1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn Hành vi con người và môi trường xã hội

22 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 466,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐH KHXH&NV KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI MÔN HỌC: HÀNH VI CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI CHỦ ĐỀ VIẾT TIỂU LUẬN CUỐI KỲ Từ thực tiễn công việc của một nhân viên công tác xã

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐH KHXH&NV

KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI

MÔN HỌC: HÀNH VI CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI

CHỦ ĐỀ VIẾT TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

Từ thực tiễn công việc của một nhân viên công tác xã hội, Anh/Chị hãy trình bày ví dụ về một thân chủ đang gặp những vấn đề khó khăn trong cuộc sống (việc làm, hôn nhân, tình yêu…) và cần sự hỗ trợ của nhân viên CTXH Anh/Chị hãy áp dụng những kiến thức đã học về hành vi con người và môi trường xã hội để đưa ra những giải pháp hỗ trợ thân chủ giải quyết vấn đề của họ

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY TIỂU LUẬN GỒM CÁC PHẦN SAU:

I Lý do chọn đề tài

II Case study

III Phân tích các vấn đề của thân chủ

IV Các giải pháp áp dụng nhằm hỗ trợ thân chủ

V Kết luận

VI Tài liệu tham khảo

Trang 3

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Công tác xã hội là một nghề chuyên hỗ trợ, giúp đỡ những người gặp khó khăn hoặc những người bị đẩy ra ngoài xã hội (người nghèo, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, phụ nữ, người già ) Sứ mạng của ngành Công tác xã hội là nổ lực hành động nhằm giảm thiểu: Những rào cản trong xã hội, sự bất công và sự bất bình đẳng Thực chất của nghề Công tác xã hội là cung cấp dịch vụ cho người dân, nhân viên xã hội là người phục vụ chứ không phải là người chủ Nghề công tác xã hội luôn quan tâm tới môi trường sống của những người được giúp đỡ Môi trường sống bao gồm: môi trường tự nhiên, gia đình, bạn bè, họ hàng, hàng xóm, nhà trường, cơ quan và đồng nghiệp, chính quyền địa phương và hệ thống luật pháp ) Thuyết hành

vi, hay còn được gọi là Tâm lý học hành vi, là một học thuyết về học tập dựa trên quan niệm: tất cả các hành vi đều có thể được học thêm có điều kiện (điều kiện hóa) Điều kiện hóa xuất hiện thông qua các tương tác của đối tượng với môi trường

Trong công tác tại đơn vị- trường THPT T tỉnh Bến Tre, ngoài nhiệm vụ chuyên môn là giáo viên giảng dạy môn Sinh học, tôi được ban giám hiệu phân công làm công tác tư vấn học đường Với nhiệm vụ này, giáo viên làm công tác tư vấn học đường có vai trò gần như tương đương một nhân viên xã hội trong trường học Tôi có

cơ hội tiếp cận, chia sẻ và hỗ trợ học sinh giải quyết các vấn đề nhiều hơn Ở lứa tuổi

vị thành niên, học sinh có rất nhiều vấn đề khác nhau cần được hỗ trợ như: học tập, hướng nghiệp, sức khỏe, giới tính, tình bạn, tình yêu, gia đình Ở một huyện nghèo của tỉnh Bến Tre, học sinh cũng có nhiều hoàn cảnh khác nhau như: hộ nghèo, hộ khó khăn, gia đình đông con, cha mẹ ly hôn, trẻ mồ côi Các vấn đề này của học sinh nếu không được hỗ trợ kịp thời, nguy cơ dẫn đến việc học tập sa sút và bỏ học là rất cao

