1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế du lịch các nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của ngành du lịch việt nam

30 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng và nhà nước đã xác định “du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọngmang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao; pháttriển du lịch nhằm đáp ứ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Du lịch có vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế mỗi quốc gia Du lịch manglại những tác động to lớn về Kinh tế - Xã hội cho mỗi địa phương đón tiếp khách dulịch Đặc biệt nguồn lợi thu được từ các khách du lịch góp phần mang lại thu nhập chongười dân, cải thiện cán cân thanh toán và cải thiện hình ảnh quốc gia đến với bạn bèkhắp nơi trên thế giới Là một trong những trung tâm du lịch của khu vực Đông NamÁ,Việt Nam hội tụ những điều kiện thuận lợi về cả thiên nhiên và con người lẫn đặcđiểm lịch sử,văn hóa,…để thu hút khách du lịch cả trong nước và quốc tế Với xu hướngtoàn cầu hóa hiện nay và việc du lịch ngày càng được chú trọng trong số các ngành kinh

tế, du lịch Việt Nam đang ngày càng chịu sự canh tranh gay gắt Tuy ngành du lịch vẫntăng trưởng đều đặn qua hằng năm nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có vàchưa thực sự đưa Việt Nam trở thành đất nước có nền du lịch đứng đầu khu vực Điềunày đòi hỏi phải có phân tích, nghiên cứu để xác định được các nhân tố tác động mạnhđến tăng trưởng du lịch Nhờ đó mà xác định được đúng chỗ cần cải thiện hiệu quả củahoạt động thu hút khách du lịch Với mong muốn nghiên cứu để xác định các nhân tốảnh hưởng đến thu hút khách du lịch và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng du

lịch Việt Nam, nhóm bọn em quyết định chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của ngành du lịch Việt Nam”.

Trang 2

NỘI DUNG

I Tổng quan về tăng trưởng ngành du lịch Việt Nam

I.1 Cơ sở lý thuyết

a Khái niệm du lịch:

Du lịch đã trở thành một trong những hình thức sinh hoạt khá phổ biến của conngười trong thời đại ngày nay Tuy nhiên, thế nào là du lịch xét từ góc độ của người dulịch và bản thân người làm du lịch, thì cho đến nay vẫn còn có sự khác nhau trong quanniệm giữa những người nghiên cứu và những người hoạt động trong lĩnh vực này

Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourist Organization), du lịch

là những hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người khỏi nơi cư trú thường xuyêntrong thời gian không quá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng,giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác

Theo Điều 4, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm 2005, ban hành ngày 14/6/2005:

Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trúthường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡngtrong một khoảng thời gian nhất định

Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một trong nhữnghình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nước nàysang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc

Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụcho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữabệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác

Như vậy, chúng ta thấy được du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm

nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Nó vừa mang đặcđiểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội

Trang 3

b Tăng trưởng du lịch

Trải qua hai cuộc chiến tranh đất nước ta đã bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế suy sụp,dân ta nghèo khổ, các nước còn e dè trong quan hệ với ta Trước tình hình đó nước tacần phát triển kinh tế, khẳng định vị thế trên trường quốc tế

Đảng và nhà nước đã xác định “du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọngmang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao; pháttriển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng của nhân dân vàkhách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế xãhội của đất nước” (Trích pháp lệnh du lịch 2/1999) và coi “phát triển du lịch là mộthướng chiến lược quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế xã hội nhằm góp phầnthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” (Trích chỉ thị 46/CTTW ban bí thưtrung ương đảng khoá VII, 10/1994) và “phát triển du lịch thực sự trở thành một ngànhkinh tế mũi nhọn” (Trích văn kiện đại hội đảng khoá IX)

I.2 Tổng quan về tăng trưởng ngành du lịch Việt Nam

a Thực trạng ngành du lịch Việt Nam

Trong những năm gần đây, ngành Du lịch đã có những đổi mới, từng bước phát triểntạo điều kiện bước đầu thu hút khách nước ngoài và kiều bào về thăm Tổ quốc, giớithiệu đất nước, con người và tinh hoa của dân tộc Việt Nam với bạn bè quốc tế; đáp ứngmột phần nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân trong nước, bước đầu đãthu được kết quả nhất định về kinh tế

