CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DU LỊCH MICE1.1 Khái niệm Theo Tổng Cục Du Lịch Việt Nam, MICE là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo,triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng
Trang 1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DU LỊCH MICE
1.1 Khái niệm
Theo Tổng Cục Du Lịch Việt Nam, MICE là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo,triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên, đối tác MICE -viết tắt của Meeting (hội họp), Incentive (khen thưởng), Convention (hội nghị, hội thảo) vàExhibition/Event (triển lãm/sự kiện) tên đầy đủ tiếng Anh là Meeting Incentive ConferenceEvent Bởi vậy các đoàn khách MICE thường rất đông (vài trăm khách) và đặc biệt mức chi tiêucao hơn khách đi tour bình thường (do ban tổ chức các hội nghị quốc tế bao giờ cũng đặt phòngcho khách ở khách sạn 4 - 5 sao, dịch vụ cao, tour sau hội nghị phải thiết kế chuyên biệt theo yêucầu…) MICE hiện là loại hình du lịch mang lại nguồn thu rất lớn cho ngành du lịch ở các nước.Theo Tổ chức Du lịch Caribbean (Caribbean Tourism Organization), MICE là một loạihình du lịch liên quan đến việc thúc đẩy kinh doanh, thương mại Theo đó, việc đi lại, du lịchtrước hết là nhằm thực hiện nhiệm vụ, nghĩa vụ Riêng du lịch khen thưởng có sự khác biệt vớicác phân khúc khác nằm trong du lịch MICE vì mặc dù liên quan đến kinh doanh nhưng du lịchkhen thưởng được tổ chức cho nhân viên, nhà môi giới, phân phối như là phần thưởng và đượcxây dựng trên cơ sở giải trí, nghỉ dưỡng
Từ 2 khái niệm trên có thể rút ra: Khách du lịch MICE thường đi thành đoàn lớn, lên kếhoạch từ trước, nhằm thực hiện một mục đích riêng biệt MICE là loại hình du lịch kết hợp trênquy mô rộng cả về không gian và lượng người tham gia Các phân đoạn của du lịch MICE baogồm hội nghị, hội thảo, triển lãm thường đặt yếu tố công việc, nhiệm vụ lên đầu tiên Chỉ riêng
du lịch khen thưởng là khác vì mặc dù có liên quan đến kinh doanh nhưng được xây dựng trên cơ
sở tập trung vào yếu tố giải trí, nghỉ dưỡng Gần đây có sáng kiến sử dụng thuật ngữ “ngành hộinghị” bao hàm tất cả các nhân tố trên Tuy nhiên, thuật ngữ MICE hiện nay vẫn được sử dụngphổ cập và phổ biến
1.2 Các loại hình du lịch MICE
Tuy có sự du nhập và phát triển muộn hơn, du lịch MICE rất phù hợp với điều kiện tựnhiên, chính trị, xã hội và môi trường du lịch của Việt Nam Loại hình du lịch này phát triểnmạnh, và thường tập trung chủ yếu tại các điểm thành phố du lịch lớn như: Hà Nội, Hồ Chí
Trang 2Loại hình du lịch MICE tại Việt Nam bao gồm 5 loại hình chính gồm: Du lịch hội nghị
(Meeting Tour), Du lịch khen thưởng (Incentive Tour), Du lịch hội thảo (Conference Tour), Du lịch triển lãm (Exhibition Tour), và Du lịch sự kiện (Event Tour).
