Dưới góc độ này, du lịch được coi là một ngành công nghiệp với toàn bộ các hoạt động mà mục tiêu là kết hợp giá trị của các tài nguyên du lịch thiên nhiên và văn hoá với các hàng hoá, dị
Trang 1CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG NGÀNH DU LỊCH Ở VIỆT NAM
1.1 Cơ sở lý thuyết
- Du lịch:
Từ lâu hoạt động du lịch đã xuất hiện trong đời sống con người Cùng với sự pháttriển, quan niệm du lịch cũng thay đổi theo quá trình phát triển của nó Nhìn chung hiệnnay đại đa số các nhà nghiên cứu đều cho rằng nên xem xét thuật ngữ du lịch dưới haigóc độ: Du lịch là hiện tượng của xã hội và Du lịch là một ngành kinh tế Việc nhậnđịnh rõ hai góc độ cơ bản của khái niệm du lịch có ý nghĩa góp phần thúc đẩy sự pháttriển của du lịch
Đầu thế kỷ XX, khách du lịch vẫn tự lo lấy việc đi lại, ăn uống, nghỉ ngơi ở nơi dulịch, lúc đó du lịch chưa được coi là hoạt động kinh doanh, nó nằm ngoài lề của nềnkinh tế Vì vậy vào thời kỳ này, người ta coi du lịch như là một hiện tượng nhân văn,hiện tượng xã hội nhằm làm phong phú thêm nhận thức của con người Trên quan điểm
này, du lịch được coi là hiện tượng những người đến một nơi khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình do nhiều nguyên nhân khác nhau, ngoại trừ mục đích kiếm tiền
và ở đó những người này phải tiêu tiền mà họ kiếm được ở nơi khác.
Du lịch ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh du lịch ngày càng gắn bó
và phối hợp với nhau tạo thành một hệ thống rộng lớn và chặt chẽ Dưới góc độ này, du lịch được coi là một ngành công nghiệp với toàn bộ các hoạt động mà mục tiêu là kết hợp giá trị của các tài nguyên du lịch thiên nhiên và văn hoá với các hàng hoá, dịch vụ
để tạo ra sản phẩm du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch
Cho đến nay, không ít người chỉ cho rằng du lịch là một ngành kinh tế, do đó, mụctiêu quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh tế, điều đó cũng đồng nghĩa với việctận dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên, mọi cơ hội để kinh doanh Trong khi đó, du lịchcòn là một hiện tượng xã hội Nó góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khoẻ cộngđồng, giáo dục lòng yêu nước, tình đoàn kết Chính vì vậy toàn xã hội phải có tráchnhiệm đóng góp, hỗ trợ, đầu tư cho du lịch Như vậy, cùng với sự phát triển của hoạtđộng du lịch, khái niệm du lịch cũng có sự phát triển, đi từ hiện tượng đến bản chất
Trang 2Tuỳ thuộc vào từng góc độ nghiên cứu mà người ta sử dụng khái niệm du lịch vớicác nội dung khác nhau Có thể tham định nghĩa được tổng hợp của khoa Du lịch và
Khách sạn ( Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội): "Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hoá
và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lơị ích kinh tế chính trị- xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp".
- Tăng trưởng ngành du lịch:
Trải qua hai cuộc chiến tranh đất nước ta đã bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế suysụp, dân ta nghèo khổ, các nước còn e dè trong quan hệ với ta Trước tình hình đó nước
ta cần phát triển kinh tế, khẳng định vị thế trên trường quốc tế
Đảng và nhà nước đã xác định “du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọngmang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao; pháttriển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng của nhân dân vàkhách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế xãhội của đất nước” (Trích pháp lệnh du lịch 2/1999) và coi “phát triển du lịch là mộthướng chiến lược quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế xã hội nhằm góp phầnthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” (Trích chỉ thị 46/CTTW ban bí thưtrung ương đảng khoá VII, 10/1994) và “phát triển du lịch thực sự trở thành một ngànhkinh tế mũi nhọn” (Trích văn kiện đại hội đảng khoá IX)