Sự phát triển không ngừng của ngành Du lịch góp phần vào GDP Việt Nam, bao gồm

cả đóng góp trực tiếp, gián tiếp và đầu tư công là 584.884 tỷ đồng (tương đương 13,9%GDP) Trong đó, đóng góp trực tiếp của du lịch vào GDP là 279.287 tỷ đồng (tươngđương 6,6% GDP) Tổng đóng góp của du lịch vào lĩnh vực việc làm toàn quốc (gồm cảviệc làm gián tiếp) là hơn 6.035 triệu việc làm, chiếm 11,2% Trong đó, số việc làm trựctiếp do ngành Du lịch tạo ra là 2.783 triệu (chiếm 5,2% tổng số việc làm) Mặt khác, dulịch còn là ngành “xuất khẩu vô hình” hàng hoá du lịch Đó là cảnh quan thiên nhiên,khí hậu, giá trị của di tích lịch sử, văn hoá… Xét về cơ cấu doanh thu ngoại tệ trongxuất khẩu dịch vụ, doanh thu của ngành Du lịch chiếm trên 50% trong xuất khẩu dịch vụcủa cả nước, đứng đầu về doanh thu ngoại tệ trong các loại hoạt động dịch vụ “xuấtkhẩu”, đồng thời có doanh thu ngoại tệ lớn nhất, trên cả các ngành vận tải, bưu

Trang 4

chính viễn thông và dịch vụ tài chính So sánh với xuất khẩu hàng hóa, doanh thu ngoại

tệ từ xuất khẩu dịch vụ du lịch chỉ đứng sau 4 ngành xuất khẩu hàng hóa là xuất khẩudầu thô, dệt may, giầy dép và thủy sản Thêm nữa, với tư cách là hoạt động “xuất khẩutại chỗ”, du lịch lại đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn và tạo ra nhiều việc làm có thunhập cho xã hội mà hiện nay chưa tính toán hết được

Hệ thống di sản thế giới của Việt Nam được UNESCO công nhận liên tiếp gia tăng

về số lượng là các trọng tâm trong thực tiễn xây dựng sản phẩm, thu hút khách du lịch.Các sản phẩm như tham quan cảnh quan vịnh Hạ Long, tham quan di sản văn hoá Huế,phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn; du lịch mạo hiểm khám phá hang động Phong Nha-KẻBàng, du lịch nghỉ dưỡng biển Phú Quốc, Nha Trang ngày càng thu hút được sự quantâm lớn của khách du lịch trong và ngoài nước Các lễ hội được tổ chức ở quy mô lớn đãtrở thành những sản phẩm du lịch quan trọng, như: lễ hội Chùa Hương, festival Huế,carnaval Hạ Long, lễ hội pháo hoa Đà Nẵng, festival hoa Đà Lạt Tuy nhiên, hầu nhưchưa được chú trọng đầu tư đúng mức, đến nay mới chỉ có Hạ Long - Cát Bà, Hội An,

Mỹ Sơn là phát huy được tiềm năng du lịch Một số khu du lịch, công trình nhân tạokhác cũng có sức hút tạo sản phẩm như thủy điện Sơn La, chùa Bái Đính, hầm đèo HảiVân, khu vui chơi tổng hợp Đại Nam Mặt khác lãnh thổ nước ta kéo dài từ Bắc vàoNam tiếp giáp với biển cũng tạo cho chúng ta những bãi biển cát mịn và đẹp như Trà

Cổ, Bãi Cháy, Nha Trang, Vũng Tàu…

Mặc dù đã đạt được nhiều thành công nhất định, ta vẫn có thể nhìn thấy những hạnchế trong ngành du lịch cần có những giải pháp mang tính quy mô để khắc phục nhưcông tác bảo đảm an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường vẫn còn nhiều thiếu sót, rác thải

ô nhiễm, tai nạn ảnh hưởng đến an toàn của khách du lịch tại các điểm du lịch, đặc biệtvào các dịp lễ hội, mùa cao điểm du lịch, ý thức chấp hành pháp luật của một số tổchức, cá nhân trong hoạt động du lịch chưa cao

Nguyên nhân của tình trạng trên ngoài một số nguyên nhân chủ quan như: Hệ thốngchính chính sách, vai trò quản lý, năng lực đội ngũ chưa đáp ứng được yêu cầu, còn do

sự phối hợp liên ngành chưa hiệu quả; vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành từTrung ương đến địa phương chưa được phát huy đầy đủ; đầu tư du lịch còn hạn chế vàchưa mang lại hiệu quả như mong muốn; một số chính sách có liên quan đến du lịch cònbất cập, chưa kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp du lịch để nâng cao khả năng

Trang 5

cạnh tranh và thu hút khách du lịch; vấn đề an ninh an toàn cho khách du lịch còn chưa được đảm bảo…

b Tăng trưởng ngành du lịch ở Việt Nam

Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á, vừa có biêngiới lục địa, vừa có hải giới rộng lớn, là cửa ngõ đi ra Thái Bình Dương của một sốnước và của vùng Đông Nam Á Nước ta nằm ở vành đai nhiệt đới bắc bán cầu, đúngvào khu vực gió mùa Đông Nam Á, do đó, mang lại đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùaChâu Á Vì thế, Việt Nam có hệ thống động thực vật phong phú, đa dạng Nước ta cótiềm năng lớn về nhiều mặt để phát triển du lịch, có điều kiện thiên nhiên phong phú, cónhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, có truyền thống văn hóa lâu đời với nhiều lễ hội,phong tục tập quán tốt đẹp, nhiều di tích lịch sử, tôn giáo, giàu bản sắc nhân văn, nguồnlao động dồi dào,… Trong những năm gần đây, Việt Nam đã và đang xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ Đặc biệtcon người Việt Nam thân thiện, hiếu khách đã tạo sự thoải mái cho du khách