1.2.1 Du lịch hội nghị
Du lịch hội nghị (Meeting Tour) là hoạt động du lịch kết hợp với các cuộc họp của nhiều
cá nhân hoặc tổ chức, doanh nghiệp nhằm trao đổi, thảo luận về một vấn đề hoặc sáng tạo ra mộtsản phẩm, dịch vụ mới
Du lịch hội nghị được chia làm 2 loại gồm:
Cuộc họp giữa các công ty, tổ chức với nhau (Associations Meetings)
Cuộc họp giữa các cá nhân, thành viên trong một công ty, tổ chức (Coporate meetings)
Khách du lịch hội nghị thường là các doanh nhân, rất khó tính, kén chọn khi sử dụng dịch
vụ Vì vậy, tour du lịch MICE đối với loại khách này phải được thiết kế chất lượng, cao cấp vàthực sự đặc biệt
1.2.2 Du lịch khen thưởng
Du lịch khen thưởng (Incentives tour) là hình thức du lịch được tổ chức nhằm tuyên
dương, khen thưởng các nhân viên xuất sắc, các đại lý có doanh số bán hàng vượt chỉ tiêu, tậphợp đội ngũ bán hàng mạnh nhất để thảo luận chiến lược phát triển trong tương lai, liên kết cácquản lý cấp cao với lực lượng bán hàng
Với loại hình du lịch MICE này, mục đích của khách tham dự không chỉ là hội họp mà còn
để nghỉ ngơi và hưởng thụ Các nội dung trong chương trình thường là những hoạt động tập thểnhằm động viên, thúc đẩy tinh thần gắn bó, đoàn kết giữa các cá nhân
1.2.3 Du lịch hội thảo
Du lịch hội thảo (Conference Tour) được tổ chức nhằm mục đích trao đổi thông tin, giữa
những chuyên gia có trình độ ngang hàng Đây là loại hình du lịch MICE có quy mô lớn hơn sovới du lịch hội nghị Số lượng người tham gia một chương trình dao động khoảng 300 – 1500người
Du lịch hội thảo được chia thành 2 loại bao gồm:
Hội thảo được các đơn vị trong một tổ chức thực hiện luân phiên (Conferences organized by members)
Trang 3 Hội thảo được một đơn vị trong tổ chức thực hiện, các đơn vị khác gửi thành viên đến
tham dự (Bid to host a conferences)
Du lịch hội thảo thường được tổ chức định kỳ tại một địa điểm cố định với số lượng ngườitham dự đông
1.2.4 Du lịch triển lãm
Du lịch triển lãm (Exhibitions tour) là loại hình du lịch kết hợp giới thiệu hàng hóa, dịch
vụ tại các hội chợ, triển lãm với thành phần là một nhóm doanh nghiệp hoặc từng doanh nghiệpriêng rẽ
Du lịch triển lãm gồm 2 loại hình:
Triển lãm được tổ chức cho giới lãnh đạo kinh doanh (Trade show)
Triển lãm giới thiệu sản phẩm tổ chức cho người tiêu dùng (Consumer show)
1.2.5 Du lịch sự kiện
Du lịch sự kiện (Events tour) là loại hình du lịch MICE không có sự cố định về quy mô
hay tầm cỡ Du lịch sự kiện được tổ chức nhằm thu hút sự quan tâm của một số lượng lớn nhiềuđối tượng khác nhau, với mục đích quảng bá, xúc tiến hoặc tôn vinh một giá trị nào đó
1.3 Phát triển du lịch MICE
1.3.1 So sánh sự khác nhau giữa du lịch thuần túy và du lịch MICE
Trang 4Bảng 1.1: So sánh sự khác nhau giữa du lịch thuần túy và du lịch MICE
Đối tượng
khách hàng
Người tiêu dùng/cộng đồng nóichung, ưu tiên các thị trường vànhững cá nhân có thiên hướng muốn
đi du lịch
Các hiệp hội, tổ chức và tập đoàn, ưu tiêncác địa điểm đặt trụ sở, trung tâm thươngmại
- Các nhà tổ chức chuyên nghiệp (PCO)
- Các công ty du lịch quản lý điểm đến(DMC)
- Năng lực của tổ chức đăng cai
và năng lực của ngành thuộc lĩnhvực đăng cai tại địa phương
Trang 5Bảng 1.2: So sánh sự khác nhau giữa du lịch thuần túy và du lịch MICE (tiếp)
Du lịch thuần túy Du lịch MICE
- Năng lực con người tại địa phương
- Cơ hội giao thương
- Đại biểu
- Nhà triển lãm
- Khách tham quan thương mại
- Người hoạch định chính sách của công ty
- Doanh nhân và chuyên gia
1.3.2 Các điều kiện phát triển du lịch MICE
1.2.2.1 Có quan hệ đối tác với các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội có nhu cầu về MICE
Vì đối tượng khách hàng tiềm năng của MICE chủ yếu là các tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, cơ quan ban ngành,…do đó để thực hiện hoạt động kinh doanh du lịch MICE, thì việc có quan hệ mật thiết đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hiệp hội, cơ quan
Trang 6ban ngành địa phương ở trong cũng như ngoài nước là điều vô cùng cần thiết để đảm bảo nguồn khách MICE cho các đơn vị du lịch lữ hành.
