CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1.1 PHÂN LOẠI LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT - Các linh kiện bán dẫn công suất có hai chức năng cơ bản là ĐÓNG và - Trạng thái linh kiện dẫn điện ĐÓNG: linh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG
ISO 9001:2015
NGHIÊN CỨU ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC HỆ THỐNG
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
HẢI PHÒNG - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG
NGHIÊN CỨU ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
Sinh viên Đào Văn Phán Giảng viên hướng dẫn :GSTSKH Thân Ngọc Hoàn
HẢI PHÒNG - 2019
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG
-NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Đào Văn Phán - Mã SV: 1512102053
Lớp: DC1901 - Ngành: Điện Tự Động Công Nghiệp
Tên đề tài: Nghiên cứu độ tin cậy của hệ thống điện tử công suất sử dụng trong công nghiệp
Trang 4NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán ………
………
………
………
………
………
………
………
………
3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp ………
………
………
Trang 5CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Nội dung hướng dẫn : Toàn bộ đề tài
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:
Nội dung hướng dẫn:
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày
năm tháng năm
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Người hướng dẫn
Đào Văn Phán GSTSKH Thân Ngọc Hoàn
Hải Phòng, ngày tháng năm
2019
Hiệu trưởng
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên:
Đơn vị công tác:
Họ và tên sinh viên:
Đề tài tốt nghiệp:
Chuyên ngành:
Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
1 Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)
2 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn Hải Phòng, ngày … tháng … năm Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Họ và tên giảng viên:
Đơn vị công tác:
Họ và tên sinh viên: Chuyên ngành:
Đề tài tốt nghiệp:
1 Phần nhận xét của giáo viên chấm phản biện
2 Những mặt còn hạn chế
3 Ý kiến của giảng viên chấm phản biện Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn Hải Phòng, ngày … tháng … năm Giảng viên chấm phản biện (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 8MỤC LỤC
Chương 1 : . 3
CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 3
1.2 DIODE CÔNG SUẤT 4
1.2.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việcvới công suất của nguồn và tải 4
1.2.2 Đặc tính Volt – Ampere (V – A) 5
1.2.3 Trạng thái đóng ngắt 6
1.2.4 Các tính chất động 6
1.2.5 Mạch bảo vệ diode 7
1.2.6 Các đại lượng định mức của diode 8
1.3 BJT CÔNG SUẤT (BIPOLAR JUNTION TRANSISTOR) 8
1.3.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việc 9
1.3.2 Đặc tính V-A trong mạch có Emitter chung 10
1.3.3 Trạng thái đóng ngắt 11
1.3.4 Các tính chất động 11
1.3.5 Các đại lượng định mức của transistor 12
1.3.6 Mạch kích và bảo vệ cho transistor 12
1.4 MOSFET (Metal – Oxide – Semiconductor Field Effect Transistor) 16
1.5 IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor) 19
1.6 SCR (Silicon Controlled Rectifier) 21
1.6.1 Mô tả và chức năng 21
1.6.2 Các tính chất và trạng thái cơ bản 22
1.6.3 Đặc tính V-A 23
1.6.4 Khả năng mang tải 24