1.2 Tăng trưởng ngành du lịch ở Việt Nam
1.2.1.Thực trạng ngành du lịch ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, ngành Du lịch đã có những đổi mới, từng bước pháttriển tạo điều kiện bước đầu thu hút khách nước ngoài và kiều bào về thăm Tổ quốc,giới thiệu đất nước, con người và tinh hoa của dân tộc Việt Nam với bạn bè quốc tế; đápứng một phần nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân trong nước, bước đầu
đã thu được kết quả nhất định về kinh tế
Du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế đến cũng nhưkhách du lịch nội địa ngày càng tăng Thị trường khách du lịch là một yếu tố rất quantrọng, nó mang tính chất quyết định đối với sự phát triển của ngành du lịch Việc nghiên
Trang 3cứu và phân tích thị trường khách du lịch là một cơ sở khoa học để lựa chọn thị trường
ưu tiên, xây dựng chiến lược về thị trường và chiến lược sản phẩm nhằm nâng caohiệu quả hoạt động du lịch
Do tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật thì hàng loạt máy móc đãđược tạo ra thay thế con người trong quá trình lao động sản xuất do đó dẫn đến mộtlượng người bị thất nghiệp và gây sức ép lên nền kinh tế của đất nước Nhưng nhờ có sựphát triển của du lịch và dịch vụ mà một lượng lớn những người này đã có công ăn việclàm, có thu nhập ổn định Chính du lịch đã góp phần làm giảm gánh nặng cho nền kinh
tế của dất nước, góp phần đưa nền kinh tế của nước nhà phát triển ổn định và nhanhchóng
Sự phát triển không ngừng của ngành Du lịch góp phần vào GDP Việt Nam, baogồm cả đóng góp trực tiếp, gián tiếp và đầu tư công là 584.884 tỷ đồng (tương đương13,9% GDP) Trong đó, đóng góp trực tiếp của du lịch vào GDP là 279.287 tỷ đồng(tương đương 6,6% GDP) Tổng đóng góp của du lịch vào lĩnh vực việc làm toàn quốc(gồm cả việc làm gián tiếp) là hơn 6,035 triệu việc làm, chiếm 11,2% Trong đó, số việclàm trực tiếp do ngành Du lịch tạo ra là 2,783 triệu (chiếm 5,2% tổng số việc làm) Mặtkhác, du lịch còn là ngành “xuất khẩu vô hình” hàng hoá du lịch Đó là cảnh quan thiênnhiên, khí hậu, giá trị của di tích lịch sử, văn hoá… Xét về cơ cấu doanh thu ngoại tệtrong xuất khẩu dịch vụ, doanh thu của ngành Du lịch chiếm trên 50% trong xuất khẩudịch vụ của cả nước, đứng đầu về doanh thu ngoại tệ trong các loại hoạt động dịch vụ
“xuất khẩu”, đồng thời có doanh thu ngoại tệ lớn nhất, trên cả các ngành vận tải, bưuchính viễn thông và dịch vụ tài chính So sánh với xuất khẩu hàng hóa, doanh thu ngoại
tệ từ xuất khẩu dịch vụ du lịch chỉ đứng sau 4 ngành xuất khẩu hàng hóa là xuất khẩudầu thô, dệt may, giầy dép và thủy sản Thêm nữa, với tư cách là hoạt động “xuất khẩutại chỗ”, du lịch lại đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn và tạo ra nhiều việc làm có thunhập cho xã hội mà hiện nay chưa tính toán hết được
Ảnh hưởng du lịch đến văn hoá: một trong những chức năng của du lịch là giaolưu văn hoá giữa các cộng đồng Khi đi du lịch, du khách luôn muốn được xâm nhậpvào các hoạt động văn hoá của địa phương qua đó du khách có thêm những hiểu biếtmới Du lịch còn góp phần cho việc phục hồi và phát triển văn hóa dân tộc Nhu cầu vềnâng cao nhận thức văn hoá trong chuyến đi của du khách thúc đẩy các nhà cung ứngchú ý, yểm trợ cho việc khôi phục, duy trì, các di tích, lễ hội, sản phẩm làng nghề… Du
Trang 4lịch đã góp phần đưa hình ảnh đất nước ta đến với bạn bè quốc tế đồng thời giúp chúng
ta có cái nhìn rộng hơn bên ngoài mà qua đó ta làm cho cuộc sống tinh thần trở nênphong phú và đầy đủ hơn