Năm 2018, ngành Du lịch đã đón khoảng 15,6 triệu khách quốc tế đến, phục vụ trên

80 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ du lịch đạt 620.000 tỷ đồng Các địa phương làtrung tâm du lịch lớn của cả nước có tốc độ tăng trưởng mạnh như: TPHCM đón 36,5triệu lượt khách, trong đó đạt 7,5 triệu lượt khách quốc tế; Hà Nội đón khoảng 28 triệulượt khách du lịch, trong đó có khoảng 5,5 triệu khách quốc tế, Quảng Ninh đón 12,5triệu lượt khách, trong đó 5,3 triệu lượt khách quốc tế; Đà Nẵng đón 7,7 triệu lượt khách

du lịch, trong đó khách quốc tế đạt gần 3 triệu Nhiều địa phương khác cũng đónlượng khách khá lớn, từ 6 triệu lượt khách trở lên: Khánh Hoà, Hải Phòng, Kiên Giang,Lâm Đồng, Quảng Nam, Thanh Hoá

Nửa đầu năm 2019 đã chứng kiến những sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành du lịch:

Trang 6

Cùng với kết quả trên, trong 6 tháng, ngành Du lịch đã thực hiện nhiều nhiệm vụquan trọng, triển khai các giải pháp duy trì tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế, nộiđịa đạt mục tiêu theo kịch bài thi trưởng các ngành Du lịch năm 2019, đăng cai tổ chứcthành công Diễn đàn Du lịch ASEAN ATF 2019 với hơn 50 sự kiện do Việt Nam chủ trihoặc phối hợp , quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam tại Hội nghị thượng đỉnh Hoa Kỳ –Triều Tiên; triển khai các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch và ứngdụng Công nghệ thông tin trong lĩnh vực du lịch; tổ chức các sự kiện để xúc tiến, quảng

bá du lịch, xây dựng, sản phẩm du lịch, nhiều công trình hạ tầng quan trong hệ thốngđường cao tốc, cảng biển, sân bay đưa vào khai thác góp phần tích cực phát triển dulịch, …

Với những gì du lịch đem lại cho kinh tế, xã hôi, văn hoá, môi trường… thì việc pháttriển du lịch ở nước ta là điều rất cần thiết để phục vụ cho sự xây dựng và phát triển đấtnước trở thành một nước “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

Chính tất cả những tiềm năng trên là một nền tảng để du lịch Việt Nam phát triển, hộinhập với các nước trên thế giới Nhưng vấn đề là chúng ta tận dụng những tiềm năng đónhư thế nào nó phụ thuộc vào cách làm của chúng ta

II Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành du lịch Việt Nam

II.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch:

a Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu về điểm đến du lịch

Nhân tố giá cả: chi phí đi lại (vé máy bay), chi phí tour, chi phí ăn ở, chi phí giải trí,mua sắm, tỷ giá (khách quốc tế); chênh lệch giá cả giữa các nước Giá cả là một nhân tốđược sử dụng thường xuyên nhất trong các mô hình dự đoán về các nhân tố ảnh hưởngđến quyết định đi du lịch của con người Giá cả ở đây chính là giá cả hàng hóa và dịch

vụ ở nước đến Khách du lịch khi đến một nước không tránh khỏi việc phải mua sắm,chi tiêu cho các hoạt động của mình trong thời gian đi du lịch Mọi hoạt động thu hútkhách du lịch quốc tế sẽ không khó có thể phát huy tác dụng nếu giá cả hàng hóa vàdịch vụ ở nước đến tăng cao Rất nhiều các chỉ tiêu đã được sử dụng để đại diện cho giá

cả hàng hóa và dịch vụ của một địa phương Một trong số chỉ tiêu được sử dụng phổbiến là tỷ giá hối đoái của đồng tiền địa phương so với đồng đô la Mỹ (Khadaroo vàSeetanah, 2007)

Trang 7

b Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu về sản phẩm du lịch

Các yếu tố kinh tế

Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, đặc biệt từ năm 1950, tại các nước công nghiệp đãphục hồi kinh tế từ đó dẫn đến thu nhập và quỹ thời gian rảnh rỗi của những người dâncác nước này tăng lên Đây là hai yếu tố cơ bản dẫn tới cầu du lịch tăng cao Các nghiêncứu đã chỉ ra rằng cứ 1% tăng trưởng GDP sẽ tạo ra tăng trưởng từ 2% - 2.5% trong chitiêu cho du lịch Đây cũng chỉ là một dự báo để tham khảo vì hoạt động du lịch bị ảnhhưởng mạnh do các yếu tố khác như thiên tai, bệnh dịch, khủng hoảng kinh tế, giá dầu

