1.1.Nhân sự tại doanh nghiệp 1.1.1.Khái niệm về nhân sự tại doanh nghiệp Doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp số: 68/2014/QH13 là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Nhân sựtạidoanh nghiệp là toàn bộ người lao động của doanh nghiệp đó, nói cách khác là lực lượng lao động được đặc trưng bởi quy mô, cơ cấu và chất lượng của những con người cụ thể với năng lực của mình tham gia vào quá trình SXKD ở doanh nghiệp đó.Nhân sự của một doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khácnhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. - Quy mô ở đây là một khái niệm chỉ mức độ lớn hay bé, ít hay nhiều về mặt số lượng, do vậy, có thể đo đếm được. Đối với một doanh nghiệp, quy mô nhân sự chính là số lượng người lao động tham gia vào hoạt động SXKD, tức là số lao động của doanh nghiệp đó ở một thời kỳ nhất định. Quy mô nhân sự của một doanh nghiệp hiện nay có sự khác biệt lớn tùy thuộc vào quy mô của doanh nghiệp đó. - Cơ cấu nhân sự phản ánh mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổng thể nhân sự của một doanh nghiệp. Những mối quan hệ này bao hàm cả mặt chất lượng và số lượng phản ánh tình trạng nhân sự của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định. Cơ cấu quan trọng nhất phản ánh chất lượng tổng thể của nhân sự ở một doanh nghiệp là cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, theo trình độ đào tạo và năng lực theo vị trí công tác của nhân sự. Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, sự tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất và cơ chế quản lý, cơ cấu nhân sự cũng sẽ có những chuyển biến theo hướng phù hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng nhân sự và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. - Chất lượng nhân sự là một chỉ tiêu tổng hợp có ý nghĩa quyết định tới nhân sự và phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó có 03 nhóm yếu tố cơ bản gắn liền với người lao động: Kiến thức; Kỹ năng; Hành vi, thái độ, phẩm chất, đạo đức. Đi đôi với khái niệm nhân sự là khái niệm nhân lực, theo đó: Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động - con người có sức lao động (Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm, 2012). Hiện nay, thuật ngữ được sử dụng rộng rãi nhất trong các doanh nghiệp đó chính là thuật ngữ nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người. Với tư cách làmột nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định.
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ
TẠI DOANH NGHIỆP
1.1.Nhân sự tại doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm về nhân sự tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp số: 68/2014/QH13 là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
Nhân sựtạidoanh nghiệp là toàn bộ người lao động của doanh nghiệp đó,
nói cách khác là lực lượng lao động được đặc trưng bởi quy mô, cơ cấu và chất lượng của những con người cụ thể với năng lực của mình tham gia vào quá trình SXKD ở doanh nghiệp đó.Nhân sự của một doanh nghiệp được hình thành trên cơ
sở các cá nhân có vai trò khácnhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định
- Quy mô ở đây là một khái niệm chỉ mức độ lớn hay bé, ít hay nhiều về mặt
số lượng, do vậy, có thể đo đếm được Đối với một doanh nghiệp, quy mô nhân sự chính là số lượng người lao động tham gia vào hoạt động SXKD, tức là số lao động của doanh nghiệp đó ở một thời kỳ nhất định Quy mô nhân sự của một doanh nghiệp hiện nay có sự khác biệt lớn tùy thuộc vào quy mô của doanh nghiệp đó.
- Cơ cấu nhân sự phản ánh mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổng thể nhân
sự của một doanh nghiệp Những mối quan hệ này bao hàm cả mặt chất lượng và số lượng phản ánh tình trạng nhân sự của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định Cơ cấu quan trọng nhất phản ánh chất lượng tổng thể của nhân sự ở một doanh nghiệp
là cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, theo trình độ đào tạo và năng lực theo vị trí công tác của nhân sự Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, sự tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất và cơ chế quản lý, cơ cấu nhân sự cũng sẽ có những chuyển biến theo hướng phù hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng nhân sự và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Trang 2- Chất lượng nhân sự là một chỉ tiêu tổng hợp có ý nghĩa quyết định tới nhân
sự và phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó có 03 nhóm yếu tố cơ bản gắn liền với người lao động: Kiến thức; Kỹ năng; Hành vi, thái độ, phẩm chất, đạo đức.
Đi đôi với khái niệm nhân sự là khái niệm nhân lực, theo đó: Nhân lực là
sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động - con người
có sức lao động (Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm, 2012)
Hiện nay, thuật ngữ được sử dụng rộng rãi nhất trong các doanh nghiệp đó
chính là thuật ngữ nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực con người Nguồn
lực đó được xem xét ở hai khía cạnh Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là
sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người Với tư cách làmột nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định.
1.1.2 Đặc điểm nhân sự trong doanh nghiệp
Nhân lực là yếu tố chủ đạo quyết định đến lợi nhuận và sự phát triển của doanh nghiệp Con người dù ở mọi vị trí, mọi đơn vị khác nhau đều là những chủ thể quan trọng trong việc sáng tạo và phát huy những lợi thế của doanh nghiệp
Đặc biệt đối với lao động đặc thù như ngành xăng dầu, một nghề độc hại nguy hiểm, vất vả, đa số công ty tuyển dụng những lao động trẻ có sức khỏe, chịu được áp lực công việc như bán hàng xăng dầu trong điều kiện nắng nóng, ô nhiễm, khói bụi ;tuy rằng không yêu cầu trình độ cao Do vậy, nhân sự ngành xăng dầu có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Về độ tuổi, giới tính: nhân lực trong các doanh nghiệp xăng dầu có độ tuổi
tương đối trẻ, có thể chịu áp lực công việc cao, có tỷ lệ lao động nam giới lớn hơn lao động là nữ giới.
Trang 3- Về trình độ chuyên môn: nhân lực trong các doanh nghiệp xăng dầu thường
có tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn đại học và trên đại học thấp, tỷ lệ lao động
có trình độ chuyên môn cao đẳng, trung cấp, sơ cấp chiếm đa số Đặc điểm này phù hợp với tính chất ngành nghề, công việc tại các doanh nghiệp này, tuy nhiên, nó cũng gây ra những khó khăn nhất định cho công tác quản lý nhân sự.
- Về sự trung thành với doanh nghiệp: nhiều vị trí trong các doanh nghiệp
xăng dầu có mức lương không tốt (đặc biệt là vị trí bán hàng tại các cửa hàng xăng dầu), nên tình trạng người lao động nghỉ việc diễn ra khá phổ biến ở các cửa hàng Điều này gây áp lực cho công tác tuyển dụng, bố trí sử dụng nhân lực của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, điều quan trọng trên hết mà doanh nghiệp xăng dầu cần phải thực hiện là cố gắng khuyến khích nhân viên của họ thông qua việc cung cấp những
cơ hội thích hợp để phát triển bản thân Nếu được khuyến khích, họ chắc chắn sẽ trở thành người hỗ trợ hoặc hợp tác tốt Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên cố gắng giao tiếp nhiều hơn với nhân viên của họ, hiểu và tin tưởng họ hơn, đồng thời cố gắng đối xử với họ một cách công bằng nhất có thể Sự tin tưởng lẫn nhau chính là cơ sở thực sự để cải tiến, nâng cao hiệu quả SXKD và tăng trưởng bền vững đối với hầu hết doanh nghiệp.
1.1.3 Phân loại nhân sự tại doanh nghiệp
Phân loại nhân sự trong doanh nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc nắm bắt thông tin về số lượng và thành phần lao động, về trình độ nghề nghiệp của người lao động trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ đó thực hiện quy hoạch lao động, lập kế hoạch lao động Mặt khác, thông qua phân loại nhân sự trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân công trong chi phí SXKD, lập kế hoạch quỹ lương và thuận lợi cho việc kiểm tra tình hình thực hiện các kế hoạch và dự toán này.
Thông thường hiện nay, người ta sử dụng một số tiêu thức cơ bản để phân loại nhân sự của một doanh nghiệp:
- Phân loại theo vị trí chức danh, nhân sự của doanh nghiệp bao gồm: cán bộ
Trang 4lãnh đạo, cán bộ quản lý, nhân viên.
+ Nhà lãnh đạo, quản lý: Trong doanh nghiệp, nhà lãnh đạo được xác định từ
vị trí, nhiệm vụ và hoạt động của họ đối với doanh nghiệp Nhà lãnh đạo có thể xuất hiện ở mọi cấp trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, như lãnh đạo toàn bộ doanh nghiệp có tổng giám đốc, giám đốc, lãnh đạo phòng có trưởng phòng, lãnh đạo nhóm làm việc có trưởng nhóm, Càng ở vị trí cao, nhà lãnh đạo càng có quyền lực chức vị và trách nhiệm công việc càng lớn Nhà quản lý được định nghĩa là những người điều khiển công việc của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ Nhà quản lý là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát con người, tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu Nhà quản lý được chia thành: Nhà quản lý cấp cao; Nhà quản lý cấp trung; Nhà quản lý cấp cơ sở.
+ Nhân viên: là những người còn lại, không giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp, họ chịu trách nhiệm đối với công việc được giao.
- Phân loại theo tính chất của lao động, nhân sự của doanh nghiệp bao gồm:
Lao động gián tiếp, lao động trực tiếp.
- Lao động gián tiếp: bao gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Lao động trực tiếp: Là những người trực tiếp tiến hành các hoạt động SXKD tạo ra sản phẩm, hay trực tiếp thực hiện những công việc nhất định nhằm tạo
ra giá trị cho doanh nghiệp.
1.2 Quản lý nhân sự tại doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về quản lý nhân sự tại doanh nghiệp
Hoạt động quản lý người lao động nói chung nghiên cứu các vấn đề về quản
lý con người trong doanh nghiệp tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản: Một là, sử dụng có hiệu quả người lao động nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của doanh nghiệp; Hai là, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động, tạo điều kiện cho họ được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh
Trang 5Quản lý nhân sự là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch
định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo điều kiện cho tài nguyên nhân sự thông qua doanh nghiệpnhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển của doanh nghiệp
Quản lý nhân sự chú trọng đến việc tuyển chọn, phát triển, khen thưởng và chỉ huy nhân viên nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Đối với quản lý nhân sự, con người mới chỉ được coi là yếu tố đầu vào của quá trình SXKD, chưa có vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp và quyền lợi của họ chưa được chú trọng đúng mức Các chức năng quản lý nhân sự thường do cán bộ nhân sự thực hiện và chưa tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp với các chính sách,thủ tục nhân sự trong doanh nghiệp.
Trong một nền kinh tế chuyển đổi như của Việt Nam, nơi trình độ công nghệ, kỹ thuật còn ở mức độ thấp, kinh tế chưa ổn định và Nhà nước chủ trươngquá trình phát triển phải thực hiện bằng con người và vì con người thì khái niệm quản trị
nguồn nhân lực bắt đầu được sử dụng rộng rãi hơn.Quản trị nguồn nhân lực là hệ
thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo phát triển
và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhânviên” (Trần Kim Dung, 2015).
Khái niệm và thực tiễn áp dụng quản lý nhân sự sẽ không giống nhau ở các quốc gia khác nhau Nghiên cứu quản lý nhân sự giúp cho nhà quản lý đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác Một nhà quản lý có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại, chính xác, nhưng nhà quản lý đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người, đúng việc hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc Để quản lý nhân
sự có hiệu quả, nhà quản lý cần biết cách tuyển dụng, bố trí, sử dụng, khuyến khích người khác nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
Trang 61.2.2.Mụcq tiêuq quảnq lýq nhânq sựq tạiq doanhq nghiệp
Conq ngườiq làq yếuq tốq cấuq thànhq nênq doanhq nghiệp,q vậnq hànhq tổq chứcq vàqquyếtq địnhq sựq thànhq bạiq củaq doanhq nghiệp.q Tuyq nhiên,q đểq phátq huyq đượcq yếuq tốqconq người,q doanhq nghiệpq cầnq phảiq đẩyq mạnhq thựcq hiệnq hoạtq độngq quảnq lýq nhânq sựqtheoq hướngq hiệuq quảq nhấtq trongq phạmq viq nguồnq lựcq sẵnq cóq củaq mình.q Thôngqthường,q hoạtq độngq quảnq lýq nhânq sựq củaq doanhq nghiệpq cóq nhữngq mụcq tiêuq cơq bảnqsau:
-q Xâyq dựngq độiq ngũq laoq độngq cóq đủq năngq lựcq đápq ứngq yêuq cầuq côngq việcq
đoạnq thăng,q trầmq nhấtq địnhq vớiq nhiềuq nguyênq nhânq cảq chủq quanq vàq kháchq quan.q Doq
đó,q vớiq vaiq tròq làq nguồnq lựcq đầuq vàoq củaq doanhq nghiệp,q nhânq lựcq cũngq phảiq thayqđổiq saoq choq phùq hợpq vớiq nhuq cầuq củaq doanhq nghiệp.q Xuấtq phátq từq sựq phụq thuộcq đó,qviệcq đảmq bảoq sốq lượngq vàq chấtq lượngq nhânq lựcq làq yêuq cầuq hàngq đầuq màq côngq tácqquảnq lýq nhânq sựq cầnq phảiq đảmq bảoq đểq quáq trìnhq hoạtq độngq củaq doanhq nghiệpq cóq thểqdiễnq raq liênq tục,q hiệuq quả.Quảnq lýq nhânq sựq nhằmq củngq cốq vàq duyq trìq đầyq đủq sốqlượngq vàq chấtq lượngq laoq độngq cầnq thiếtq choq doanhq nghiệpq đểq đạtq đượcq mụcq tiêuq đặtq
ra.q Quảnq lýq nhânq sựq giúpq tìmq kiếmq vàq phátq triểnq nhữngq hìnhq thức,q nhữngq phươngqphápq tốtq nhấtq đểq ngườiq laoq độngq cóq thểq đóngq gópq nhiềuq nhấtq choq doanhq nghiệp,qđồngq thờiq cũngq tạoq cơq hộiq phátq triểnq khôngq ngừngq choq chínhq bảnq thânq ngườiq laoqđộng.