1.6.5 Mạch kích SCR 24
1.6.6 Mạch bảo vệ SCR 26
1.7 TRIAC 27
1.7.1 Đặc điểm cấu tạo 27
1.7.2 Đặc tính V-A 28
Trang 9CHƯƠNG 2: 31
CÁC BỘ CHỈNH LƯU CÓ ĐIỀU KHIỂN DÙNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 31
2.1 TỔNG QUAN VỀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN 31
2.2 CHỈNH LƯU MỘT PHA CÓ ĐIỀU KHIỂN 32
2.2.1 Chỉnh lưu nửa chu kỳ có điều khiển 32
2.3 CHỈNH LƯU BA PHA CÓ ĐIỀU KHIỂN 35
2.3.1 Chỉnh lưu ba pha hình tia có điều khiển 35
2.3.2 Chỉnh lưu ba pha hình cầu có điều khiển 39
Chương 3 : 43
ĐỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỆN TỬ CỘNG SUẤT DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP 43
3.1 MỘT TƯƠNG LAI CÔNG NGHIỆP 43
3.2 ỨNG DỤNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT VÀO CÔNG NGHIỆP 45
3.3 ĐỘ TIN CẬY ỨNG DỤNG CỤ THỂ CỦA CÁC THÀNH PHẦN 47
3.4 YÊU CẦU TUỔI THỌ 48
3.5 CƠ CHẾ KHÔNG THÀNH PHẦN 54
3.6 TIỀM NĂNG ĐỂ CẢI THIỆN ĐỘ TIN CẬY 55
KẾT LUẬN: 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 10Chương 1:
Lời mở đầu :
Kỷ nguyên của Truyền động điện có thể coi như bắt đầu từ thế kỷ 19 khiTesla phát minh ra động cơ không đồng bộ năm 1888 Từ đó, động cơ điện dầndần thay thế động cơ hơi nước, vốn được coi là động lực cho cách mạng côngnghiệp lần thứ nhất (thế kỷ 18) và lần thứ hai (thế kỷ 19) Sự ra đời của các vanbán dẫn công suất lớn như diode, BJT, thyristor, triac và tiếp đó là IGBT thực sựmang đến cho truyền động điện một sự biến đổi lớn về chất và lượng Bàinghiên cứu nhằm mục đích phân loại tìm hiểu độ tin cậy cảu điện tử công suátđối với ngành công nghiệp phát triển nhanh chóng như hiện nay
CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
1.1 PHÂN LOẠI LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
- Các linh kiện bán dẫn công suất có hai chức năng cơ bản là ĐÓNG và
- Trạng thái linh kiện dẫn điện (ĐÓNG): linh kiện giống như một điện trở có giá trị rất bé (gần bằng không)
- Trạng thái linh kiện không dẫn điện (NGẮT): linh kiện giống như mộtđiện trở có giá trị rất lớn
- Các linh kiện bán dẫn có thể chuyển đổi trạng thái làm việc từ trạngthái dẫn điện sang trạng thái không dẫn điện và ngược lại thông qua tín hiệu kíchthích tác động lên cổng điều khiển của linh kiện Ta gọi linh kiện có điều khiểnđược Tín hiệu điều khiển có thể là dòng điện, điện áp hay ánh sáng với côngsuất nhỏ hơn nhiều so
Trang 11- Nếu linh kiện không có cổng điều khiển và quá trình chuyển trạng tháilàm việc xảy ra dưới tác dụng của nguồn công suất ở ngõ ra, ta gọi linh kiện thộcloại khôngđiều khiển được.
cho nó dẫn dòng điện mà không thể tác động ngắt dòng điện qua nó, ta gọi linhkiện không có khả năng kích ngắt (SCR, TRIAC) Ngược lại, nếu linh kiện cóthể chuyển trạng thái làm việc từ đóng sang ngắt hay từ ngắt sang đóng thôngqua tín hiệu kích thích tác động lên cổng điều khiển gọi là linh kiện có khả năngkích ngắt (BJT, MOSFET, IGBT,GTO…)
Ta có thể phân ra thành ba nhóm linh kiện như sau :
- Nhóm các linh kiện không điều khiển như Diode, DIAC
- Nhóm các linh kiện điều khiển kích đóng được như SCR, TRIAC
- Nhóm các linh kiện điều khiển kích ngắt được như BJT, MOSFET,IGBT, GTO
1.2 DIODE CÔNG SUẤT
1.2.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việcvới công suất của nguồn và tải.