1.3.2.2 Cơ sở vật chất
Phòng họp
Phòng họp có quy mô lớn, thoáng và được trang trí hài hoà, sang trọng phù hợp với nội dung của hội nghị, hội thảo và đặc biệt thể hiện được phong cách riêng của từng đơn vị tổ chức
Trang thiết bị phục vụ hội nghị hội thảo
Trang thiết bị phục vụ hội thảo bao gồm: hệ thống âm thanh ánh sáng, máy chiếu đa năng, máy vi tính, flipchart và các thiết bị tiện nghi khác
1.3.2.3 Nhân lực
Nhân lực tham gia hoạt động MICE trong khách sạn bao gồm: Nhân viên kinh doanh (sales) phụ trách đoàn khách MICE kể từ khi khách có yêu cầu đặt cọc đến khi đoàn khách rời khỏi khách sạn; Nhân viên tham gia phục vụ đoàn khách MICE bao gồm tất cả các bộ phận có liên quan trong đó bao gồm hai bộ phận chủ yếu là F&B và Room division
1.3.2.4 Dịch vụ và chất lượng dịch vụ
Dịch vụ lưu trú
Phòng ngủ được trang bị đầy đủ tiện nghi theo tiêu chuẩn của khách sạn 4 sao Ngoài các trang thiết bị cơ bản, khách sạn phải có những trang thiết bị bổ sung khác nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú
Dịch vụ ăn uống
Khách sạn 4 sao có hệ thống nhà hàng đa dạng, có quy mô lớn đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách MICE
Dịch vụ đặc trưng
Trang 7Đối với khách MICE có nhu cầu rất lớn sử dụng dịch các dịch vụ đặc trưng như dịch vụ phòng họp, dịch vụ đưa đón khách, âm thanh, ánh sáng, dịch vụ lễ tân khánh tiết, các dịch vụ vănphòng: in ấn, photo tài liệu, phiên dịch, thuê thư ký …
Dịch vụ bổ sung
Khách MICE sau hội nghị, hội thảo, triển lãm thường có tâm lý căng thẳng, mệt mỏi nên
có nhu cầu rất lớn về dịch vụ bổ sung bao gồm các dịch vụ tại khách sạn: sân tennis, hồ bơi, massage, sauna, steam bath, gym và dịch vụ bên ngoài khách sạn như tham quan, vãn cảnh, xem phim, mua sắm,
1.3.2.5 Chính sách phát triển kinh doanh du lịch MICE
Chính sách phát triển kinh doanh du lịch MICE thể hiện ở việc đầu tư và tạo điều kiện cho
du lịch MICE phát triển Trước tiên thể hiện ở cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn được thiết
kế, xây dựng phù hợp với đối tượng khách MICE
1.3.2.6 Quảng bá các sản phẩm du lịch MICE
Để phát triển kinh doanh loại hình du lịch MICE thì việc quảng bá để thu hút khách MICE hết sức quan trọng Cách quảng bá phải khác biệt so với các thị trường khác, cần phải có chiến lược và cách làm riêng
1.3.2.7 Dễ tiếp cận bằng đường hàng không, đường bộ và đường biển
Đất nước muốn phát triển du lịch MICE cần có sân bay quốc tế và nội địa hiện đại, có đủ khả năng đón các đoàn khách lớn, thủ tục xuất nhập cảnh và hải quan nhanh chóng, có nhiều hãng hàng không quốc tế lớn hoạt động để từ đó bay trực tiếp hoặc nối chuyến đến các vùng trong quốc gia và các khu vực trên khắp thế giới Việc tiếp cận điểm du lịch MICE bằng đường