Vì vậy, vai trò của giáo viên làm công tác tư vấn học đường rất quan trọng trong việc

hỗ trợ các em học sinh vượt qua được những khó khăn tâm lý để học tập tốt

Sau 2 năm đảm nhận vai trò tư vấn học đường ở trường, tôi gặp và hỗ trợ nhiều case học sinh khác nhau Trong đó, giới tính và giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên là vấn đề mà tôi chú trọng quan tâm nhất ở học sinh Bản thân tôi từng có 2 dự án

về giới tính được chương trình Tri thức trẻ vì giáo dục do Bộ giáo dục phối hợp với Trung ương Đoàn trao giải thưởng và được Nhà xuất bản Trẻ hỗ trợ xuất bản thành sách Điều đó làm động lực rất lớn để tôi tiếp tục tiếp cận, hỗ trợ học sinh Đặc biệt là

Trang 4

bước ngoặc về đội của Khoa Công tác xã hội của trường Đại học Khoa học Xã hội và

Nhân văn Sau đây, tôi xin giới thiệu trường hợp case của học sinh Nguyễn Thị K.X, lớp 12A2, trường THPT T, năm học: 2019-2020 Vấn đề gặp phải của em là sức khỏe, giới tính, tình cảm học đường, học tập Vận dụng kiến thức đã học ở môn Hành

vi con người và môi trường 2 do PGS.TS Đỗ Hạnh Nga giảng dạy, tôi xin trình bày case, phân tích các vấn đề của thân chủ, trình bày các giải pháp đã áp dụng và kết quả sau khi thực hiện

II CASE STUDY

K.X là một học sinh khá giỏi của lớp 12A2, trường THPT T X đến gặp tôi để nhờ sự trợ giúp vào ngày 18/12/2019 Do tôi từng là giáo viên chủ nhiệm của X năm lớp 10, nên khi một mình em đến phòng tư vấn học đường gặp tôi, X khá cởi mở khi trình bày vấn đề của mình Sau khi hỏi thăm em X về vấn đề học tập để tạo sự thoải mái thì X bắt đầu chia sẻ X tâm sự: “ Em thích A của lớp 12A1 Do nhà gần nhau, hằng ngày đi học chung đường, nên tụi em biết và thích nhau Em nghĩ bạn ấy cũng có tình cảm với mình Nhưng em không biết cảm xúc này có đúng không và em lo lắng

về điều đó Em muốn mình không nghĩ nhiều đến bạn ấy để tập trung vào việc học nhưng càng cố tránh mặt, không nhắn tin với bạn ấy thì em càng nghĩ đến bạn ấy nhiều hơn Thấy em thay đổi, bạn ấy cũng rất buồn Cha mẹ muốn em đậu đại học năm nay, nhưng hiện tại em cảm thấy căng thẳng và không tập trung vào việc học được Đã 4 tháng nay em không có kinh nguyệt Em thấy hoang mang nên cần sự tư vấn hỗ trợ”

Sau khi nghe câu chuyện của X, để hiểu rõ thêm tình trạng, tôi hỏi thêm một vài vấn đề về gia đình, học tập và quan hệ tình cảm của hai bạn Qua chia sẻ của em, được biết Xuyến sống cùng cha và mẹ X còn có một đứa em trai vừa vào lớp 1 Cha mẹ làm ruộng và rất yêu thương con cái, hai chị em cũng quý mến nhau và hiếu thảo với cha

mẹ Cha mẹ rất kỳ vọng vào em và mong muốn em sẽ trở thành sinh viên đại học sau khi tốt nghiệp Chương trình học lớp 12 nặng, thêm áp lực phải đỗ đại học khiến em phải xoay vòng trong việc học ở trường và học thêm Để thức khuya học bài, em thường uống nhiều cà phê vào buổi tối Có hôm em chỉ ngủ có 3 tiếng, ăn uống thì không đảm bảo giờ giấc

Sau gọng kính trắng và mái tóc dài thướt tha, đôi bàn tay đan vào nhau để giảm bớt sự bối rối, X tiếp tục câu chuyện X và bạn A gần nhà, nên dù không chung lớp