Hệ thống di sản thế giới của Việt Nam được UNESCO công nhận liên tiếp giatăng về số lượng là các trọng tâm trong thực tiễn xây dựng sản phẩm, thu hút khách dulịch Các sản phẩm như tham quan cảnh quan vịnh Hạ Long, tham quan di sản văn hoáHuế, phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn; du lịch mạo hiểm khám phá hang động PhongNha-Kẻ Bàng, du lịch nghỉ dưỡng biển Mũi Né, Phú Quốc, du lịch sự kiện Nha Trang ngày càng thu hút được sự quan tâm lớn của khách du lịch trong và ngoài nước Các lễhội được tổ chức ở quy mô lớn đã trở thành những sản phẩm du lịch quan trọng, như: lễhội Chùa Hương, lễ hội bà chúa Xứ, festival Huế, carnaval Hạ Long, lễ hội pháo hoa ĐàNẵng, festival hoa Đà Lạt Tuy nhiên, hầu như chưa được chú trọng đầu tư đúng mức,đến nay mới chỉ có Hạ Long - Cát Bà, Hội An, Mỹ Sơn là phát huy được tiềm năng dulịch Một số khu du lịch, công trình nhân tạo khác cũng có sức hút tạo sản phẩm nhưthủy điện Sơn La, chùa Bái Đính, hầm đèo Hải Vân, khu vui chơi tổng hợp Đại Nam Mặt khác lãnh thổ nước ta kéo dài từ Bắc vào Nam tiếp giáp với biển cũng tạo chochúng ta những bãi biển cát mịn và đẹp như Trà Cổ, Bãi Cháy, Đồ Sơn, Sầm Sơn, NhaTrang, Vũng Tàu…
Những sản phẩm và những giá trị nổi bật của điểm đến Việt Nam dần được hìnhthành và định vị tại các thị trường khách du lịch mục tiêu Các khu, điểm du lịch quốcgia và các đô thị du lịch là những điểm nhấn quan trọng hình thành sản phẩm du lịchđược định hướng phát triển tại Chiến lược phát triển ngành Du lịch
Ảnh hưởng du lịch đến môi trường: mục đích chủ yếu của du khách khi đi du lịch
là được tiếp xúc, đắm mình trong thiên nhiên, được cảm nhận một cách trực giác sựhùng vĩ, trong lành, tươi mát và nên thơ của các cảnh quan thiên nhiên Nó tạo điều kiệncho họ hiểu biết sâu sắc hơn về tự nhiên, thấy được giá trị của thiên nhiên đối với đờisống con người Điều này có nghĩa là bằng thực tiễn phong phú, du lịch sẽ góp phần rấttích cực vào sự nghiệp giáo dục môi trường, một vấn đề toàn thế giới đang hết sức quantâm Nhu cầu du lịch nghỉ ngơi tại những khu vực có nhiều cảnh quan thiên nhiên đãkích thích việc tôn tạo, bảo vệ môi trường Để đáp ứng nhu cầu du lịch phải dành nhữngkhoảng đất đai có môi trường ít bị xâm phạm, xây dựng các công viên bao quanh thànhphố, thi hành các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, không khí nhằm tạo
Trang 5nên môi trường sống phù hợp với nhu cầu của du khách Để gia tăng thu nhập từ dukhách phải có chính sách maketing, chính sách tu bổ bảo vệ tự nhiên để điểm du lịchngày càng hấp dẫn.
Ảnh hưởng du lịch đến an ninh, chính trị: trước hết cần khẳng định du lịch làchiếc cầu nối hoà bình giữa các dân tộc trên thế giới Hoạt động du lịch giúp cho cácdân tộc xích lại gần nhau hơn, hiểu hơn về giá trị văn hoá của đất nước bạn
Bên cạnh những mặt tích cực đạt được, du lịch Việt Nam cũng đang gặp nhiềukhó khăn, một số nội dung tiêu chí là ngành kinh tế mũi nhọn chưa đạt hoặc đạt nhưngchưa bền vững, như: Chiến lược phát triển thị trường khách chưa rõ ràng, thiếu tínhkhoa học và không nhạy bén với sự biến động của kinh tế và chính trị nên khi có diễnbiến xảy ra đã không chủ động và không lường hết tác động đến thị trường khách; chiếnlược kinh doanh của các công ty du lịch thiếu bền vững và lâu dài về thị trường khách
du lịch quốc tế, đang còn bị động phụ thuộc vào một vài thị trường khách lớn; kích cầu
du lịch nội địa chưa hiệu quả, năng lực cạnh tranh còn thấp
Nguyên nhân của tình trạng trên là bên cạnh một số nguyên nhân chủ quan như:
Hệ thống chính chính sách, vai trò quản lý, năng lực đội ngũ chưa đáp ứng được yêucầu, còn do sự phối hợp liên ngành chưa hiệu quả; vai trò, trách nhiệm của các cấp,các ngành từ Trung ương đến địa phương chưa được phát huy đầy đủ; nhận thức về pháttriển du lịch chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; đầu tư du lịch còn hạn chế và chưa manglại hiệu quả như mong muốn; một số chính sách có liên quan đến du lịch còn bất cập,chưa kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp du lịch để nâng cao khả năng cạnhtranh và thu hút khách du lịch; vấn đề an ninh an toàn cho khách du lịch còn chưa đượcđảm bảo…