-q Đảmq bảoq cácq quyềnq lợi;q Nângq caoq độngq lựcq làmq việc,q sựq hàiq lòngq vớiq
địnhq rõtrongq phápq luậtq vàq đượcq thểq hiệnq trongq hợpq đồngq laoq độngq củaq tổq chứcq vàqngườiq laoq động.q Việcq đảmq bảoq nhữngq quyềnq lợiq nàyq làq bướcq quanq trọngq nhấtq đểqhìnhq thànhq mốiq liênq hệq giữaq doanhq nghiệpq vàq ngườiq laoq động,q giữaq ngườiq sửq dụngqlaoq độngq vàq ngườiq laoq động.q Mộtq doanhq nghiệpq quanq tâmq đúngq mứcq đếnq đãiq ngộqngườiq laoq động,q sẽq tạoq đượcq độngq lựcq làmq việcq choq họ,q songq songq vớiq đóq vàq sựq tínqnhiệmq củaq kháchq hàng,q củaq xãq hội,q hìnhq ảnhq củaq doanhq nghiệpq cũngq khôngq ngừngqtăng cao.Hoạt động quản lý nhân sự hướng tới việc thu hút, sử dụng và giữ chân
Trang 7độiq ngũq laoq động,q đặcq biệtq làq nhữngq laoq độngq cóq chấtq lượngq cao.q Cóq thểq thấy,q trongq
cảq 03q chứcq năngq nêuq trênq củaq hoạtq độngq nàyq đềuq cóq vaiq tròq tạoq raq vàq thúcq đẩyq độngqlựcq làmq việcq củaq độiq ngũq laoq động,q quaq đó,q nângq caoq sựq hàiq lòngq củaq họq đốiq vớiqcôngq việc.
-q Nângq caoq hiệuq quảq hoạtq độngq SXKDq củaq doanhq nghiệp.q Quảnq lýq nhânq sựqgiúpq khaiq thácq tốtq cácq khảq năngq tiềmq năng,q nângq caoq năngq suấtq laoq độngq vàq lợiq thếqcạnhq tranhq choq doanhq nghiệp.q Quảnq lýq nhânq sựq đóngq vaiq tròq trungq tâmq trongq quáqtrìnhq điềuq hànhq hoạtq độngq SXKDq nóiq chungq củaq cácq doanhq nghiệp,q giúpq doanhqnghiệpq cóq thểq tồnq tại,q phátq triểnq vàq điq lênq trongq cạnhq tranh.q Vaiq tròq trọngq tâmq nàyqxuấtq phátq từq vaiq tròq củaq conq người:q conq ngườiq làq yếuq tốq cấuq thànhq doanhq nghiệp;qbảnq thânq conq ngườiq vậnq hànhq doanhq nghiệpq vàq conq ngườiq quyếtq địnhq sựq thắngq bạiqcủaq doanhq nghiệp.
Cănq cứq trênq hệq thốngq mụcq tiêuq củaq quảnq lýq nhânq sự,q luậnq vănq xácq địnhq mộtq
sốq tiêuq chíq cóq thểq sửq dụngq đểq đánhq giáq chungq vềq kếtq quảq hoạtq độngq quảnq lýq nhânq
sựq tạiq doanhq nghiệpq nhưq sau:
Nhữngq tiêuq chíq nàyq làq nhữngq tiêuq chíq địnhq lượngq cóq khảq năngq phảnq ánhq mộtqcáchq trựcq tiếpq nhấtq kếtq quả,q hiệuq quảq củaq hoạtq độngq quảnq lýq nhânq sựq củaq mộtqdoanhq nghiệp.q Nếuq doanhq nghiệpq thựcq hiệnq tốtq hoạtq độngq quảnq lýq nhânq sựq sẽq giúpqdoanhq nghiệpq khaiq thác,q sửq dụngq mộtq cáchq hiệuq quảq nhấtq cácq nguồnq lựcq khác,q từq
đóq giúpq nângq caoq hiệuq quảq hoạtq độngq SXKD,q hayq nóiq cáchq khác,q cácq chỉq tiêuqdoanhq thu,q lợiq nhuận,q thịq phầnq chiếmq lĩnhq củaq doanhq nghiệpq sẽq cóq sựq tăngq trưởng,q
vàq ngượcq lại.
-Năngq suấtq laoq độngq bìnhq quânq củaq ngườiq laoq động:
Năngq suấtq laoq độngq bìnhq quânq củaq ngườiq laoq độngq trongq mộtq doanhq nghiệpq
cóq thểq đượcq tínhq theoq giáq trịq hoặcq theoq sảnq phẩm.q Tuyq nhiênq đểq đảmq bảoq tínhq tổngqquát, luận văn chỉ xem xét đến công thức tính năng suất lao động bình quân theo
Trang 8giáq trịq nhưq sau:
NSLĐ q bìnhq quân q năm q t= ∑ Doanhq thu q nămq t q hoặc q ∑ Lợi q nhuận q nămq t
∑ Lao q động q bìnhq quân q sử q dụng q trong q nămq t
Thựcq tếq thìq cóq rấtq nhiềuq nhânq tốq tácq độngq đếnq năngq suấtq laoq độngq bìnhq quânqcủaq ngườiq laoq động,q tuyq nhiênq cácq nhânq tốq chủq yếuq làq cácq yếuq tốq gắnq vớiq bảnq thânqngườiq laoq độngq (như:q kỹq năng,q kỹq xảo,q cườngq độq laoq động,q tháiq độq laoq động,q tinhqthầnq tráchq nhiệm ).q Sựq thànhq thạoq sángq tạoq trongq sảnq xuấtq củaq ngườiq laoq độngq vàqmứcq độq hiệnq đạiq củaq côngq cụq laoq độngq sẽq quyếtq địnhq năngq suấtq laoq độngq cáq nhânqcaoq hayq thấp.
Ngoàiq raq cácq nhânq tốq gắnq vớiq quảnq trịq conq ngườiq vàq điềuq kiệnq laoq độngq thìqđềuq ảnhq hưởngq đếnq năngq suấtq laoq độngq cáq nhân.q Vìq thếq muốnq tăngq năngq suấtq laoqđộngq cáq nhânq thìq phảiq quanq tâmq đếnq tấtq cảq cácq yếuq tốq tácq độngq đếnq nó.q
Mứcq độq hàiq lòngq củaq ngườiq laoq độngq chínhq làq trạngq tháiq củaq ngườiq laoq độngq(sựq hàiq lòngq hayq bấtq mãn)q vềq côngq việc.q Đểq đoq lườngq mứcq độq hàiq lòngq củaq ngườiqlaoq độngq đốiq vớiq côngq việcq thìq hiệnq tạiq cóq rấtq nhiềuq môq hình,q tiêuq chíq đánhq giáq củaqnhiềuq tácq giảq khácq nhau.q Mỗiq tácq giảq cóq mộtq quanq điểmq khácq nhau.q Tuyq nhiên,q tựuqchungq lạiq thìq cóq mộtq sốq yếuq tốq chínhq quyếtq địnhq mứcq độq hàiq lòngq củaq ngườiq laoqđộngq đốiq vớiq côngq việc,q baoq gồm:q Sựq phùq hợpq củaq côngq việc;q Cơq hộiq đàoq tạoq vàqthăngq tiến;q Thuq nhập;q Quanq hệq vớiq lãnhq đạo;q Quanq hệq vớiq đồngq nghiệp;q Điềuq kiệnqlàmq việc;q v.v
Hoạtq độngq quảnq lýq nhânq sựq liênq quanq đếnq tấtq cảq cácq vấnq đềq thuộcq quyềnq lợi,qnghĩaq vụq vàq tráchq nhiệmq củaq ngườiq laoq độngq nhằmq đạtq đượcq hiệuq quảq caoq choq cảqdoanhq nghiệpq lẫnq ngườiq laoq động.q Trongq thựcq tiễn,q nhữngq hoạtq độngq nàyq rấtq đaqdạng,q phongq phúq vàq rấtq khácq biệtq tùyq theoq cácq đặcq điểmq vềq cơq cấuq tổq chức,q côngqnghệq kỹq thuật,q nhânq lực,q tàiq chính,q trìnhq độq phátq triểnq ởq cácq doanhq nghiệp.q Trongqkhuônq khổq nghiênq cứu,q luậnq vănq tậpq trungq vàoq mộtq sốq nộiq dungq sau:
Trang 9sựq vàq xácq địnhq cácq nguồnq lực,q quyếtq địnhq cáchq tốtq nhấtq đểq thựcq hiệnq cácq mụcq tiêuq
Thôngq thường,q côngq tácq lậpq kếq hoạchq nhânq sựq đượcq thựcq hiệnq theoq 03q bước:
Môiq trườngq củaq doanhq nghiệpq baoq gồm:q Môiq trườngq bênq ngoàiq vàq môiqtrườngq bênq trong.q Trongq đó,q phânq tíchq môiq trườngq làq việcq đánhq giáq sựq tácq độngq vàqmứcq độq tácq độngq củaq cácq yếuq tốq môiq trườngq lênq hoạtq độngq củaq doanhq nghiệpq nóiqchung,q lênq nhuq cầuq (vềq lượngq vàq chất)q đốiq vớiq nhânq lựcq củaq doanhq nghiệpq đểq đápqứngq hoạtq độngq SXKDq củaq doanhq nghiệpq hiệnq tạiq vàq tươngq lai.
-q Cácq yếuq tốq môiq trườngq bênq ngoàiq cầnq lưuq ýq trongq quáq trìnhq phânq tíchq gồm:q+q Nhómq cácq yếuq tốq thuộcq môiq trườngq vĩq mô:q Phápq luật,q chínhq sáchq củaq Nhàqnước;q Khungq cảnhq kinhq tế;q Dânq sốq vàq lựcq lượngq laoq độngq trongq xãq hội;q Vănq hóaq vàq
xãq hội;q Chínhq quyền/đoànq thể;q Yếuq tốq hộiq nhậpq quốcq tế;
+q Nhómq cácq yếuq tốq thuộcq môiq trườngq ngành:q Đốiq thủq cạnhq tranh;q Khoaq họcq
kỹq thuật;q Kháchq hàng;
Môiq trườngq bênq ngoàiq ảnhq hưởngq rấtq lớnq đếnq cácq hoạtq độngq củaq doanhqnghiệp.q Sauq khiq phânq tíchq môiq trườngq bênq ngoài,q doanhq nghiệpq sẽq đềq raq sứq mệnhq(mission)q vàq mụcq tiêuq củaq toànq doanhq nghiệp.q Từq mụcq tiêuq này,q doanhq nghiệpq sẽq
đềq raq kếq hoạchq vàq chínhq sáchq nhânq sựq choq toànq doanhq nghiệp.
-q Cácq yếuq tốq môiq trườngq bênq trongq cầnq lưuq ýq trongq quáq trìnhq phânq tíchq gồm:qMụcq tiêuq phátq triểnq củaq doanhq nghiệp;q Bầuq khôngq khíq vănq hóaq củaq doanhq nghiệp;q
Độq dàiq thờiq gianq củaq kếq hoạchq nhânq sự;Đánhq giáq thựcq trạngq nguồnq nhânq lựcq củaqdoanhq nghiệpq (vềq sốq lượng,q chấtq lượng),
Kếq tiếpq kếq hoạchq nhânq lựcq làq mộtq phươngq tiệnq đơnq giảnq đểq dựq báoq diễnq biếnqnhânq lựcq củaq doanhq nghiệp,q màq trongq đóq cácq nhàq quảnq lýq nhânq lựcq ướcq tínhq sốqlượngq nhânq côngq sẽq làmq việcq trongq kếq hoạchq tươngq laiq cóq tínhq đếnq sựq thayq đổiq(thăngq tiến,q thuyênq chuyểnq hayq vềq nghỉq hưu );q kểq cảq khiq cóq nhữngq côngq việcq mới,qcông việc có khả năng thay đổi,
Trang 10Bướcq 3:q Phânq tíchq cung,q cầuq nhânq lựcq vàq khảq năngq điềuq chỉnh
Trênq cơq sởq phânq tíchq nhuq cầuq nhânq sựq trongq cácq kếq hoạchq dàiq hạnq vàq nhânq
sựq sẵnq có,q doanhq nghiệpq sẽq đưaq raq cácq chínhq sáchq vàq mộtq sốq chươngq trình,q kếqhoạchq nhânq sựq nhằmq giúpq doanhq nghiệpq điềuq chỉnh,q thíchq nghiq vớiq cácq yêuq cầuqmới.
-Phânq tíchq mứcq cungq nộiq bộ:
+q Đầuq tiênq xácq địnhq xemq hiệnq nayq cóq baoq nhiêuq ngườiq trongq mỗiq côngq việc +q Tiếpq đến,q mỗiq côngq việcq ướcq tínhq sẽq cóq baoq nhiêuq ngườiq sẽq ởq lạiq chỗq cũ,qbaoq nhiêuq ngườiq sẽq chuyểnq sangq côngq việcq khácq vàq baoq nhiêuq ngườiq sẽq rờiq bỏq côngqviệcq củaq mìnhq vàq doanhq nghiệp.
-q Phânq tíchq mứcq cungq ởq thịq trườngq laoq độngq bênq ngoài:
Việcq phânq tíchq mứcq cungq laoq độngq củaq thịq trườngq làq côngq việcq phứcq tạpq vàqvượtq quáq khảq năngq củaq mộtq doanhq nghiệp.q Doq đó,q doanhq nghiệpq thườngq sửq dụngqnhữngq thôngq tinq thứq cấpq từq phíaq cácq cơq quanq thốngq kêq hoặcq dựaq vàoq kinhq nghiệmqcủaq ngườiq quảnq lýq nhânq sự.
-Xácq địnhq nhuq cầuq tươngq laiq vềq côngq việc,q năngq lựcq vàq nhânq sự:
Đâyq làq giaiq đoạnq phânq tíchq cácq yếuq tốq vàq kếq hoạchq phátq triểnq đãq đượcq xácqđịnhq đểq nghiênq cứuq tácq độngq củaq chúngq đốiq vớiq côngq việcq vàq nhuq cầuq biênq chế,q từq
đóq choq phépq chỉq rõq nộiq dungq củaq cácq côngq việcq trongq tươngq lai,q vớiq nhữngq năngqlựcq màq nhữngq côngq việcq nàyq đòiq hỏiq cũngq nhưq sốq lượngq biênq chếq cầnq thiếtq choq mỗiqcôngq việc.
Đâyq làq giaiq đoạnq phứcq tạpq nhấtq trongq cácq giaiq đoạnq tạoq nênq kếtq cấuq củaq hoạtqđộngq quảnq lýq dựq báoq côngq việc,q năngq lựcq vàq nhânq sự.q Việcq thểq hiệnq mộtq yếuq tốqphátq triểnq thànhq nhuq cầuq tươngq laiq vềq biênq chế,q vềq năngq lựcq khôngq phảiq làq điềuq đơnqgiản.q Côngq việcq nàyq càngq phứcq tạpq hơnq khiq cầnq phảiq xemq xét,q phốiq kếtq hợpq mộtq sốqyếuq tốq tácq độngq quaq lại,q thậmq chíq triệtq tiêuq nhau.