bộ, đường biển cũng là những yêu cầu quan trọng trong việc thu hút khách MICE vì du khách có thể lựa chọn phương tiện đi lại phù hợp với mình hoặc sử dụng phương tiện này để tham quan các điểm du lịch lân cận
1.3.2.8 Các điều kiện khác
Thương hiệu
Trang 8 Điểm đến
Nhà cung ứng
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật
Giá cả hàng hóa, dịch vụ du lịch và các yếu tố đầu vào
1.4 Tác động tích cực của du lịch MICE tới các mặt đời sống
1.4.1 Tác động về mặt văn hóa xã hội
Các hoạt động MICE diễn ra có ảnh hưởng rất lớn đến văn hoá xã hội của nơi tổ chức Tácđộng rõ nhất là cơ hội tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động ở địa phương nơi cóhoạt động MICE diễn ra Khi các hoạt động MICE diễn ra thì kéo theo số lượng khách tăng caohơn nhiều so với bình thường, nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ tăng nhanh, khối lượng côngviệc nhiều lên Chính vì vậy mà công ty doanh nghiệp tổ chức MICE có xu hưởng tuyển thêmnhân viên làm việc ngắn hạn trong các công ty doanh nghiệp và họ được trả lương khá cao so vớithu nhập bình thường
1.4.2 Tác động về mặt kinh tế
Các hội nghị, hội thảo, triển lãm, các lễ hội cộng đồng càng nổi tiếng, càng được thế giớibiết đến thì càng thu hút được lượng khách lớn đến tham dự Việc tổ chức các hoạt động MICEmang lại hàng tỷ USD, chính lẽ đó mà các chính phủ, các nhà nước và đơn vị tài trợ cũng nhưkinh doanh cần phải tính toán kỹ trong việc tổ chức các hoạt động MICE để vừa có lợi nhuậnvừa đảm bảo được tính bền vững
1.4.3 Tác động tới kinh doanh thương mại
Các hoạt động MICE có thể mang lại cho cộng đồng những khám phá về khả năng tiềm ẩncủa mình, đến tham gia các hoạt động này là du khách đến từ nhiều nơi trên thế giới trong đó cócác chuyên gia, các nhà doanh nghiệp, các nhà đầu tư Đặc biệt với các hoạt động như : hội nghị,hội thảo, triển lãm, hội chợ thì khách tham dự là các nhà kinh doanh, các doanh nghiệp, họ tham
dự với mục đích tìm kiếm thị trưởng và cơ hội làm ăn mới, cơ hội đầu tư kinh doanh mới Đây là
cơ hội mang lại cho cộng đồng những hợp đồng đầu tư về tài chính kinh tế, du lịch mới Bêncạnh đó thì hoạt động MICE sẽ kéo theo một lượng lớn giới truyền thông, báo chí, và kháchđến tham dự Đây là cơ hội cho ngành du lịch quảng bá hình ảnh đất nước, con người và du lịch
Trang 9tại nơi tổ chức du lịch MICE Ngoài ra, hoạt động tổ chức MICE còn có tác động biến đổi cáncân thu chi của khu vực và đất nước Phần lớn đối tượng khách đến tham dự là khách quốc tế nênkhi đi họ thường mang theo ngoại tệ vào đất nước nơi tổ chức hoạt động MICE Điều này sẽ tăngthêm nguồn thu ngoại tệ cho nơi đến.
