LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Bản luận văn “Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Đại Từ” là công trình nghiên cứu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI THỊ NỤ
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN ĐẠI TỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI THỊ NỤ
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN ĐẠI TỪ
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Phương Hảo
THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn “Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Đại Từ” là công trình nghiên cứu nghiêm túc của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tiễn tại địa điểm nghiên cứu dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy
Các tài liệu, số liệu và những kết quả tính toán trong luận văn này là hoàn toàn trung thực Các số liệu, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc tham khảo
Một lần nữa tôi xin được khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2020
Học viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Quý thầy cô giáo, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kinh tế & QTKD - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Tiếp theo, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến người hướng dẫn khoa học của giảng viên TS Nguyễn Thị Phương Hảo – Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên Cô đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Đồng thời tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo cơ quan và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi cả về thời gian và cung cấp tài liệu, số liệu liên quan đến việc thực hiện luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn tin tưởng, ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành bản luận văn thạc sĩ
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2020
Học viên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẲNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 4
5 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Một số vấn đề lý luận về phát triển văn hóa doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Văn hóa doanh nghiệp 5
1.1.2 Nội dung và các mô hình văn hóa doanh nghiệp trong các NHTM 12
1.1.3 Khái niệm về phát triển Văn hóa doanh nghiệp trong các NHTM 25
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp trong các NHTM 28
1.1.5 Nội dung phát triển văn hóa doanh nghiệp trong các NHTM 34
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển văn hóa doanh nghiệp tại một số ngân hàng trong nước 41
1.2.1 Kinh nghiệm về văn hóa doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 41
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên 45
Trang 6CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 47
2.2 Phương pháp nghiên cứu phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Agribank – CN Đại từ 47
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 47
2.2.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu 52
2.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 53
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 54
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của tổng công ty gồm: 54
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN ĐẠI TỪ THÁI NGUYÊN 55
3.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên 55
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 55
3.1.2 Bộ máy tổ chức 56
3.1.3 Đặc điểm nguồn nhân lực 57
3.1.4 Thành tựu kinh doanh của Ngân hàng trong những năm gần đây 59
3.1.5 Thực trạng các biểu hiện văn hóa doanh nghiệp của Agribank – Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên 62
3.2 Thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên 65
3.2.1 Nhận thức về VHDN của cán bộ nhân viên tại Agribank – Chi nhánh huyện Đại Từ Thái Nguyên 65
3.2.2 Thực trạng các hoạt động phát triển VHDN tại Agribank - CN Đại Từ 67 3.2.3 Phân tích SWOT phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Agribank - CN Đại Từ 86
Trang 73.2.4 Đánh giá chung về phát triển VHDN tại Agribank - CN Đại Từ 88
3.2.5 Kết quả khảo sát nhận diện mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại và định hướng trong tương lai của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên 91
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI NHNN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN ĐẠI TỪ THÁI NGUYÊN 97
4.1 Định hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên97 4.2 Giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên 101
4.2.1 Giải pháp hoàn thiện nội dung giá trị hữu hình 101
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện nội dung giá trị được chấp nhận và quan niệm chung 103
4.2.3 Hoàn thiện mô hình văn hóa doanh nghiệp của chi nhánh 105
4.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 109
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC 114
Trang 9văn hóa doanh nghiệp 68Bảng 3.5: Kết quả khảo sát về mức ảnh hưởng VHDN tại Agribank - CN Đại
Từ 70Bảng 3.6 Kêt quả đánh giá của nhân viên về nội dung VHDN của Agribank
Đại Từ qua các biểu tượng trực quan 74Bảng 3.7 Kêt quả đánh giá của lãnh đạo về nội dung VHDN của Agribank Đại
Từ qua các biểu tượng trực quan 75Bảng 3.8: Kết quả khảo sát khách hàng về chất lượng dịch vụ của chi nhánh
Agribank Đại Từ 79Bảng 3.9 Kết quả đánh gía của khách hàng về nội dung văn hóa của doanh
nghiệp về các biểu tượng trực quan 80Bảng 3.10 Kêt quả đánh giá của nhân viên về nội dung VHDN của Agribank
Đại Từ thông qua các biểu tượng phi trực quan 81Bảng 3.11 Kêt quả đánh giá của lãnh đạo về nội dung VHDN của Agribank
Đại Từ thông qua các biểu tượng phi trực quan 81Bảng 3.12 Kết quả đánh giá của khách hàng về nội dung văn hóa của doanh
nghiệp thông qua các biểu tượng phi trực quan 82Bảng 3.13 Kêt quả đánh giá của nhân viên về nội dung VHDN của Agribank
Đại Từ thông qua các quan niệm chung 84Bảng 3.14 Kêt quả đánh giá của lãnh đạo về nội dung VHDN của Agribank
Đại Từ thông qua các quan niệm chung 85
Trang 10Bảng 3.15 Kết quả đánh giá của khách hàng về nội dung văn hóa của doanh
nghiệp thông qua các quan niệm chung 85 Bảng 3.16 Bảng kết quả khảo sát nhận diện VHDN tại Agribank chi nhánh Đại
từ 85 Bảng 3.17 Bảng kết quả khảo sát nhận diện VHDN của nhóm đối tượng lãnh
đạo cấp cao tại Agribank chi nhánh Đại từ 91 Bảng 3.18 Bảng kết quả khảo sát về mô hình VHDN tại Agribank chi nhánh
Đại từ 92
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ rất nhanh đã đem lại cho các doanh nghiệp Việt nam nhiều cơ hội mới và nhiều thách thức mới nảy sinh mà các doanh nghiệp phải đối mặt Trong tình hình đó, các doanh nghiệp Việt nam phải chuẩn bị những hành trang cần thiết để hoà nhập cùng sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới Sự phát triển về kinh tế ngày nay đỏi hỏi sự tiến bộ về công nghệ kỹ thuật, về dòng vốn khổng lồ cũng như việc quản lý chất lượng theo chuẩn mực quốc tế Một yếu tố vô cùng quan trọng góp phần bảo đảm sự thành công trong quản lý và giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận được thương trường quốc tế phải kể đến đó là văn hoá doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) có vị trí, vai trò rất quan trọng trong sự
phát triển của mỗi doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu
tố văn hóa thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng vững và tồn tại được, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hiện nay “Văn hóa doanh nghiệp” không chỉ là những giá trị văn hóa tinh thần mà doanh nghiệp tạo ra mà còn biểu hiện thông qua những giá trị mà doanh nghiệp mang tới cho khách hàng Đó là thương hiệu, là chất lượng sản phẩm, là cung cách phục vụ, là niềm tin của công chúng đối với doanh nghiệp “Văn hóa doanh nghiệp” chính là yếu tố quyết định và không thể thiếu để doanh nghiệp bước vào hành trình mới đầy thử thách trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trong bối cảnh đó, Agribank Chi nhánh Huyện Đại Từ, Thái Nguyên đang nỗ lực hết sức để tồn tại và phát triển, với loại hình kinh doanh đặc thù và thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với số lượng lớn khách hàng mỗi ngày, khách hàng của ngành dịch vụ ngân hàng lại đa dạng về trình độ, văn hóa nên việc tiếp xúc, tương tác cần sự nhanh nhạy, uyển chuyển và tế nhị Ngoài ra, tại Huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên hiện nay đã có thêm nhiều Ngân hàng thương