Hình H1.2.1: Cấu trúc Diode (a) và ký hiệu (b)Diode được cấu tạo bằng mối nối P-N, lớp N thừa điện tử, lớp P thiếuđiện tử đồng thời chứa các phần tử mang điện dạng lỗ trống tạo ra hàng rào điệnthế vào khoảng 0,6 V
Trang 12Hình H1.2.1a : Sơ đồ nguyên lý phân cực cho diode
a) phân cực thuận b) phân cực ngược
Khi ta đặt một điện áp lên diode, cực dương gắn với lớp P và cực âm gắnvới lớpN
(hình H1.2.1a.a), khi đó điện tử được chuyển từ lớp N qua lớp P Còn cáchạt mang điện được chuyển từ lớp P sang lớp N và như vậy có một dòng điệnchạy qua diode
Khi điện áp ngược được đặt lên diode (cực dương gắn với lớp N và cực
âm gắn với lớp P – hình H1.2.1a.b), điện tử và phần tử mang điện dạng lỗ trống
và các điện tử tự do bị kéo ra xa mối nối, kết quả chỉ có dòng điện rò vàokhoảng vài mA có thể chạy qua
Khi điện áp ngược tiếp tục tăng các điện tích cũng tăng gia tốc gây lên vachạm dây chuyền làm hàng rào điện thế bị chọc thủng và diode mất tính chấtdẫn điện theo một chiều (diode bị hỏng)
Trên hình vẽ, đầu ra của lớp P gọi là Anode (A) và lớp N là Cathode (K)
1.2.2 Đặc tính Volt – Ampere (V – A)
Trang 13Hình H1.2.2: Đặc tính V – A thực tế (a) và lý tưởng(b)
Đặc tính có hai nhánh: nhánh thuận tương ứng với trạng thái dẫn điện(nằm ở góc phần tư I) và nhánh nghịch tương ứng với trạng thái ngắt (nằm ở gócphần tư III) như trên hình H1.2.2 Trong đó, hình H1.2.2a là đặc tính V – A thực
tế, hình H1.2.2b là đặc tính lý tưởng
Giải thích các ký hiệu :
dẫn.-UF: điện áp thuận của diode
1.2.3 Trạng thái đóng ngắt
Khi điện áp đặt vào anode và cathode lớn hơn điện áp khóa của diode thì diode sẽ dẫn điện, ngược lại thì diode sẽ khóa (không dẫn điện)
UAK> U0: diode dẫn điện
UAK< U0: diode ngưng dẫn
Ta xét với trường hợp diode lý tưởng :
UAK> 0: diode dẫn điện
UAK< 0: diode ngưng dẫn
1.2.4 Các tính chất động
Trang 14Quá trình chuyển mạch: là quá trình diode chuyển từ trạng thái dẫn điện sang trạng thái ngắt.
Hình H1.2.4: Quá trình chuyển mạch của
Tại thời điểmt
tt
diode tiếp tục dẫn với dòng có chiều ngược lại
Trang 15Hình H1.2.5: Mạch bảo vệ diode
Để hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng quá áp và bảo vệ cho diode côngsuất, ta mắc song song với diode mạch lọc RC.Tuy nhiên, các diode công suấttrên thực tế đã tích hợp sẳn mạch RC
1.2.6 Các đại lượng định mức của diode
Điện áp định mức: là điện áp ngược lớn nhất (URM) có thể lặp lại tuầnhoàn trêndiode
Dòng điện định mức: là dòng điện thuận lớn nhất (IFM) chạy qua diode
mà không làm cho diode bị hỏng
Để tăng khả năng chịu áp tải ta ghép nối tiếp các diode, để tăng khả năngchịu dòng tải ta ghép song song các diode
Hình dạng của một số diode trên thực tế như trên hình H1.2.6
Hình H1.2.6: Một số diode trên thực tế
1.3 BJT CÔNG SUẤT (BIPOLAR JUNTION TRANSISTOR)
Trang 161.3.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việc
Transistor được cấu tạo bởi cấu trúc 3 lớp dạng n-p-n (hình H1.3.1a) hoặcp-n-p (hình H1.3.1b).Nhưng dạng n-p-n được sử dụng nhiều hơn vì loại này cókích thước nhỏ hơn với cùng một mức điện áp và dòng điện
Transistor có 3 cực: cực Base (B), cực Collector (C) và cực Emitter (E) và
là linh kiện được điều khiển hoàn toàn thông qua cực B và E Mạch công suấtnối giữa 2 cực C và E
Ký hiệu của transistor như trên hình H1.3.1a
Hình H1.3.1: Nguyên lý cấu tạo của transistor
Hình H1.3.1a : Ký hiệu của transistorTrong lĩnh vực điện tử công suất, transistor BJT được sử dụng như mộtcông tắc đóng ngắt các mạch điện, phần lớn sử dụng loại NPN và mắc theo dạng
Trang 17Trên hai cực B và E là điện áp điều khiển uBE.Các điện cực C, E được sửdụng làm công tắc đóng ngắt mạch công suất Điện áp điều khiển phải có tácdụng tạo ra dòng iB đủ lớn để điện áp giữa hai cực C và E đạt giá trị bằng không(uCE=0).