1.4.4 Tác động tới kinh doanh du lịch nói chung
Có thể nói rằng du lịch là một trong những ngành được hưởng lợi nhiều nhất từ hoạt động
tổ chức MICE Các hoạt động này diễn ra thu hút được rất nhiều khách du lịch Một điều quantrọng là các hội thảo, hội nghị, triển lãm này thường được tổ chức vào những thời điểm khôngphải là mùa du lịch Ví dụ như: Hội chợ Top Reasa tại Pháp, Road Show tại Sydney, lễ hội mùađông ở Quebec khách du lịch đến sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận Việc đầu tư cơ sở hạtầng, giao thông liên lạc chuẩn bị cho các hoạt động tổ chức MICE có ý nghĩa rất lớn đối vớingành du lịch Các cơ sở kinh doanh các dịch vụ du lịch cũng phải chú trọng đầu tư nâng cấpphòng ốc, trang thiết bị phục vụ khách Như vậy, chất lượng của các cơ sở cung ứng sẽ tăng lên,tạo được sự hài lòng của du khách và thu hút được nhiều khách đến tham gia kể cả khi hoạt độngnày đã kết thúc
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE Ở
VIỆT NAM2.1 Điều kiện phát triển du lịch MICE tại Việt Nam
2.1.1 Môi trường chính trị, xã hội
Việt Nam là một quốc gia trẻ năng động, giàu sức sống, dễ tiếp nhận cái mới và cái khácbiệt, thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ trong đó có du lịch Người dân rất thân thiện, cởi
mở và hiếu khách, dễ hòa nhập và bắt kịp cái mới Lợi thế so với các nước trong khu vực là cónền chính trị ổn định, môi trường sống an ninh, an toàn Du khách khi đến thăm có cảm giácthoải mái, gần gũi và dễ chịu Với sự ra đời của đội ngũ cảnh sát du lịch, các địa điểm du lịch tạiViệt Nam đã bớt tình trạng ăn xin, chèo kéo khách du lịch, taxi dù…Đây là những điều kiệnquan trọng giúp Việt Nam có hình ảnh đẹp trong mắt khách du lịch trong và ngoài nước từ đó đểphát triển du lịch MICE
Tính đến tháng 1/2013 theo thống kê của Vụ Khách Sạn, Tổng cục Du lịch cho biết sốlượng khách sạn 5 sao đạt 54 khách sạn và số lượng buồng tổng là 13.372 buồng, trung bình sốlượng buồng trên một khách sạn là 248 Trong số khách sạn 5 sao, có rất nhiều chuỗi khách sạnquốc tế, có thương hiệu bao gồm Park Hyatt, Sofitel, Movenpick, Nikko, Ana Mandala Villas,Caravele… Đây đều là những khách sạn được đánh giá cao về chất lượng và xếp thứ hạng caokhông chỉ ở Việt Nam mà còn trong khu vực Đông Nam Á Khách sạn 4 và 3 sao: Việt Nam có
140 khách sạn 4 sao với tổng 17.026 buồng Cùng với 314 khách sạn 3 sao gồm 21.888 buồng
Trang 11Thống kê cho thấy Việt Nam luôn đáp ứng đầy đủ được số lượng cơ sở lưu trú cho khách du lịchvới các đẳng cấp và chất lượng dịch vụ cao.
2.1.3 Nhân lực
Việt Nam có hệ thống đào tạo về du lịch quy mô gồm 67 trường cả đại học và cao đẳnghàng năm đã đào tạo hàng trăm học sinh, sinh viên theo học các chuyên ngành lữ hành - kháchsạn đáp ứng tốt nhu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch Việt Nam có nguồn nhânlực trẻ, năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, nhanh bắt kịp với cái mới
Theo Tổng cục Du lịch, tính đến tháng 4/2013, toàn quốc có 12.922 thẻ hướng dẫn viên,trong đó có 7.484 hướng dẫn viên quốc tế và 5.438 hướng dẫn viên nội địa
2.1.4 Chính sách phát triển du lịch MICE ở Việt Nam
2.1.4.1 Du lịch MICE luôn nhận được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, các Ủy ban nhân dân thành phố
Du lịch MICE được đánh giá là 1 trong những sản phẩm du lịch tiêu biểu quốc gia Năm