-q Soq sánhq giữaq cungq -q cầuq nhânq lựcq vàq cácq khảq năngq điềuq chỉnh:
Sauq khiq đãq thiếtq lậpq đượcq dựq báoq nhuq cầuq tươngq laiq vềq nhânq lực,q doanhqnghiệp cần phải so sánh các ước lượng về cung và cầu về lao động Trường hợp
Trang 11nếuq nhuq cầuq dựq báoq vượtq quáq khảq năngq cungq cấpq thựcq tế,q thìq doanhq nghiệpq sẽq thiếuqnhânq công,q vàq ngượcq lại,q nếuq nguồnq cungq cấpq màq lớnq hơnq nhuq cầuq dựq báoq thìqdoanhq nghiệpq sẽq thừaq nhânq công.q Khiq đó,q doanhq nghiệpq tiếnq hànhq cácq hoạtq độngqđiềuq chỉnhq sau:
Hìnhq 1.1:q Nộiq dungq điềuq chỉnhq chênhq lệchq cungq -q cầuq nhânq sựq củaq doanhq
Chínhq vìq vậy,q tuyểnq dụngq nhânq lựcq làq khâuq vôq cùngq quanq trọngq đểq tìmqngườiq tài,q ngườiq phùq hợpq vớiq côngq việcq choq doanhq nghiệp.q Đểq quáq trìnhq tuyểnqdụngq thànhq công,q mangq lạiq kếtq quảq cao,q cácq doanhq nghiệpq cầnq chuẩnq bịq quyq trìnhq
cóq hệq thốngq vàq thựcq hiệnq tốtq từngq khâuq trongq quyq trìnhq tuyểnq dụng.
Điều chỉnh chênh lệch cung - cầu nhân lực
Cung lớn hơn cầu
- Ngưng tuyển dụng
- Giảm giờ làm
- Cho nghỉ hưu sớm
- Tinh giản biên chế
Cung nhỏ hơn cầu
- Giữ nguyên hiện trạng
- Thuyên chuyển nội bộ
Trang 12mãnq nhuq cầuq sửq dụngq vàq bổq sungq lựcq lượngq laoq độngq cầnq thiếtq nhằmq thựcq hiệnq
mụcq tiêuq củaq doanhq nghiệp.q Đóq làq mộtq hoạtq độngq vôq cùngq quanq trọngq trongq hoạtqđộngq quảnq lýq nhânq sựq củaq doanhq nghiệp.q Nếuq mộtq nhàq quảnq lýq cóq thểq kiểmq soátq tốtqnhânq lựcq củaq doanhq nghiệpq mìnhq ngayq từq khâuq tuyểnq dụngq thìq quáq trìnhq làmq việc,qquảnq lýq nhânq sựq ởq cácq bướcq tiếpq theoq sẽq dễq dàng,q thuậnq lợiq hơn.q
Quyq trìnhq tuyểnq dụngq làq quáq trìnhq thựcq hiệnq côngq việcq tuyểnq dụngq tuânq thủqtheoq từngq bước,q trìnhq tựq nhấtq định.q Đóq làq mộtq quáq trìnhq liênq tục,q lâuq dàiq từq khiqdoanhq nghiệpq đềq xuấtq nhuq cầuq tuyểnq dụngq nhânq lựcq choq đếnq khiq ngườiq laoq độngqnghỉq việc.q Tùyq vàoq quyq môq hoạtq động,q lĩnhq vựcq kinhq doanh,q tínhq chấtq côngq việcq
màq quyq trìnhq tuyểnq dụngq ởq mỗiq doanhq nghiệp,q doanhq nghiệpq sẽq khácq nhau.q Mộtqquyq trìnhq tuyểnq dụngq cơq bảnq sẽq trảiq quaq 04q bướcq nhưq sau:
Hìnhq 1.2:q Quyq trìnhq tuyểnq dụngq nhânq sựq cơq bản
Bướcq 1:q Xácq địnhq nhuq cầuq tuyểnq dụng:q bướcq nàyq baoq gồmq việcq thẩmq địnhqxemq doanhq nghiệpq cóq thựcq sựq cầnq tuyểnq nhânq viênq hayq không,q tuyểnq ngườiq đểq làmqnhữngq việcq gìq vàq cầnq tuyểnq ngườiq cóq tiêuq chuẩnq nhưq thếq nào.
Bướcq 2:q Tìmq kiếmq cácq ứngq viênq tiềmq năng:q bướcq nàyq baoq gồmq việcq xácqđịnhq nguồnq cungq cấpq ứngq viênq vàq phươngq phápq thuq hútq ứngq viên.
Bướcq 3:q Đánhq giáq vàq lựaq chọnq ứngq viênq phùq hợp:q bướcq nàyq baoq gồmq việcq
sửq dụngq cácq kỹq thuậtq đánhq giáq khácq nhauq đểq tuyểnq chọnq ứngq viênq dựaq trênq cácq tiêuqchíq tuyểnq chọnq vàq raq quyếtq địnhq lựaq chọn.
Bướcq 4:q Hướngq dẫnq hộiq nhập:q bướcq nàyq baoq gồmq cácq hoạtq độngq nhằmq giúpqnhânq viênq mớiq đượcq tuyểnq dụngq hiểuq vềq doanhq nghiệp,q thiếtq lậpq mốiq quanq hệq vớiqcácq thànhq viênq khác,q vàq hộiq nhậpq vàoq môiq trườngq doanhq nghiệp.
Đánh giá và lựa chọn
Hướng dẫn hội nhập
Trang 13cậnq củaq lýq thuyếtq quảnq lýq nhânq sựq thìq sửq dụngq nhânq lựcq làq mộtq nộiq dungq quanq trọngqtrongq chuỗiq hoạtq độngq quảnq lýq nhânq sự:q thuq hút,q sửq dụngq vàq phátq triểnq nguồnq nhânqlực.
Doanhq nghiệpq cầnq biếtq bốq tríq đúngq người,q đúngq việcq vàq tạoq môiq trườngq vàqđiềuq kiệnq thuậnq lợiq nhấtq đểq ngườiq laoq độngq cốngq hiếnq hếtq sứcq củaq mìnhq choq sựqphátq triểnq củaq doanhq nghiệp.Vàq ngượcq lại,q mộtq ngườiq laoq độngq dùq cóq giỏi,q cóq trìnhq
độq chuyênq môn,q nhưngq nếuq khôngq đượcq sửq dụngq đúngq thìq cũngq khôngq phátq huyqđượcq hếtq khảq năngq củaq mình.
Trongq quáq trìnhq bốq tríq vàq sửq dụng,q mộtq mặtq doanhq nghiệpq phảiq tìmq mọiq biệnqphápq đểq khaiq thác,q tậnq dụngq tiềmq năng,q khảq năngq củaq ngườiq laoq độngq phụcq vụq choqcácq mụcq tiêuq phátq triểnq củaq doanhq nghiệpq vàq ngườiq laoq động.q Mặtq khác,q cầnq phảiqtạoq điềuq kiện,q môiq trường,q chếq độq chínhq sáchq đãiq ngộq thoảq đángq đểq tạoq choq ngườiqlaoq độngq phátq triểnq mộtq cáchq toànq diện.q Vớiq cáchq hiểuq này,q bốq tríq vàq sửq dụngq nhânqlựcq phảiq dùngq conq ngườiq vừaq làq biệnq phápq vừaq làq mụcq tiêuq choq phátq triển.q Khaiqthácq điq đôiq vớiq phátq triểnq phảiq làq haiq mặtq củaq mộtq vấnq đềq trongq quảnq lý,q sửq dụngqconq ngườiq hiệnq nayq ởq mỗiq mộtq doanhq nghiệp.
Bốq tríq vàq sửq dụngq laoq độngq baoq gồmq cácq hoạtq độngq địnhq hướngq (hộiq nhậpqvàoq môiq trườngq làmq việc),q sửq dụngq lạiq laoq độngq thôngq quaq điềuq động,q bổq nhiệm,qgiángq chứcq vàq choq nghỉq việc.
-q Địnhq hướng:q Địnhq hướngq làq mộtq chươngq trìnhq đượcq thiếtq kếq vàq thựcq hiệnqtốtq sẽq tạoq điềuq kiệnq giúpq ngườiq laoq độngq mớiq làmq quenq vớiq doanhq nghiệpq vàq bắtqđầuq côngq việcq mộtq cáchq cóq hiệuq quả.Chươngq trìnhq hộiq nhậpq môiq trườngq làmq việcqmớiq đượcq thiếtq kếq vàq thựcq hiệnq tốtq sẽq giúpq ngườiq laoq độngq mớiq dễq dàngq hoàq nhậpqvàoq môiq trườngq làmq việcq mới,q nhanhq chóngq nắmq bắtq đượcq côngq việc;q đồngq thờiq nóq
sẽq cóq ảnhq hưởngq tíchq cựcq đếnq đạoq đứcq vàq hànhq viq củaq ngườiq laoq động,q gópq phầnq lôiqcuốnq họq thựcq hiệnq mụcq tiêuq củaq doanhq nghiệp,q tạoq raq sựq đồngq lòng,q tựq nguyệnq giữaqngườiq laoq độngq vàq doanhq nghiệpq giúpq giảmq bớtq nhữngq ngườiq nghỉq việcq trongqnhữngq thángq đầuq tiênq vàoq làmq việcq tạiq doanhq nghiệp.
- Thuyên chuyển: là việc chuyển người lao động từ công việc này sang
Trang 14côngq việcq khácq hoặcq từq vịq tríq côngq việcq nàyq sangq vịq tríq côngq việcq khác.q Cănq cứq vàoqtìnhq hìnhq thựcq tếq SXKDq củaq doanhq nghiệpq màq sẽq cóq kếq hoạchq điềuq độngq laoq độngqphùq hợpq choq từngq bộq phận,q từngq giaiq đoạnq vớiq từngq loạiq laoq động.q Thuyênq chuyểnqđiềuq độngq cũngq cóq thểq đượcq xuấtq phátq từq phíaq ngườiq laoq độngq hoặcq từq phíaq doanhqnghiệp.q Thuyênq chuyểnq cóq thểq đượcq điềuq độngq ngắnq hạn,q tạmq thờiq hoặcq thuyênqchuyểnq lâuq dài.
-q Đềq bạt:Đềq bạtq (thăngq tiến)q làq việcq đưaq ngườiq laoq độngq vàoq mộtq vịq tríq làmqviệcq caoq hơn:q tiềnq lươngq caoq hơn,q quyềnq hạnq vàq tráchq nhiệmq nhiềuq hơn,q cóq cácqđiềuq kiệnq làmq việcq tốtq hơnq vàq cơq hộiq phátq triểnq nhiềuq hơn.q Đềq bạtq nhằmq bốq tríqngườiq laoq độngq vàoq mộtq vịq tríq việcq làmq cònq trốngq màq vịq tríq đóq đượcq doanhq nghiệpqđánhq giáq làq cóq giáq trịq caoq hơnq vịq tríq làmq việcq cũq củaq họq nhằmq đápq ứngq nhuq cầuq củaqngườiq laoq độngq vàq phátq triểnq doanhq nghiệp,q đồngq thờiq đểq đápq ứngq nhuq cầuq cáq nhânqcủaq ngườiq laoq động.
-q Xuốngq chức:Xuốngq chứcq làq đưaq ngườiq laoq độngq đếnq mộtq vịq tríq làmq việcqthấpq hơn:q tiềnq lươngq thấpq hơn,q quyềnq hạnq ítq hơnq vàq ítq cóq cơq hộiq thăngq tiếnq hơn.qXuốngq chứcq thườngq ápq dụngq choq cácq trườngq hợpq khôngq đápq ứngq đượcq yêuq cầuq củaq
vịq tríq làmq việcq hiệnq tại,q hoặcq doq bịq kỷq luậtq hayq giảmq biênq chế.
-q Thôiq việc:q Thôiq việcq làq việcq chấmq dứtq quanq hệq laoq độngq giữaq ngườiq laoqđộngq vớiq doanhq nghiệp.q Thôiq việcq cóq thểq xuấtq phátq từq phíaq doanhq nghiệpq (giảmqquyq môq sảnq xuất,q doanhq nghiệpq lạiq sảnq xuất,q kỷq luậtq laoq độngq hoặcq saq thảiq theoq luậtqlaoq động, ),q hoặcq xuấtq phátq từq phíaq ngườiq laoq độngq (tựq thôiq việcq doq nguyênq nhânq
cáq nhânq củaq ngườiq laoq động,q hoặcq hưuq trí).
Bốq tríq vàq sửq dụngq laoq độngq làq mộtq trongq nhữngq nộiq dungq quanq trọngq đểqnângq caoq hiệuq quảq sửq dụngq laoq độngq củaq doanhq nghiệpq bằngq việcq bốq tríq laoq độngqđúngq người,q đúngq việc,q tránhq cácq lãngq phíq laoq độngq ởq cácq bộq phận,q sửq dụngq hếtqkhảq năngq củaq ngườiq laoq động.
Mộtq trongq nhữngq hoạtq độngq quanq trọngq đểq nângq caoq hiệuq quảq sửq dụngq laoqđộng đó là hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực Đào tạo và phát triển là các
Trang 15hoạtq độngq đểq duyq trìq vàq nângq caoq chấtq lượngq nhânq lựcq củaq doanhq nghiệp,q làq điềuq
kiệnq quyếtq địnhq đểq cácq doanhq nghiệpq cóq thểq đứngq vữngq vàq thắngq lợiq trongq môiq
nhânq lựcq phảiq đượcq thựcq hiệnq mộtq cáchq thườngq xuyên,q liênq tụcq vàq thiếtq lậpq thànhq
hệq thống.q Việcq đàoq tạoq khôngq chỉq đượcq thựcq hiệnq vớiq cácq cấpq quảnq lýq màq cònq tớiq
cảq nhữngq côngq nhânq tayq nghềq thấp.q Ngàyq càngq cóq nhiềuq bằngq chứngq kinhq tếq chứngq
tỏq rằngq việcq đầuq tưq choq đàoq tạoq gắnq liềnq vớiq khảq năngq sinhq lợiq lâuq dài.
-q Đàoq tạoq làq quáq trìnhq cungq cấpq cácq kiếnq thức,q kỹq năngq cụq thểq choq cácq mụcqtiêuq cụq thể.q Đàoq tạoq nhânq lựcq làq nhữngq cốq gắngq củaq doanhq nghiệpq đượcq đưaq raqnhằmq thayq đổiq hànhq viq vàq tháiq độq củaq nhânq lựcq đểq đápq ứngq cácq yêuq cầuq vềq hiệuq quảqcôngq việc.
-q Phátq triểnq làq quáq trìnhq lâuq dàiq nhằmq nângq caoq năngq lựcq vàq độngq cơq củaqngườiq laoq độngq đểq biếnq họq thànhq nhữngq thànhq viênq tươngq laiq quýq báuq củaq doanhqnghiệp.q Phátq triểnq baoq gồmq khôngq chỉq cóq đàoq tạoq màq cònq cảq sựq nghiệpq vàq nhữngqkinhq nghiệmq khác.