Vì vậy, để phát triển sản phẩm du lịch tại các điểm đến, các tổ chức quản trị kinh doanhđiểm đến cần xem xét, nghiên cứu và dự báo các yếu tố kinh tế không chỉ trong đấtnước mà cả khu vực và thế giới

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự sụp đổ của các quỹ đầu tư, tín dụng quốc

tế trong năm 2008 đã ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định du lịch của người dân toàncầu Mặc dù ngành du lịch đã tổ chức chương trình “Ấn tượng Việt Nam” nhưng kết quảvẫn không được như mong muốn Trong 4 tháng đầu năm 2009, TP.HCM đón được990.000 lượt khách quốc tế, giảm 8% so với cùng kỳ Theo thống kê của Tổng cục Dulịch, trong 4 tháng đầu năm 2009, Việt Nam đã đón hơn 1.29 triệu lượt khách tới ViệtNam, giảm 17.8% so với cùng kỳ, trong đó lượt khách Mỹ là trên 152 nghìn lượt, TrungQuốc khoảng 141 nghìn lượt, Hàn Quốc là 134 nghìn lượt,…

Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, càng ngày nhu cầu đi nghỉ dưỡng, du lịch của conngười nói chung và người dân Việt Nam nói riêng càng cao Vì vậy, về lâu dài, du lịch

là một ngành béo bở cho những người làm trong ngành kinh tế Tuy nhiên chúng ta vẫncần thường xuyên cập nhật nghiên cứu tình hình biến động của nền kinh tế, và cụ thể làcác nhân tố thuộc kinh tế như lạm phát, tỷ giá giữa các nước đặc biệt là giữa Việt Namvới các nước có dân cư là du khách thường xuyên tới Việt Nam,

Các yếu tố thuộc về công nghệ

Ngày nay, người ta thường nói về cuộc cách mạng 3T (Telecommucation – Transport

- Tourism), đó là cuộc cách mạng trong viễn thông, công nghệ, giao thông vận tải đểthúc đẩy sự phát triển du lịch Điều này được thể hiện trong việc áp dụng động cơ phảnlực trong ngành Hàng không, sự phát triển của công nghệ điện tử đã hỗ trợ việc tìmkiếm thông tin trực tuyến Các tiến bộ về công nghệ này đang làm thay đổi

Trang 8

hoạt động du lịch trên toàn thế giới và sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động thiết kế vàphân phối sản phẩm du lịch.

Cùng với sự phát triển của công nghệ, khách du lịch, đặc biệt là giới trẻ thườngxuyên sử dụng internet để tìm kiếm thông tin và đặt dịch vụ du lịch Hơn 85% khách dulịch tham gia khảo sát của Vietnam Report cho biết, họ tìm kiếm thông tin về du lịchViệt Nam đầu tiên trên internet/ báo điện tử, trước khi tham khảo người quen và bạn bè.Điều đó cho thấy các doanh nghiệp du lịch lữ hành nếu không tận dụng được kênhtruyền thông này một cách hiệu quả sẽ rất dễ bỏ lỡ những khách hàng tiềm năng củamình

Biểu đồ: Khảo sát khách du lịch tại Việt Nam tháng 12/2018

Nguồn: Vietnam Report

Dù chưa khai thác được tối đa hiệu quả trong lĩnh vực công nghệ thông tin đối với dulịch, trong những năm gần đây, chính phủ cũng đã có những hoạt động quảng bá hìnhảnh của Việt Nam tới bạn bè thế giới Một ví dụ điển hình, ngày 28/5/2019 đã diễn ra lễ

ký kết hợp tác giữa Hội du lịch cộng đồng Việt Nam (VCTC) và TikTok Ông NguyễnLâm Thanh, Giám đốc chính sách công TikTok Việt Nam cho biết, việc hợp tác nhằmquảng bá các sản phẩm du lịch của thành viên VCTC tới cộng đồng du lịch trong vàngoài nước thông qua nền tảng video dạng ngắn TikTok

Tính toàn cầu hóa và địa phương hoá

Toàn cầu hóa được thể hiện ở việc đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn đa quốcgia Trong lĩnh vực khách sạn, các tập đoàn khách sạn như: Hilton, Sharton, SofitelMetropole, JW Marriott , đã có mặt tại Việt Nam và hệ thống đặt buồng ở hầu hết các

Trang 9

điểm đến du lịch lớn trên thế giới Yếu tố này đang tác động không nhỏ đến hoạt động

du lịch tại nước ta Sự xung đột giữa các yếu tố về bản sắc địa phương và các yếu tốhiện đại đang là mâu thuẫn cơ bản trong quản lý du lịch ở mọi cấp độ khác nhau và họđang phải đi tìm một mô hình phát triển phù hợp cho từng cấp độ trên cơ sở tận dụngcác yếu tố tài nguyên và điều kiện văn hóa xã hội