2003, du lịch MICE được xác định là 1 trong những chương trình phát triển du lịch trọng tâm.Năm 2004, Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) đã từng cử chuyên gia quốc tế đến Việt Namtiến hành nghiên cứu về du lịch MICE Năm 2010, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại các thànhphố cũng bước đầu tiến hành những nghiên cứu về việc phát triển du lịch MICE Năm 2010,Tổng cục Du lịch cũng đã lựa chọn TP Hồ Chí Minh cùng với Quảng Nam, Đà Nẵng là 3 địađiểm khảo sát để nghiên cứu, đề xuất về việc phát triển du lịch MICE tại Việt Nam Ở cấp độdoanh nghiệp, các tập đoàn, công ty du lịch lớn, chủ chốt như Tổng công ty Du lịch Sài Gòn(Saigontourist), các tập đoàn khách sạn lớn đã ưu tiên phát triển du lịch MICE trong chiến lược,chính sách kinh doanh của mình
2.1.4.2 Phát triển mạng lưới chương trình “Dịch vụ du lịch đạt chuẩn”
Từ năm 2004, ngành Du lịch Việt Nam đã tiến hành triển khai xét chọn hệ thống “Dịch vụ
du lịch đạt chuẩn” (Standard Tourism Service) nhằm cung cấp đến khách du lịch những địa chỉcác dịch vụ du lịch có uy tín và chất lượng trên địa bàn thành phố Để được công nhận Dịch vụ
du lịch đạt chuẩn, các cơ sở dịch vụ du lịch phải đảm bảo các điều kiện cần thiết về cơ sở vậtchất, hàng hoá và nhân sự như: hàng hoá phải có nguồn gốc cụ thể, được niêm yết và bán đúng
Trang 12giá quy định, dịch vụ ăn uống phải có giấy chứng nhận về vệ sinh an toàn thực phẩm, có khu vực
vệ sinh dành riêng cho khách hàng, nhân viên phục vụ được trang bị đồng phục và có khả nănggiao tiếp bằng ngoại ngữ Các cơ sở khi được cấp biển hiệu của chương trình sẽ được Sở Vănhoá, Thể thao và Du lịch hỗ trợ trong công tác quảng bá, giới thiệu trong các sự kiện của ngànhtrong và ngoài nước Hiện nay, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các cấp thành phố đã xét chọn
và cấp biển hiệu của chương trình cho các cơ sở dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịchtrên địa bàn thành phố khắp cả nước
2.1.5 Giao thông, vận chuyển
Về đường không, Việt Nam có những sân bay quốc tế như sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
là phi trường lớn nhất Việt Nam cả về diện tích và công suất nhà ga, sân bay quốc tế Nội Bài, sânbay quốc tế Cam Ranh, sân bay quốc tế Đà Nẵng, sân bay Phú Quốc, sân bay quốc tế Vinh, sânbay quốc tế Cần Thơ….Nhiều hãng hàng không nổi tiếng, có uy tín trong nước và nước ngoàiđang hoạt động Vietnam Airlines, Korea Air, Thai Airway, China Airway, Air France, SingaporeAirlines, AeroSvit (Ukraina), Etihad Airways (Các Tiểu Vương quốc Ảrập Thống Nhất), hãnghàng không Emirates (Dubai), hãng hàng không Air Astana (Kazakhstan) Các hãng hàngkhông giá rẻ như Pacific Airline, Nok Air, Jestar Asia, Tiger Airways… Chất lượng và dịch vụhàng không ngày càng được cải thiện và tiện lợi
Về đường thủy,Việt Nam có hơn 3.200km bờ biển và khoảng 6.500km đường sông, 126cảng sông, 2.300 bến khách, 4.800 bến bốc xếp
Về đường sắt, theo ngành đường sắt, hệ thống đường sắt Việt Nam có tổng chiều dài là2.600 km Trong đó, quan trọng nhất là tuyến đường sắt Bắc Nam có chiều dài 1.726 km, từ ga
Hà Nội tới ga Sài Gòn Tuyến đường sắt Bắc Nam thường được gọi là đường sắt Thống Nhấtchạy dọc chiều dài đất nước, gần như song hành với Quốc lộ số 1A, có nhiều nơi giao cắt vớinhau, nhất là khi vào các thành phố lớn
Về đường bộ, phương tiện vận chuyển khách du lịch đường bộ ngày càng được hiện đạihóa, chất lượng Các tuyến quốc lộ cũng được hình thành và phân bố khá hợp lý trên toàn quốctạo ra được sự kết nối liên thông với toàn bộ mạng lưới đường bộ và nối đến các khu du lịch,điểm du lịch tại các địa phương mà các tuyến đường đi qua
Trang 132.2 Các kết quả đạt được của du lịch MICE ở Việt Nam
2.2.1 Lượng khách