-q Mụcq tiêu:q Đàoq tạoq vàq phátq triểnq cóq mụcq tiêuq chungq làq nhằmq sửq dụngq tốiq đaqnhânq lựcq hiệnq cóq vàq nângq caoq tínhq hiệuq quảq củaq doanhq nghiệpq thôngq quaq việcq giúpqchoq ngườiq laoq độngq hiểuq rõq hơnq vềq côngq việc,q nắmq vữngq hơnq vềq nghềq nghiệpq củaqmìnhq vàq thựcq hiệnq chứcq năng,q nhiệmq vụq củaq mìnhq mộtq cáchq tựq giácq hơn,q vớiq tháiq
độq tốtq hơn,q cũngq nhưq nângq caoq khảq năngq thíchq ứngq củaq họq vớiq cácq côngq việcq trongqtươngq lai.
-q Phươngq pháp:q Cóq nhiềuq phươngq phápq đểq đàoq tạoq vàq phátq triểnq nhânq lựcqnhưngq tậpq trungq ởq haiq dạngq chủq yếuq làq đàoq tạoq trongq côngq việcq vàq đàoq tạoq ngoàiqcôngq việc.q Mỗiq phươngq phápq cóq nhữngq ưuq vàq nhượcq điểmq riêngq màq cácq doanhqnghiệpq khiq triểnq khaiq côngq tácq đàoq tạoq cầnq cănq cứq vàoq trìnhq độq chuyênq mônq đàoqtạo,q hìnhq thứcq đàoq tạo,q đốiq tượngq dựq kiếnq cửq điq đàoq tạoq màq lựaq chọnq hoạtq độngq đàoqtạoq phùq hợp.
Đàoq tạoq vàq phátq triểnq làq cácq hoạtq độngq đểq duyq trìq vàq nângq caoq chấtq lượngqnhân lực của doanh nghiệp, là yếu tố quyết định để các doanh nghiệp có thể đứng
Trang 16vữngq vàq thắngq lợiq trongq môiq trườngq cạnhq tranh.q Vìq vậy,q côngq tácq đàoq tạoq vàq phátqtriểnq phảiq đượcq thựcq hiệnq mộtq cáchq cóq doanhq nghiệpq vàq kếq hoạch.
-q Quáq trìnhq thựcq hiệnq đàoq tạoq vàq phátq triểnq nhânq lựcq baoq gồm:
Bướcq 1:q Xácq địnhq nhuq cầuq đàoq tạoq vàq phátq triểnq nhânq lực.
Bảngq 1.1:q Quáq trìnhq xácq địnhq nhuq cầuq đàoq tạoq nhânq lực
Lýq doq cầnq phảiq đàoq tạo Phânq tíchq môiq trường Kếtq quả
-q Thiếuq kỹq năngq cơq bản
-q Thiếtq kếq lạiq côngq việc
-q Đòiq hỏiq từq phápq luật
-q Phânq tíchq nhânq viên
-q Phânq tíchq côngq việc
-q Aiq sẽq đượcq đàoq tạo
-q Đàoq tạoq cáiq gì
-q Loạiq hìnhq đàoq tạo
-q Mứcq độq thườngq xuyênqcủaq đàoq tạo
Xácq địnhq nhuq cầuq đàoq tạoq vàq phátq triểnq nhânq lựcq làq quáq trìnhq thuq thậpq thôngqtinq vàq phânq tíchq thôngq tinq đểq làmq rõq hơnq nhuq cầuq cảiq thiệnq kếtq quảq thựcq hiệnq côngqviệcq củaq độiq ngũq nhânq lựcq củaq doanhq nghiệp.q Tứcq làq xácq địnhq rõq khoảngq cáchqtrongq thựcq hiệnq côngq việcq thựcq tếq củaq ngườiq laoq độngq soq vớiq yêuq cầu,q tiêuq chuẩnqcủaq côngq việcq màq ngườiq laoq độngq đảmq nhận.q Từq đó,q giúpq cácq trưởngq bộq phận,qphòngq banq nhìnq nhậnq lạiq nhânq viênq củaq mình,q nếuq mứcq độq ảnhq hưởngq củaq chênhqlệchq đóq làq đángq kểq thìq nhuq cầuq đàoq tạoq thựcq sựq tồnq tạiq vàq cầnq phảiq cóq giảiq phápq phùqhợpq ngay.
Bướcq 2:Xâyq dựngq chươngq trìnhq đàoq tạoq vàq phátq triểnq nhânq lực.
Việcq xâyq dựngq chươngq trìnhq đàoq tạoq vàq phátq triểnq nhânq lựcq thôngq thườngqbaoq gồmq nhữngq vấnq đềq cơq bảnq sau:q
+q Xâyq dựngq nộiq dungq đàoq tạo:q cănq cứq theoq nhuq cầuq củaq côngq việcq hiệnq tạiq
và tương lai.
Trang 17+q Xácq địnhq phươngq phápq đàoq tạo.q Cácq phươngq phápq hayq kỹq thuậtq đàoq tạoqphùq hợpq vớiq việcq giảngq dạyq nhữngq nộiq dungq đàoq tạoq khácq nhau.q
Đàoq tạoq trongq côngq việc:q làq phươngq phápq đàoq tạoq trựcq tiếpq tạiq nơiq làmq việc,qtrongq đóq ngườiq họcq sẽq họcq đượcq nhữngq kiếnq thức,q kỹq năngq cầnq thiếtq choq côngq việcqthôngq quaq thựcq tếq thựcq hiệnq côngq việcq vàq thườngq làq dướiq sựq hướngq dẫnq củaq nhữngqngườiq laoq độngq lànhq nghềq hơn.q
Đàoq tạoq ngoàiq côngq việc:q làq phươngq phápq đàoq tạoq trongq đóq ngườiq họcq đượcqtáchq khỏiq sựq thựcq hiệnq côngq việcq thựcq tế.q Trongq đó,q chủq yếuq làq doanhq nghiệpq cácqlớpq học,q tậpq huấnq nghiệpq vụq hoặcq cửq nhânq viênq điq đàoq tạoq ởq cácq cơq sởq đàoq tạoqchínhq quy.q
Kếtq quảq củaq chươngq trìnhq đàoq tạoq baoq gồm:q kếtq quảq nhậnq thức,q sựq thoảq mãnqcủaq ngườiq họcq đốiq vớiq chươngq trìnhq đàoq tạo,q khảq năngq vậnq dụngq nhữngq kiếnq thứcq
vàq kỹq năngq lĩnhq hộiq đượcq từq chươngq trìnhq đàoq tạo,q sựq thayq đổiq hànhq viq theoq hướngqtíchq cựcq trongq việcq thựcq hiệnq côngq việc,
Bướcq 3:q Đánhq giáq sauq đàoq tạo.
Trongq việcq đánhq giáq ngườiq laoq độngq sauq quáq trìnhq đàoq tạoq cầnq chúq ýq đếnqnhữngq mụcq tiêuq đặtq raq choq ngườiq học,q nhữngq kỳq vọng,q mongq đợiq củaq ngườiq học,q
đóq làq nhữngq thướcq đoq chuẩnq xácq chấtq lượngq mộtq khóaq đàoq tạo,q bồiq dưỡng.q
+q Đánhq giáq vềq kiếnq thức:q sauq khiq thamq giaq đàoq tạo,q ngườiq họcq thuq nhậnqđượcq nhữngq kiếnq thứcq gì?q Lượngq kiếnq thứcq ngườiq họcq lĩnhq hộiq đượcq cóq chuẩnq xácqkhông?
+q Đánhq giáq vềq kỹq năng:q kỹq năngq làq nhữngq thaoq tác,q cáchq thứcq xửq lýq côngqviệcq cụq thể.q Sauq khiq đượcq đàoq tạo,q bồiq dưỡng,q ngườiq họcq đạtq đượcq kỹq năngq gì?qMứcq độq vậnq dụngq trongq thựcq tếq raq sao?q Ngườiq họcq cóq thểq ápq dụngq kỹq năngq mộtqcáchq tốtq nhấtq trongq thựcq tiễnq không?
-q Đánhq giáq vềq tháiq độ:q tháiq độq củaq ngườiq họcq làq tìnhq cảmq yêu,q ghét,q hứngqthúq đốiq vớiq nhữngq nộiq dungq đượcq đàoq tạo,q bồiq dưỡng.q Nếuq đàoq tạoq đemq lạiq tháiq độqtíchq cựcq choq ngườiq học,q họq sẵnq sàngq chiaq sẻq ýq kiến,q kinhq nghiệm,q chuyểnq giaoq kiếnqthức cho đồng nghiệp hoặc say mê nghiên cứu, ứng dụng đối với những kiến thức
Trang 18nhậnq đượcq từq quáq trìnhq đàoq tạoq thìq đóq làq sựq thànhq côngq vàq ngượcq lại.
Đánhq giáq sựq thựcq hiệnq côngq việcq thườngq đượcq hiểuq làq sựq đánhq giáq cóq hệq
hệq soq sánhq vớiq cácq tiêuq chuẩnq đãq đượcq xâyq dựngq vàq thảoq luậnq vềq sựq đánhq giáq đóq
Đánhq giáq thựcq hiệnq côngq việcq làq mộtq hoạtq độngq quanq trọngq trongq quảnq lýqnhânq sự.q Đánhq giáq thựcq hiệnq côngq việcq làq sựq đánhq giáq cóq hệq thốngq cóq nghĩaq làq sựqđánhq giáq toànq diệnq trênq nhiềuq khíaq cạnhq khácq nhauq liênq quanq đếnq thựcq hiệnq côngqviệc,q đóq làq cảq mộtq tiếnq trìnhq đánhq giáq khoaq họcq cóq bàiq bản.q Nóq khôngq chỉq đánhq giáq
vềq khốiq lượngq côngq việcq hoànq thànhq soq vớiq chỉq tiêuq đượcq giaoq hayq vềq mặtq chấtqlượngq côngq việcq màq cònq đánhq giáq cảq vềq mặtq tháiq độ,q ýq thức,q kỷq luậtq củaq ngườiq laoqđộng.q Đánhq giáq thựcq hiệnq côngq việcq đượcq thựcq hiệnq theoq địnhq kỳq đượcq quyq địnhq sửqdụngq cácq phươngq phápq đãq đượcq thiếtq kếq mộtq cáchq cóq lựaq chọnq tùyq thuộcq vàoq mụcqđíchq củaq đánhq giá,q tínhq chấtq côngq việcq vàq tùyq theoq mứcq độq kinhq doanhq vàq quyq môqcủaq doanhq nghiệp.
-q Cácq yếuq tốq vàq mốiq quanq hệq củaq cácq yếuq tốq trongq hệq thốngq đánhq giáq thựcq
Đánhq giáq thựcq hiệnq côngq việcq trongq mộtq doanhq nghiệpq cầnq thiếtq lậpq mộtq hệqthốngq đánhq giáq baoq gồmq 03q yếuq tốq cơq bản,q đóq là:q cácq tiêuq chuẩnq thựcq hiệnq côngqviệc,q đoq lườngq sựq thựcq hiệnq côngq việcq theoq cácq tiêuq chíq đánhq giáq đượcq đềq cậpq đếnqtrongq tiêuq chuẩnq vàq thôngq tinq phảnq hồiq doanhq nghiệpq vàq cáq nhânq vềq kếtq quảq đánhqgiá.
+q Cácq tiêuq chuẩnq thựcq hiệnq côngq việc:q Tiêuq chuẩnq thựcq hiệnq côngq việcq làqmộtq hệq thốngq cácq chỉq tiêu/tiêuq chíq phảnq ánhq cácyêuq cầuq vềq sốq lượngq củaq sựq hoànqthànhq cácq nhiệmq vụq đượcq quyq địnhq trongq bảnq môq tảq côngq việc.q Đâyq chínhq làq cácqmốcq chuẩnq choq việcq đoq lườngq thựcq tếq thựcq hiệnq côngq việcq củaq ngườiq laoq động.
+q Đoq lườngq sựq thựcq hiệnq côngq việcq theoq cácq tiêuq chíq đánhq giáq đượcq đềq cậpqtrong tiêu chuẩn: Đo lường sự thực hiện công việc là việc đưa ra các đánh giá có
Trang 19tínhq quảnq lýq vềq mứcq độq “tốt”q hayq “kém”q việcq thựcq hiệnq côngq việcq củaq ngườiq laoqđộng.q Nóiq cáchq khác,q đóq làq việcq ấnq địnhq mộtq conq sốq hayq thứq hạngq đểq phảnq ánhqmứcq độq thựcq hiệnq côngq việcq củaq ngườiq laoq độngq theoq cácq đặcq trưngq hoặcq cácq khíaqcạnhq đãq đượcq xácq địnhq trướcq củaq côngq việc.
+q Thôngq tinq phảnq hồiq doanhq nghiệpq vàq cáq nhânq vềq kếtq quảq đánhq giá:q Thôngqtinq phảnq hồiq kếtq quảq đánhq giáq gồmq thôngq tinq phảnq hồiq cáq nhânq vàq thôngq tinq phảnqhồiq từq doanhq nghiệp.q Thôngq tinq phảnq hồiq cáq nhânq làq cácq thôngq tinq vềq nhữngq quyếtqđịnhq nhânq sựq liênq quanq trựcq tiếpq tớiq đếnq ngườiq đượcq đánhq giáq màq doanhq nghiệpqthôngq báoq sauq khiq đãq xemq xétq kếtq quảq đánhq giá.q Thôngq tinq phảnq hồiq từq doanhqnghiệpq làq thôngq tinq phảnq hồiq từq phíaq cáq nhânq cungq cấpq choq doanhq nghiệp,q quaq đóqgiúpq choq cácq cấpq quảnq lýq hoặcq cácq chínhq sáchq củaq doanhq nghiệp.
Hìnhq 1.3:q Mốiq quanq hệq giữaq 3q yếuq tốq củaq mộtq hệq thốngq đánhq giá
Tiêu chuẩn thực hiện công việc
Trang 20+Xácq địnhq mụcq tiêuq đánhq giá;
+Xâyq dựngq tiêuq chuẩnq đánhq giá;
+Lựaq chọnq vàq thiếtq kếq phươngq phápq đánhq giá.