Trang 13mại, vì vậy Agribank Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên cần phải tăng tính cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác Agribank Chi nhánh Huyện Đại Từ cần đưa ra chiến lược dài hạn và xác định rõ định hướng của mình (xác định khách đối tượng khách hàng mục tiêu, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình, nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện kinh tế hiện nay) Để xây dựng và điều hành, thực hiện được chiến lược kinh doanh được tốt thì cần phải có văn hóa doanh nghiệp
là nền tảng cốt lõi, là kim chỉ nam cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh Hiện tại Agribank Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên đã xây dựng được giá trị Văn hóa doanh nghiệp, những kiến trúc cơ sở hạ tầng như văn phòng làm việc, trang thiết bị, logo, biển hiệu, hay triết lý kinh doanh, … đều đã được tạo dựng nhưng trên thực tế vẫn còn nhiều hạn chế, do vậy Agribank Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên cần có giải pháp để phát triển văn hóa doanh nghiệp
Trên cơ sở tiếp cận nhu cầu phát triển văn hóa doanh nghiệp của DN như một xu thế đang phổ biến trên toàn cầu và gắn với bối cảnh của Việt Nam, học viên lựa chọn Agribank Đại từ - một ngân hàng với 100% vốn nhà nước với thâm niên hơn 30 năm phát triển để nghiên cứu Việc duy trì và phát triển những nét đặc thù văn hóa doanh nghiệp tại Agribank Đại từ trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu sắc có cả những thuận lợi lẫn thách thức và khó tránh khỏi một số hạn chế nhất định, đòi hỏi phải có sự đánh giá khách quan, tìm ra các giải pháp khắc phục hạn chế và phát triển dấu ấn văn hóa ngân hàng nông nghiệp và PTNT, để Ngân hàng phát triển bền vững trong giai đoạn mới Đó là
lý do học viên lựa chọn đề tài “Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Đại Từ” làm luận văn Thạc sĩ, với mong muốn đóng góp một phần công sức
nhỏ bé của mình vào sự phát triển của ngân hàng - nơi học viên công tác
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng Văn hóa Doanh nghiệp phù hợp với Agribank Chi nhánh Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Agribank - Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên;
- Đề xuất các giải pháp cho việc phát triển văn hóa doanh nghiệp tại
“Agribank – Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Văn hóa Doanh nghiệp tại tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung phân tích thực trạng phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Agribank - Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên
Trang 15trên cả khía cạnh giá trị hữu hình và vô hình, trong đó đặc biệt tập trung phân tích giá trị đặc thù của doanh nghiệp này, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
Về mặt lý luận: Trên cơ sở góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận
cơ bản về văn hóa doanh nghiệp làm nền tảng, đề tài vận dụng các mô hình lý thuyết để xây dựng đánh giá hiện trạng văn hóa doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích những bất cập về phát triển Văn hóa DN Agribank CN Đại từ cùng với kinh nghiệm và trải nghiệm tại đơn vị công tác, với kết quả điều tra khảo sát bằng bảng hỏi, với nguồn số liệu sản xuất kinh doanh mới nhất của Ngân hàng, luận văn đề xuất những giải pháp để văn hóa DN Agribank CN Đại từ bền vững trên nền tảng cũ, nhưng linh hoạt hơn với môi trường kinh doanh trong điều kiện 4.0, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của Agribank CN Đại từ, giúp Ngân hàng phát triển văn hóa riêng phù hợp với tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của mình
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các hình vẽ, đồ thị bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục; Nội dung luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển văn hóa
doanh nghiệp;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên;
Chương 4: Giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp tại NHNN và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Đại Từ Thái Nguyên
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Một số vấn đề lý luận về phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Văn hóa doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về văn hóa
Văn hóa là một trong những lĩnh vực gắn với đời sống con người, là đặc trưng riêng của con người Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về văn hóa Các khái niệm đó không giống nhau tùy theo cách hiểu rộng hay hẹp, trong khi văn hóa là lĩnh vực vô cùng rộng lớn, phong phú và phức tạp Mặt khác, cũng như các lĩnh vực khoa học xã hội khác, ngành khoa học về văn hóa có tính chất lịch sử phát triển xuyên suốt lịch sử loại người Trong quá trình lịch
sử đó nội dung và khái niệm của văn hóa cũng thay đổi theo Sau đây là một
số khái niệm về văn hóa
Với Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh có câu nói nổi tiếng về văn hóa:
“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.”
(Hồ Chí Minh Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1995)
Khái niệm tiếp theo được được hiểu một cách dễ dàng hơn với bản chất của văn hóa được cộng đồng quốc tế chấp nhận tại hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hóa năm 1970 tại Viense do Tổ chức Giáo dục, Khoa học và
Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) phát triển: “Văn hóa phản ánh và thể
hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ sống các giá trị, truyền
Trang 17thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình” Định nghĩa này đã nêu khá đầy đủ các khía cạnh của VHDN và hiện
nay đang được sử dụng một cách phổ biến trên thế giới
Theo E Herriot, "Văn hóa là cái còn lại sau khi người ta quên đi tát cả,
là cái vẫn còn thiếu sau khi người ta đã học tất cả"
Như vậy có thể thấy rằng: Văn hóa là tất cả những hoạt động vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra trên nền của thế giới tự nhiên Văn hóa đưa con người vượt lên trên những loài động vật khác, và văn hóa là sản phấm do con người tạo ra trong quá trình lao động nhằm mục đích sinh tồn
Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp
Xã hội rộng lớn có một nền văn hóa lớn Là một bộ phận của xã hội, mỗi
DN cũng có một nền văn hóa doanh nghiệp của riêng mình Cũng như văn hóa, văn hóa doanh nghiệp có rất nhiều quan điểm khác nhau xoay quanh nó Tất cả các khái niệm đó sẽ giúp chúng ta hiểu về văn hóa doanh nghiệp một cách toàn diện và đầy đủ hơn
Theo Tiến sỹ Đỗ Minh Cương, Trường Đại học Thương mại Hà Nội: “văn
hóa doanh nghiệp (văn hóa công ty) là một dạng của văn hóa tự chức bao gồm những giá trị, những nhãn tố văn hóa mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo nên cái bản sắc cho doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó.”
Một số học giả, khi đưa ra khái niệm về văn hóa doanh nghiệp lại nhấn mạnh đến ý nghĩa, tầm quan trọng của các giá trị văn hóa vô hình Văn hóa
vô hình trong doanh nghiệp có thể bao gồm: “các giả định tinh thần” (Ravasi
& Schultz, 2006), “thái độ” (Allan., Dobson & Walters, 1989), “thói quen, truyền thống, các triết lý, giá trị cốt lõi, quan niệm” (Schein, 2004), “niềm tin,
kỳ vọng chung” (Schwartz & David, 1981) và thậm trí cả “phương pháp tư duy” (Đỗ Thị Phi Hoài, 2009), tồn tại rộng rãi trong mỗi doanh nghiệp; “các giá trị văn hóa vô hình này được tất cả các thành viên trong doanh nghiệp chia
Trang 18sẻ, thừa nhận và định hình thành những chuẩn mực hành vi ứng xử của họ và
có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài” (Kotter & Heskett, 1992)
Nhiều nhà nghiên cứu, khi đưa ra khái niệm về Văn hóa doanh nghiệp, ngoài việc đề cập đến Văn hóa vô hình, còn đề cập đến các yếu tố hữu hình của Văn hóa doanh nghiệp như các biểu tượng, lễ nghi, kiến trúc, sự kiện, cơ
sở vật chất, cơ cấu tổ chức của từng doanh nghiệp Những yếu tố văn hóa hữu hình này sẽ giúp các thành viên trong doanh nghiệp, các thành viên mới hiểu
và thấm nhuần các yếu tố Văn hóa doanh nghiệp vô hình (niềm tin, giá trị, …) sâu sắc hơn
Theo Tổ chức lao động quốc tế ILO (International Labour Organization):
“Văn hoá doanh nghiệp là một tập hợp các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”
Tuy nhiên định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định
nghĩa của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức kinh tế Edgar Schein:“Văn hóa
doanh nghiệp (Văn hóa công ty) là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ
và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh.”
