giữ chức vụ Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp đảm nhiệm và
Bộ trưởng Bộ Tư pháp là chủ thể ban hành văn bản thích hợp, cụ thể ở đây là
Quyết định để giải quyết việc trên.
4 Soạn thảo hoàn chỉnh Quyết định bổ nhiệm