Trang 5

nhưng hai bạn thường có cơ hội đi học chung và tiếp xúc gần gũi Cùng là nữ nên chuyện vui buồn gì cũng chia sẻ cùng nhau Hai bạn còn hứa hẹn sẽ học cùng một trường đại học để tiếp tục được gần nhau Mỗi khi X thấy bạn trai nào khác tán tỉnh hoặc đến gần A thì X có cảm giác không vui, ghen tức và giận dỗi bạn A cũng nhận thấy điều đó nên cũng từ chối các lời tỏ tình của các bạn trai khác Cả hai vẫn đang rất vui vẻ với mối quan hệ “trên mức tình bạn thân”

Trong quá trình nhận case, tôi ghi chép lại câu chuyện của X Tiến hành thu thập thêm một số thông tin từ giáo viên chủ nhiệm, bạn bè, gia đình của thân chủ nhằm

có cơ sở hỗ trợ X tốt hơn

III PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ CỦA THÂN CHỦ

Vận dụng phương thức đa chiều đối với hành vi con người và môi trường để

áp dụng phân tích case Từ câu chuyện, chúng ta có thể thấy X là một học sinh nữ có

nhữ tính, ý thức học tập tốt, có mục đích học tập rõ ràng Mối quan hệ gia đình rất tốt đẹp X xuất thân từ một gia đình thuần nông Tuy không khá giả nhưng gia đình yêu thương nhau X cũng yêu thương cha mẹ, quý mến em trai của mình X và A có sự thân thiết từ lâu, việc hằng ngày hai bạn cùng nhau đi học dẫn đến sự phát sinh tình cảm là chuyện hoàn toàn bình thường Vì yêu thương gia đình và nghĩ tình cảm mình

là sai trái, X muốn tập trung vào việc học, nên muốn tránh mặt A Tuy nhiên, X cảm thấy càng đau khổ và không tập trung học tập hơn khi chỉ nghĩ đến A

1 Những đặc điểm cá nhân của thân chủ X

a Con người sinh học

- Giới tính sinh học: nữ

- Bản dạng giới: người không chuyển giới

- Xu hướng tính dục: là đồng tính nữ

- Tuổi: 17

- Sức khỏe: gặp một số vấn đề liên quan đến học tập và khó khăn tâm lý:

+ Hệ thần kinh: mắt bị cận, có nguy cơ suy nhược cơ thể do cường độ học tập căng thẳng

+ Hệ tiêu hóa: có nguy cơ đau bau tử do ăn uống thất thường

+ Hệ sinh sản: mất kinh nguyệt 4 tháng, nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản

b Con người tâm lí

Trang 6

- Có ý thức tốt: học tập khá giỏi

- Sống tình cảm: yêu thương gia đình, thân thiết với bạn bè

- Cái tôi cảm xúc có sự đấu tranh giằng xé giữa việc lựa chọn sống đúng với xu hướng tính dục và việc che giấu để làm một đứa con ngoan của gia đình

c Con người tinh thần

X có một ước mơ hoài bão rõ ràng là trở thành một sinh viên đại học Cố gắng học tập

để có một công việc, nghề nghiệp ổn định trong tương lai

d Con người tâm linh: không được đề cập đến trong tình huống

2 Những đặc điểm của môi trường

a Môi trường vật lý

Sinh ra và lớn lên ở nông thôn, gia đình thuần nông, tâm hồn chân chất và trong sáng Hình ảnh ruộng lúa, lũy tre làng, sông nuốc đã in vào tuổi thơ và cả hành trình lớn lên của em Học tập ở trường cấp 3 gần nhà là một lợi thế Hằng ngày, X đến trường bằng

xe đạp cùng với A

b Văn hóa

- X được sinh ra và lớn lên ở Bến Tre, truyền thống yêu thương gia đình đã có từ bao đời nay Việc X cố gắng học tập không phai chỉ vì tương lai mà còn vì thể hiện sự yêu thương cha mẹ, cố gắng đền đáp công ơn sinh thành