Văn hóa doanh nghiệp là một tổng hòa của những ý nghĩa, giá trị niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một doanh nghiệp cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên Các giá trị được đúc rút từ đạo đức xã hội và đạo đức kinh doanh được thể hiện một cách nhất quán nhằm giúp doanh nghiệp đạt được
sự thống nhất trong nhận thức và là một lợi thế cạnh tranh với những doanh nghiệp khác Các triết lý và giá trị này được chuyển hóa thành động lực và thể hiện trong hành động và các quyết định hàng ngày của từng thành viên trong doanh nghiệp Chúng được sử dụng hướng dẫn cho thành viên mới và để họ
Trang 19tôn trọng và làm theo cũng như giúp những người bên ngoài nhận biết sự khác biệt với các doanh nghiệp khác Chính vì vậy, chúng còn tạo nên bản sắc văn hóa riêng cho doanh nghiệp
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả tổng hợp và đưa ra ý kiến
chung nhất về văn hóa doanh nghiệp như sau: "Văn hoá doanh nghiệp là văn
hóa của một tổ chức, bao gồm những giá trị, niềm tin, hình thức mà mọi người trong tổ chức công nhận, suy nghĩ, nói, hành động và làm theo trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó”
1.1.1.2 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, “văn hóa doanh nghiệp ảnh đến nhận thức Tất cả mọi người
nhận thức được văn hóa doanh nghiệp thông qua những gì họ nghe thấy, nhìn thấy và cảm nhận được Các thành viên có thể có nhiều trình độ hiểu biết, vị trí công tác khác nhau, nhưng họ vẫn luôn có xu hướng thể hiện Văn hóa doanh nghiệp theo cách thức giống nhau Đó chính là “sự chia sẻ” Văn hóa doanh nghiệp Tất cả các giá trị văn hóa doanh nghiệp đều tác động đến các thành viên của doanh nghiệp.” (Dương Thị Liễu, 2011)
Thứ hai, “Văn hóa doanh nghiệp có tính chất đặc trưng Văn hóa doanh
nghiệp của mỗi doanh nghiệp là khác nhau: như biểu tượng, đồng phục, cách giao tiếp, cơ sở vật chất, phương châm kinh doanh Tất cả những điều đó đã thể hiện văn hóa doanh nghiệp là một vũ khí cạnh tranh, thể hiện sự khác biệt của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.” (Dương Thị Liễu, 2011)
Thứ ba, “Văn hóa doanh nghiệp mang ý nghĩa chủ quan của người lãnh
đạo Đặc điểm này của Văn hóa doanh nghiệp có nguồn gốc và chịu sự ảnh hưởng rất lớn từ nhà quản trị cấp cao Văn hóa doanh nghiệp thể hiện giá trị của tất cả các nhân viên Trong đó, khởi đầu là từ nhà quản lý Khi nhìn vào
Trang 20văn hóa của một doanh nghiệp, Trước hết ta hãy nhìn vào người lãnh đạo của doanh nghiệp để biết người đó là nguời như thế nào, quan niệm ra sao, .” (Dương Thị Liễu, 2011)
Thứ tư, “Văn hóa doanh nghiệp không phải là cả một quá trình hình thành
và vun đắp Trong doanh nghiệp luôn tồn tại hai loại giá trị đó là các giá trị ngầm định (tự nó tồn tại và được mọi người chấp thuận tự nhiên) và giá trị thứ hai do các lãnh đạo doanh nghiệp muốn đưa vào Trải qua thời gian, các giá trị
đó được các thành viên chấp nhận, theo thời gian và dần dần sẽ trở thành các giá trị chung.” (Dương Thị Liễu, 2011)
1.1.1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
* Văn hóa doanh nghiệp là công cụ triển khai chiến lược
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng xây dựng cho mình một chiến lược dài hạn trong tương lai, thể hiện định hướng kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ theo đuổi, cụ thể về thị trường mục tiêu (khách hàng, nhu cầu, thị trường, lĩnh vực hoạt động chủ yếu) và định hướng sản xuất (chính sách sản phẩm, giá cả, chất lượng dịch vụ, lợi thế cạnh tranh) Để triển khai tốt chiến lược kinh doanh cần sự điều hành và giám sát chặt chẽ
Quyết định điều hành, giám sát của nhà quản trị doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn từ văn hóa doanh nghiệp Khi văn hóa doanh nghiệp là nền tảng trong doanh nghiệp sẽ có tác dụng làm chuẩn mực trong việc ra quyết định của nhà quản trị Quyết định của nhà quản trị sẽ không hiệu quả nếu nhà quản trị đưa ra quyết định không phù hợp với văn hóa của doanh nghiệp do vậy, khi đưa ra chiến lược phát triển doanh nghiệp thì người quản trị phải quan tâm đến văn hóa doanh nghiệp mình, coi đó làm kim chỉ nam cho việc xây dựng chiến lược
* Văn hóa doanh nghiệp tạo nên phong thái của doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp có rất nhiều yếu tố khác nhau như biển hiệu, sản phầm, logo, slogan, thói quen, tập tục, cách họp hành, phong cách ăn mặc, tác
Trang 21phong, giao tiếp, ngôn ngữ, mục tiêu, chiến lược kinh doanh…Tất cả những yếu tố đó đã tạo nên, đặc trưng riêng, nét riêng cho doanh nghiệp là đặc điểm nhận biết phân biệt các doanh nghiệp Sự phân biệt này là sự khác biệt trong nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp, qua quá trình hợp tác, giao dịch làm
ăn Các tiêu chí phân biệt doanh nghiệp như; cách thức, khả năng, sự nhiệt tình trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh; sự gắn kết giữa khẩu hiệu, tuyên ngôn của doanh nghiệp với thực tế hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp đó
Văn hóa doanh nghiệp và các bộ phận, yếu tố cấu thành nó như sứ mệnh, triết lý kinh doanh, hệ thống giá trị, quy định, hệ thống nhận diện thương hiệu,
sự kiện, lễ nghi, hoạt động văn hóa xã hội … có ảnh hưởng đến các thành viên trong doanh nghiệp, góp phần hình thành nên phong cách làm việc của cán bộ doanh nghiệp, đặc điểm nhận diện của doanh nghiệp, sức mạnh tinh thần cho các cá nhân trong doanh nghiệp Tạo ra sự thống nhất nội bộ trong
tổ chức của văn hóa doanh nghiệp tạo ra sức mạnh hệ thống của một doanh nghiệp từ nhiều đơn vị, bộ phận hoạt động Bên cạnh đó, nó giúp cho các thành viên mới khi bắt đầu làm việc sẽ nhanh chóng thích nghi với môi trường mới, biết được mình cần điều chỉnh, thay đổi những gì để phù hợp với môi trường của tổ chức mới này
Nhận ra phong thái của một doanh nghiệp không phải là là việc khó khăn Đặc biệt là một doanh nghiệp thành công, vì ấn tượng của doanh nghiệp đó với công chúng là hết sức mạnh, nó trở thành niềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp
* Văn hóa doanh nghiệp là phương pháp tạo động lực cho người lao động, sức mạnh đoàn kết cho tổ chức, doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp tác động trực tiếp đến quá trình kết hợp giữa từng thành viên trong công việc, trong mối quan hệ giữa các phòng ban của doanh nghiệp, từ đó tác động đến việc xây dựng môi trường làm việc của doanh
Trang 22nghiệp, thể hiện tính tách biệt hay đoàn kết, mối quan hệ cộng tác giữa các phòng ban, đơn vị của doanh nghiệp nhịp nhàng hay quan liêu hành chính phụ thuộc rất nhiều vào việc các yếu tố văn hóa được triển khai trong doanh nghiệp như thế nào Doanh nghiệp tạo dựng được môi trường văn hóa mạnh, mọi người có tinh thần đoàn kết cao, các đơn vị phối hợp cùng nhau hướng tới lợi ích, sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp tạo thành bởi phương pháp và mục đích kinh doanh là nền tảng cho sự phát triển doanh nghiệp Là tổng hoà các quan niệm
