1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu độ tin cậy của hệ thống điện tử công suất sử dụng trong công nghiệp

77 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1.1 PHÂN LOẠI LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT - Các linh kiện bán dẫn công suất có hai chức năng cơ bản là ĐÓNG và - Trạng thái linh kiện dẫn điện ĐÓNG: linh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG

ISO 9001:2015

NGHIÊN CỨU ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC HỆ THỐNG

ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP

HẢI PHÒNG - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG

NGHIÊN CỨU ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP

Sinh viên Đào Văn Phán Giảng viên hướng dẫn :GSTSKH Thân Ngọc Hoàn

HẢI PHÒNG - 2019

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG

-NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Đào Văn Phán - Mã SV: 1512102053

Lớp: DC1901 - Ngành: Điện Tự Động Công Nghiệp

Tên đề tài: Nghiên cứu độ tin cậy của hệ thống điện tử công suất sử dụng trong công nghiệp

Trang 4

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán ………

………

………

………

………

………

………

………

………

3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp ………

………

………

Trang 5

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Người hướng dẫn thứ nhất:

Nội dung hướng dẫn : Toàn bộ đề tài

Người hướng dẫn thứ hai:

Họ và tên:

Học hàm, học vị:

Cơ quan công tác:

Nội dung hướng dẫn:

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày

năm tháng năm

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN

Sinh viên

Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Người hướng dẫn

Đào Văn Phán GSTSKH Thân Ngọc Hoàn

Hải Phòng, ngày tháng năm

2019

Hiệu trưởng

GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị

Trang 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP

Họ và tên giảng viên:

Đơn vị công tác:

Họ và tên sinh viên:

Đề tài tốt nghiệp:

Chuyên ngành:

Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp

1 Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)

2 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn Hải Phòng, ngày … tháng … năm Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN

Họ và tên giảng viên:

Đơn vị công tác:

Họ và tên sinh viên: Chuyên ngành:

Đề tài tốt nghiệp:

1 Phần nhận xét của giáo viên chấm phản biện

2 Những mặt còn hạn chế

3 Ý kiến của giảng viên chấm phản biện Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn Hải Phòng, ngày … tháng … năm Giảng viên chấm phản biện (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

MỤC LỤC

Chương 1 : . 3

CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 3

1.2 DIODE CÔNG SUẤT 4

1.2.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việcvới công suất của nguồn và tải 4

1.2.2 Đặc tính Volt – Ampere (V – A) 5

1.2.3 Trạng thái đóng ngắt 6

1.2.4 Các tính chất động 6

1.2.5 Mạch bảo vệ diode 7

1.2.6 Các đại lượng định mức của diode 8

1.3 BJT CÔNG SUẤT (BIPOLAR JUNTION TRANSISTOR) 8

1.3.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việc 9

1.3.2 Đặc tính V-A trong mạch có Emitter chung 10

1.3.3 Trạng thái đóng ngắt 11

1.3.4 Các tính chất động 11

1.3.5 Các đại lượng định mức của transistor 12

1.3.6 Mạch kích và bảo vệ cho transistor 12

1.4 MOSFET (Metal – Oxide – Semiconductor Field Effect Transistor) 16

1.5 IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor) 19

1.6 SCR (Silicon Controlled Rectifier) 21

1.6.1 Mô tả và chức năng 21

1.6.2 Các tính chất và trạng thái cơ bản 22

1.6.3 Đặc tính V-A 23

1.6.4 Khả năng mang tải 24

1.6.5 Mạch kích SCR 24

1.6.6 Mạch bảo vệ SCR 26

1.7 TRIAC 27

1.7.1 Đặc điểm cấu tạo 27

1.7.2 Đặc tính V-A 28

Trang 9

CHƯƠNG 2: 31

CÁC BỘ CHỈNH LƯU CÓ ĐIỀU KHIỂN DÙNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 31

2.1 TỔNG QUAN VỀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN 31

2.2 CHỈNH LƯU MỘT PHA CÓ ĐIỀU KHIỂN 32

2.2.1 Chỉnh lưu nửa chu kỳ có điều khiển 32

2.3 CHỈNH LƯU BA PHA CÓ ĐIỀU KHIỂN 35

2.3.1 Chỉnh lưu ba pha hình tia có điều khiển 35

2.3.2 Chỉnh lưu ba pha hình cầu có điều khiển 39

Chương 3 : 43

ĐỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỆN TỬ CỘNG SUẤT DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP 43

3.1 MỘT TƯƠNG LAI CÔNG NGHIỆP 43

3.2 ỨNG DỤNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT VÀO CÔNG NGHIỆP 45