- Tâm lý văn hóa của người Việt Nam là con gái lớn lên phải lấy chồng và sinh con Vì vậy, khi nhận thấy sự khác biệt trong cảm xúc, X không khỏi hoang mang và lo sợ về

sự khác biệt của mình Tự hỏi, cảm xúc đó là đúng hay sai luôn đè nặng lên tâm lý của

em

c Cấu trúc xã hội và các thiết chế xã hội

Việt Nam không cấm kết hôn đồng giới nhưng pháp luật không công nhận kết hôn đồng giới Xã hội có nhiêu cởi mở hơn với đồng tính luyến ái, tuy nhiên ở vùng nông thôn, nhiều người vẫn chứa nhìn nhận đúng Nhiều người chê bai thậm chí xem thường những người đồng tính Điều này làm cho X càng lo sợ khi nhận thấy mình có cảm xúc với một bạn nữ cùng giới

d Bộ đôi

- Cha và X: mối quan hệ cha con

- Mẹ và X: mối quan hệ mẹ con

Trang 7

- X và em trai: Mối quan hệ chị gái và em trai

- X và A: mối quan hệ trên mức bạn bè, có tình cảm yêu đương

e Gia đình

Gia đình hạt nhân gồm cha mẹ và hai con (X và em trai) Gia đình có tình cảm tốt Cha

mẹ chăm sóc con cái Con cái yêu thương, kính trọng cha mẹ, chăm lo học hành

h Các cộng đồng: không được đề cập trong tình huống

j Phong trào xã hội: Không được đề cập trong tình huống

3 Những đặc điểm về thời gian ( theo sự kiện)

- Từ nhỏ: sinh ra trong gia đình có đầy đủ cha mẹ và em trai yêu thương Cuộc sống bình thường

- Đến lúc đi học: quen và chơi chung, đi học chung, dần thân thiết với A

- Hiện tại: có tình cảm trên mức tình bạn với A, tự cảm thấy lo lắng về xu hướng tính dục dục của mình

IV CÁC GIẢI PHÁP ÁP DỤNG NHẰM HỖ TRỢ THÂN CHỦ

1 Hệ thống lý thuyết được vận dụng

Để hỗ trợ thân chủ một cách tốt nhất, nhân viên công tác xã hội cần nắm rõ hệ

thống lý thuyết hành vi, vận dụng linh hoạt các quan điểm dựa trên các lý thuyết tâm

lý học và xã hội học Sau đây, tôi xin tóm tắt các lý thuyết và vận dụng vào tiến trình

giải quyết case như sau:

1.1 Lý thuyết hệ thống

a Lý thuyết

Quan điểm hệ thống xem hành vi con người như một hệ quả của việc

tác động qua lại giữa người với người được thực hiện trong các hệ thống xã

Trang 8

hội liên kết Hệ thống là một tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên

hệ với nhau để hoạt đông thống nhất Một hệ thống có thể gồm nhiều tiểu hệ thống,đồng thời là một bộ phận của hệ thống lớn hơn Trong công tác xã hội cá nhân, hai hình thức cơ bản của lý thuyết hệ thống được phân biệt rõ ràng là: Lý

thuyết hệ thống tổng quát và lý thuyết hệ thống sinh thái

* Lý thuyết hệ thống tổng quát

Trọng tâm là hướng đến những cái “tổng thể” và nó mang tính “hoà nhập” trong công tác xã hội Pincus và Minahan áp dụng lý thuyết hệ thống vào thực hành công tác xã hội Nguyên tắc về cách tiếp cận này chính là các cá nhân phụ thuộc vào hệ thống trong môi trường xã hội trung gian của họ nhằm thoả mãn được cuộc sống riêng, do đó công tác xã hội phải nhấn mạnh đến các hệ thống

Ba hình thức hệ thống tổng quát đó là: Hệ thống chính thức, hệ thống phi chính thức và hệ thống xã hội

- Hệ thống phi chính thức: Gia đình, bạn bè, người thân, cộng sự đồng nghiệp…

- Hệ thống chính thức: Các nhóm cộng đồng, các tổ chức công đoàn…

- Hệ thống xã hội: Bệnh viện, cơ quan, tổ chức đoàn thể nhà nước, nhà trường…

Tuy nhiên sự phân biệt trên chỉ mang tính tương đối vì với các nhân này

hệ thống trợ giúp có thể là hệ thống chính thức nhưng với cá nhân khác lại là hệt hống xã hội Vì thế cách phân chia trên chỉ mang tính tương đối Hoặc có thể đối với cá nhân này hệ thống A là hệ thống chính thức, nhưng đối với cá nhân khác lại là hệ thống Xã hội