Trang 61.2.2.Tăng trưởng ngành du lịch ở Việt Nam
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á, vừa cóbiên giới lục địa, vừa có hải giới rộng lớn, là cửa ngõ đi ra Thái Bình Dương của một sốnước và của vùng Đông Nam Á Nước ta nằm ở vành đai nhiệt đới bắc bán cầu, đúngvào khu vực gió mùa Đông Nam Á, do đó, mang lại đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùaChâu Á Nhờ đó mà Việt Nam có hệ thống động thực vật phong phú, đa dạng Nước ta
có tiềm năng lớn về nhiều mặt để phát triển du lịch, có điều kiện thiên nhiên phong phú,
có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, có truyền thống văn hóa lâu đời với nhiều lễhội, phong tục tập quán tốt đẹp và độc đáo, nhiều di tích lịch sử, tôn giáo, kiến trúc nghệthuật đặc sắc, giàu bản sắc nhân văn, nguồn lao động dồi dào thông minh, cần cù vàgiàu lòng nhân ái Trong những năm gần đây, Việt Nam đã và đang xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ Đặc biệt conngười Việt Nam thân thiện, hiếu khách đã tạo sự thoải mái cho du khách
Năm 2018, ngành Du lịch đã đón khoảng 15,6 triệu khách quốc tế đến, phục vụtrên 80 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ du lịch đạt 620.000 tỷ đồng Các địa phương
là trung tâm du lịch lớn của cả nước có tốc độ tăng trưởng mạnh như: TPHCM đón 36,5triệu lượt khách, trong đó đạt 7,5 triệu lượt khách quốc tế; Hà Nội đón khoảng 28 triệulượt khách du lịch, trong đó có khoảng 5,5 triệu khách quốc tế, Quảng Ninh đón 12,5triệu lượt khách, trong đó 5,3 triệu lượt khách quốc tế; Đà Nẵng đón 7,7 triệu lượt khách
du lịch, trong đó khách quốc tế đạt gần 3 triệu Nhiều địa phương khác cũng đónlượng khách khá lớn, từ 6 triệu lượt khách trở lên: Khánh Hoà, Hải Phòng, Kiên Giang,Lâm Đồng, Quảng Nam, Thanh Hoá
Khách du lịch nội địa:
Trang 7Khách quốc tế đến
Khách quốc tế đến (nghìn lượt khách)
Theo số liệu của Tổng cục Du lịch, số lượng khách quốc tế đến du lịch Việt Nam tăng trưởng mạnh với tốc độ trung bình trên 12% mỗi năm (ngoại trừ suy giảm do dịch SARS 2003 (-8%) và suy thoái kinh tế thế giới 2009 (-11%) Nếu lấy dấu mốc lần đầu tiên phát động “Năm Du lịch Việt Nam 1990” (khởi đầu thời kỳ đổi mới) với 250.000 lượt khách quốc tế, thì đến nay đã có hơn 15 triệu lượt khách đến Việt Nam trong năm
2018 Xét về thị trường, Châu Á là khu vực có lượng khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất với gần 12,1 triệu lượt, tăng 23,7% so với năm 2017 và chiếm 77,9% tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam Trong đó, khách đến từ Trung Quốc là nhiều nhất với gần
Trang 85 triệu lượt người, tăng 23,9% Tiếp theo là Hàn Quốc với gần 3,5 triệu lượt người, tăng44,3% so với năm 2017 Đứng thứ ba là khách du lịch đến từ Nhật Bản với hơn 826.000lượt, tăng nhẹ 3,6% Châu Âu là khu vực có lượng du khách đến Việt Nam nhiều thứ haivới hơn 2 triệu lượt khách, chiếm 13,1% tổng lượng khách quốc tế, tăng 8,1% so với năm 2017 Khách đến từ châu Mỹ, châu Úc và Châu Phi lần lượt đứng các vị trí phía sau với lượng du khách đạt lần lượt 903.000 lượt khách (chiếm 5,8%), 437.819 lượt khách (chiếm 3,2%) và 42.761 lượt người Đáng chú ý, riêng khách đến từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và Mỹ chiếm đến 69% tổng khách quốc tế đến Việt Nam Trong đó, khách đến từ Trung Quốc và Hàn Quốc đóng góp 54,5% tổng số khách quốc tế đến Việt Nam Mặt khác, lượng khách đến từ Campuchia và Lào bị sụt giảm so với năm 2017 Theo đó, khách đến từ Campuchia chỉ đạt 203.000 lượt người, giảm 8,8% và khách đến từ Lào đạt 120.000 lượt người, giảm 15,2% so với năm 2017.