3.3 ĐỘ TIN CẬY ỨNG DỤNG CỤ THỂ CỦA CÁC THÀNH PHẦN 47

3.4 YÊU CẦU TUỔI THỌ 48

3.5 CƠ CHẾ KHÔNG THÀNH PHẦN 54

3.6 TIỀM NĂNG ĐỂ CẢI THIỆN ĐỘ TIN CẬY 55

KẾT LUẬN: 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 10

Chương 1:

Lời mở đầu :

Kỷ nguyên của Truyền động điện có thể coi như bắt đầu từ thế kỷ 19 khiTesla phát minh ra động cơ không đồng bộ năm 1888 Từ đó, động cơ điện dầndần thay thế động cơ hơi nước, vốn được coi là động lực cho cách mạng côngnghiệp lần thứ nhất (thế kỷ 18) và lần thứ hai (thế kỷ 19) Sự ra đời của các vanbán dẫn công suất lớn như diode, BJT, thyristor, triac và tiếp đó là IGBT thực sựmang đến cho truyền động điện một sự biến đổi lớn về chất và lượng Bàinghiên cứu nhằm mục đích phân loại tìm hiểu độ tin cậy cảu điện tử công suátđối với ngành công nghiệp phát triển nhanh chóng như hiện nay

CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT

1.1 PHÂN LOẠI LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT

- Các linh kiện bán dẫn công suất có hai chức năng cơ bản là ĐÓNG và

- Trạng thái linh kiện dẫn điện (ĐÓNG): linh kiện giống như một điện trở có giá trị rất bé (gần bằng không)

- Trạng thái linh kiện không dẫn điện (NGẮT): linh kiện giống như mộtđiện trở có giá trị rất lớn

- Các linh kiện bán dẫn có thể chuyển đổi trạng thái làm việc từ trạngthái dẫn điện sang trạng thái không dẫn điện và ngược lại thông qua tín hiệu kíchthích tác động lên cổng điều khiển của linh kiện Ta gọi linh kiện có điều khiểnđược Tín hiệu điều khiển có thể là dòng điện, điện áp hay ánh sáng với côngsuất nhỏ hơn nhiều so

Trang 11

- Nếu linh kiện không có cổng điều khiển và quá trình chuyển trạng tháilàm việc xảy ra dưới tác dụng của nguồn công suất ở ngõ ra, ta gọi linh kiện thộcloại khôngđiều khiển được.

cho nó dẫn dòng điện mà không thể tác động ngắt dòng điện qua nó, ta gọi linhkiện không có khả năng kích ngắt (SCR, TRIAC) Ngược lại, nếu linh kiện cóthể chuyển trạng thái làm việc từ đóng sang ngắt hay từ ngắt sang đóng thôngqua tín hiệu kích thích tác động lên cổng điều khiển gọi là linh kiện có khả năngkích ngắt (BJT, MOSFET, IGBT,GTO…)

Ta có thể phân ra thành ba nhóm linh kiện như sau :

- Nhóm các linh kiện không điều khiển như Diode, DIAC

- Nhóm các linh kiện điều khiển kích đóng được như SCR, TRIAC

- Nhóm các linh kiện điều khiển kích ngắt được như BJT, MOSFET,IGBT, GTO

1.2 DIODE CÔNG SUẤT

1.2.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việcvới công suất của nguồn và tải.

Hình H1.2.1: Cấu trúc Diode (a) và ký hiệu (b)Diode được cấu tạo bằng mối nối P-N, lớp N thừa điện tử, lớp P thiếuđiện tử đồng thời chứa các phần tử mang điện dạng lỗ trống tạo ra hàng rào điệnthế vào khoảng 0,6 V

Trang 12

Hình H1.2.1a : Sơ đồ nguyên lý phân cực cho diode

a) phân cực thuận b) phân cực ngược

Khi ta đặt một điện áp lên diode, cực dương gắn với lớp P và cực âm gắnvới lớpN

(hình H1.2.1a.a), khi đó điện tử được chuyển từ lớp N qua lớp P Còn cáchạt mang điện được chuyển từ lớp P sang lớp N và như vậy có một dòng điệnchạy qua diode

Khi điện áp ngược được đặt lên diode (cực dương gắn với lớp N và cực

âm gắn với lớp P – hình H1.2.1a.b), điện tử và phần tử mang điện dạng lỗ trống

và các điện tử tự do bị kéo ra xa mối nối, kết quả chỉ có dòng điện rò vàokhoảng vài mA có thể chạy qua

Khi điện áp ngược tiếp tục tăng các điện tích cũng tăng gia tốc gây lên vachạm dây chuyền làm hàng rào điện thế bị chọc thủng và diode mất tính chấtdẫn điện theo một chiều (diode bị hỏng)

Trên hình vẽ, đầu ra của lớp P gọi là Anode (A) và lớp N là Cathode (K)

1.2.2 Đặc tính Volt – Ampere (V – A)

Trang 13

Hình H1.2.2: Đặc tính V – A thực tế (a) và lý tưởng(b)