* Hệ thống sinh thái: ( Mô hình cuộc đời)

Mô hình đời sống về thực hành công tác xã hội của Germain và Gitterman(1980) là một mô hình chính trong hệ thống sinh thái Mô hình cuộc đời nhìn nhận các nhân như việc họ thích ứng thường xuyên trong một sự trao đổi lẫn nhau với nhiều khía cạnh khác nhau về môi trường sống của họ.Tất cả chúng đều biến đổi thông qua môi trường Ở đâu chúng ta có thể trao đổi và phát triển thông qua cách này qua môi trường thì sự thích ứng qua lại qua môi trường cũng tồn tại

Trang 9

Những vấn đề xã hội ( nghèo đói, bệnh tật, bất bình đẳng ) đều làm ô nhiễm môi trường, làm giảm khả năng thích ứng tương hỗ Do vậy sự tương tác giữa các cá nhân, giữa cá nhân với môi trường sẽ giảm đi Các hệ thống của cuộc sống cũng phải duy trì một sự phù hợp tốt với môi trường Chúng ta đều cần một đầu vào phù hợp nhằm duy trì chúng ta và đảm bảo sự phát triển.Vấn đề của công tác xã hội xảy ra khi các hệ thống cá nhân sống tron đó không thích ứng được với môi trường sống của họ

Thực chất trong cuộc sống mọi vấn đề chúng ta gặp phải đều có thể tạo ra những áp lực, nhưng quan trọng là sự ảnh hưởng và tính chất của nó ra sao Không phải những tình huống nào cũng hướng đến những áp lực thực tế Những

áp lực chỉ xuất hiện trong những tình huống cá nhân không thích ứng được trong

sự trao đổi với môi trường Cốt lõi của thuyết này nhấn mạnh đến tầm quan trọng về khả năng thích ứng, kiểm soát , nhận thức môi trường bên ngoài của mỗi cá nhân

b Áp dụng quan điểm lý thuyết hệ thống vào case

Chúng ta phải nhìn nhận một vấn đề, hệ thống vấn đề của em X là một hệ thống nhỏ, có tính mở, mang tính giao thoa của các hệ thống lớn hơn là: hệ thống gia đình, hệ thống bạn bè, hệ thống xã hội Hành vi của các thành viên trong gia đình, bạn bè và xã hội có tác động ít nhiều đến nhận thức và hành vi của X

- Hệ thống gia đình gồm: cha mẹ và em trai Đây là hệ thống gia đình hạt nhân Các thành viên yêu thương, gắn bó với nhau Chính vì sự yêu thương gia đình sâu sắc, nên X càng không muốn chuyện tình cảm của mình ảnh hưởng đến việc học, làm cho cha mẹ buồn lòng Dẫn đến hành vi muốn xa lánh bạn A

- Hệ thống bạn bè gồm: bạn bè trong lớp, bạn A, bạn bè chung lớp học thêm Bạn A cũng có dành tình cảm đặc biệt cho X Vì vậy, X thích A và có sự ghen tức khi các bạn trai khác tỏ tình A Môi trường bạn bè cũng chi phối đến hành vi của X, tâm lý sợ bạn bè phát hiện mình có tình yêu đồng giới khiến bạn X phải sống khép mình

Trang 10

- Hệ thống xã hội gồm: hàng xóm, người dân địa phương, thầy cô, trường học cũng ảnh hưởng đến hành vi che giấu bản thân của X