Cóq rấtq nhiềuq phươngq phápq đánhq giáq thựcq hiệnq côngq việc.q Việcq thiếtq kếq vàqlựaq chọnq phươngq phápq đánhq giáq phảiq phụq thuộcq vàoq mụcq đíchq củaq đánhq giá,q tínhqchất,q đặcq điểmq củaq côngq việcq từq đóq thiếtq kếq nộiq dungq choq phùq hợp.q Doanhq nghiệpq
cóq thểq sửq dụngq mộtq cáchq kếtq hợpq vàq cóq lựaq chọnq nhữngq phươngq phápq sauq đây:qPhươngq phápq bảngq điểm;q Phươngq phápq xếpq hạngq luânq phiên;q Phươngq phápq soq sánhqtheoq từngq cặp;q Phươngq phápq quanq sátq hànhq vi;q Phươngq phápq quảnq trịq theoq mụcq tiêu.
+Lựaq chọnq vàq huấnq luyệnq ngườiq đánhq giá;
+q Xácq địnhq chuq kỳq đánhq giá;
+q Đánhq giáq theoq tiêuq chuẩnq mẫuq thựcq hiệnq côngq việc;
+q Thựcq hiệnq phỏngq vấnq đánhq giá.
nhânq viên.q Làq quáq trìnhq bùq đắpq cácq haoq phíq laoq độngq củaq ngườiq laoq độngq cảq vềq
Đãiq ngộq nhânq sựq làq nềnq tảngq đảmq bảoq sựq ổnq địnhq củaq doanhq nghiệp.q Đãiqngộq nhânq sựq hướngq tớiq ngườiq laoq động,q nhưngq đượcq dựaq trênq cácq mụcq tiêuq vàq địnhqhướngq phátq triểnq củaq doanhq nghiệp.Trongq quáq trìnhq xâyq dựngq vàq thựcq hiệnq chínhqsáchq đãiq ngộ,q cácq cấpq quảnq lýq cóq thểq hoànq thiệnq nóq choq phùq hợpq vớiq mụcq tiêuq củaqdoanhq nghiệp.
-q Mụcq đíchq củaq chínhq sáchq đãiq ngộq nhânq sự:
+q Bùq đắpq vàq ghiq nhậnq nỗq lựcq quáq khứq củaq nhânq viên:q Thôngq quaq chínhq sáchqđãiq ngộ,q côngq tyq thểq hiệnq sựq ghiq nhậnq vàq bùq đắpq choq nhữngq đóngq gópq củaq ngườiqlaoq động.
+q Duyq trìq sựq côngq bằngq trongq nộiq bộq củaq doanhq nghiệp:q Tạoq sựq côngq bằngqdựaq trênq cácq tiêuq chíq đãq xâyq dựngq trongq chínhq sáchq đãingộ.
+ Duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lao động: Hệ
Trang 21thốngq đãiq ngộq hấpq dẫnq giúpq doanhq nghiệpq duyq trìq nhânq lựcq hiệnq cóq vàq thuq hútqnguồnq nhânq lựcq bênq ngoài.
+q Kếtq nốiq thànhq tíchq củaq nhânq viênq vớiq mụcq tiêuq củaq doanhq ngiệp:q Cácqchínhq sáchq đãiq ngộq phùq hợpq sẽq kíchq thíchq ngườiq laoq độngq làmq việcq hướngq theoqmụcq tiêuq củaq doanhq nghiệp.
+q Kiểmq soátq đượcq ngânq sách:q Côngq tyq đềq raq cácq mứcq đãiq ngộq từq banq đầuq sẽq
dễq dàngq hơnq trongq việcq hoạchq địnhq vàq kiểmq soátq ngânq sách.
+q Thuq hútq nhânq viênq mới:q Chínhq sáchq đãiq ngộq tốtq sẽq thuq hútq sựq chúq ýq củaqnhânq viênq mớiq từq thịq trườngq laoq động.
+q Giảmq tỷq lệq bỏq việcq vàq chuyểnq côngq tác:q Khiq ngườiq laoq độngq tinq tưởngq vàoqcôngq ty,q họq yênq tâmq laoq độngq sảnq xuất,q tỷq lệq bỏq việcq vàq chuyểnq côngq tácq sẽq giảm.
-q Cácq chínhq sáchq đãiq ngộq trongq doanhq nghiệp:
+q Cácq chínhq sáchq đãiq ngộq vậtq chất:q Đãiq ngộq vậtq chấtq làq mộtq độngq lựcq quanqtrọngq thúcq đẩyq nhânq viênq làmq việcq nhiệtq tìnhq vớiq tinhq thầnq tráchq nhiệm,q phấnq đấuqnângq caoq hiệuq quảq côngq việcq đượcq giao:q Tiềnq lương,q phụq cấp,q trợq cấp,q tiềnq thưởng,qcácq khoảnq thuq nhậpq khác.
+q Đãiq ngộq tinhq thần:q Đãiq ngộq tinhq thầnq nhằmq thoảq mãnq tốiq đaq nhuq cầuq đaqdạngq củaq ngườiq laoq động.q Mứcq sốngq càngq caoq thìq nhuq cầuq vềq tinhq thầnq ngàyq càngqcao,q khuyếnq khíchq tinhq thầnq tạoq raq bầuq khôngq khíq làmq việcq thoảiq máiq khiq ngườiq laoqđộngq làmq việcq tạiq doanhq nghiệp.
nghiệp
-q Năngq lựcq tàiq chính:q Khảq năngq tàiq chínhq củaq doanhq nghiệpq cóq ảnhq hưởngqtrựcq tiếpq đếnq cácq chínhq sáchq quảnq lýq nhânq sựq đặcq biệtq làq chínhq sáchq lương,q thưởng,qđãiq ngộq choq ngườiq laoq động.q Ngoàiq raq khảq năngq tàiq chínhq cònq làq điềuq kiệnq đểq đầuq
tưq vềq cơq sởq vậtq chất,q trangq thiếtq bịq vàq đàoq tạoq nângq caoq trìnhq độq nhânq lựcq choqdoanhq nghiệp.q
Trang 22trongq mộtq doanhq nghiệpq thểq hiệnq quaq phongq cáchq giaoq tiếp,q ápq dụngq cácq côngq cụqkhíchq lệq đểq tạoq ảnhq hưởngq lênq hànhq viq ứngq xửq củaq nhânq viên.q Độiq ngũq lãnhq đạoq cóqnhiệmq vụq đềq raq cácq chínhq sáchq đườngq lối,q phươngq hướngq choq sựq phátq triểnq củaqdoanhq nghiệpq ảnhq hưởngq trựcq tiếpq đếnq toànq bộq sựq tồnq tạiq vàoq phátq triểnq củaq doanhqnghiệpq điềuq nàyq đòiq hỏiq cácq nhàq quảnq lýq ngoàiq trìnhq độq chuyênq mônq phảiq cóq tầmqnhìnq xaq đểq cóq thểq đưaq raq cácq địnhq hướngq phùq hợpq vềq choq doanhq nghiệp.q Độiq ngũqlãnhq đạoq phảiq thườngq xuyênq quanq tâmq đếnq nhânq viênq tạoq bầuq khôngq khíq thânq mật,qcởiq mởq trongq doanhq nghiệpq giúpq nhânq viênq ýq thứcq đượcq tinhq thầnq tráchq nhiệmq vớiqcôngq việcq đượcq giao.q Ngoàiq ra,q độiq ngũq lãnhq đạoq phảiq thuq thậpq xửq lýq thôngq tinq mộtqcáchq kháchq quanq tránhq tìnhq trạngq bấtq côngq trongq doanhq nghiệp.
-Chấtq lượngq nguồnq nhânq lực:q Ảnhq hưởngq đếnq năngq lựcq quảnq lýq vàq hoạtqđộngq sảnq xuấtq kinhq doanhq củaq doanhq nghiệp.q Đâyq làq mộtq yếuq tốq mangq tínhq quyếtqđịnhq phảnq ánhq năngq lựcq vàq vịq thếq củaq mộtq doanhq nghiệpq trênq thịq trường.q Đặcq điểmqnguồnq nhânq lựcq vàq tínhq đặcq thùq củaq côngq việcq sẽq giúpq nhàq quảnq lýq đưaq raq cácq chínhqsáchq tuyểnq dụng,q đàoq tạo,q đãiq ngộq phùq hợp.
-Chiếnq lượcq phátq triểnq kinhq doanh:q Nghiênq cứuq vàq địnhq hướngq choq chiếnqlượcq phátq triểnq nhânq lực,q tạoq raq độiq ngũq quảnq lý,q chuyênq gia,q côngq nhânq lànhq nghềq
vàq phátq huyq tàiq năngq củaq họ.q Đóq làq lợiq thếq cạnhq tranh,q làq độngq lựcq đểq hìnhq thànhqcácq chiếnq lượcq kinhq doanh.q Tuyq nhiên,q sựq thayq đổiq vềq chiếnq lượcq khôngq bắtq buộcqphảiq cóq sựq thayq đổiq vềq nhânq lực.q Suyq choq cùngq mọiq sựq quảnq lýq đềuq hướngq tớiq mụcqtiêuq chungq củaq doanhq nghiệp.q Chínhq sáchq ảnhq hưởngq tớiq quảnq lýq nhânq sự:q cungq cấpqchoq nhânq viênq mộtq nơiq làmq việcq an,q trảq lươngq khuyếnq khíchq nhânq viênq làmq việcq vớiqnăngq suấtq cao, Chínhq vìq vậy,q mụcq tiêuq củaq doanhq nghiệpq ảnhq hưởngq trựcq tiếpq đếnq
sựq phátq triểnq củaq nhânq sự,q quaq đóq ảnhq hưởngq đếnq hoạtq độngq quảnq lýq nhânq sự.
-q Vănq hóaq doanhq nghiệp:q Làq mộtq hệq thốngq cácq giáq trị,q niềmq tin,q thốngq nhấtqcácq thànhq viênq trongq doanhq nghiệp.q Cácq doanhq nghiệpq thànhq côngq làq cácq doanhqnghiệpq nuôiq dưỡng,q khuyếnq khíchq sựq thíchq ứngq năngq động,q sángq tạoq trongq mỗiqnhânq viên.q Đượcq xemq làq mộtq nhậnq thứcq chỉq tồnq tạiq trongq mộtq doanhq nghiệpq chứqkhông phải trong một cá nhân Văn hóa của doanh nghiệp có liên quan đến cách
Trang 23nhậnq thứcq vàq lốiq hànhq xửq củaq cácq thànhq viênq đốiq vớiq bênq trongq vàq bênq ngoàiq doanhqnghiệpq đó,q trênq phươngq diệnq lýq thuyết,q sẽq khôngq cóq doanhq nghiệpq nàyq cóq vănq hóaqgiốngq doanhq nghiệpq kia,q dùq họq cóq thểq giốngq nhauq nhiềuq điểm.q Vănq hoáq doanhqnghiệpq trongq doanhq nghiệpq ảnhq hưởngq đếnq sựq hoànq thànhq côngq việc,q đếnq sựq thoảqmãnq củaq nhânq viên,q cũngq nhưq ảnhq hưởngq đếnq hoạtq độngq kinhq doanhq củaq doanhqnghiệp.
-q Côngq đoàn:q Đâyq cũngq làq nhânq tốq ảnhq hưởngq đếnq cácq quyếtq địnhq quảnq lý,q
kểq cảq quyếtq địnhq vềq nhânq sựq như:q quảnq lý,q giámq sátq vàq cùngq chămq loq đờiq sốngq vậtqchấtq vàq tinhq thầnq củaq ngườiq laoq động.
mặt,q chínhq vìq vậy,q hoạtq độngq quảnq lýq nhânq sựq cũngq khôngq thoátq khỏiq quyq luậtq đó.q
Đóq làq sựq cạnhq tranhq vềq tàiq nguyênq nhânq lực,q doanhq nghiệpq phảiq biếtq thuq hút,q duyq trìq
vàq phátq triểnq lựcq lượngq laoq động,q khôngq đểq mấtq nhânq tàiq vàoq tayq đốiq thủ.q Ngoàiq ra,qdoanhq nghiệpq phảiq cóq chínhq sáchq nhânq sựq hợpq lýq đểq nângq caoq hiệuq quảq hoạtq độngqSXKD,q nângq caoq năngq lựcq cạnhq tranhq trênq thịq trường.
-Kháchq hàng:q Làq mụcq tiêuq củaq mọiq doanhq nghiệp.q Doanhq sốq làq mộtq yếuq tốqquanq trọngq đốiq vớiq sựq sốngq cònq củaq mộtq doanhq nghiệp.q Doq vậy,q nhàq quảnq lýq phảiqlàmq choq nhânq viênq hiểuq làq kháchq hàngq ảnhq hưởngq trựcq tiếpq đếnq tiềnq lương,q đếnq cơqhộiq làmq việcq củaq nhânq viên.q Khôngq cóq kháchq hàngq tứcq làq khôngq cóq việcq làm,q doanhqthuq quyếtq địnhq tiềnq lươngq vàq phúcq lợi.q Doq đó,q doanhq nghiệpq phảiq bốq tríq nhânq viênqđúngq đểq cóq thểq phụcq vụq kháchq hàngq mộtq cáchq tốtq nhất.
củaq nhàq nướcq làq yếuq tốq cănq bảnq cóq ảnhq hưởngq đếnq quảnq lýq nhânq sựq củaq mộtq doanhqnghiệp,q ràngq buộcq cácq doanhq nghiệpq trongq việcq tuyểnq dụng,q đãiq ngộq ngườiq laoqđộng,q đòiq hỏiq giảiq quyếtq tốtq mốiq quanq hệq vềq laoq động.q Ngoàiq ra,q cácq cơq quanq chínhqquyềnq cùngq cácq đoànq thểq cóq ảnhq hưởngq đếnq quảnq lýq nhânq sựvềq nhữngq vấnq đềq liênqquan đến chính sách, chế độ lao động và xã hội (quan hệ về lao động, giải quyết
Trang 24cácq khiếuq nạiq vàq tranhq chấpq vềq laoq động).
-Môiq trườngq kinhq tế:q Khiq nềnq kinhq tếq đấtq nướcq cóq sựq phátq triểnq tốt,q doanhqnghiệpq phảiq cóq chiếnq lượcq phátq triểnq nhânq lựcq đểq đảmq bảoq khảq năngq đápq ứngq cácq
cơq hộiq kinhq doanh.q Mặcq khác,q khiq cóq biếnq độngq vềq kinhq tếq thìq doanhq nghiệpq phảiqbiếtq điềuq chỉnhq cácq hoạtq độngq đểq cóq thểq thíchq nghiq vàq phátq triển.q Cầnq duyq trìq lựcqlượngq laoq độngq cóq kỹq năngq caoq đểq khiq cóq cơq hộiq mớiq sẽq sẵnq sàngq tiếpq tụcq mởq rộngqkinhq doanh.q Hoặcq nếuq chuyểnq hướngq kinhq doanhq sangq mặtq hàngq mới,q cầnq đàoq tạoqlạiq nhânq lực.