Khách du lịch nội địa cũng tăng mạnh liên tục trong suốt giai đoạn vừa qua, từ 1 triệulượt năm 1990 đến 2018 đạt con số 80 triệu lượt với tốc độ tăng trưởng không ngừngmới tốc độc trung bình là 11,9% từ năm 2000 đến 2018 Sự tăng trưởng không ngừng vềkhách du lịch đã thúc đẩy mở rộng quy mô hoạt động của ngành Du lịch trên mọi lĩnhvực
Bên cạnh đó, thị phần khách quốc tế đến Việt Nam trong khu vực và trên thế giớikhông ngừng tăng lên Từ chỗ chiếm 4,6% thị phần khu vực Đông Nam Á; 1,7% thịphần khu vực Châu Á-Thái Bình Dương và 0,2% thị phần toàn cầu vào năm 1995 đến
2016 Du lịch Việt Nam đã chiếm 8,2% thị phần khu vực ASEAN; 2,4% khu vực ChâuÁ-Thái Bình Dương và 0,68% thị phần toàn cầu.Tính đến nay, cả nước hiện có 1.985 doanh nghiệp lữ hành quốc tế, trong đó có 380doanh nghiệp được cấp phép mới Chỉ trong vòng 13 năm từ năm 2005 đến 2018, tổng
số doanh nghiệp lữ hành quốc tế đã tăng lên 1557 doanh nghiệp với tốc độ tăng trưởngkhá tốt, chỉ từ năm 2015 trở lại đây tuy tốc độ tăng trưởng có thấp hơn nhưng hầu nhưkhông đáng lo ngại
Năm
Loại hình doanh nghiệp
Doanhnghiệpnhànước
CôngtyTNHH
Doanhnghiệpcổphần
Doanhnghiệp
tư nhân
Doanhnghiệp
có vốnđầu tưnướcngoài
Tổngsố
Tăngtrưởng(%)
Trang 9Doanh nghiệp lữ hành quốc tế giai đoạn 2005-2017
Chỉ tính riêng năm 2018, có 113 cơ sở lưu trú trong phân khách từ 3-5 sao được côngnhận, trong đó 26 cơ sở lưu trú hạng 5 sao, 35 cơ sở lưu trú hạng 4 sao Hiện nay, cảnước có 28.000 cơ sở lưu trú với trên 550.000 buồng phòng, tăng hơn 2.400 có sở lưutrú so với năm 2017 Trong số này, có 145 khách sạn 5 sao với 47.111 buồng, 267 kháchsạn 4 sao với 35.467 buồng phòng Số lượng buồng phòng khách sạn 4-5 sao tăngnhanh thể hiện một phần việc khách quốc tế cao cấp, phân khúc thị trường có mức chitrả cao tăng Đồng thời thể hiện khả năng cạnh tranh của Du lịch Việt Nam so với cácnước trong khu vực và trên thế giới cũng tăng nhanh
Năm Số lượng cơsở Tăng trưởng(%) Số buồng trưởng (%)Tăng
Công suấtbuồng bình quân(%)
Trang 10Năm Tổng thu từ khách dulịch (nghìn tỷ đồng) Tốc độ tăngtrưởng (%)
Trang 11Bảng: Tổng thu từ khách du lịch giai đoạn 2000 – 2018
Theo thống kê mới nhất ngày 24/1/2019 của Tổng cục Du lịch, tổng nguồn thu từ khách du lịch năm 2018 đạt hơn 620.000 tỉ đồng, tăng hơn 109.000 tỉ đồng so với nămngoái với tốc độ tăng trưởng 21,4% Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng của doanh thu từ khách du lịch tuy không đều nhưng luôn khả quan chỉ trừ tăng trưởng âm năm 2003 (-4,3%) do tác động của bối cảnh chung của toàn năm đó Thứ nhất là kinh tế thế giới lúc
đó còn bị suy trầm hoặc phục hồi khá chậm, ngoại trừ tại Hoa Kỳ Thứ hai, cũng từ Hoa
Kỳ, nguy cơ chiến tranh với Iraq và nạn khủng bố đã ảnh hưởng tới sinh hoạt kinh tế toàn cầu và có lúc làm giá dầu thô tăng đến 40 đô la một thùng Và hơn hết là tại Đông
Á, dịch viêm phổi cấp tính là bệnh Sars bất ngờ bùng nổ và lập tức đánh sụt số thu về
du lịch Doanh thu tăng trưởng nhanh nhất vào năm 2006 là lên đến 70% và tiếp đến năm 2010 là 41,2%
Đánh giá những kết quả đạt được của ngành du lịch năm 2018, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Ngọc Thiện nhấn mạnh, trong 3 năm trở lại đây, ngành du lịch đã đạt được thành tích vượt bậc, lượng khách tăng cao, cơ sở hạ tầng du lịch được đầu tư, đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách Tuy nhiên, ngành du lịch cũng đang phảiđối diện nhiều khó khăn cũng như cạnh tranh điểm đến đầy gay gắt “Để đạt mục tiêu năm 2019, du lịch Việt Nam đón 18 triệu lượt khách quốc tế, cần đẩy mạnh xúc tiến quảng bá, tập trung vào các thị trường trọng điểm; bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng khách Tăng cường quản lý chất lượng dịch vụ, lưu trú, lữ hành nhằm tạo ấn tượng tốt
về du lịch Việt Nam với bạn bè quốc tế” - Bộ trưởng Nguyễn Ngọc Thiện chỉ đạo Năm
2019, ngành du lịch sẽ tập trung triển khai các đề án của Chính phủ; tổ chức thành công Diễn đàn Du lịch ASEAN ATF tại Quảng Ninh và Hội chợ Travex 2019; thực hiện các chính sách kích cầu du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho khách quốc tế đến Việt Nam…
Trang 12Với những gì du lịch đem lại cho kinh tế, xã hôi, văn hoá, môi trường… thì việcphát triển du lịch ở nước ta là điều rất cần thiết để phục vụ cho sự xây dựng và pháttriển đất nước trở thành một nước “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh”.