về giá trị đạo đức, ý tưởng, triết lý, mục đích, phương pháp kinh doanh, là nền tảng để cho các cá nhân làm việc để tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội
Vai trò của văn hóa doanh nghiệp rất quan trọng trong doanh nghiệp Các
cá nhân trong doanh nghiệp mỗi người ở một thế hệ, trình độ, khả năng khác nhau, do đó để các cá nhân gắn bó với nhau thành tổ chức vững chắc, cùng mục tiêu vì sự phát triển của doanh nghiệp thì các cá nhân đó phải thấm nhuần giá trị văn hóa doanh nghiệp của doanh nghiệp mình Việc nâng cao văn hóa doanh nghiệp còn có tác dụng tạo nền tảng cho cán bộ công nhân viên có nền tảng tốt, cùng nhau cống hiến cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có văn hóa tốt sẽ phát huy mọi người đưa ra các sáng kiến tốt hơn để phục vụ cho việc phát triển doanh nghiệp
* VHDN nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp cạnh tranh nhau ở các yếu tố như: chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nhân lực, công nghệ, trình độ quản trị và vốn Văn hóa doanh nghiệp tác động tới tất cả các yếu tố trên như tạo môi trường làm việc sản xuất kinh doanh theo quy chuẩn, đảm bảo chất lượng sản phẩm; kích thích sự sáng tạo; tạo môi trường để cán bộ công nhân nhân viên phát huy tối đa năng lực bản thân và áp dụng các phương thức quản trị hiện đại Vì vậy, Văn hóa doanh
Trang 23nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có giá trị văn hóa lớn mạnh là lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Bởi vì Văn hóa doanh nghiệp mạnh tạo được sự thống nhất, đoàn kết, chung sức, tăng cường sự phối hợp của các thành viên trong doanh nghiệp, thúc đẩy ý thức tự giác làm việc, nâng cao năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh và thành công của doanh nghiệp đó
Có thể nói, giá trị văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nhất trong việc phát huy nhân tố nguồn nhân lực Vai trò văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện trong các khía cạnh sau:
Thứ nhất, văn hóa doanh nghiệp tạo nên hình ảnh riêng trong mắt khách hàng
Hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp rất gay gắt, trên tất
cả các yếu tố từ chất lượng sản phẩm, giá cả, quy cách, chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng… Trong các yếu tố trên thì người tiêu dùng sẽ chú ý nhiều nhất đến chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ Văn hóa doanh nghiệp hình thành lên thương hiệu Do vậy, để doanh nghiệp ngày càng phát triển, việc xây dựng hình ảnh riêng là rất cần thiết, đặc biệt là các doanh nghiệp làm dịch vụ
Thứ hai, văn hóa doanh nghiệp tạo ra xu hướng thu hút nguồn nhân lực
Doanh nghiệp có văn hóa doanh nghiệp mạnh sẽ là động lực thúc đẩy sự phấn đấu của người lao động, đồng thời là niềm mơ ước của các lao động chất lượng cao từ bên ngoài Khi được tuyển mộ vào doanh nghiệp, họ sẽ cống hiến hết khả năng của mình để giúp doanh nghiệp phát triển
1.1.2 Nội dung và các mô hình văn hóa doanh nghiệp trong các NHTM
1.1.2.1 Nội dung của văn hóa doanh nghiệp
“Văn hoá doanh nghiệp là giá trị, cái hồn của doanh nghiệp song nó không chỉ
Trang 24bao hàm những yếu tố vô hình, mà còn rất hữu hình, thể hiện rõ bằng vật chất, không những trong việc giao tiếp, ứng xử, giải quyết công việc của cán bộ người lao động, mà cả trong hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp, từ hình thức đến nội dung và chất lượng Những tính chất của văn hoá doanh nghiệp được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên thường hình thành một tập hợp các khuôn mẫu được áp dụng trong các mối quan hệ xã hội trong doanh nghiệp Văn hoá trong doanh nghiệp, ở bề ngoài là các yếu tố trực quan, những gì mọi người có thể dễ dàng nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy ví dụ như phong cách, màu sắc, kiểu dáng, kiến trúc, thiết kế, trang phục, biểu tượng, ngôn ngữ, lễ nghi Những biểu trưng trực quan này thể hiện những giá trị nằm sâu bên trong hệ thống tổ chức mà các thành viên và những người hữu quan có thể cảm nhận được Các biểu trưng phi trực quan gồm có lý tưởng, niềm tin,
bản chất mối quan hệ con người, thái độ, phương pháp tư duy.” (Dương Thị
Liễu, 2011)
Văn hóa doanh nghiệp được chia làm 2 cấp độ khác nhau:
Hình 1.1: Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp
Cấp độ hữu hình: “Đó là những yếu tố hữu hình, những giá trị kiến trúc
Hình 1.1 Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp
Cấp độ thứ nhất (hữu hình)
Cấp độ thứ hai (vô hình)
Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp
Những quan niệm chung
Trang 25của doanh nghiệp như: kiến trúc nội ngoại thất, cơ cấu tổ chức, văn bản, nguyên tắc, lễ hội, lễ nghi, logo, mẫu mã, hình thức sản phẩm, biển
hiệu…”(Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
Cấp độ vô hình: “Những giá trị được chấp nhận, những quan niệm chung: Chiến lược, triết lý kinh doanh, mục tiêu, quy định, nguyên tắc hoạt động những niềm tin, nhận thức suy nghĩ, tình cảm mang tính vô thức, mặc
nhiên được công nhận.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp
"Tổng hợp tất cả những hiện tượng, sự vật mà một người nhìn, nghe và cảm thấy (các biểu trưng trực quan) khi tiếp xúc với một doanh nghiệp có nền văn hoá
xa lạ như: ngôn ngữ, công nghệ, sản phẩm, phong cách của doanh nghiệp, trang phục, thái độ của cán bộ công nhân viên, những câu chuyện, những huyền thoại
về tổ chức, các buổi lễ kỉ niệm hàng năm Nói cách khác, người quan sát có thể
mô tả những gì họ nhìn thấy và cảm thấy khi bước chân đến doanh nghiệp nhưng lại không hiểu được ý nghĩa thực sự của nó Cũng giống với Vạn lý trường thành của Trung Quốc hay tháp Eiffel của Pháp, là người đứng ngoài quan sát chúng ta chỉ có thể nhận ra chúng là những công trình hoành tráng, hình ảnh của đất nước
đó, nhưng không hiểu được ý nghĩa bên trong của chúng Do vậy, để hiểu được ý nghĩa ẩn sau những giá trị văn hóa hữu hình của doanh nghiệp thì người quan sát phải thực sự hoà nhập vào cuộc sống trong doanh nghiệp một thời gian đủ dài và tìm hiểu những giá trị, thông lệ và quy tắc được thừa nhận trong doanh nghiệp, là kim chỉ nam cho hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp đó.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
Đây là nội dung rõ ràng, là tầng bề mặt dễ nhận biết nhất của văn hoá doanh nghiệp “Cấp độ này bao gồm tất cả những hiện tượng và sự vật mà một người có thể nhìn thấy, nghe thấy và cảm nhận thấy khi tiếp xúc với một doanh nghiệp có nền văn hoá mới.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
Đây là những biểu hiện trực quan giúp con người dễ dàng nhìn nhấy,
Trang 26nghe thấy, sờ thấy, cấp độ này ta dễ dàng quan sát được ngay từ lần gặp đầu tiên Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau:
- Kiến trúc của doanh nghiệp: “Bao gồm kiến trúc nội, ngoại thất của
doanh nghiệp Các vật thể hữu hình (như tòa nhà làm việc, văn phòng, bàn ghế, ) là môi trường mà các cán bộ công nhân viên làm việc Từ sự quy chuẩn hóa