Một số mô hình phát triển du lịch ở một số nước trên thế giới đã cho kinh nghiệmquý báu, muốn hạn chế sự ảnh hưởng của toàn cầu hóa trong du lịch thì phải tăng tínhđịa phương hóa, có nghĩa là việc phát triển du lịch cần phải dựa vào việc sử dụng cácyếu tố tại chỗ và dịch vụ du lịch phải đảm bảo chất lượng mang tính toàn cầu

Sự nhận thức về môi trường xã hội của khách du lịch

Việc xây dựng nhận thức về bảo vệ môi trường - xã hội cho khách du lịch cũng nhưviệc giám sát của cộng đồng địa phương trong việc ra các quyết định phát triển điểmđến du lịch là yêu cầu quan trọng trong quá trình phát triển du lịch một cách bền vững

Tại Việt Nam đã có nhiều điểm du lịch có những quy định riêng về việc bảo vệ môitrường dành riêng cho du khách nhưng chủ yếu là các điểm du lịch lớn, thường xuyênđón lượng lớn du khách trong nước cũng như nước ngoài hàng năm Nhìn chung sự chútrọng vấn đề môi trường và bảo tồn thiên nhiên song song với khai thác sản phẩm dulịch chưa được chú ý nhiều và đồng bộ

Marketing

Việc sử dụng các phương pháp và công cụ nghiên cứu thị trường hiện đại có ảnhhưởng trực tiếp đến việc cho ra đời một sản phẩm du lịch mới Việc ứng dụng côngnghệ thông tin trong nghiên cứu marketing sẽ cho ra các kết quả chính xác hơn về cácnhu cầu và xu hướng trong du lịch của từng thị trường hoặc từng phân khúc thị trường

cụ thể để các nhà quản lý và kinh doanh du lịch có thể xây dựng được các sản phẩm dulịch phù hợp

Năm 2018, có gần 88.000 lượt khách Indonesia đến Việt Nam, tăng 8,5% so với năm

2017 Để tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch tại Indonesia, Tổng cục Du lịch ViệtNam tổ chức nhiều hoạt động xúc tiến quảng bá tại đất nước này, một trong số đó là

Trang 10

chương trình Roadshow “Ấn tượng Việt Nam” được tổ chức vào chiều 3/5 tại thủ đô Jakarta.

II.2 Các nhân tố về con người, văn hóa, tài nguyên du lịch

a Con người

Một trong những cơ sở, nền tảng quan trọng nhất để thực hiện chiến lược phát triển

đó là nguồn lực con người Lịch sử phát triển xã hội đã chứng minh rằng, trong mọi giaiđoạn, con người là yếu tố đóng vai trò quyết định sự phát triển theo chiều hướng tiến bộcủa xã hội Đặc biệt, yếu tố con người có ảnh hưởng sâu sắc đến phát triển ngành dulịch

Lực lượng lao động nước ta hiện nay khoảng 52 triệu người; hàng năm trung bình cókhoảng 1,5 đến 1,6 triệu thanh niên bước vào tuổi lao động Một trong những ưu thế củalao động Việt Nam hiện nay là nguồn nhân lực dồi dào Đó là do quy mô dân số lớn, cơcấu dân số trẻ được coi là “cơ cấu vàng” nên số người lao động trong độ tuổi lao độngcũng lớn Thể lực và tầm vóc của nguồn nhân lực đã được cải thiện và từng bước đượcnâng cao Lao động Việt Nam được đánh giá là thông minh, khéo léo, cần cù

Tuy nhiên, chất lượng đào tạo, cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực, sự phân bố theovùng, miền, địa phương của nguồn nhân lực chưa thực sự phù hợp với nhu cầu sử dụngcủa xã hội, gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước và xã hội Đội ngũ nhân lực chấtlượng cao, công nhân lành nghề vẫn còn rất thiếu so với nhu cầu xã hội để phát triển cácngành kinh tế chủ lực của Việt Nam, nhất là để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu cũngnhư nâng cấp vị thế của Việt Nam trong chuỗi giá trị đó Số lao động có trình độ chuyênmôn, kỹ thuật, thậm chí nhóm có trình độ chuyên môn cao có khuynh hướng hiểu biết

lý thuyết khá, nhưng lại kém về năng lực thực hành và khả năng thích nghi trong môitrường cạnh tranh công nghiệp

b Văn hóa

Môi trường văn hóa có vai trò hết sức quan trọng đối với ngành du lịch Trình độ vănhoá cao tạo điều kiên cho du lịch phát triển hơn

Văn hóa của khách du lịch.