Chính tất cả những tiềm năng trên là một nền tảng để du lịch Việt Nam phát triển,hội nhập với các nước trên thế giới Nhưng vấn đề là chúng ta tận dụng những tiềmnăng đó như thế nào nó phụ thuộc vào cách làm của chúng ta
Trang 13CHƯƠNG 2:
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG NGÀNH
DU LỊCH Ở VIỆT NAM
2.1 Tài nguyên du lịch
2.1.1.Tài nguyên du lịch tự nhiên (bao gồm khí hậu và môi trường)
Tài nguyên du lịch tự nhiên là các thành phần tự nhiên, các tổng thể tự nhiên trựctiếp hoặc gián tiếp được khai thác sử dụng tao ra các sản phẩm du lịch, phục vụ chomục đích phát triển du lịch
Các dạng tài nguyên luôn gắn bó với nhau, có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung
và hỗ trợ cho nhau và cùng được khai thác để tạo nên các sản phẩm du lịch hoàn chỉnh
Có thể rút ra các đặc điểm của tài nguyên du lịch tự nhiên: Với tác dụng giải trí nhiềuhơn nhận thức; Thường tập trung ở những khu vực xa trung tâm dân cư; Có tính mùa rõnét, phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên; Tiêu chuẩn đánh giá tài nguyên du lịch
tự nhiên có tính chất định lượng nhiều hơn ; Tài nguyên du lịch tự nhiên tác động đến
du khách theo một quá trình từ thông tin tiếp xúc đến nhận thức để rồi đưa ra đánh giá,nhận xét
Các tài nguyên du lịch thiên nhiên là:
- Địa hình: Địa hình ở một nơi thường chế định cảnh đẹp và sự đa dạng của phong
cảnh nơi đó Đối với du lịch, điều kiện quan trọng nhất là địa phương phải có địa hình
đa dạng và có những đặc điểm tự nhiên (biển, rừng, sông hồ, núi, v.v) mới thu hút đượckhách du lịch.Việt Nam với rất nhiều địa danh thu hút du lịch nhờ địa thế đặc biệt như
Hạ Long, Nha Trang, thánh địa Mỹ Sơn, vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bảng, haynhững bãi biển trải dài dọc miền đất nước như Sầm Sơn, Mỹ Khê, Phú Quốc, Ngoàimiền Bắc, với lợi thế được thiên nhiên ưu đãi, Quảng Ninh trong những năm gần đâycũng đang ghi dấu ấn của mình vào bản đồ du lịch Việt Nam với sự tăng trưởng tốc độcao của dòng khách du lịch Tốc độ tăng trưởng trung bình của lượt khách đến QuảngNinh giai đoạn 2010-2017 đạt hơn 17%/năm Năm 2017 Quảng Ninh đạt 10 triệu lượtkhách, tăng mạnh ở mức 20% so với năm 2016, trong đó, khách du lịch quốc tế tăng tới22%, đạt 4.3 triệu lượt, tương đương 33% tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam.Trong nửa đầu năm 2018, lượng du khách quốc tế tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái,đạt hơn 2.4 triệu lượt, đứng thứ 3 cả nước sau TP.HCM và Hà Nội Trong mấy năm trở
Trang 14lại đây, Phú Quốc tiếp tục vươn lên trở thành một điểm đến yêu thích của khách quốc tế.Năm 2017, số lượng du khách đến Phú Quốc tăng mạnh ở mức 52%, trong đó, khách dulịch quốc tế tăng tới 27%, khách trong nước tăng 56% Nửa đầu năm 2018, lượng dukhách quốc tế tăng mạnh ở mức 70.9% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt gần 0.3 triệu lượt,
và có khoảng 1.4 triệu du khách trong nước - tăng xấp xỉ 19% so với cùng kỳ nămtrước Phú Quốc trở thành điểm đến mới nhưng xét trên số liệu tuyệt đối thì số lượngkhách vẫn còn chưa tương xứng với tiềm năng
- Khí hậu: Những nơi có khí hậu điều hòa thường được khách du lịch ưa thích Đà
Lạt, Mộc Châu, Tuy nhiên mỗi loại hình du lịch đòi hỏi những điều kiện khí hậu khácnhau Như Sapa, Hà Giang nhiệt độ rất thấp vào mùa đông nhưng lại thu hút đượckhách du lịch vì những hiện tượng thiên nhiên hiếm gặm ở Việt Nam
- Thực vật- động vật : Thực vật đóng vai trò quan trọng trong sự phát trển của du
lịch chủ yếu nhờ sự đa dạng và số lượng nhiều rừng, hoa, Rừng là nhà máy sản xuấtoxy, là nơi yên tĩnh và trận tự Nếu thực vật phong phú và quý hiếm thì sẽ thu hút được