-Môiq trườngq côngq nghệ:q Sựq phátq triểnq củaq khoaq họcq -q côngq nghệq đặtq raqnhiềuq tháchq thứcq vềq quảnq lýq nhânq sự;q đòiq hỏiq tăngq cườngq việcq đàoq tạo,q đàoq tạoq lạiqnghềq nghiệp,q sắpq xếpq lạiq lựcq lượngq laoq độngq vàq thuq hútq nhânq lựcq mớiq cóq kỹq năngqcao.q Tổq chứcq phảiq đàoq tạoq nhânq viênq củaq mìnhq theoq kịpq vớiq đàq phátq triểnq củaq khoaqhọcq -q côngq nghệ.q Khiq khoaq họcq -q côngq nghệq thayq đổiq mộtq sốq côngq việcq hoặcq mộtq sốq
kỹq năngq khôngq cònq cầnq thiếtq nữaq doq đóq doanhq nghiệpq phảiq đàoq tạoq lạiq lựcq lượngqlaoq độngq củaq mình.
độq củaq ngườiq laoq độngq củaq côngq ty.q Sựq tácq độngq củaq cácq yếuq tốq vănq hoáq cóq tínhqchấtq lâuq dàiq vàq tinhq tế,q khóq nhậnq biết.q Đặcq thùq vănq hóaq -q xãq hộiq củaq mỗiq nước,q mỗiqvùngq cũngq ảnhq hưởngq khôngq nhỏq đếnq quảnlýq nhânq lựcq vớiq nấcq thangq giáq trịq khácqnhau,q vềq giớiq tính,q đẳngq cấp, ;q ảnhq hưởngq đếnq quáq trìnhq sảnq xuấtq vàq tiêuq thụq sảnqphẩm,q dịchq vụ;q tácq độngq chiq phốiq đếnq hànhq viq ứngq xửq củaq cảq ngườiq tiêuq dùngq vàqngườiq quảnq lýq doanhq nghiệp.
-q Dânq sốq vàq lựcq lượngq laoq động:q Dânq sốq phátq triểnq nhanh,q lựcq lượngq laoqđộngq hàngq nămq cầnq việcq làmq caoq thìq doanhq nghiệpq cóq nhiềuq cơq hộiq lựaq chọnq laoqđộngq cóq chấtq lượngq vàq ngượcq lại.
Tómq lại:q Khiq nóiq đếnq ảnhq hưởngq củaq môiq trường,q mỗiq ngườiq giảiq thíchq mộtqcáchq khácq nhauq tuỳq theoq họq đứngq trênq quanq điểmq nào,q vàq dĩq nhiênq nhàq quảnq lýqđóngq vaiq tròq rấtq quanq trọngq trongq sựq thànhq côngq hayq thấtq bạiq củaq côngq ty,q tuyq nhiênqnhà quản lý không phải thánh nhân, nên sự thành công hay thất bại cũng tùy thuộc
Trang 25vàoq nhiềuq yếuq tố.Cácq yếuq tốq đóq ảnhq hưởngq tớiq sựq hìnhq thànhq vàq phátq triểnq nguồnqnhânq lực,q tínhq chấtq nộiq dungq vàq cáchq thứcq thựcq hiệnq cácq hoạtq độngq quảnq lýq nhânq sựqtrongq doanhq nghiệp.
Trang 26CHƯƠNGq 2
PHÂNq TÍCHq THỰCq TRẠNGq QUẢNq LÝq NHÂNq SỰq TẠIqCÔNGq TYq TRÁCHq NHIỆMq HỮUq HẠNq MỘTq THÀNHq VIÊNq
XĂNGq DẦUq LAIq CHÂU
2.1.Giớiq thiệuq vềq Côngq tyq Tráchq nhiệmq hữuq hạnq Mộtq thànhq viênq Xăngq dầuqLaiq Châu
Tiềnq thânq củaq Côngq tyq TNHHq MTVq Xăngq dầuq Laiq Châuq làq Chiq nhánhq xăngqdầuq Laiq Châuq đượcq thànhq lậpq theoq Quyếtq địnhq sốq 284/QĐ-HĐQTq ngàyq 26/05/2004qcủaq Hộiq đồngq quảnq trịq Tổngq côngq tyq Xăngq dầuq Việtq Namq (nayq làq Tậpq đoànq Xăngqdầuq Việtq Nam)q trựcq thuộcq Côngq tyq Xăngq dầuq Tâyq Bắc.
Đếnq nămq 2009,q đểq phùq hợpq vớiq đườngq vậnq độngq hàngq hóa,q Chiq nhánhq Xăngqdầuq Laiq Châuq đượcq chuyểnq vềq trựcq thuộcq Côngq tyq Xăngq dầuq Làoq Cai.
Đếnq 01/07/2015q thựcq hiệnq quyếtq địnhq củaq Tậpq đoànq Xăngq dầuq Việtq Nam,qtáchq chuyểnq Chiq nhánhq Xăngq dầuq Laiq Châuq thànhq Côngq tyq TNHHq MTVq Xăngq dầuqLaiq Châuq theoq Quyếtq địnhq sốq 204/PLX-QĐ-HĐQTq ngàyq 24/06/2015q củaq Hộiq đồngqquảnq trịq Tậpq đoànq Xăngq dầuq Việtq Nam.
Côngq tyq cóq vaiq tròq đápq ứngq xăngq dầuq vàq cácq sảnq phẩmq hóaq dầuq phụcq vụq choqnhuq cầuq tiêuq dùngq vàq phátq triểnq KT-XH,q anq ninhq quốcq phòngq vàq làmq nhiệmq vụqbìnhq ổnq thịq trườngq xăngq dầuq trênq địaq bànq tỉnhq Laiq Châu.q Vớiq mứcq tăngq trưởngq trênq10%q hàngq năm,côngq tyq làq mộtq trongq 03q doanhq nghiệpq nộpq ngânq sáchq caoq nhấtq tỉnhqLaiq Châu,q đờiq sốngq việcq làmq củaq ngườiq laoq độngq ngàyq đượcq cảiq thiệnq vàq nângq cao.
Trongq quáq trìnhq hìnhq thành,q xâyq dựngq vàq phátq triển,côngq tyq đãq đóngq gópqđángq kểq vàoq quáq trìnhq xâyq dựngq vàq phátq triểnq củaq tỉnhq Laiq Châu,q ngayq từq khiq thànhqlậpq điềuq kiệnq kinhq doanhq cònq gặpq nhiềuq khóq khăn,q cơq sởq vậtq chấtq nghèoq nàn,q đếnqnayq mạngq lướiq cửaq hàngq xăngq dầuq bánq lẻq củaq Côngq tyq đãq phủq kínq cácq huyệnq thịqtrongq tỉnh,q ngườiq dânq từq thànhq phốq tớiq cácq huyệnq vùngq sâu,q vùngq xaq đềuq đượcq sửq
Trang 27dụngq xăngq dầuq vớiq sốq lượngq đầyq đủ,q chấtq lượngq đảmq bảoq vàq giáq cảq đồngq nhấtq theoqquyq địnhq củaq nhàq nước.
Hiệnq nay,q côngq tyq cóq Chủq tịchq kiêmq Giámq đốc,q cácq Phóq Giámq đốc,q 04qphòngq chứcq năng,q 23q cửaq hàngq xăngq dầu.
Hìnhq 2.1:q Cơq cấuq tổq chứcq củaq Côngq tyq TNHHq MTVq Xăngq dầuq Laiq Châu
Cơq cấuq tổq chứcq củaq côngq tyq tươngq đốiq đơnq giản.q Môq hìnhq tổq chứcq nàyq hiệnqnayq làq phùq hợpq vớiq quyq môq củaq côngq ty,q tạoq đượcq hiệuq quảq tácq nghiệpq caoq doq tínhqchấtq côngq việcq cóq sựq lặpq điq lặpq lại,q đơnq giảnq cácq khâuq trongq côngq việc.q Tuyq nhiên,qvẫnq cònq mộtq sốq hạnq chếq nhưq thiếuq sựq phốiq hợpq giữaq cácq phòngq ban,q doq quyềnq lựcqphốiq hợpq chủq yếuq nằmq trongq tayq Chủq tịchq kiêmq giámq đốc.q Dẫnq đếnq sựq hạnq chếq việcqphátq triểnq khảq năngq quảnq lýq củaq cácq bộq phậnq quảnq lýq trựcq tiếp.
Tính đến thời điểm 31/12/2018, công ty có tổng cộng 127 lao động, cơ cấu
Trang 28(người )
Tỷq lệ
(%)
Sốqlượng
(người )
Tỷq lệ
(%)
Sốqlượng
(người )
2 Laoq độngq giánq tiếp 23 19,83 26 21,14 28 22,05
III Phânq theoq giớiq tính
-q Tỷq lệq laoq độngq cóq trìnhq độq chuyênq mônq đạiq họcq vàq trênq đạiq họcq tươngq đốiqthấp,q nhómq laoq độngq nàyq chủq yếuq làq nhữngq laoq độngq giánq tiếpq làmq việcq hànhq chínhqtạiq vănq phòng.q Trongq khiq đó,q tỷq lệq laoq độngq cóq trìnhq độq chuyênq mônq caoq đẳng,qtrungq cấp,q sơq cấpq chiếmq đaq số.q Đặcq điểmq nguồnq nhânq lựcq phùq hợpq vớiq đặcq trưngqhoạtq độngq SXKDq củaq côngq ty:q phụcq vụq đứngq bánq hàngq cácq caq trongq ngày.q Tuyqnhiên,q việcq nhânq lựcq củaq côngq tyq cóq trìnhq độq chuyênq mônq chưaq caoq sẽq làq ràoq cảnq vềqnângq caoq chấtq lượngq nguồnq nhânq lựcq trongq tươngq lai.q Dướiq gócq độq ngành,q soq vớiqcácq côngq tyq trongq ngànhq hoạtq độngq trênq cùngq khuq vựcq lânq cậnq nhưq Làoq Cai,q ĐiệnqBiên,q Yênq Báiq thìq cơq cấuq trìnhq độq vănq hóaq nguồnq nhânq lựcq cóq sựq tươngq đương.q Bảnqchấtq ngành,q độiq ngũq laoq độngq trựcq tiếp:q côngq nhânq bánq lẻ,q láiq xe,q côngq nhânq kho, qchiếm số lượng rất lớn mà vị trí việc làm này lại yêu cầu trình độ không cao chủ
Trang 29yếuq làq sơq cấp,q côngq nhânq kỹq thuậtq nênq việcq sốq laoq độngq cóq trìnhq độq nàyq chiếmq tỷqtrọngq lớnq làq điềuq dễq hiểu.
Bảngq 2.2:q Tìnhq hìnhq đàoq tạoq chuyênq ngànhq củaq ngườiq laoq độngq tạiq côngq ty
2 Nhómq laoq độngq giánq tiếp 24 85,71 4 14,29
Bảngq sốq liệuq choq thấy,q ởq bộq phậnq laoq độngq giánq tiếpq lạiq cóq tỷq lệq ngườiq chưaqđượcq đàoq tạoq vềq chuyênq ngànhq côngq việcq đangq thựcq hiệnq caoq hơnq soq vớiq bộq phậnqtrựcq tiếp.q Trongq nhómq laoq độngq giánq tiếp,q ngoàiq mộtq sốq ngườiq làmq tráiq ngànhq tráiqnghềq thìq cònq lạiq họq đềuq đượcq đàoq tạoq dàiq hạn:q caoq đẳng,q đạiq học,q thạcq sĩq vềq chuyênqngànhq củaq vịq tríq đảmq nhận.q Trongq khiq đó,q 100%q ngườiq laoq độngq trựcq tiếpq đềuq đượcqđàoq tạoq trướcq côngq việc,q đóq làq quyq địnhq củaq côngq ty,q doq kinhq doanhq xăngq dầuq làqkinhq doanhq mặtq hàngq cóq điềuq kiện,q cầnq cóq chứngq chỉq đàoq tạo,q bồiq dưỡngq nghiệpq vụqbánq xăngq dầu,q chứngq chỉq bảoq vệq môiq trường,q mớiq đượcq tuyểnq vàoq làmq côngq nhânqbánq lẻq xăngq dầu.q Tuyq nhiên,kiếnq thứcq chuyênq mônq họq tíchq lũyq đượcq chủq yếuq doqkinhq nghiệmq vàq đàoq tạoq ngắnq hạn,q sơq cấpq thườngq chưaq đượcq bàiq bản.
-q Tạiq Côngq tyq tỷq lệq laoq độngq trựcq tiếpq chiếmq chủq yếuq sốq lượngq trongq tổngqnhânq lực,q điềuq nàyq làq phùq hợpq vớiq yêuq cầuq củaq ngànhq kinhq doanhq yêuq cầuq sốq lượngqlớnq laoq độngq trựcq tiếpq phụcq vụq cungq cấpq xăngq dầu.q Đốiq vớiq laoq độngq trựcq tiếp,q chủqyếuq làq namq đặcq thùq côngq việcq bánq hàngq cầnq cóq thểq lựcq tốtq đểq đứngq bánq hàngq liênqtục,q thứcq đêmq làmq ca.q Nguồnq nhânq lựcq giánq tiếpq trongq côngq tyq thườngq ítq biếnq động,qnguồnq nhânq lựcq trựcq tiếpq cóq mứcq độq biếnq độngq nhiềuq hơnq trongq từngq năm.q Chủq yếuqnguồnq nhânq lựcq trựcq tiếpq làq nhữngq laoq độngq tuổiq đờiq trẻq daoq độngq từq 18-35q vớiqtrìnhq độq họcq vấnq sơq cấp,q trungq cấp,q caoq đẳng.
-q Cácq sốq liệuq khácq vềq giới,q độq tuổiq cũngq choq thấyq nhữngq đặcq trưngq củaqngànhq nghềq kinhq doanhq củaq Côngq tyq Xăngq dầuq Laiq Châu.q Theoq đó,q tỷq lệq laoq độngq
Trang 30namq giớiq luônq lớnq hơnq laoq độngq làq nữq giớiq vàq độq tuổiq chiếmq tỷq trọngq chủq yếuq làqdướiq 30q tuổi.
Bảngq 2.3:q Đánhq giáq củaq ngườiq laoq độngq vềq chấtq lượngq nhânq lựcq tạiq côngq ty St
-q Vềq kỹq năngq nghềq nghiệp,q tùyq vàoq vịq tríq côngq việcq khácq nhauq màq ngườiq laoqđộngq đượcq đàoq tạoq cácq kỹq năngq khácq nhau.q Vớiq nguồnq nhânq lựcq trựcq tiếpq chúq trọngqnhấtq vàoq kỹq năngq anq toànq vệq sinhq laoq động,q kỹq năngq làmq việcq nhóm.q Nguồnq nhânqlựcq giánq tiếpq lạiq chúq trọngq vàoq kỹq năngq tinq học,q làmq việcq nhómq vàq ngoạiq ngữ.q Nhìnqchung,q kỹq năngq làmq việcq củaq ngườiq laoq độngq tạiq côngq tyq chưaq đánhq giáq cao,q điểmqtrungq bìnhq củaq tiêuq chíq mớiq đạtq 3,19q điểm.