Du lịch Việt Nam đã phát triển ấn tượng trong thời gian qua, trở thành ngành kinh tế quantrọng của đất nước Hình ảnh về “Du lịch Việt Nam” bắt đầu được biết tới nhiều hơn trên thịtrường du lịch khu vực và thế giới Tổ chức Du lịch Thế giới đánh giá Việt Nam là một trong 10nước có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới trong vòng 10 năm tới, đứng thứ 6 thếgiới và đứng đầu châu Á về triển vọng tăng trưởng du lịch
Trang 14Hình 2.1: Số liệu về lượng khách du lịch theo mục đích lưu trú 2015-2017
(Nguồn: Grant Thornton)Trong năm 2017, Việt Nam cũng đã có sự cải thiện nhất định về năng lực cạnh tranh dulịch trên trường quốc tế, từ vị trí 75/141 quốc gia được đánh giá trong năm 2015 lên vị trí 67/136quốc gia được đánh giá trong năm 2017 (theo Báo cáo Năng lực cạnh tranh du lịch toàn cầu năm
2017 của WEF) Theo Báo cáo khảo sát ngành Dịch vụ khách sạn từ năm 2015 đến 2017 củathương hiệu chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế và tư vấn doanh nghiệp GrantThornton, lượng khách dự hội nghị giảm từ 6,6% xuống 5,5 % rồi lại tăng lên 7,6% trong năm
2017 Còn theo thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam lượng khách MICE ở các công ty lữhành tăng từ 10% đến 15% mỗi năm, doanh thu từ MICE mang lại có giá trị cao hơn 5 – 6 lần
Trang 15doanh thu từ các loại hình du lịch khác bởi tính chất đặc thù và các loại dịch vụ tiêu chuẩn màMICE đòi hỏi (trung bình mỗi khách MICE châu Âu tiêu xài 700 - 1.000 USD/ngày, khách châu
Á trên 400 USD/ngày) Trong tổng số 10 triệu khách quốc tế đến Việt Nam năm 2016 ước tính
có đến 20% là khách MICE Việt Nam đang là “điểm nóng”của loại hình du lịch này với haithành phố thu hút khách là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Các yếu tố nổi trội được đánhgiá cao của ngành du lịch quốc gia là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên văn hóa, sức cạnh tranh vềgiá… đồng thời mức độ an ninh và an toàn của Việt Nam cũng góp phần làm cho nước ta trởthành điểm đến du lịch hấp dẫn hơn
Theo Báo cáo xếp hạng năm 2018 các quốc gia và thành phố trên thế giới là điểm đến tổchức hội thảo quốc tế từ Hiệp hội Hội nghị, Hội thảo quốc tế (ICCA) mới công bố, Việt Namđứng vị trí 50 trong bảng xếp hạng với 57 hội thảo quốc tế và đứng thứ 14 trong khu vực cácnước châu Á - Thái Bình Dương Trong 658 thành phố của 168 quốc gia nằm trong bảng xếphạng 2018, Việt Nam góp mặt 4 thành phố TP Hà Nội với 23 hội thảo quốc tế tổ chức xếp hạng
27 khu vực châu Á - Thái Bình Dương và vị trí 50 trong bảng xếp hạng thành phố toàn cầu TP
Hồ Chí Minh xếp hạng 50 khu vực châu Á - Thái Bình Dương và vị trí 214 thế giới Những con
số ấn tượng kể trên và những giải thưởng danh giá của các tổ chức uy tín trong khu vực và quốc
tế dành cho du lịch MICE Việt Nam thời gian qua đã khẳng định du lịch MICE đang đứng trước
cơ hội “ngàn vàng” để trở thành loại hình du lịch mũi nhọn
Ngoài ra số liệu về lượng khách MICE còn được thống kê bởi các đơn vị lữ hành trongnước Trong Top 10 Công ty du lịch, lữ hành Việt Nam uy tín năm 2017, Vietravel vàSaigontourist là hai công ty được đánh giá cao nhất về cả năng lực tài chính, hình ảnh doanhnghiệp trên truyền thông, đánh giá của các chuyên gia trong ngành và trong phản hồi khảo sátonline khách du lịch
Theo số liệu mới nhất từ Vietravel, trong 7 tháng đầu năm 2019, doanh nghiệp này đã phục
vụ cho hơn 273 nghìn lượt khách theo hình thức du lịch MICE, trong đó tập trung chủ yếu vàothị trường nội địa với 228 nghìn lượt, chiếm gần 84% tổng số khách MICE Đối với khách quốc
tế, hơn 21 nghìn lượt khách đến Việt Nam tham quan, kết hợp hội thảo, hội nghị qua đơn vị này.Mỗi năm doanh thu từ mảng kinh doanh MICE tăng hơn 15%, phấn đấu đạt mức tăng trưởngtrung bình hơn 20%/năm là mục tiêu là mà Vietravel đã đặt ra trong định hướng tập trung phát