cả khách du lịch vân hóa với lòng ham tìm tòi, nghiên cứu thiên nhiên nhiều loài độngvật có thể là đối tượng cho săn bán du lịch, có những loại động vật quý hiếm là đốitượng để nghiên cứu, thăm quan Việt Nam với nhiều vườn quốc gia Cúc Phương,Phong Nha- Kẻ Bàng, đang được được sự quan tâm, chú ý của các tổ chức thế giới vàcác du khách đặt biệt là các du khách nước ngoài với 12.000 loài thực vật; 300 loài thúbậc cao mạch thuộc; 830 loài chim hơn 2.256 chi, 305 họ; 69 loài thực vật hạt; 260 loài
bò sát trần; 12.000 loài thực vật; 158 loài ếch hạt kín; 5.300 loài côn trùng; 2.200 loàinấm; 2.176 loài tảo; 547 loài cá nước ngọt; 481 loài rêu; 2.038 loài cá biển; 368 loài vikhuẩn lam; 691 loài dương xỉ; 9.300 loài động vật; 100 loài khác không xương sống(Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ lợi ích - Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới –IUCN)
- Tài nguyên nước: Các nguồn tài nguyên nước như ao, hồ, sông, ngòi, đầm, vừa
tạo điều kiện để điều hòa không khí, phát triển mạng lưới giao thông vận tải nói chung,vừa tạo điều kiện để phát triển nhiều loại hình du lịch nói riêng Cà Mau đang là địađiểm du lịch nổi bật ở vùng Nam Bộ nhờ hệ thống sông ngòi dày đặc Các bãi nông ven
bờ, các bãi biển , các hồ nước, các dòng sông - suối ( Sông Son, Sông Hương, sôngHậu, sông Tiền…), các điểm nước khoáng, suối nước nóng ( Kim Bôi – Hoà Bình, VĩnhHảo, Ninh Thuận, Hội Vân, Quang Hanh, Tiên Lãng )
- Vị trí địa lý: Với bất lợi là khoảng cách đối với du lịch quần chúng, tuy nhiên
ngày nay ngành vận tải không ngừng được cải tiến sẽ giảm bớt bất lợi trên Trong một
Trang 15số trường hợp, khoảng cách xa lại có sức hấp dẫn đối với những khách hàng có khảnăng thanh toán cao và có tính kiêu kỳ.
2.1.2.Tài nguyên du lịch nhân văn
Tài nguyên du lịch nhân văn là các giá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị
và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển của du lịch ở một địa điểm, môtj vùnghoặc một đất nước Chúng có sức hấp dẫn đặc biệt với số đông khách du lịch với nhiềunhu cầu và mục địch khác nhau của chuyến du lịch
- Các giá trị lịch sử có sức hút đặc biệt đối với khách du lịch có hứng thú hiểu biết.
Tất cả các nước đều có các giá trị lịch sử, nhưng ở mỗi nước các giá trị lịch sử ấy lại cósức hấp dẫn khác nhau đối với khách du lịch Với lịch sử hơn 4000 năm dựng nước vàgiữ nước, Việt Nam đã tạo dựng được một nền văn hoá phong phú và độc đáo Nổi tiếngvới Cố đô Hoa Lư- Tràng An, Đền Hùng, Đền Ngọc Sơn, Đền Phù Đổng, Kinh thànhHuế,
- Các giá trị văn hóa: tương tự các giá trị văn hóa cũng thu hút khách du lịch với
mục đích tham quan, nghiên cứu Hầu hết các khách du lịch ở trình độ trung bình đều cóthể thường thức các giá trị văn hóa của đất nước đến thăm Thường có ở các thành phố,thủ đô với các thư viện quốc gia lớn, các viện khoa học, nhiều tòa nhà với kiến trúc đẹp,các triển lãm tranh,
- Các phong tục tập quán cổ truyền: Du khảo hết các làng nghề truyền thống, du
khách có thể thấy rõ bản sắc cũng như đặc trưng của bộ mặt nông thôn Việt Nam Hiệnnay, cả nước đã có hơn 2000 làng nghề thủ công thuộc 11 nhóm nghề chính như: cói,sơn mài, mây tre đan, gốm sứ, thêu ren, dệt, gỗ, đá, giấy, tranh dân gian Đi dọc ViệtNam du khách có thể thấy nhiều vùng quê mà mật độ làng nghề truyền thống dày đặcrải từ bắc vào nam Những cái nôi của làng nghề là Hà Nôi, Hà Tây, Hải Dương, HưngYên, Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế… Làng nghề truyền thống Việt Nam chứa đựng tiềmnăng dồi dào về du lịch còn bởi vì du khách muốn đến tận nơi xem các công đoạn nghệnhân làm ra sản phẩm và cũng muốn tận tay tham gia làm sản phẩm theo trí tưởngtượng của riêng mình
- Các thành tựu kinh tế của đất nước hoặc vùng: Khách du lịch có thể đánh giá
trình độ phát triển của quốc gia đó dựa trên các thành tựu đạt được từ các triển lãm,trưng bày, hội chợ, các công trình xây dựng, Tòa tháp Bitexco nổi tiếng tại Sài Gòn
Trang 16cao 68 tầng với kiến trúc ấn tượng, tòa nhà The Landmark81 cao nhất Việt Nam, Bà NàHills cùng với cây Cầu Vàng mới lạ,
- Các thành tựu về chính trị với những chính sách chủ yếu về đời sống xã hội.