về hình thức, màu sắc đặc trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế, không gian phòng, kệ để đồ, lối đi, loại dịch vụ, trang phục và những chi tiết nhỏ Tất cả được sử dụng để tạo ấn tượng thiện trí với khách hàng cũng như cảm giác thân quen, được quan tâm đến môi trường làm việc cho cán bộ công nhân viên người lao động Ngoài ra, công trình kiến trúc còn được coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa, giá trị doanh nghiệp, chẳng hạn: giá trị lịch sử gắn liền với
sự ra đời và trưởng thành của doanh nghiệp, các thế hệ nhân viên gắn liền với các kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của doanh nghiệp Ngày nay, các doanh nghiệp càng chú ý hơn tới kiến trúc, diện mạo của mình để khẳng định năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng như uy thế trước các đối thủ, đối tác, khách hàng.” (Phạm Văn Tuấn, 2010)
- Nghi lễ: “Nghi lễ là những nghi thức trong công việc, hội họp, hội nghị,
khánh tiết, báo cáo, nghi thức tôn vinh, ghi nhận thành tích của doanh nghiệp Đây là một trong những đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp, những hoạt động được dự định và chuẩn bị từ trước dưới hình thức hoạt động, sự kiện văn hoá
xã hội, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện nhằm thắt chặt mối quan hệ của doanh nghiệp Nhà quản lý có thể sử dụng nghi lễ như một dịp quan trọng để giới thiệu về những giá trị được doanh nghiệp coi trọng, để nhấn mạnh những giá trị riêng của doanh nghiệp, tạo cơ hội cho tất cả các thành viên về những sự kiện trọng đại, để nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đại diện cho những niềm tin và cách thức hành động cần được tôn trọng Có bốn loại nghi
lễ cơ bản: chuyển giao (khai mạc, giới thiệu thành viên mới, công bố chức vụ
Trang 27mới, lễ ra mắt), củng cố (lễ phát phần thưởng), nhắc nhở (sinh hoạt văn hoá, chuyên môn, khoa học), liên kết (lễ hội, liên hoan, tết) Các nghi lễ được xem như sự tôn vinh văn hoá doanh nghiệp, giúp gợi nhớ và phát huy các giá trị văn hoá.” (Phạm Văn Tuấn, 2010)
- Biểu tượng và ngôn ngữ: “Biểu tượng là linh hồn của hệ thống nhận
diện thương hiệu của doanh nghiệp Biểu tượng (logo) dễ nhận biết thì sẽ gây
ấn tượng và sẽ tốt cho việc quảng cáo để văn hóa doanh nghiệp hoàn thiện Slogan (khẩu hiệu) là một cách để truyền bá sứ mệnh tầm nhìn của doanh nghiệp tới các cá nhân.” (Phạm Văn Tuấn, 2010)
“Logo là tác phẩm sáng tạo thể hiện hình tượng về doanh nghiệp, bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông Logo có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người xem vào một chi tiết, điểm nhấn, diễn đạt được giá trị chủ đạo mà doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, truyền đạt cho người khác Đây là loại biểu tượng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp Logo thể hiện hình ảnh trừu tượng, có ý nghĩa bao quát về doanh nghiệp, bản tuyên bố
sứ mệnh xác định tầm nhìn của doanh nghiệp sẽ làm gì và phục vụ cho ai.” (Phạm Văn Tuấn, 2010)
“Ngôn ngữ là phương tiện để giao tiếp, làm việc, hiểu lẫn nhau Phong cách giao tiếp ngôn ngữ giữa các nhân viên, với khách hàng, cấp trên thể hiện nét văn hoá riêng của doanh nghiệp Mỗi cá nhân có cách giao tiếp riêng, do đó
sẽ ảnh hưởng lớn đến hình ảnh và cách nhìn nhận của khách hàng, nhà cung cấp đối với doanh nghiệp Xây dựng một phong cách giao tiếp chuẩn cho tất cả các cán bộ nhân viên là một việc vô cùng quan trọng trong việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp.” (Phạm Văn Tuấn, 2010)
- Hoạt động văn hóa: Bao gồm các hoạt động như: giáo dục tuyên truyền,
phong trào thi đua, tìm hiểu truyền thống doanh nghiệp, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Trang 28“Đặc trưng cơ bản của cấp độ văn hóa hưu hình là dễ nhận biết, cảm nhận, chúng ta có thể nhận thấy ngay trong lần đầu tiên tiếp xúc thông qua các yếu tố như vật kiến trúc, cách bài trí, đồng phục, nghi thức, phong cách giao tiếp…, tạo ấn tượng cho người khác Cấp độ văn hóa này có đặc điểm là ảnh hưởng nhiều bởi tính chất công việc kinh doanh của doanh nghiệp và quan điểm của lãnh đạo Tuy nhiên, cấp độ văn hóa này dễ thay đổi và thể hiện không đầy đủ giá trị văn hóa doanh nghiệp Các giá trị văn hóa hữu hình không tác động nhiều đến tư duy, hành vi của cá nhân và hiệu quả hoạt động kinh doanh.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
- Ấn phẩm điển hình: “các cá nhân trong doanh nghiệp có thể cảm nhận
rõ hơn về văn hóa doanh nghiệp, về hoạt động của doanh nghiệp thông qua các tài liệu, văn bản Đây có thể là báo cáo thương niên, báo cáo tài chính, bản tuyên bố sứ mệnh, … Những ấn phẩm này làm rõ phương châm của doanh nghiệp, niềm tin, triết lý kinh doanh, thái độ đối với lao động, với khách hàng
và xã hội.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
* Cấp độ nội dung văn hóa doanh nghiệp - vô hình
- Những giá trị được chấp nhận:
“Các giá trị được chấp nhận bao gồm chiến lược, mục tiêu, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp trong giải quyết các vấn đề xung quanh nó Người sáng lập ra doanh nghiệp và các nhà lãnh đạo kế cận khi đề ra các quy định, nguyên tắc đều yêu cầu mọi cán bộ công nhân viên phải tuần theo Theo thời gian, các nguyên tắc, tư tưởng, triết lý sẽ trở thành niềm tin, thông lệ, quy tắc ứng xử chung mà mọi thành viên đều thấm nhuần và trở thành những giá trị được chấp nhận.” (Đào Duy Quát, 2007)
“Những giá trị được chấp nhận cũng có tính hữu hình bởi ta có thể nhận biết và diễn đạt nó một cách rõ ràng, chính xác Chúng có chức năng hướng dẫn cho các cá nhân trong doanh nghiệp cách thức xử lý, giải quyết với các tình huống cơ bản và rèn luyện cách ứng xử, giao tiếp cho các nhân viên mới của
Trang 29doanh nghiệp Những giá trị này trở thành hiện thân của triết lý kinh doanh và
là kim chỉ nam cho doanh nghiệp khi phải đối phó với những vấn đề khó khăn
Việc nắm bắt và hiểu biết cặn kẽ ý nghĩa của các giá trị được chấp nhận phụ
thuộc vào vị trí, trình độ hiểu biết và thái độ của từng người đối với những giá trị này, do vậy chúng có tính vô hình Nội dụng của các giá trị được chấp nhận như sau:
- Tầm nhìn: Là hình ảnh trong tương lai dài mà doanh nghiệp muốn vươn
tới, nó có tác dụng hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp chung sức phấn đấu đạt được trạng thái đó
- Sứ mệnh: Sứ mệnh nêu lên lý do vì sao doanh nghiệp tồn tại, mục đích
của doanh nghiệp là gì? Tại sao phải làm vậy? Làm như thế nào? Để phục vụ ai? Nó thể hiện vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp Sứ mệnh giúp doanh nghiệp tìm ra con đường, cách thức, phương thức và các giai đoạn để đi đến tầm nhìn mà doanh nghiệp đặt ra
- Các giá trị cốt lõi: Là những nguyên lý, nguyên tắc của doanh nghiệp
Nó tồn tại không phụ thuộc vào thời gian, tự thân, không cần sự biện hộ từ bên ngoài, có giá trị quan trọng đối với doanh nghiệp Giá trị cốt lõi qua việc sàng lọc tính chân thực, nhận diện nhờ xác định giá trị nào là trung tâm và phải bền vững trước thời gian