Transistor là linh kiện được điều khiển hoàn toàn bằng dòng điện iB
Hình H1.3.1b : Sơ đồ mắc theo dạng Emitter chung
1.3.2 Đặc tính V-A trong mạch có Emitter chung
Đặc tính V-A ngõ ra của mạch mắc theo dạng E chung như trên hìnhH1.3.2a (đặc tính thực tế) và hình H1.3.2b (đặc tính lý tưởng)
Hình H1.3.2: Đặc tính V-A ngõ ra của mạch E
Trang 18Đặc tính ngõ ra: biểu diễn quan hệ của các đại ngõ ra iC = f(uCE), thông số biếnthiên là dòng kích iB Các đặc tính ngõ ra được vẽ cho các giá trị khác nhau củaiB.
Đường thẳng biểu diễn UCE = U - ICRC là đường đặc tính tải Giao điểmcủa đường này với các đặc tính ngõ ra sẽ xác định điểm làm việc của transistor
Trong vùng chứa đặc tính ngõ ra, ta phân biệt ba vùng: vùng nghịch, vùngbảo hòa và vùng tích cực
Vùng nghịch: iB= 0, transistorởtrạng thái ngắt Dòng iCcó giátrịnhỏkhôngđáng kể đi qua transistor và tải gọi là dòng điện rò
Vùng bảo hòa: là vùng giới hạn xác định bởi điện thếUCE=UCE(sat)nhỏnhất cóthể đạt được ứng với giá trị IC cho trước và vùng giới hạnbởi đường đặc tính khi
IB= 0
Nếu điểm làm việc nằm trong vùng bảo hòa (xem điểm đóng như trênhình H1.3.2a), transistor sẽ đóng, transistor làm việc như một khóa đóng ngắtdòng điện
Vùng tích cực: là vùng transistor hoạt độngởchế độkhuếch đại tín hiệu
Trang 19Hình H1.3.4: Quá trình chuyển mạch của transistor
Quá trình chuyển mạch tạo nên công suất tổn hao do đóng ngắt củatransistor Công suất tổn hao làm giới hạn tần số hoạt động của transistor.Khiđóng ngắt, dòng điện qua transistor lớn và điện áp ở mức cao nên giá trị tức thờicủa công suất tổn hao lớn
Quá trình chuyển đổi điểm làm việc từ vị trí NGẮT đến vị trí ĐÓNG(hoặc ngược lại) được mô tả như trên hình H1.3.4a.Quá trình này kéo dài trongthời gian ton hoặc toff
1.3.5 Các đại lượng định mức của transistor
Định mức điện áp: giá trị điện áp cực đại trên hai cực C, E khi iB= 0 vàtrên haicực B, E khi iC = 0 Các giá trị này là giá trị tức thời
Định mức dòng điện: là giá trịcực của các dòng điện iC, iE, và iB Đó làcác giá trịcực đại tức thời của transistor khi đóng trong trạng thái bảo hòa
Công suất tổn hao: công suất tổn hao tạo ra chủyếu trên cực C
PC = UCE.IC.Công suất tổn hao làm cho transistor nóng lên.Khitransistor làm việc, nhiệt độ sinh ra trên transistor không được vượt quá giá trịnhiệt độ cho phép, thường là 1500C
1.3.6 Mạch kích và bảo vệ cho transistor
a Điều khiển kích đóng:
Trang 20Sơ đồ mạch và giản đồ xung kích như trên hình 1.3.6.Khi xung điện áp
UB được đưa vào, dòng điện qua cổng B bị giới hạn bởi điện trở R1
Hình 1.3.6: Sơ đồ mạch kích và giản đồ xung kích
Trang 21Cổng Base của BJT công suất được điều khiển bởi cuộn thứ cấp C3 củabiến áp xung 3 cuộn dây TX1.Cuộn sơ cấp C1, C2 Để điều khiển đóng BJT Q4,điện áp có giá trị dương được cấp cho đầu A làm cho Transistor Q3 đóng, cuộnC1 tích điện, điện áp dương xuất hiện trên cuộn C3, đồng thời cuộn C2 không códịng chạy qua vì BJT Q2 ngắt, và Q1 đóng nối tắt cổng Base của Q2 xuốngmasse.
Khi xung áp điều khiển ở đầu A giảm xuống 0, cả hai BJT Q1 và Q3 đềungắt Khi Q3 ngắt cuộn C1 hở không được cấp nguồn, đồng thời cuộn C2 đượccấp điện do Q2 đóng Do khác cực tính nên cuộn C3 xuất hiện điện áp ngược vàngắt Q4 Diode D1 và D2 có tác dụng bảo vệ quá dòng
Mạch phát tín hiệu để điều khiển mạch công suất dùng bán dẫn thườngđược yêu cầu cách ly về điện.Điều này có thể thực hiện được bằng optron hặcbiến áp xung
Biến áp xung: gồm một cuộn sơ cấp và có thểcó nhiều cuộn thứcấp Sơđồnguyên lý mạch cách ly tín hiệu điều khiển dùng biến áp xung như trên hình1.3.6b
Optron: gồm một nguồn phát tia hồng ngoại dùng diode quang và mạchthu dùngphototransistor như trên hình 1.3.6c
Hình 1.3.6b: Sơ đồ nguyên lý cách ly tín hiệu điều khiển
dùng biến áp xung
Trang 22Hình 1.3.6c: Sơ đồ nguyên lý cách ly tín hiệu điều khiển dùng OptronMạch bảo vệ transistor: bảo vệ transistor trước các hiện tượng tăng quánhanh của điện áp và dòng điện đi qua transisitor Mạch bảo vệ như trên hình1.3.6d.
Mạch RC có tác dụng hạn chế chế sự tăng của điện áp trên hai cực C, E.Cuộn kháng Ls làm giảm sự tăng dòng điện qua BJT
Hình 1.3.6d :Mạch bảo vệ BJTHình dạng của một số Transistor trên thực tế như trên hình 1.3.6e
Trang 23Hình 1.3.6e : Hình dạng một số transistor trên thực tế
1.4 MOSFET (Metal – Oxide – Semiconductor Field Effect Transistor)
MOSFET là transistor có khả năng đóng ngắt nhanh và tổn hao do đóng ngắt thấp MOSFET được sử dụng trong các ứng dụng công suất nhỏ (vài KW)
MOSFET có thể có cấu trúc NPN hoặc PNP Hình H1.4 mô tả cấu trúc MOSFET loại NPN và ký hiệu của nó
Hình 1.4: Cấu trúc MOSFET loại NPN và ký hiệu
Trang 24MOSFET được điều khiển đóng ngắt bằng xung điện áp đặt vào cực cổng(G).Khi điện áp dương đặt lên giữa hai cổng G và S thì dòng điện được dẫn từcực D tới cực S.