Sơ đồ phả hệ thể hiện hệ thống gia đình của X

1.2 Lý thuyết xung đột

a Lý thuyết

Lý thuyết xung đột là quan điểm xã hội học và tâm lý học xã hội Quan điểm xung đột đề cập đến các mâu thuẫn, sự mất cân bằng, các ưu thế và sự áp bức trong đời sống xã hội Từ đây, con người sẽ xuất hiện các khó khăn tâm lý và chúng sẽ được giải quyết bằng quan điểm lựa chọn hợp lý Nó nhấn mạnh sự

bất bình đẳng xã hội, chính trị, hay tài liệu của một nhóm xã hội, mà phê phán

hệ thống chính trị-xã hội rộng lớn, hoặc nếu không làm giảm đi thuyết chức năng cấu trúc và bảo thủ ý thức hệ Lý thuyết xung đột hút sự chú ý đến sự khác biệt về quyền lực, chẳng hạn như mâu thuẫn giai cấp, và nói chung là tương

phản tư tưởng lịch sử chi phối Do đó, một phân tích mức độ vĩ mô của xã hội

b Áp dụng quan điểm xung đột vào case

Trong câu chuyện của X, sự xung đột không thể hiện ở giữa cá nhân mà chủ yếu trong diễn biến tâm lý của X Cụ thể:

- Tình yêu đồng giới với A xung đột với tình cảm gia đình

- Tình yêu đồng giới với A xung đột với mối quan hệ bạn bè, thầy cô, mọi người xung quanh

- Tình yêu đồng giới với A xung đột với việc học tập, định hướng nghể nghiệp

và tương lai của X

Trang 11

Từ những xung đột tâm lý này, trong X luôn xuất hiện song song những mâu thuẫn Khái niệm đúng sai đan xen vào nhau Dẫn đến những khó khăn tâm

lý, khó khăn lựa chọn, ảnh hưởng đến sức khỏe và học tập của em

1.3 Lý thuyết lựa chọn hợp lý

a Lý thuyết

Lựa chọn hợp lý còn được gọi là lý thuyết lựa chọn hay lý thuyết hành động hợp lý, là một khuôn khổ cho sự hiểu biết và thường chính thức mô hình hóa hành vi kinh tế và xã hội Quan điểm lựa chọn hợp lý xem hành vi con người dựa trên lợi ích cá nhân và những lựa chọn hợp lý về cách để đạt mục tiêu Những tiền đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn hợp lý là kết quả hành vi

xã hội tổng hợp từ các hành vi của các diễn viên cá nhân , mỗi người được quyết định cá nhân của họ Do đó, lý thuyết tập trung vào yếu tố quyết định sự lựa chọn cá nhân (cá nhân luận)

Lý thuyết lựa chọn hợp lý sau đó giả định rằng một cá nhân có sở thích trong số các lựa chọn thay thế lựa chọn có sẵn cho phép họ để nêu một phương

án mà họ thích Những sở thích được giả định là đủ (người luôn có thể nói đó của hai lựa chọn thay thế họ xem xét thích hợp hơn hoặc không được ưa thích đến khác) và bắc cầu (nếu tùy chọn A được ưa thích hơn tùy chọn B và tùy chọn

B được ưa thích hơn tùy chọn C, sau đó A được ưa thích hơn C) Các đại lý hợp

lý được giả định để lấy tài khoản của các thông tin có sẵn, xác suất của các sự kiện, và các chi phí và lợi ích trong việc xác định sở thích, và hành động phù

hợp trong việc lựa chọn các lựa chọn tốt nhất tự xác định các hành động

Tính hợp lý được sử dụng rộng rãi như là một giả định về hành vi của cá nhân trong các mô hình kinh tế vi mô và các phân tích và xuất hiện ở hầu hết các phương pháp điều trị kinh tế sách giáo khoa của con người quyết định Nó cũng

là trung tâm của một số khoa học chính trị hiện đại, xã hội học, và triết học Một phiên bản đặc biệt của lý tính là hợp lý công cụ, trong đó có việc tìm kiếm các chi phí-hiệu quả nhất phương tiện để đạt được một mục tiêu cụ thể mà không cần suy nghĩ về sự xứng đáng của mục tiêu đó

Ngày đăng: 04/08/2020, 20:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w