Đặc tính có hai nhánh: nhánh thuận tương ứng với trạng thái dẫn điện(nằm ở góc phần tư I) và nhánh nghịch tương ứng với trạng thái ngắt (nằm ở gócphần tư III) như trên hình H1.2.2 Trong đó, hình H1.2.2a là đặc tính V – A thực

tế, hình H1.2.2b là đặc tính lý tưởng

Giải thích các ký hiệu :

dẫn.-UF: điện áp thuận của diode

1.2.3 Trạng thái đóng ngắt

Khi điện áp đặt vào anode và cathode lớn hơn điện áp khóa của diode thì diode sẽ dẫn điện, ngược lại thì diode sẽ khóa (không dẫn điện)

UAK> U0: diode dẫn điện

UAK< U0: diode ngưng dẫn

Ta xét với trường hợp diode lý tưởng :

UAK> 0: diode dẫn điện

UAK< 0: diode ngưng dẫn

1.2.4 Các tính chất động

Trang 14

Quá trình chuyển mạch: là quá trình diode chuyển từ trạng thái dẫn điện sang trạng thái ngắt.

Hình H1.2.4: Quá trình chuyển mạch của

Tại thời điểmt

tt

diode tiếp tục dẫn với dòng có chiều ngược lại

Trang 15

Hình H1.2.5: Mạch bảo vệ diode

Để hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng quá áp và bảo vệ cho diode côngsuất, ta mắc song song với diode mạch lọc RC.Tuy nhiên, các diode công suấttrên thực tế đã tích hợp sẳn mạch RC

1.2.6 Các đại lượng định mức của diode

Điện áp định mức: là điện áp ngược lớn nhất (URM) có thể lặp lại tuầnhoàn trêndiode

Dòng điện định mức: là dòng điện thuận lớn nhất (IFM) chạy qua diode

mà không làm cho diode bị hỏng

Để tăng khả năng chịu áp tải ta ghép nối tiếp các diode, để tăng khả năngchịu dòng tải ta ghép song song các diode

Hình dạng của một số diode trên thực tế như trên hình H1.2.6

Hình H1.2.6: Một số diode trên thực tế

1.3 BJT CÔNG SUẤT (BIPOLAR JUNTION TRANSISTOR)

Trang 16

1.3.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việc

Transistor được cấu tạo bởi cấu trúc 3 lớp dạng n-p-n (hình H1.3.1a) hoặcp-n-p (hình H1.3.1b).Nhưng dạng n-p-n được sử dụng nhiều hơn vì loại này cókích thước nhỏ hơn với cùng một mức điện áp và dòng điện

Transistor có 3 cực: cực Base (B), cực Collector (C) và cực Emitter (E) và

là linh kiện được điều khiển hoàn toàn thông qua cực B và E Mạch công suấtnối giữa 2 cực C và E

Ký hiệu của transistor như trên hình H1.3.1a

Hình H1.3.1: Nguyên lý cấu tạo của transistor

Hình H1.3.1a : Ký hiệu của transistorTrong lĩnh vực điện tử công suất, transistor BJT được sử dụng như mộtcông tắc đóng ngắt các mạch điện, phần lớn sử dụng loại NPN và mắc theo dạng

Trang 17

Trên hai cực B và E là điện áp điều khiển uBE.Các điện cực C, E được sửdụng làm công tắc đóng ngắt mạch công suất Điện áp điều khiển phải có tácdụng tạo ra dòng iB đủ lớn để điện áp giữa hai cực C và E đạt giá trị bằng không(uCE=0).

Transistor là linh kiện được điều khiển hoàn toàn bằng dòng điện iB

Hình H1.3.1b : Sơ đồ mắc theo dạng Emitter chung

1.3.2 Đặc tính V-A trong mạch có Emitter chung

Đặc tính V-A ngõ ra của mạch mắc theo dạng E chung như trên hìnhH1.3.2a (đặc tính thực tế) và hình H1.3.2b (đặc tính lý tưởng)

Hình H1.3.2: Đặc tính V-A ngõ ra của mạch E

Trang 18

Đặc tính ngõ ra: biểu diễn quan hệ của các đại ngõ ra iC = f(uCE), thông số biếnthiên là dòng kích iB Các đặc tính ngõ ra được vẽ cho các giá trị khác nhau củaiB.