Phần lớn những người tham gia vào cuộc hành trình du lịch là những người có trình

độ văn hoá nhất định, nhất là những người đi du lịch nước ngoài Bởi vì họ có sở thích

Trang 11

và nhu cầu đối với việc tìm hiểu các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bản sắc vănhoá dân tộc hay nói đúng hơn tài nguyên.Trong các nước mà nhân dân có trình độ vănhoá cao thì số người đi du lịch ra ngoài tăng lên không ngừng với cường độ cao.

Khách du lịch đã tích cực hơn trong việc tôn trọng tín ngưỡng của địa phương, dântộc khác, có ý thức công cộng, bảo vệ môi trường Minh chứng cho điều này là du kháchthường tìm hiểu văn hóa của dân bản địa hay đất nước mình sẽ đến Thái Lan là một đấtnước vương quyền và tín ngưỡng Phật giáo lớn trên thế giới Tới đây khách du lịch phảiluôn kính trọng quốc vương, tôn trọng các nhà sư trong chùa Khi vào đền hoặc chùa, dukhách phải cởi bỏ giày dép, đặt ngay ngắn ngoài cửa và đi chân không vào Văn hóa củakhách du lịch càng tiến bộ thì càng giúp ngành du lịch của điểm đến phát triển mạnhhơn

Tuy nhiên, cũng có một phần lớn khách du lịch không có ý thức tốt khi đến thamquan du lịch Hiện nay một số thành phần du khách Trung Quốc đang bị chỉ trích nhiềubởi thói quen ứng xử của họ, khách Trung Quốc bị cho là rất phiền nhiễu, ồn ào và cóthói quen khạc nhổ, vứt rác bừa bãi Hay hành vi du lịch đáng lên án tại Lễ hội hoa Tamgiác mạch Hà Giang và trang trại hoa hướng dương Nghệ An Du khách đến thưởng lãmchụp hình với hoa nhưng lại vô cùng thiếu ý thức, bẻ ngắt hoa khiến các cảnh đồng hoa

hư hỏng và không còn giá trị sử dụng nữa

Văn hóa của con người tại điểm đến du lịch

Bên cạnh đó, trình độ của người dân nước sở tại, nơi đón khách cũng phải chú ý.Việc phát triển du lịch phải mang dấu ấn của con người, tức là con người thông qua trítuệ của mình đưa ra những biện pháp, cách thức để phát triển du lich Những quốc gianghèo về tài nguyên du lịch nhưng biết phát huy hợp lí sẽ thu hút được lượng khách dulịch rất lớn và ngành du lịch sẽ phát triển bền vững Ngược lại, một quốc gia giàu có vềtài nguyên du lịch nhưng nếu không biết sử dụng trí óc của con người để phát huy hếtgiá trị của tài nguyên đó thì coi như “muối bỏ bể” Trình độ văn hóa thấp ảnh hưởng đếnphát triển du lịch: tình trạng ăn xin, cướp giật, ép khách mua hang, bán hàng phá giá chokhách du lịch….vẫn còn tồn động tại một số địa phương, đặc biệt tại các thành phố lớn.Vào tháng 1/2018, một khách Mỹ đi dạo ở phố cổ Hà Nội bị hai người tiếp cận, ép

Trang 12

sửa giày giá 260.000 đồng và mua 4 chiếc bánh rán giá 80.000 đồng Chuyện chặt chémkhách quốc tế đến Việt Nam không còn là vấn đề mới, song sự việc gần đây du kháchNhật bị thu 2,9 triệu tiền xích lô cho chuyến đi chỉ trong thời gian 5 phút tại TP.HCMvừa qua đã nhận nhiều sự chỉ trích từ người dân trong nước và khách quốc tế Qua đó tathấy được văn hóa của người dân Việt Nam chưa được nâng cao, và những hành vi trêncàng làm xấu hình ảnh con người Việt trong mắt khách quốc tế.

c Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển du lịch Tàinguyên du lịch bao gồm các thành phần và những kết hợp khác nhau của cảnh quanthiên nhiên cùng cảnh quan nhân văn có thể được sử dụng cho dịch vụ du lịch và thỏamãn nhu cầu nghỉ ngơi hay tham quan của khách du lịch Xét dưới góc độ cơ cấu tàinguyên du lịch, có thể phân thành hai bộ phận hợp thành: Tài nguyên du lịch tự nhiên vàtài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch tự nhiên