MOSFET có điện trở khi dẫn điện lớn nên công suất tổn hao khi dẫn điệnlớn.Đặc tính V-A của MOSFET loại N như trên hình H.1.4.1 Đặc tính códạnggiống như đặc tính V-A của BJT
Hình 1.4.1: Đặc tính V-A của MOSFETMOSFET ở trạng thái ngắt điện khi điện áp cổng thấp hơn giá trịUGS.Điện áp kích cho MOSFET phải ở dạng liên tục.Giá trị điện áp kích tối đa
Trang 25Hình 1.4.2: Sơ đồ mạch kích cho MOSFETĐối với sơ đồ hình 1.4.1, khi điện áp kích U1 ở mức cao, Q1 dẫn và Q2khóa làm cho MOSFET dẫn.Khi tín hiệu U1 ở mức thấp, Q1 ngắt, Q2 dẫn làmcho MOSFET ngắt điện.
Mạch kích cho MOSFET có thể được cách ly với mạch tạo tín hiệu điềukhiển thông qua biến áp xung hoặc optron (1.4.3.a,b)
Hình 1.4.3: Mạch cách ly tín hiệu điều khiển với mạch kích
Trang 26Hình 1.4.4: Hình dạng một số MOSFET
1.5 IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor)
Nguyên lý cấu tạo, ký hiệu và mạch điện tương đương của IGBT như trênhình 1.5.IGBT là transistor công suất hiện đại, có kích thước gọn nhẹ, có khảnăng chịu được điện áp và dòng điện lớn, có độ sụt áp khi dẫn điện vừa phải
Việc kích dẫn IGBT được thực hiện bằng xung điện áp đưa vào cổng G.Đặc tính V-A của IGBT có dạng tương tư như đặc tính V-A của MOSFET
IGBT có khả năng đóng ngắt nhanh nên được sử dụng trong các bộ biếnđổi điều chế độ rông xung tần số cao Phạm vi công suất của IGBT có thể đến10MW
Trang 27Hình 1.5: Cấu tạo(a), ký hiệu(b) và mạch tương đương(c) của IGBT IGBT
có khả năng làm việc với dòng điện lớn và chịu được điện áp ngược
cao
Thời gian đáp ứng đóng ngắt của IGBT rất nhanh (khoảng vài µs)
IGBT có khả năng hoạt động tốt không cần đến mạch bảo vệ.Trongtrường hợp đặc biệt, có thể sử dụng mạch bảo vệ của MOSFET áp dụng choIGBT
Module IGBT thông minh (Intelligent Power Module): được chế tạo bởicông nghệ tích hợp cao Trên module chức phần tử IGBT, mạch kích lái, mạchbảo vệ, cảm biến dòng điện.Các module này đạt độ tin cậy rất cao
Mạch kích IGBT được thiết kế tương tự như mạch kích cho MOSFET Dogiá thành IGBT cao, và đặc biệt cho công suất lớn, mạch kích lái IGBT được chếtạo dưới dạng IC công nghiệp Các IC này có khả năng tự bảo vệ chống quá tải,nắn mạch, được chế tạo tích hợp dạng module riêng (1, 2, 4, 6 driver) hoặc tíchhợp trên cả module bán dẫn (bao gồm mạch lái, IGBT và mạch bảo vệ)
Hình dạng một số IGBT thực tế (hình 1.5.1a) và các board mạch điềukhiển và bảo vệ IGBT (hình 1.5.1b)
Trang 28Hình 1.5.1a: Hình dạng một số IGBT thực tế.