- Mục tiêu của doanh nghiệp: Các DN cần lập ra lộ trình để đạt được
mục tiêu hoạt động hoàn thành sứ mệnh của mình Mối quan hệ văn hóa doanh nghiệp và chiến lược được giải thích như sau: Khi xây dựng mục tiêu chiến lược, DN cần thu nhập thông tin về môi trường kinh doanh, các thông tin này lại được biểu diễn theo cách thức thịnh hành trong DN nên chúng chịu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp là công cụ thống nhất mọi người về cách thức hành động trong quá trình triển khai các chương trình hoạt động tiêu chuẩn theo giá trị của DN, cung cấp các tiêu chuẩn nguyên tắc cho hoạt động
Trang 30- Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh là nguyên tắc định hướng cho hoạt động, hành vi của các cá nhân trong doanh nghiệp, mục tiêu để thúc đẩy doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong sản xuất - kinh doanh.” (Đào Duy Quát, 2007)
“Triết lý kinh doanh đề ra mục tiêu, cách thức thực hiện, các giá trị đạo đức cho tất cả các nhân viên của doanh nghiệp, từ đó tạo nên một phong thái văn hoá đặc thù riêng biệt của doanh nghiệp Triết lý kinh doanh thể hiện quan điểm riêng biệt khác nhau của các doanh nghiệp Triết lý kinh doanh được tạo lập từ những người sáng lập doanh nghiệp và được bổ sung, phát triển theo thời gian cùng với sự phát triển của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp khi xây dựng triết lý kinh doanh đều có một mục đích: Triết lý kinh doanh sẽ là thông điệp để các nhân viên trong doanh nghiệp định hướng được công việc của mình.” (Phạm Văn Tuấn, 2010)
“Triết lý kinh doanh là cốt lõi của văn hoá doanh nghiệp, hình thành cách thức phát triển bền vững Văn hóa doanh nghiệp được hình thành bởi nhiều yếu
tố trong đó cốt lõi là các triết lý và giá trị Triết lý kinh doanh là cơ sở bảo tồn bản sắc văn hoá của doanh nghiệp Bên cạnh đó, triết lý kinh doanh là công cụ định hướng, quản lý chiến lược của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi phức tạp, do đó để tồn tại, doanh nghiệp cần phải có tính linh hoạt, và muốn phát triển được lâu dài thì cần phải có thêm năng lực kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và phải có những quyết định khôn ngoan, sáng suốt, đúng thời điểm Đối với nhà lãnh đạo, triết lý kinh doanh là văn bản pháp lý, cơ sở để họ có thể đưa ra các quyết định quản lý quan trọng, có tính chiến lược, phù hợp với văn hoá doanh nghiệp.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
* Những quan niệm chung
tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp
Trang 31“Trong tất cả các nền văn hoá đều có các quan niệm chung, nó được hình thành và tồn tại trong một thời gian dài, nó ăn sâu, thấm nhuần vào tâm lý của các nhân viên trong nền văn hoá đó Quan niệm chung là lý tưởng, niềm tin, nhận thức, bắt nguồn từ văn hoá dân tộc và mặc nhiên được công nhận trong văn hóa doanh nghiệp
Để hình thành được các quan niệm chung, các doanh nghiệp phải trải qua quá trình hoạt động, cọ sát, xử lý các tình huống thực tiễn Vì vậy, khi đã hình thành, quan niệm chung sẽ rất khó để thay đổi bởi đó là một phần trong tính cách, lối làm việc của các cá nhân trong một tập thể Khi doanh nghiệp đã hình thành được quan niệm chung, các thành viên cùng nhau chia sẻ và hành động theo quan niệm chung đó, khi đó, họ sẽ rất khó chấp nhận những hành vi đi ngược lại Sức mạnh của văn hóa doanh nghiệp đặc trưng bởi sự thống nhất giữa các thành viên trong doanh nghiệp về tầm quan trọng của các giá trị cụ thể.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
Lý tưởng: “Ý nghĩa, giá trị cao cả giúp con người cảm thông chia sẻ, và
dẫn dắt con người cảm nhận trước sự vật, hiện tượng Lý tưởng giúp các cá nhân trong doanh nghiệp xác định được cái gì đúng, sai, đâu là việc quan trọng, đâu là việc cần được khuyến khích, phát huy, tạo ra một đích đến chung cho toàn doanh nghiệp Lý tưởng của một doanh nghiệp được ẩn chứa trong triết lý kinh doanh, mục đích và phương châm hành động của doanh nghiệp đó.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
Niềm tin “Là việc mọi người đặt niềm tin vào một việc gì đó Nó khác lý
tưởng là được hình thành một cách có ý thức, được xét đoán, rõ ràng Để xây dựng được niềm tin trong doanh nghiệp thì các cấp quản lý phải có trình độ và phương thức đúng, từ đó, niềm tin của người lãnh đạo qua thời gian sẽ được chuyển hoá thành niềm tin của tập thể Một khi hoạt động nào đó trở thành thói quen và có hữu hiệu, chúng sẽ chuyển hoá dần thành niềm tin, dần dần chúng
có thể trở thành một phần lý tưởng của những thành viên trong doanh nghiệp.”
Trang 32(Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
Giá trị “là khái niệm liên quan đến chuẩn mực đạo đức và cho biết con
người cần phải làm gì Đó là quan niệm về nhân, lễ, nghĩa, trí, tín và sự bình đẳng, thương yêu đùm bọc, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Đây là các yếu tố thuộc
về văn hoá dân tộc trong việc ứng xử Xã hội cũng như doanh nghiệp luôn tồn tại các hành động tốt và xấu, vấn đề là các doanh nghiệp làm thế nào để thể chế hoá, hình thành và xây dựng được một hệ thống các chuẩn mực đạo đức.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
Thái độ “là chất kết dính niềm tin và giá trị thông qua tình cảm Thái độ
là thói quen tư duy theo kinh nghiệm, các phản ứng một cách thức nhất quán, mong muốn hoặc không mong muốn đối với các sự việc xảy ra xung quanh.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
1.1.2.2 Các mô hình văn hóa doanh nghiệp
Daniel Denison (1990), đưa ra 4 đặc điểm văn hóa làm cơ sở cho mô hình
khảo sát văn hóa doanh nghiệp DOCS gồm: sứ mệnh, khả năng thích ứng, sự tham gia và tính nhất quán
“Mô hình DOCS là một công cụ gồm 60 danh mục được thiết kế để cung cấp cho một phân tích toàn diện về văn hóa của một doanh nghiệp bằng việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các đặc điểm văn hóa cơ bản đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Dựa trên những nhận định đó, Denison đã phát triển mô hình khảo sát văn hóa doanh nghiệp của mình bằng cách nhóm văn hóa doanh nghiệp theo bốn nhóm đặc điểm gồm “(1) Sứ mệnh: định hướng và những kết quả mong đợi dài hạn của doanh nghiệp; (2) Khả năng thích ứng: năng lực thay đổi của doanh nghiệp để đáp ứng với những biến động của yêu cầu khách hàng và thị trường; (3) Sự tham gia: mức độ tham gia của nhân viên vào các quyết định quản trị doanh nghiệp, tăng cường năng lực, trách nhiệm của nhân viên; (4) Tính nhất quán: các hệ thống, quy tắc, thủ tục tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp, đảm báo tính thống nhất, bền vững của doanh nghiệp”
Trang 33(Daniel Denison, 1990)
Kim Cameron và Robert Quinn (2011), dựa trên lý thuyết về Khung giá
trị cạnh tranh đã chia văn hóa doanh nghiệp thành 4 loại: “Văn hóa gia đình (Clan), văn hóa thứ bậc (Hierarchy), văn hóa cạnh tranh (Market) và văn hóa
sáng tạo (Adhocracy).”