-q Vềq hànhq vi,q tháiq độ,q phẩmq chất,q đạoq đứcq củaq ngườiq laoq động,q theoq kếtq quảqkhảoq sátq thìq tiêuq chíq nàyq đượcq đánhq giáq trênq trungq bìnhq vớiq 3,70q điểm.q Tuyq nhiên,qđiểmq sốq nàyq chưaq cao,q thựcq tếq choq thấyq vẫnq cònq xảyq raq tìnhq trạngq mâuq thuẫnq kểq cảqtrongq nộiq bộq nhómq làmq việcq cũngq nhưq mâuq thuẫnq vớiq kháchq hàng,q chủq yếuq xảyq raqđốiq vớiq nhómq laoq độngq trựcq tiếp.q Ngoàiq ra,q tìnhq trạngq ngườiq laoq độngq bỏq việcq raqngoài khu vực làm việc vẫn xảy ra, đặc biệt là nguồn nhân lực gián tiếp với lý do
Trang 31raq ngoàiq vìq liênq hệq côngq tácq thườngq xuyênq tranhq thủq làmq việcq riêng.q Vớiq nguồnqnhânq lựcq trựcq tiếpq làq côngq nhânq bánq lẻq tìnhq trạngq nàyq ítq xảyq raq hơnq vìq cóq cameraq ởqcửaq hàngq giámq sátq trựcq tiếp.q Bênq cạnhq đó,q tìnhq trạngq làmq việcq riêngq trongq giờq làmqviệcq phổq biếnq hơn,q điềuq nàyq thểq hiệnq sựq thiếuq tônq trọngq côngq việcq vàq tháiq độq chưaqnghiêmq túcq khiq làmq việc.
-q Vềq sứcq khỏeq củaq ngườiq laoq động,q nhưq đãq đềq cậpq ởq phíaq trước,q độq tuổiq củaqngườiq laoq độngq tạiq côngq tyq chủq yếuq trongq nhómq từq 30q trởq xuống,q độq tuổiq nàyq chủqyếuq làq nhữngq nhânq viênq bánq lẻq tạiq cácq câyq xăngq đảmq bảoq thểq lựcq tốtq duyq trìq làmq caqđêm,q đứngq bánq hàngq phụcq vụq vớiq tầnq suấtq cao.q Đâyq làq lựcq lượngq trẻq dễq tiếpq thuqkhoaq họcq kỹq thuật,q nhanhq nhẹnq ứngq biếnq khiq cóq tìnhq huốngq xảyq ra.q Độq tuổiq từq 30-
45q chiếmq tỷq trọngq caoq tiếpq theo,q nhómq nàyq chủq yếuq làq cácq trưởngq ca,q trưởngq khoq
vàq trưởngq cửaq hàngq đảmq bảoq nguồnq độiq ngũq kếq cậnq lãnhq đạo,q giàuq kinhq nghiệm,qgắnq bóq vớiq côngq ty.q Độq tuổiq đạtq độq chínq vềq nhậnq thứcq cũngq nhưq cácq mốiq quanq hệq
xãq hội.
-q Khảq năngq chịuq ápq lựcq côngq việcq củaq ngườiq laoq độngq đượcq đánhq giáq tươngqđốiq thấpq vớiq điểmq trungq bìnhq đạtq 3,26q điểm.q Theoq quanq điểmq củaq luậnq văn,q cóq rấtqnhiềuq nguyênq nhânq khiếnq ngườiq laoq độngq thiếuq sựq sẵnq sàngq vàq nhiệtq tìnhq cốngq hiếnqchoq côngq việc,q mộtq phầnq chủq yếuq làq doq thiếuq độngq lựcq laoq độngq đặcq biệtq làq kíchqthíchq vềq vậtq chất.q Mứcq thùq laoq tàiq chínhq choq ngườiq laoq độngq côngq tyq cònq thấp,qchưaq đủq sứcq thuq hút,q độngq viên.q Điềuq đóq khiếnq choq độngq lựcq làmq việcq củaq ngườiqlaoq độngq trongq côngq tyq chưaq cao,q ngườiq laoq độngq chưaq thựcq sựq gắnq bóq vớiq côngqviệc,q khảq năngq chịuq ápq lựcq côngq việcq chưaq cao,q khôngq muốnq giaq tăngq tráchq nhiệmqcôngq việc.
2016-2018
Đặcq điểmq kinhq doanhq củaq Côngq tyq khôngq phảiq làq kinhq doanhq thuầnq túyq màqmangq tínhq chấtq phụcq vụ.q Nóq thểq hiệnq ởq giáq hàngq hóaq doq Nhàq nướcq điềuq chỉnhqthốngq nhấtq toànq quốc.q Mặtq hàngq xăngq dầuq liênq quanq tớiq toànq bộq nềnq sảnq xuấtq vàqđời sống nhân dân hơn nữa mặt hàng này phải nhập khẩu Vì vậy, để đảm bảo nền
Trang 32kinhq tếq phátq triểnq ổnq địnhq khôngq bịq ảnhq hưởngq doq biếnq độngq vìq xăngq dầu,q doq đóqNhàq nướcq đãq canq thiệpq vàoq việcq quảnq lýq mặtq hàngq này.
Hoạtq độngq củaq côngq tyq hiệnq nayq chiaq làmq 02q loại:q (1)q Bánq buônq quaq khoqchoq kháchq hàngq kíq hợpq đồngq vớiq cửaq hàng,q cửaq hàngq cóq tráchq nhiệmq đưaq hàngq đếnqchoq khách;q (2)q Bánq lẻ.
Vềq kinhq doanhq Gasq petrolimexq khiq bánq hàngq nhânq viênq phảiq làmq côngq tácqtiếpq thị,q thuq thậpq thôngq tin,q nắmq bắtq nhuq cầuq củaq kháchq hàng.
Trongq thờiq gian,q Côngq tyq tiếpq tụcq phátq triểnq thịq trườngq Gas,q Dầuq mỡq nhờnqnhằmq nângq caoq hiệuq quảq kinhq doanh.q Côngq tyq luônq cốq gắngq giữq vững,q chiếmq lĩnhqthịq trường,q tạoq uyq tínq vớiq kháchq hàng,q trongq điềuq kiệnq tínhq kinhq doanhq độcq quyềnqcủaq Tậpq đoànq Xăngq dầuq đãq mấtq dầnq vìq cóq mộtq sốq doanhq nghiệpq khácq cùngq kinhqdoanhq mặtq hàngq này.
Nhìnq chungq trongq giaiq đoạnq 2016-2018,q Côngq tyq TNHHq MTVq Xăngq dầuqLaiq Châuq đãq hoànq thànhq tốtq nhiệmq vụq màq Tậpq đoànq Xăngq dầuq giao.Côngq tyq luônqđảmq bảoq tìnhq hìnhq tàiq chínhq ổnq địnhq đểq phụcq vụq sảnq xuấtq kinhq doanh,q đảmq bảoqcungq cấpq đầyq đủq xăngq dầuq choq cácq ngànhq khácq hoạtq độngq sảnq xuấtq trongq tỉnhq LaiqChâu.
Bảngq 2.4:q Mộtq sốq chỉq tiêuq kếtq quảq SXKDq củaq côngq tyq giaiq đoạnq 2016-2018
1 Sảnq lượngq xuấtq bánq xăngq dầu m 3 39.022 42.456 46.405
2 Doanhq thuq xuấtq bánq trựcq tiếp tỷq đồng 430,2 553 711
3 Nộpq ngânq sách tỷq đồng 30 71,3 112
4 Lợiq nhuậnq sauq thuế tỷq đồng 1,2 0,8 2,2
2016-2018
Bảngq sốq liệuq choq thấy,q doanhq thuq củaq côngq tyq tăngq lênq tươngq đốiq ổnq địnhqquaq cácq năm:q Nămq 2017q doanhq thuq tăngq 122,8q tỷq đồngq tươngq ứngq tăngq 28,54%q soqvớiq nămq 2016;q Nămq 2018q doanhq thuq tăngq 158q tỷq đồngq tươngq ứngq tăngq 28,57%q soqvớiq nămq 2017.q Lợiq nhuậnq kinhq doanhq xétq trongq cảq giaiq đoạnq choq thấyq xuq hướngq giaqtăng,q nguyênq nhânq làq doq trongq giaiq đoạnq này,q côngq tyq ápq dụngq cơq chếq kinhq doanhqmới đối với mặt hàng dầu mỡ nhờn Đối với kinh doanh Gas, với mục tiêu mở
Trang 33rộngq thịq trườngq đểq giaq tăngq sảnq lượngq xuấtq bán,q côngq tyq đãq sửq dụngq nhiềuq chínhqsáchq ưuq đãiq choq cảq ngườiq muaq hàngq vàq ngườiq bánq hàngq như:q Giảmq giáq bán,q tăngqchiq phíq bánq hàng,q đầuq tưq hệq thốngq dànq bình,
2.2.q Thựcq trạngq quảnq lýq nhânq sựq tạiq Côngq tyq Tráchq nhiệmq hữuq hạnq Mộtqthànhq viênq Xăngq dầuq Laiq Châu
-q Việcq lậpq kếq hoạchq nhânq sựq đượcq thựcq hiệnq từq dướiq lênq theoq sơq đồq sau:
Hìnhq 2.2:q Quyq trìnhq xâyq dựngq kếq hoạchq nhânq sựq tạiq côngq ty
Nhữngq nămq qua,q việcq lậpq kếq hoạchq nhânq sựq củaq côngq tyq đượcq cănq cứq trênqchỉq đạoq củaq cấpq trên,q dựq báoq nhuq cầuq củaq cácq cửaq hàng,q phòngq banq trựcq thuộcq vàqtình trạng nhân lực thực tế Một điểm sáng trong quá trình lập kế hoạch nhân sự
Đánh giá tình hình và xây dựng kế hoạch nhân sự năm kế hoạch; Gửi Giám đốc xem xét
Giám đốc xem xét, phê duyệt
kế hoạch; Chỉ đạo Phòng Tổ chức hành chính gửi kế hoạch lên Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam xem xét
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam xem xét, phê duyệt hoặc yêu cầu công
ty xây dựng lại kế hoạch.
Kế hoạch sau khi được Tập đoàn phê duyệt được giao cho công ty tổ chức thực hiện
Trang 34đóq chínhq làq việcq côngq tyq đãq tiếnq hànhq phânq tíchq môiq trường,q mặcq dùq hoạtq độngq nàyqvẫnq chưaq đượcq đầuq tưq mạnhq mẽ.q Nhưq vậy,q quyq trìnhq lậpq kếq hoạchq nhânq sựq củaqcôngq tyq hiệnq nayq làq tươngq đốiq khoaq học,q làq cơq sởq đểq kếq hoạchq nhânq sựq đượcq xâyqdựngq cóq tínhq khảq thi.
Bảngq 2.5:q Kếtq quảq lậpq kếq hoạchq nhânq sựq củaq côngq tyq giaiq đoạnq 2016-2018
Thựcqhiện
Kếqhoạch
Thựcqhiện
Kếqhoạch
Thựcqhiện
1 Laoq độngq trựcq tiếp 96 93 102 97 103 99
2 Laoq độngq giánq tiếp 24 23 26 26 28 28
Bảngq sốq liệuq choq thấy,q giữaq sốq kếq hoạchq vàq sốq thựcq hiệnq cònq cóq sựq chênhqlệchq nhấtq định,q tuyq nhiênq lượngq chênhq lệchq làq khôngq lớnq vàq cóq thểq chấpq nhậnqđược.q Trongq 02q nhómq laoq độngq trựcq tiếpq vàq giánq tiếpq thìq kếq hoạchq xâyq dựngq choqnhómq laoq độngq giánq tiếpq cóq mứcq độq chínhq xácq caoq hơnq soq vớiq kếq hoạchq xâyq dựngqchoq nhómq laoq độngq trựcq tiếp,q điềuq nàyq cóq đượcq làq doq tínhq ổnq địnhq củaq nhómq laoqđộngq giánq tiếpq caoq hơnq soq vớiq nhómq laoq độngq trựcq tiếp.
Hiệnq nay,q mộtq hạnq chếq lớnq trongq côngq tácq lậpq kếq hoạchq nhânq sựq củaq côngq
ty,q đóq chínhq làq việcq côngq tyq chưaq tiếnq hànhq xâyq dựngq kếq hoạchq nhânq sựq trungq hạnq
vàq dàiq hạnq mộtq cáchq tổngq thể.q Cácq kếq hoạchq đềuq làq kếq hoạchq hàngq nămq vớiq tầmqnhìnq thấp,q chưaq xứngq tầmq vớiq sựq phátq triểnq củaq côngq tyq hạnq chếq nângq caoq chấtqlượngq nhânq lựcq trongq tươngq lai,q khóq khănq ứngq phóq vớiq nhữngq thayq đổiq củaq môiqtrườngq kinhq tếq vớiq nhânq lựcq củaq côngq ty.
-q Đốiq vớiq nộiq dungq quyq hoạchq độiq ngũq cánq bộq quảnq lýq cấpq trung,q nộiq dungqnàyq đượcq thựcq hiệnq theoq sơq đồq sau:
Đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, quản
lý giới thiệu
Thảo luận trực tiếp tại các đơn vị;
Xây dựng danh sách quy hoạch trình Giám đốc xem xét
Giám đốc xem xét, phê duyệt hoặc yêu cầu Phòng Tổ chức hành chính xây dựng lại; Gửi Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam xem xét
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam xem xét, phê duyệt hoặc yêu cầu công ty xây dựng lại quy hoạch;
Quy hoạch được phê duyệt được gửi công
ty tổ chức thực hiện
Phòng Tổ chức
hành chính giới
thiệu
Trang 35Hìnhq 2.3:q Quyq trìnhq xâyq dựngq quyq hoạchq cánq bộq quảnq lýq cấpq trungq tạiq côngq ty
Bảngq 2.6:q Kếtq quảq xâyq dựngq quyq hoạchq chứcq danhq cánq bộq quảnq lýq tạiq côngq ty St
Giaiq đoạnq2011-2015
Giaiq đoạnq2016-2020
Sốq laoq độngq trongq diệnq quyq hoạchq chứcq danhq cánq bộq quảnq lýq tạiq côngq tyqtăngq lênq theoq thờiq gianq gópq phầnq tạoq thêmq cơq hộiq choq ngườiq laoq độngq rènq luyện,qphấnq đấu,q tạoq nguồnq cánq bộq chấtq lượngq caoq nhiềuq hơn,q giaq tăngq sựq lựaq chọnq ngườiqlaoq độngq phùq hợpq vớiq vịq trí.q Trongq quáq trìnhq đềq bạt,q bổq nhiệmq laoq độngq vàoq chứcqdanhq vịq tríq quảnq lýq cấpq trungq kếtq quảq đềuq làq nhữngq ngườiq laoq độngq trongq diệnq quyqhoạchq vàoq cácq chứcq danh.q Vìq thếq tạoq độngq lựcq phấnq đấuq nângq caoq chấtq lượngqnguồnq nhânq lựcq choq ngườiq laoq độngq đểq đượcq trongq diệnq quyq hoạchq cánq bộ.