Hình 1.5.1b: Các board mạch điều khiển và bảo vệ IGBT
1.6 SCR (Silicon Controlled Rectifier)
1.6.1 Mô tả và chức năng
SCR là linh kiện gồm 4 lớp bán dẫn P-N-P-N liên tiếp tạo nên Anode (A),Cathode (K) và cực điều khiển Gate (G) như trên hình 1.6.1a
Trang 29Hình 1.6.1: Nguyên lý cấu tạo(a), ký hiệu(b) và mạch tương đương(c)
của SCR
Sơ đồ thay thế SCR bằng mạch transistor như trên hình 1.6.1c Khi đưavào hai cổng G, K một xung dòng IG thì SCR sẽ dẫn điện.SCR vẫn duy trì trạngthái dẫn điện mặc dù xung dòng IG bị ngắt
1.6.2 Các tính chất và trạng thái cơ bản
SCR có hai trạng thái:
+ Trạng thái khóa: khi Anode có thể chịu được điện áp dương so vớicathode
+ Trạng thái nghịch: khi điện áp trên Anode âm hơn so với Cathode
Để SCR chuyển sang trạng thái dẫn điện thì phải thỏa mãn hai điều kiệnsau:
+ SCR ở trạng thái khóa
+ Có xung dòng điện kích IG> 0 đủ lớn
Hiện tượng ngắt SCR: quá trình chuyển từtrạng thái dẫn điện sang trạng tháikhông dẫn điện như trên hình 1.6.2 Quá trình này gồm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn làm dòng thuận bị triệt tiêu
+ Giai đoạn khôi phục khả năng khóa của SCR
Trang 30+ Nhánh nghịch (3): ứng với trạng thái nghịch tương tự như diode.
+ Nhánh khóa (2):ứng với trạng thái khóa (IG= 0)
Trang 311.6.4 Khả năng mang tải
Khả năng chịu áp của SCR đạt đến hàng chục KV, thông thường ở mức 5
÷ 7KV.Dòng điện trung bình khoảng 5000A, độ sụt áp khi dẫn điện nằm trong khoảng 1,5 ÷ 3V, phần lớn các SCR được làm mát bằng không khí
Các SCR đặc biệt:
SCR cao áp: có điện áp lặp lại lớn nhất khoảng vài ngàn volt
SCR nhanh: đóng ngắt nhanh, khả năng chịu áp và dòng thấp hơn
Photothyristor: có thể đóng bình thường bằng xung kích vào cổng G hoặc bằng tia sáng lên vị trí nhất định của vỏ SCR
1.6.5 Mạch kích SCR
Trong các bộ biến đổi công suất dùng SCR, SCR và mạch tạo xung kíchvào cổng điều khiển của nó cần cách điện với nhau.Một số mạch kích SCR nhưtrên hình H1.6.5
Trang 32Hình 1.6.5: Mạch kích SCRMạch kích hình 1.6.5a: tác dụng điện áp lên mạch cổng B của Q1, Q1 dẫnbảo hòa làm xuất hiện điện áp Vcc trên cuộn sơ cấp của máy biến áp xung vàlàm cảm ứng xung điện áp ở phía thứ cấp Xung áp tác dụng lên cổng G củaSCR làm cho nó dẫn điện.Khi khóa xung kích, Q1 bị ngắt, dòng qua máy biến
áp xung được duy trì qua mạch cuộn sơ cấp và diode Dm
Hình 1.6.5b: xung điều khiển kết hợp với tín hiệu ra của bộ phát xungvuông qua cổng AND trước khi đưa vào cổng B của Q1 để hạn chế tổn hao ởmạch cổng
Ta cũng có thể sử dụng các mạch kích đơn giản như trên hình 1.5.6a
Trang 34Hình dạng của một số loại SCR trên thực tế như trên hình 1.6.6a
1.6.6a : Một số SCR trên thực tế
1.7 TRIAC
1.7.1 Đặc điểm cấu tạo
TRIAC được cấu tạo bởi hai SCR mắc đối song (hình 1.7.1) Do đó linhkiện cóthể dẫn điện theo cả hai chiều