Khung giá trị cạnh tranh
“Mô hình Khung giá trị cạnh tranh được các nhà nghiên cứu về quản trị
kinh doanh đánh giá là một trong 40 mô hình quan trọng nhất được sử dụng trong các lý thuyết kinh doanh hiện đại Mô hình Khung giá trị cạnh tranh ra đời sau những nghiên cứu của Quinn & Rohrbaugh (1983) liên quan đến việc trả lời cho câu hỏi: “Những nhân tố nào làm doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn?” Qua nghiên cứu thực tế kinh doanh tại hàng trăm doanh nghiệp, các tác giả đã nhận thấy một số doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi họ thể hiện phong cách quản trị linh động và khả năng thích ứng cao, và ngược lại một số doanh nghiệp lại đạt được hiệu quả cao với phong cách quản trị đòi hỏi sự ổn định, chắc chắn và kiểm soát chặt chẽ Cũng có những doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi có khuynh hướng quản trị hướng nội, tạo sự đồng thuận trong doanh nghiệp, và một
số thành công với khuynh hướng quản trị hướng ngoại, hướng đến cạnh tranh trực diện với đối thủ.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
Đặt 2 phong cách quản trị doanh nghiệp (linh động - kiểm soát) và 2 khuynh hướng quản trị doanh nghiệp (hướng nội – hướng ngoại) vào trục tung
và trục hoành của đồ thị, ta sẽ có mô hình khung giá trị cạnh tranh (Hình 1.1)
Mô hình được gọi là Khung giá trị cạnh tranh do chúng được hình thành bởi các yếu tố có xu hướng xung khắc, đối nghịch, cạnh tranh với nhau
Trang 34
Hình 1.2: Khung giá trị cạnh tranh
Dựa trên 6 yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp là “đặc tính nổi bật
của doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo, đặc điểm nhân viên, chất keo gắn kết
tổ chức, chiến lược phát triển và tiêu chuẩn xác định thành công”, (Quinn và
Cameron) đã đi sâu phân tích những đặc điểm cụ thể hơn của 4 loại hình văn hóa doanh nghiệp đồng thời xây dựng Bộ công cụ chẩn đoán văn hóa DN OCAI (Organizational Culture Assessment Instrument) Bộ công cụ OCAI được hình thành với mục tiêu đánh giá cụ thể 6 yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp,
từ đó định dạng văn hóa doanh nghiệp dựa trên khung giá trị cạnh tranh Ưu điểm nổi bật của mô hình chẩn đoán văn hóa doanh nghiệp OCAI là có thể minh họa diễn biến thay đổi văn hóa doanh nghiệp của đơn vị qua các thời kỳ phát triển
“Mô hình OCAI so sánh 2 chiều của văn hóa doanh nghiệp có tính đối lập dựa trên khung giá trị cạnh tranh (hướng nội - hướng ngoại và ổn định - linh hoạt) để diễn tả thực trạng văn hóa doanh nghiệp Nghiên cứu của các học giả cho thấy việc áp dụng khung giá trị cạnh tranh với 2 chiều như vậy sẽ giúp các nhà quản trị có cái nhìn bao quát, dễ hình dung hơn về văn hóa doanh nghiệp của đơn vị mình, biết được điểm mạnh, điểm yếu trong văn hóa doanh nghiệp của đơn vị mình so với đối thủ cạnh tranh hoặc so với mức trung bình của ngành, từ đó đưa ra những chiến lược điều chỉnh văn hóa doanh nghiệp cho phù hợp.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
Trang 35Mô hình OCAI cũng giúp so sánh văn hóa doanh nghiệp trong ngành, địa phương, có bảng hỏi đơn giản, kết quả khảo sát phù hợp với các nghiên cứu định lượng
* Mô hình văn hóa gia đình (Clan)
“Môi trường làm việc thân thiện giữa tất cả các cấp quản trị, từ lãnh đạo tới nhân viên; chú trọng đến làm việc theo nhóm, người quản lý có vai trò như người thầy, người cha trong gia đình; doanh nghiệp được gắn kết bằng các yếu
tố truyền thống, bằng mục tiêu chung và sự trung thành của các thành viên; nhược điểm quản lý có phần lỏng; quản trị còn có nhiều yếu tố cảm tính Mô hình văn hóa gia đình thích hợp ngành kinh doanh vừa đòi hỏi sự sáng tạo thay đổi liên tục về sản phẩm, dịch vụ vừa yêu cầu sự tương tác cao giữa các thành
viên trong công ty.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
Đây là mô hình văn hóa không quan trọng đến việc kiểm soát, dành nhiều quan tâm cho sự linh hoạt Thay vì đề ra các thủ tục và quy định chặt chẽ, nhà lãnh đạo điều hành hoạt động công ty thông qua tầm nhìn, chia sẻ mục tiêu, đầu
ra, kết quả
*Mô hình văn hóa sáng tạo (Adhocracy)
“Việc quản trị không chú trọng nhiều đến các nguyên tắc, quy định
Doanh nghiệp tạo không gian tự do nhất để nhân viên sáng tạo Doanh nghiệp thường không chú trọng nhiều đến các tiêu chuẩn của ngành, Các doanh nghiệp thuộc mô hình văn hóa này luôn luôn phải phát triển sản phẩm, chất lượng, tạo
sự khác biệt với các doanh nghiệp khác Doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư vào những dự án có rủi ro cao Loại hình văn hóa sáng tạo phù hợp với doanh nghiệp trong lĩnh vưc công nghệ cao Apple hay Google, microsoft, samsung là những doanh nghiệp điển hình của văn hóa sáng tạo Nghiên cứu về ảnh hưởng của văn hóa sáng tạo đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Mô hình văn hóa sáng tạo có tính độc lập, linh hoạt hơn so với văn hóa gia đình Đây là điều cần thiết và rất quan trọng trong môi trường kinh doanh
Trang 36thay đổi liên tục Khi thị trường có sự thay đổi và yêu cầu các doanh nghiệp phải thích ứng theo thì các doanh nghiệp có nền văn hóa sáng tạo sẽ nhanh
chóng hình thành các đội nhóm để đối mặt với những thử thách mới.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
* Mô hình văn hóa thị trường (Market)
“Tinh thần cạnh tranh được đề cao trong doanh nghiệp, cạnh tranh giữa
doanh nghiệp với đối thủ và cạnh tranh giữa các đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp đó, giữa các đội nhóm và giữa các cá nhân trong doanh nghiệp Ưu tiên hàng đầu của những doanh nghiệp theo mô hình văn hóa này là hoàn thành công việc, chiếm lĩnh thị trường Lãnh đạo doanh nghiệp ít chú trọng đến phương thức thực hiện, vấn đề gặp phải mà chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng Loại hình văn hóa doanh nghiệp này phù hợp với các lĩnh vực thương mại, bán
lẻ, truyền thông.” (Phạm Văn Tuấn, 2010)
“Văn hóa thị trường hướng doanh nghiệp ra bên ngoài Mô hình văn hóa
này quan tâm nhiều đến chi phí giao dịch Phong cách doanh nghiệp dựa trên
sự cạnh tranh, mọi người ở trong trạng thái cạnh tranh và tập trung vào mục
đích.” (Nguyễn Mạnh Quân, 2012)
* Mô hình văn hóa cấp bậc (Hierarchy)
“Mối quan hệ giữa các cấp thể hiện tính tôn ti, trật tự và phải tuân thủ những nguyên tắc do doanh nghiệp đề ra Cả doanh nghiệp giống như một cỗ máy và được vận hành bởi các quy định, nguyên tắc, tiêu chuẩn Quá trình sản xuất, giải quyết công việc được kiểm soát chặt chẽ Công việc của nhà lãnh đạo
là đảm bảo sản phẩm, dịch vụ được sản xuất theo đúng, chất lượng, kế hoạch đặt ra và các nguyên tắc trong giải quyết công việc cần phải tuân theo Loại hình văn hóa này phù hợp với các ngành sản xuất, kỹ thuật, chuỗi cửa hàng.” (Phạm Văn Tuấn, 2010)
1.1.3 Khái niệm về phát triển Văn hóa doanh nghiệp trong các NHTM
Mỗi một doanh nghiệp là một tập hợp những con người khác nhau về
Trang 37trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa… chính sự khác nhau này tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp Nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, đặc biệt
là những doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thật sự chú trọng tới nhân tố gắn kết, phát triển con người, chính là yếu tố văn hóa doanh nghiệp Vì vậy sự phát triển của họ chỉ dừng lại ở một mức nào đó, và ít tạo được dấu ấn riêng