Khách du lịch có thể tham khảo tới những vấn đề xã hội liên quan tới văn hóa và mứcsống khi chọn lựa địa điểm du lịch phù hợp Việt Nam là một trong số ít quốc gia antoàn nhất thế giới - thông tin từ Bản báo cáo Chỉ số khủng bố toàn cầu được ViệnNghiên cứu Kinh tế và Hòa bình Australia công bố
2.2 Kinh tế
2.2.1 Các ngành kinh tế bổ trợ
Điều kiện kinh tế chung của một quốc gia là một trong những yếu tố quan trọngảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển ngành du lịch của quốc gia đó Du lịch làmột hiện tượng đã diện liên quan đến sự di chuyển và lưu lại ở các nơi đến du lịch bênngoài nơi cư trú thường xuyên của du khách Du lịch là một ngành có định hướng tàinguyên rõ rệt nhưng khi nền kinh tế xã hội thấp kém thì dù cho có tài nguyên phong phúcũng khó có thể phát triển được Bởi vậy, kinh tế là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đếntrước hết là sự hình thành, tăng trưởng và sau đó là đến phát triển của ngành du lịch.Như vậy, các ngành kinh tế có mối quan hệ và tác động hữu cơ tới sự tăng trưởng củangành du lịch
Đa số người dân đi du lịch với mục đích giải trí, nghỉ dưỡng, tham quan, tìmhiểu… Một khi những nhu cầu này đã phát sinh thì du khách sẽ đòi hỏi sự phục vụ đầy
đủ, có chất lượng Hầu hết các yếu tố đầu vào của du lịch được cung cấp bởi các lĩnhvực, ngành khác chứ không phải từ bản thân nó vì du lịch có tính chất liên ngành rấtcao
Một điều chắc chắn rằng du lịch một vùng, quốc gia có thể tăng trưởng tốt, thu hútkhách du lịch khi có nguồn cung ứng tốt trong nước Vì khi nhập khẩu nguyên vật liệu,trang thiết bị từ nước ngoài thì trước hết không thể đảm bảo tính chủ động của doanhnghiệp mà còn đẩy giá thành của sản phẩm, dịch vụ lên cao, khiến người tiêu dùng lànhững du khách cảm thấy không thỏa mãn và sẵn sàng chi tiêu cho điểm du lịch đó,phần nào gây ra sự kìm hãm trong tăng trưởng ngành Chính vì vậy, cách ngành kinh tếphụ trợ có ảnh hưởng rất lớn tới tăng trưởng của ngành du lịch
Trang 172.2.2 Ảnh hưởng từ kinh tế Thế giới
Sự biến động của nền kinh tế trên Thế giới nói chung và trong các khu vực lân cậnnói riêng đều ít nhiều gây ra những tác động, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế ViệtNam, trong đó bao gồm cả tăng trưởng ngành du lịch Một ví dụ tiêu biểu cho thấy điều
đó không thể không kể đển chính là Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008
2007-Đó là một cuộc khủng hoảng diễn ra vào các năm 2007, 2008, bao gồm sự đổ vỡhàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng đói tín dụng, tình trạng sụt giá chứng khoán vàmất giá tiền tệ quy mô lớn ở Mỹ và nhiều nước châu Âu, có nguồn gốc từ khủng hoảngtài chính ở Hoa Kỳ Bong bóng nhà ở cùng với giám sát tài chính thiếu hoàn thiện ởHoa Kỳ đã dẫn tới một cuộc khủng hoảng tài chính ở nước này từ năm 2007, bùng phátmạnh từ cuối năm 2008 Thông qua quan hệ tài chính nói riêng và kinh tế nói chung mậtthiết của Hoa Kỳ với nhiều nước Cuộc khủng hoảng từ Hoa Kỳ đã lan rộng ra nhiềunước trên thế giới, dẫn tới những đổ vỡ tài chính, suy thoái kinh tế, suy giảm tốc độ tăngtrưởng kinh tế ở nhiều nước trên thế giới
Trong giai đoạn này, các chuyên gia trong ngành du lịch đã thẩm định là nguyênnhân chính khiến cho lượng du khách ngoại quốc ít đến Việt Nam lần này là tình hìnhkinh tế khó khăn chung trên toàn thế giới, khiến mọi người có xu hướng giảm chi tiêu,trong đó có chi phí du lịch Việc chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng mặc dù khôngquá nghiêm trọng nhưng cũng khiến cho lượng khách du lịch nội địa tăng lên chậm hơn
so với năm trước Từ đó khiến cho tổng doanh thu từ khách du lịch trong giai đoạn nàycũng tăng trưởng khá chậm Mặt khác, hiện tượng giá dầu có lúc tăng vọt, làm tăng giá
vé máy bay, cũng khiến nhiều du khách từ bỏ kế hoạch đi xa
Trang 18Kháchnội địa(nghìnlượtkhách)
Tốcđộtăngtrưởng(%)
Năm
Kháchquốctế(nghìnlượtkhách)
Tốcđộtăngtrưởng(%)