Việc kích dẫn TRIAC được thực hiện nhờ xung dòng điện đưa vào cổngđiều khiển G điều kiện để TRIAC dẫn điện là đưa xung dòng kích vào cổngđiều khiển trong điều kiện tồn tại điện áp trên linh kiện khác không
Trang 35Hình 1.7.1: Cấu tạo TRIAC(a) ký hiệu (b) và đặc tính V-A (c)
Giống như SCR, ta không thể điều khiển ngắt dòng điện qua TRIACđược
Điều kiện ngắt dòng điện qua TRIAC giống như điều kiện ngắt SCR
1.7.2 Đặc tính V-A
Đặc tính V-A của TRIAC tương tự như của SCR Do khả năng dẫn điệntheo cả hai chiều, đặc tính V-A của TRIAc có dạng đối xứng qua tâm góc tọa độ(hình 1.7.1c)
Việc kích đóng TRIAC có thể chia thành hai trường hợp:
âm (chiều dương qui ước chiều từ M1 đến M2 như trên hình 1.7.1a)
Mạch kích cho TRIAC như trên hình 1.7.2 và hình dáng của một sốTRIAC trên thực tế như trên hình 1.7.2a
Trang 36Hình 1.7.2: Một dạng mạch kích cho TRIAC
1.7.2a: Một số hình dáng của TRIAC
1.8 GTO
Đặc điểm cấu tạo :
GTO có cấu tạo như trên hình 1.8a Cũng giống như SCR, GTO đượckích đóng bằng xung dòng điện đưa vào cổng G khi điện áp Anode -Cathode
đưa vào cổng
G có giá trị âm Vì vậy, GTO thích hợp cho một số ứng dụng khi yêu cầu
Trang 37Hình 1.8: Cấu trúc GTO(a), sơ đồ tương đương(b) và ký hiệu (c)
Điểm khác biệt giữa GTO so với SCR là xung dòng kích IG đưa vào cổng
G của GTO phải được duy trì liên tục trong suốt thời gian GTO dẫn điện
Linh kiện GTO cần phải có mạch bảo vệ.quá trình ngắt của GTO đòi hỏi
sử dụng xung dòng kích đủ rộng nên thời gian ngắt sẽ kéo dài Mạch bảo vệGTO như trên hình 1.8.Tụ điện C có giá trị từ 2µF ÷ 6 µF
Hình 1.8.1: Mạch bảo vệ GTOHình 1.8.2: Hình dáng thực tế
Hình dáng của một số GTO trên thực tế như trên hình 1.8.2
Trang 38CHƯƠNG 2:
CÁC BỘ CHỈNH LƯU CÓ ĐIỀU KHIỂN DÙNG ĐIỆN TỬ
CÔNG SUẤT
2.1 TỔNG QUAN VỀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN
Diode là linh kiện tự dẫn điện (khi UAK> 0) nên điện áp chỉnh lưu (điện
áp một chiều) có giá trị không đổi.Đối với một số loại tải có yêu cầu về thay đổiđiện áp (ví dụ như điều chỉnh tốc độ động cơ) thì bộ chỉnh lưu dùng diode khôngđáp ứng được Do đó, người ta thay diode bằng thyristor (hay còn gọi là SCR)
để có thể điều chỉnh giá trị điện áp chỉnh lưu
SCR thuộc nhóm linh kiện chỉ điều khiển kích đóng.Việc ngắt SCR có thểthực hiện nằng cách đặt điện áp ngược hoặc triệt tiêu dòng điện qua nó
Để kích đóng được SCR thì phải thỏa hai điều kiện:
+ Xuất hiện điện áp khóa trên SCR: UAK> 0
+ Có dòng xung kích đủ lớn tác động vào cỗng G
Góc điều khiển (hay còn gọi là góc kích, ký hiệu là ): là góc tính từ thời điểm mở tự nhiên đến thời điểm có xung kích đưa vào cực G của SCR
Thời điểm mở tự nhiên là thời điểm mà ở đó diode bắt đầu dẫn điện
Gọi X 0 là thời điểm mở tự nhiên Ta có:
+ Đối với chỉnh lưu 1 pha: X 0 = 0 (hình H2.1a)
+ Đối với chỉnh lưu ba pha: X 0=6 hay X 0=300 (hình H2.7b)