Tuyq nhiênq hiệnq nay,q Côngq tyq chưaq xâyq dựngq tiêuq chíq vềq năngq lực,q trìnhq độqchuyênq môn,q kỹq năng,q độq tuổi,q thâmq niênq cụq thểq đốiq vớiq cácq vịq tríq việcq làmq nênq gâyqkhóq khănq choq ngườiq laoq độngq vềq lộq trìnhq phấnq đấuq sựq nghiệp.q Chưaq tạoq đượcq sựqminhq bạch,q côngq khaiq trongq quyq hoạchq nhânq lực.
Bảngq 2.7:q Đánhq giáq củaq ngườiq laoq độngq vềq côngq tácq lậpq kếq hoạchq nhânq sự St
Xây dựng danh sách quy hoạch trình Giám đốc xem xét
Giám đốc xem xét, phê duyệt hoặc yêu cầu Phòng Tổ chức hành chính xây dựng lại; Gửi Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam xem xét
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam xem xét, phê duyệt hoặc yêu cầu công ty xây dựng lại quy hoạch;
Quy hoạch được phê duyệt được gửi công
ty tổ chức thực hiện
Phòng Tổ chức
hành chính giới
thiệu
Trang 36Bảngq kếtq quảq khảoq sátq choq thấy,q ngườiq laoq độngq chưaq đánhq giáq caoq vềq cănq
cứq vàq quyq trìnhq lậpq kếq hoạchq nhânq sựq tạiq đơnq vị.q Nguyênq nhânq đượcq choq rằngq việcqxácq địnhq nhuq cầuq nhânq lựcq tạiq cácq cửaq hàng,q cácq phòngq banq chỉq doq cửaq hàngqtrưởngq hoặcq trưởngq phòngq thựcq hiện,q màq khôngq cóq sựq thamq khảoq ýq kiếnq gópq ýq củaqchínhq nhữngq ngườiq laoq động.q Mặtq khác,q nhiềuq cửaq hàngq trưởngq vàq trưởngq phòngqbanq khôngq cóq chuyênq mônq vềq quảnq trịq nhânq lực,q nênq đôiq khiq kếq hoạchq nhânq lựcq củaqđơnq vịq màq họq xâyq dựngq cóq chấtq lượngq chưaq cao,q cóq phầnq cảmq tính,q chủq quan.
-q Vềq quyq trìnhq tuyểnq dụng:
Hiệnq nayq tạiq côngq ty,q côngq tácq tuyểnq dụngq nhânq sựq doq Phòngq Tổq chứcq hànhqchínhq chịuq tráchq nhiệmq thựcq hiện.q Côngq tyq cũngq đãq xâyq dựngq đượcq mộtq quyq trìnhqtuyểnq dụngq tươngq đốiq khoaq học,q thểq hiệnq ởq sơq đồq sau:
Trang 37Côngq nhân Laoq độngq giánq tiếp Lãnhq đạo
Hìnhq 2.4:q Quyq trìnhq tuyểnq dụngq nhânq sựq tạiq côngq ty
Cóq thểq thấyq rằng,q quyq trìnhq tuyểnq dụngq đượcq củaq côngq tyq kháq chiq tiết,q cụqthểtừngq bước,q phânq cấpq tráchq nhiệmq làmq cănq cứq triểnq khaiq thựcq hiện.
-q Vềq việcq xácq địnhq nhuq cầuq vàq nguồnq tuyểnq dụng:
Nhuq cầuq tuyểnq dụngq nhânq lựcq tạiq côngq tyq đượcq thựcq hiệnq dựaq trênq cơq sởq kếqhoạchq sảnq xuấtq nămq tớiq củaq côngq tyq vàq phânq bổq chỉq tiêuq củaq Tậpq đoàn.q Cácq chứcqdanhq cầnq tuyểnq dụngq cụq thểq sẽq cănq cứq vàoq nhuq cầuq thựcq tế.q Việcq tuyểnq dụngq laoqđộngq đượcq thựcq hiệnq theoq quyq địnhq củaq Bộq Luậtq Laoq động,q Luậtq Doanhq nghiệpq vàqquyq chếq tuyểnq dụngq laoq độngq củaq Tậpq đoànq Xăngq dầuq Việtq Nam.
Khi có nhu cầu tuyển dụng, các đơn vị làm tờ trình lên Giám đốc Nếu
Xác định nhu cầu tuyển dụng
Lập kế hoạch tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Tiếp nhận & sàng lọc hồ sơ
Phỏng vấn sâu
Thử việc Khám sức khỏe
Quyết định tuyển dụng
Trang 38đượcq Giámq đốcq phêq duyệt,côngq tyq sẽq trìnhq lênq Tậpq đoànq đểq đượcq phêq duyệt.q Nhưqvậyq cóq thểq thấy,q việcq xácq địnhq nhuq cầuq tuyểnq dụngq ởq cácq đơnq vịq vẫnq mangq tínhq tìnhqthế,q chưaq cóq kếq hoạchq dàiq hạn.Ngoàiq ra,q côngq tácq tuyểnq dụngq côngq tyq chưaq đượcq tựqchủq hoànq toàn,q mặcq dùq cóq mặtq mạnhq làq sựq quảnq lýq hệq thốngq từq Tậpq đoànq nhưngqgâyq bấtq lợiq vềq sựq chủq độngq vàq kịpq thờiq củaq côngq tyq vềq tuyểnq dụngq nhânq lựcq đặcqbiệtq làq tuyểnq dụngq nhânq tàiq ngayq cảq khiq côngq tyq khôngq thiếuq nhânq lực.
Đốiq vớiq nguồnq tuyểnq dụngq từq trướcq đếnq nayq thìq côngq tyq thườngq ưuq tiênqtuyểnq dụngq nguồnq nộiq bộq choq tấtq cảq cácq vịq trí.q Vớiq cácq vịq tríq lãnhq đạoq chủq chốtq banqlãnhq đạoq thìq doq Tậpq đoànq bổq nhiệm.q Quảnq lýq cấpq trungq đượcq tuyểnq dụngq từq nguồnqtrongq côngq tyq (theoq quyq hoạch).q Đâyq làq nhữngq ngườiq đangq làmq việcq tạiq côngq tyq nênq
họq nắmq rõq đượcq tìnhq hìnhq thựcq tếq tạiq côngq ty,q khôngq mấtq thờiq gianq làmq quen,q hòaqnhập,q hơnq nữa,q khiq đượcq cấtq nhắcq lênq vịq tríq caoq hơnq thìq chínhq bảnq thânq họq vàqnhữngq laoq độngq khácq sẽq thấyq đượcq nhữngq ghiq nhậnq củaq côngq tyq vớiq côngq sứcq màq
họq bỏq ra,q cóq độngq lựcq đểq phấnq đấuq trongq côngq việc,q gắnq bóq lâuq dàiq vớiq côngq ty.qNhờq đóq màq côngq tyq cũngq giữq chânq đượcq nhữngq laoq độngq giỏi.q Nhữngq vịq tríq cònq lạiqthườngq tuyểnq dụngq thôngq quaq sựq giớiq thiệuq củaq ngườiq laoq độngq trongq côngq ty.
Tuyq nhiên,q việcq tuyểnq chọnq conq emq trongq ngànhq cóq nhượcq điểmq làq làmq hạnqchếq cơq hộiq tuyểnq đượcq nhânq lựcq giỏiq ngoàiq thịq trường.q Mặcq dùq vậyq thìq tìnhq trạngqnàyq đượcq dựq toánq khóq cóq thểq thayq đổiq trongq thờiq gianq ngắn.
Bảngq 2.8:q Kếq hoạchq tuyểnq dụngq tạiq côngq tyq giaiq đoạnq 2016-2018
3 Nguồnq bênq ngoàiq (%) 13,33 16,67 10,0
4 Sốq ngườiq cóq trìnhq độq đạiq họcq (người) 4 3 2
5 Sốq ngườiq cóq trìnhq độq caoq đẳngq (người) 5 3 3
6 Sốq ngườiq cóq trìnhq độq TC,q SCq (người) 6 6 5
-q Vềq tiêuq chuẩnq vàq sàngq lọcq trongq tuyểnq dụng:
Điều kiện đầu tiên để người lao động được tuyển dụng vào công ty là trình
Trang 39độq chuyênq môn.q Đâyq làq điềuq kiệnq đượcq đánhq giáq caoq nhất,q kếq tiếpq làq ngoạiq ngữ,q tinqhọc,q sứcq khỏe,q đạoq đức,q ngoạiq hình,q hoạtq độngq vănq thểq mỹ, q Tuyq nhiên,q cácq điềuqkiệnq vàq tiêuq chuẩnq tuyểnq dụngq phầnq lớnq chỉq đượcq xâyq dựngq theoq nhómq đốiq tượng,q
màq rấtq ítq đượcq xâyq dựngq theoq côngq việc,q chứcq danhq cụq thể.
Trênq sơq đồq hệq thốngq hóaq rõq ràngq cácq bướcq sàngq lọcq ứngq viênq trongq tuyểnqdụngq (xemq quyq trìnhq tuyểnq dụngq phíaq trên),q vớiq mỗiq loạiq laoq độngq lạiq cóq quyq trìnhqsàngq lọcq khácq nhau.q Tuyq nhiênq thựcq tếq choq thấy,q côngq tácq tuyểnq dụngq tạiq côngq tyqtriểnq khaiq thựcq hiệnq quaq loa,q mangq tínhq hìnhq thức,q tuyểnq dụngq chủq yếuq làq ngườiqquen,q ngườiq đượcq giớiq thiệuq nênq khôngq trảiq quaq cácq bướcq sàngq lọc,q đánhq giá.q Điềuqnàyq khiếnq choq chấtq lượngq đầuq vàoq củaq laoq độngq đượcq tuyểnq dụngq khôngq đượcq đảmqbảo,q côngq tyq phảiq tốnq thêmq chiq phíq đàoq tạo,q bồiq dưỡngq nhânq lựcq mới.
Bảngq 2.9:q Kếtq quảq tuyểnq dụngq nhânq lựcq tạiq côngq tyq giaiq đoạnq 2016-2018 St
Tổngq sốq tuyểnq dụngq (người) 10 12 8
Soq sánhq vớiq sốq kếq hoạchq tuyểnq dụngq (%) 66,67 100,0 80,0 1
Phânq loạiq theoq trìnhq độq
chuyênq mônq (người)
3 Phânq theoq ngànhq cầnq
tuyểnq dụngq (%)
Đúngq ngành 30,0 25,0 37,50 Gầnq ngành 30,0 33,33 25,0 Tráiq ngành 40,0 41,67 37,50
Bảngq sốq liệuq choq thấy,q chấtq lượngq laoq độngq đượcq tuyểnq dụngq nhữngq nămqquaq khôngq cao,q tỷq lệq laoq độngq cóq trìnhq độq khôngq đúngq ngànhq cầnq tuyểnq lênq đếnqkhoảngq 40%.q Đâyq làq hậuq quảq củaq chínhq sáchq tuyểnq dụngq ưuq tiênq nguồnq nộiq bộq quáqmức,q chủq yếuq từq mốiq quanq hệq ngườiq quenq trongq côngq tyq giớiq thiệu.q Dẫnq đếnq kếtqquảq thựcq hiệnq côngq việcq chưaq đápq ứngq nhuq cầuq cũngq nhưq mụcq tiêuq củaq côngq tyq làqtuyểnq dụngq đểq tuyểnq chọnq vàq sửq dụngq nhữngq laoq độngq trìnhq độq cao,q gópq phầnq nângqcao chất lượng nhân lực hiện tại Hơn nữa đây là rào cản cho công tác bố trí và sử
Trang 40Bảngq kếtq quảq khảoq sátq choq thấy,q ngoàiq quyq trìnhq tuyểnq dụngq đượcq đánhq giáq
ởq mứcq kháq raq thìq 03q tiêuq chíq cònq lạiq đềuq đượcq ngườiq laoq độngq đánhq giáq chưaq tốt.qKếtq quảq khảoq sátq nàyq hoànq toànq khớpq vớiq nhữngq phânq tích,q đánhq giáq phíaq trướcq củaqluậnq văn.
Tómq lại,q côngq tyq đãq xâyq dựngq đượcq quyq trìnhq tuyểnq dụngq khoaq học,q nhiềuq
ưuq việtq nhưngq hoạtq độngq tổq chứcq triểnq khaiq thựcq hiệnq lạiq khôngq tuânq theoq đúngq quyqtrình.q Vìq thếq trongq sốq laoq độngq đượcq tuyểnq dụngq mớiq thườngq ítq cóq nhữngq laoq độngqtrìnhq độq cao,q phùq hợpq thậtq sựq vớiq vịq tríq cầnq tuyển.q Cácq tiêuq chuẩnq tuyểnq dụngq cònqchungq chungq mangq tínhq hìnhq thức,q côngq tyq chưaq xâyq dựngq đượcq tàiq liệuq phânq tíchqcôngq việcq làmq cănq cứq choq tuyểnq dụngq nhânq lực.q Tuyểnq dụngq mangq tínhq chấtq ngắnqhạn,q chưaq làmq nângq caoq chấtq lượngq nhânq lựcq củaq côngq ty,q chưaq tạoq đượcq nguồnqnhânq lựcq cóq trìnhq độq caoq đápq ứngq nhuq cầuq côngq việcq tươngq lai.q Thậmq chí,q việcq nểqnangq trongq tuyểnq dụngq khôngq quaq cácq bướcq đánhq giáq sàngq lọcq vàq tráchq nhiệmqtrongq quảnq lýq vềq tuyểnq dụngq cònq hạnq chếq gâyq ràoq cảnq làmq giảmq chấtq lượngq nguồnqnhânq lựcq khiq tuyểnq nhữngq ngườiq khôngq phùq hợpq vớiq côngq việc.
Công tác sắp xếp bố trí nhân viên được coi là hợp lý là khi lao động làm