Muốn phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải phát triển được nền văn hóa đặc trưng cho mình Chỉ khi đó, họ mới phát huy được tiềm năng của mọi cá nhân, góp phần thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn, ảnh hưởng tới sự phát triển doanh nghiệp Nền văn hóa mạnh sẽ là nguồn lực quan trọng tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Nền văn hóa yếu sẽ là nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu Nhiều người cho rằng văn hóa doanh nghiệp là một tài sản của doanh nghiệp Tác dụng của VHDN thể hiện:
Tạo động lực làm việc: VHDN giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm VHDN còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh VHDN phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ý nghĩa hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp Điều này càng có ý nghĩa khi tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến Lương và thu nhập chỉ là một phần của động lực làm việc Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường hoà đồng, thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng
Điều phối và kiểm soát: VHDN điều phối và kiểm soát hành vi các nhân bằng các câu chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc Khi phải ra một quyết định phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét
Trang 38Giảm xung đột: VHDN là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp
Nó giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động Khi phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoá chính là yếu tố giúp mọi người hoà nhập và thống nhất
Lợi thế cạnh tranh: tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường Hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường
Mặt khác xây dựng VHDN còn là một yêu cầu tất yếu của chính sách phát triển thương hiệu vì thông qua hình ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp VHDN chính là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kết nối hiện nay, mỗi doanh nghiệp đều có nhu cầu xây dựng một ngôi nhà chung mang dấu ấn văn hóa riêng biệt
Xuất phát từ tính cấp thiết và quan trọng của phát triển văn hóa doanh nghiệp ở Việt Nam và nhu cầu hiểu rõ khái niệm phát triển văn hóa doanh nghiệp phục vụ việc hình thành các các thức quản trị, việc đề xuất một khái niệm độc lập là rất cần thiết Về bản chất, phát triển văn hóa doanh nghiệp là một tập giao thoa giữa tập khái niệm phát triển và tập khái niệm văn hóa doanh nghiệp, trên
cơ sở kế thừa tổng quan các khái niệm phát triển và văn hóa doanh nghiệp, tác
giả đề xuất khái niệm: “Phát triển văn hóa doanh nghiệp là quá trình hoàn thiện
hệ biểu trưng và phù hợp hóa tính chất của văn hóa doanh nghiệp”
Hoàn thiện hệ biểu trưng văn hóa doanh nghiệp: Hoàn thiện hệ biểu
trưng Văn hóa doanh nghiệp là quá trình tạo lập một hệ giá trị vật chất của văn hóa doanh nghiệp trên cơ sở chọn lựa tuần tự từng giá trị cụ thể Tác giả đề xuất hệ biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp ở Việt Nam cần có 6
nhóm, 21 biểu trưng: Ấn phẩm (Publications), Biểu tượng (Symbol), Giá trị
chuẩn mực (Espoused values), Khẩu hiệu (slogan), Kiến trúc
Trang 39(Architecture), Nghi lễ (Ceremony)
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp trong các NHTM
“Văn hóa doanh nghiệp là tất cả những quan niệm chung mà các cá nhân trong doanh nghiệp học được trong quá trình giải quyết các vấn đề Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố văn hóa (vật thể, phi vật thể) được doanh nghiệp lựa chọn, tạo ra, sử dụng và thể hiện trong hoạt động kinh doanh hàng ngày tạo nên bản sắc kinh doanh riêng của mình Nhìn từ bên ngoài văn hóa doanh nghiệp là nét đặc trưng riêng của doanh nghiệp đó, phân biệt các doanh nghiệp với nhau về cả yếu tố vật thể (mẫu đồng phục của tất cả các nhân viên; kiểu thiết kế phòng làm việc cho mọi người hay thậm chí là kiểu dây đeo thẻ…)
và phi vật thể (cách chào đón khách; sự nhiệt tình, hào hứng, cách ứng xử khi trao đổi kinh nghiệm và giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên, sự nỗ lực làm việc của toàn bộ nhân viên) Đối với nội bộ doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp
là những chuẩn mực mà tất cả thành viên đều tuân thủ và bị chi phối, từ chuẩn mực về trang phục, giao tiếp đến mục tiêu và triết lý kinh doanh, cách làm việc
và ứng xử của mỗi thành viên trong doanh nghiệp.” (Phạm Văn Tuấn, 2010)
“Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố do doanh nghiệp tạo ra và chính nhân
tố này quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp Các nhân tố chi phối tới phát triển văn hóa doanh nghiệp như sau:
Thứ nhất: Văn hóa dân tộc: Văn hóa doanh nghiệp là một phần trong
văn hóa dân tộc, do đó, ảnh hưởng của văn hóa dân tộc đến văn hóa văn hóa doanh nghiệp là tất yếu Mỗi người trong doanh nghiệp đều mang trong mình nét riêng của văn hóa doanh nghiệp, nhưng trong đó, nó cũng là văn hóa dân tộc Tổng hợp những nét cá nhân riêng của mỗi người làm nên một phần giá trị văn hóa doanh nghiêp
Cuốn sách đề cập đến những tác động của văn hoá đến các tổ chức thông qua một mô hình gọi là “Mô hình Hofstede”, trong đó tác giả đưa ra bốn “biến
Trang 40số” chính tồn tại trong tất cả các nền văn hoá dân tộc cũng như trong các nền văn hoá Doanh nghiệp khác nhau (thuật ngữ “biến số” dùng để chỉ giá trị của các yếu tố này thay đổi ở mỗi nền văn hoá dân tộc khác nhau), đó là: Tính đối lập giữa cá nhân và chủ nghĩa tập thể; sự phân cấp quyền lực; tính cẩn trọng; chiều hướng nam quyền đối lập nữ quyền
Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể:
Bàn về mức độ thể hiện tính đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể ở các danh nghiệp thuộc các nước khác nhau, Hofstede phân ra hai nhóm: Nhóm mức độ cao, nhóm mức độ thấp Ở nhóm mức độ thấp (Vênêzuela, Côlômbia, Mêhicô, Hy Lạp…) có một số đặc điểm như: Công ty giống như gia đình, công ty bảo vệ lợi ích của nhân viên, các thông lệ được xây dựng dựa trên lòng trung thành, ý thức nghĩa vụ, và sự tham gia theo nhóm Ở nhóm mức độ cao (Mỹ, Anh, Canada, Hà Lan…) có một số đặc điểm như: Công ty ít mang tính gia đình, nhân viên bảo vệ lợi ích riêng của họ, các thông lệ được xây dựng
để khuyến khích sự sáng tạo cá nhân
Trong nền văn hoá mà chủ nghĩa cá nhân được coi trọng, quan niệm cá nhân hành động vì lợi ích của bản thân hoặc của những người thân trong gia đình rất phổ biến Nền văn hoá coi trọng chủ nghĩa tập thể, ngược lại, quan niệm con người theo quan hệ huyết thống hay nghề nghiệp thuộc về một tổ chức có liên kết chặt chẽ với nhau, trong đó tổ chức chăm lo cho lợi ích của các
cá nhân, còn cá nhân phải hành động và ứng xử theo lợi ích của tổ chức
Một biểu hiện khác ở các xã hội có tính cá nhân ở mức độ cao là trong một công ty, các cá nhân có thể có quan hệ rất gần gũi trong công việc thậm chí coi nhau là những người bạn thân thiết, những việc người này không biết gia cảnh người kia, thậm chí không biết người kia bao nhiêu tuổi là những điều bình thường và không vì thế, ảnh hưởng đến quan hệ đồng nghiệp Một ví dụ khác là cả văn phòng có thể đi ăn trưa cùng nhau, những mỗi người sẽ tự gọi đồ ăn và tự trả tiền Nếu một ai đó không biết thông lệ này và trả tiền thay cho