*Địa hình

Đối với hoạt động du lịch, địa hình của một vùng đóng một vai trò quan trọng vớiviệc thu hút khách Địa hình đồng bằng tương đối đơn điệu về ngoại cảnh nhưng là nơitập trung tài nguyên du lịch nhân văn, đặc biệt là các di tích lịch sử văn hoá và là nơihội tụ các nền văn minh của loài người Một số khu du lịch sinh thái nằm ở đồng bằngtrên khắp cả nước như Suối Tiên, Đầm Sen, Thiên Đường Bảo Sơn, chùa Bái Đính, Địa hình đồi thường tạo ra không gian thoáng đãng, nơi tập trung dân cư tương đối đôngđúc, lại là nơi có những di tích khảo cổ và tài nguyên văn hóa, lịch sử độc đáo, tạo khảnăng phát triển loại hình du lịch tham quan theo chuyên đề, leo núi, du lịch sinh thái,….Địa hình Karst được tạo thành do sự lưu thông của nước trong các đá dễ hòa tan Ở ViệtNam, động Phong Nha (Bố Trạch – Quảng Bình) được coi là hang nước đẹp nhất thếgiới Bên cạnh đó chúng ta còn phải kể tới như động Tiên Cung , Đầu Gỗ (Hạ Long),Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình), Hương Tích (Hà Tây),.… đang rất thu hút khách dulịch Địa hình bờ bãi biển là nơi tiếp xúc giữa đất liền và biển Do quá trình bồi tụ sôngngòi, các đợt biểu tiến và lùi, thủy triều… đã tạo ra nhiều bãi tắm đẹp Ở Việt Nam hiện

có hơn 2.000km đường bờ biển, do quá trình chia cắt kiến tạo, do ảnh hưởng của chế độthủy triều và sóng mà dọc đất nước đã hình thành nhiều bãi tắm đẹp như Sầm

1

Trang 13

Sơn ( Thanh Hóa) , Cửa Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế), Nha Trang(Khánh Hòa),… thích hợp đối với du lịch nghỉ dưỡng và loại hình du lịch thể thao nhưlướt sóng, khám phá đại dương ở Nha Trang (Khánh Hòa) Bên cạnh đó, nước ta còn cómạng lưới song ngòi dày đặc, phân bố đồng đều trên lãnh thổ Điều này thuận lợi choviệc phát triển du lịch đi thuyền thưởng ngoạn cảnh vật ở hai bên bờ sông kết hợp vớithưởng thức ẩm thực và liên hoan văn nghệ.

*Khí hậu

Là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển du lịch Khí hậu ViệtNam là khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nênlãnh thổ nhận được một lượng bức xạ mặt trời rất lớn Nhiệt độ trung bình hàng năm từ

22 C – 27 C, tổng lượng nhiệt hoạt động lên tới 8.000 C, tổng số giờ nắng 1.400 giờ.Điều đó cho thấy các bãi biển luôn chan hòa ánh nắng và thu hút một lượng khách trongnước và quốc tế đến đến nghỉ dưỡng, chủ yếu là vào mùa hè Tuy nhiên, khí hậu ViệtNam cũng có sự phân hóa phúc tạp về mặt không gian và thời gian tạo nên tính mùa vụ

du lịch và tạo nên những loại hình du lịch thích hợp, phụ thuộc vào thời gian

*Hệ động thực vật

Đây là một tiềm năng du lịch đã và đang khai thác có sức hấp dẫn lớn khách du lịch

Du khách đến với các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để tham quan thế giớiđộng thực vật sống động, hài hòa trong thiên nhiên để con người thêm yêu cuộc sống.Bên cạnh đó là việc phát triển loại hình du lịch nghiên cứu khoa học và du lịch thể thaosăn bắn Nước ta có giới sinh vật phong phú về thành phần loài Nguyên nhân là do vịtrí địa lý, nó như là một nơi gặp gỡ của các luồng di cư động và thực vật Hiện naychúng ta có các vườn quốc gia phục vụ phát triển du lịch như: Cúc Phương (Ninh Bình),

Ba Vì (Hà Tây), Cát Bà (Hải Phòng), Ba Bể (Bắc Kạn), Bạch Mã (Huế), Yondon (ĐắcLắc), Nam Cát Tiên (Đồng Nai), Côn Đảo (Bà Rịa- Vũng Tàu), hệ sinh thái Đầm Dơi(Cà Mau), khu bảo tồn Tràm Chim (Đồng Tháp)

Tài nguyên du lịch nhân văn

*Di tích lịch sử văn hoá

Di tích lịch sử văn hóa là tài sản văn hoá quý giá của mỗ địa phương, mỗi đất nước

và của cả nhân loại Di tích được hiểu theo nghĩa chung nhất là những tàn tích, dấu vết

Trang 14

còn sót lại của quá khứ, là tài sản của các thế hệ trước để lại cho các thế hệ kế tiếp Ditích lịch sử văn hoá là những công trình xây dựng, địa điểm, đồ vật, tài liệu và các tácphẫm có giá trị lịch sử, khoa học, nghệ thuật, cũng như có gía trị văn hoá khác, hoặc liênquan đến sự kiện lịch sử, quá trính phát triển văn háo xã hội Một số di tích lịch sử nổitiếng như Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh, chùa Một Cột, Văn miếu Quốc Tử Giám,

*Các bảo tàng

Là nơi bảo tồn tài sản văn hoá dân tộc, lưu trữ tài liệu, tri thức, tinh hoa truyền thốngdân tộc Cùng với việc bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá, việc xây dựng các bảo tàngluôn đặt trong quốc sách về kinh tế, văn hoá, xã hội mỗi quốc gia Xây dựng nhằm phục

vụ nhu cầu nghiên cứu, giáo dục tham quan quan Chính các bảo tàng cũng là nơi thuhút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước

Tính đến năm 2019, hệ thống bảo tàng Việt Nam có 162 bảo tàng, trong đó có 126bảo tàng công lập và 36 bảo tàng ngoài công lập Các thiết chế văn hóa đặc biệt nàyđang lưu giữ và phát huy giá trị của hơn 3 triệu hiện vật phản án toàn diện về đất nước

và con người Việt Nam trong trường kỳ lịch sử, trong đó có 101 hiện vật và nhóm hiệnvật đặc biệt quý hiếm, đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận là bảo vật quốc gia(trên tổng số 142 bảo vật quốc gia) Chúng ta có thể kể ra một số bảo tàng tiêu biểu như:Bảo tàng Hồ Chi Minh, Bảo tàng lịch sự Việt Nam, Bảo tàng quân đội, Bảo tàng vănhoá các dân tộc, Bảo tàng Hải dương học

*Lễ hội

Lễ hội là kho tàng lịch sử khổng lồ, ở đó tích tụ vô số những lớp phong tục tínngưỡng, văn hóa, nghệ thuật và cả các sự kiện lịch sử quan trọng của dân tộc Lễ hộicòn là bảo tàng sống về các mặt sinh hoạt văn hoá tinh thần của người Việt Các lễ hội

có sức hấp dẫn du khách không kém gì các di tích lịch sự văn hoá

Theo thống kê 2019, hiện cả nước Việt Nam có gần 8000 lễ hội; trong đó lễ hội dângian là chủ yếu, chiếm 89% L ễ hội dân gian đáp ứng nhu cầu giải trí, thưởng ngoạncủa khách du lịch Khách du lịch ngày càng tìm đến những lễ hội dân gian nhiều hơn dobản chất của du lịch là tìm đến những gì là mới và lạ để được thưởng ngoạn cảnh đẹp,được khám phá cuộc sống hay những đặc sản địa phương và để vui chơi, giải trí Một số

Trang 15

lễ hội tiêu biểu như: Lễ hội Đền Hùng (Giỗ tổ Hùng Vương) – Phú Thọ, lễ hội chùaHương – Hà Nội (Mỹ Đức, Hà Tây cũ) , Lễ hội Yên Tử – Quảng Ninh,

đô Huế; Bò tái cầu mống ở Quảng Nam; Bánh khọt, cơm dừa bến tre (miền Nam),… Tất

cả đều tạo hướng đi mới cho ngành du lịch trong việc tạo ra nhiều sản phẩm du lịch độcđáo phục vụ khách du lịch

II.3 Chính sách và quy định của chính phủ

Đường lối, chính sách và quy định đúng đắn của Nhà nước có tác động rất lớn tớiviệc tăng trưởng ngành du lịch, sau đó là đến phát triển du lịch nước nhà Sự tăngtrưởng có thể bị kìm hãm, chệch hướng nếu đường lối và chính sách sai với thực tế,không áp dụng vào tình hình thực tế

a Hệ thống pháp luật

Trải qua hơn 30 năm đổi mới, Nhà nước và các cơ quan pháp luật vẫn đang khôngngừng sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản luật và các quy định, chính sáchgiúp đất nước ngày càng tiến bộ Trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung các điều luật, điềukhoản, đến năm 2017, về cơ bản, Luật du lịch 2017 đã giải quyết được khá nhiều vấn đềbất cập còn tồn tại, làm giảm cản trở tăng trưởng ngành

Luật du lịch sửa đổi truyền tải những nội dung đúng đắn và mới mẻ theo Nghị quyết

08- NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Nghị quyết 08- NQ/TW chỉ rõ “phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là định hướng chiến lược quan trọng để phát triển đất nước, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác”.

Ngày đăng: 04/08/2020, 20:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Gia Linh, 2019, Gắn bảo tàng với phát triển du lịch – Hướng đi tất yếu. https://bvhttdl.gov.vn/gan-bao-tang-voi-phat-trien-du-lich-huong-di-tat-yeu- Link
9. Hà Phan, 2019, Tổng quan ngành du lịch nửa đầu 2019.https://leisure-travel.vn/golf/travel-golf/tong-quan-nganh-du-lich-nua-dau-2019-nhung-so-lieu-an-tuong/(truy cập ngày 01/09/2019) Link
1. Bộ Chính trị (2017), Nghị quyết 08-NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Khác
2. Thủ tướng Chính phủ (2013), “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
3. Tổng cục Du lịch (2016), Tình hình hoạt động của ngành Du lịch năm 2016 và triển khai nhiệm vụ trong năm 2017 Khác
4. Tổng cục Thống kê (2016), Tình hình kinh tế - xã hội năm 2017 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w