Đường thẳng biểu diễn UCE = U - ICRC là đường đặc tính tải Giao điểmcủa đường này với các đặc tính ngõ ra sẽ xác định điểm làm việc của transistor

Trong vùng chứa đặc tính ngõ ra, ta phân biệt ba vùng: vùng nghịch, vùngbảo hòa và vùng tích cực

Vùng nghịch: iB= 0, transistorởtrạng thái ngắt Dòng iCcó giátrịnhỏkhôngđáng kể đi qua transistor và tải gọi là dòng điện rò

Vùng bảo hòa: là vùng giới hạn xác định bởi điện thếUCE=UCE(sat)nhỏnhất cóthể đạt được ứng với giá trị IC cho trước và vùng giới hạnbởi đường đặc tính khi

IB= 0

Nếu điểm làm việc nằm trong vùng bảo hòa (xem điểm đóng như trênhình H1.3.2a), transistor sẽ đóng, transistor làm việc như một khóa đóng ngắtdòng điện

Vùng tích cực: là vùng transistor hoạt độngởchế độkhuếch đại tín hiệu

Trang 19

Hình H1.3.4: Quá trình chuyển mạch của transistor

Quá trình chuyển mạch tạo nên công suất tổn hao do đóng ngắt củatransistor Công suất tổn hao làm giới hạn tần số hoạt động của transistor.Khiđóng ngắt, dòng điện qua transistor lớn và điện áp ở mức cao nên giá trị tức thờicủa công suất tổn hao lớn

Quá trình chuyển đổi điểm làm việc từ vị trí NGẮT đến vị trí ĐÓNG(hoặc ngược lại) được mô tả như trên hình H1.3.4a.Quá trình này kéo dài trongthời gian ton hoặc toff

1.3.5 Các đại lượng định mức của transistor

Định mức điện áp: giá trị điện áp cực đại trên hai cực C, E khi iB= 0 vàtrên haicực B, E khi iC = 0 Các giá trị này là giá trị tức thời

Định mức dòng điện: là giá trịcực của các dòng điện iC, iE, và iB Đó làcác giá trịcực đại tức thời của transistor khi đóng trong trạng thái bảo hòa

Công suất tổn hao: công suất tổn hao tạo ra chủyếu trên cực C

PC = UCE.IC.Công suất tổn hao làm cho transistor nóng lên.Khitransistor làm việc, nhiệt độ sinh ra trên transistor không được vượt quá giá trịnhiệt độ cho phép, thường là 1500C

1.3.6 Mạch kích và bảo vệ cho transistor

a Điều khiển kích đóng:

Trang 20

Sơ đồ mạch và giản đồ xung kích như trên hình 1.3.6.Khi xung điện áp

UB được đưa vào, dòng điện qua cổng B bị giới hạn bởi điện trở R1

Hình 1.3.6: Sơ đồ mạch kích và giản đồ xung kích

Trang 21

Cổng Base của BJT công suất được điều khiển bởi cuộn thứ cấp C3 củabiến áp xung 3 cuộn dây TX1.Cuộn sơ cấp C1, C2 Để điều khiển đóng BJT Q4,điện áp có giá trị dương được cấp cho đầu A làm cho Transistor Q3 đóng, cuộnC1 tích điện, điện áp dương xuất hiện trên cuộn C3, đồng thời cuộn C2 không códịng chạy qua vì BJT Q2 ngắt, và Q1 đóng nối tắt cổng Base của Q2 xuốngmasse.

Khi xung áp điều khiển ở đầu A giảm xuống 0, cả hai BJT Q1 và Q3 đềungắt Khi Q3 ngắt cuộn C1 hở không được cấp nguồn, đồng thời cuộn C2 đượccấp điện do Q2 đóng Do khác cực tính nên cuộn C3 xuất hiện điện áp ngược vàngắt Q4 Diode D1 và D2 có tác dụng bảo vệ quá dòng

Mạch phát tín hiệu để điều khiển mạch công suất dùng bán dẫn thườngđược yêu cầu cách ly về điện.Điều này có thể thực hiện được bằng optron hặcbiến áp xung

Biến áp xung: gồm một cuộn sơ cấp và có thểcó nhiều cuộn thứcấp Sơđồnguyên lý mạch cách ly tín hiệu điều khiển dùng biến áp xung như trên hình1.3.6b

Optron: gồm một nguồn phát tia hồng ngoại dùng diode quang và mạchthu dùngphototransistor như trên hình 1.3.6c

Hình 1.3.6b: Sơ đồ nguyên lý cách ly tín hiệu điều khiển

dùng biến áp xung

Trang 22

Hình 1.3.6c: Sơ đồ nguyên lý cách ly tín hiệu điều khiển dùng OptronMạch bảo vệ transistor: bảo vệ transistor trước các hiện tượng tăng quánhanh của điện áp và dòng điện đi qua transisitor Mạch bảo vệ như trên hình1.3.6d.

Mạch RC có tác dụng hạn chế chế sự tăng của điện áp trên hai cực C, E.Cuộn kháng Ls làm giảm sự tăng dòng điện qua BJT

Hình 1.3.6d :Mạch bảo vệ BJTHình dạng của một số Transistor trên thực tế như trên hình 1.3.6e

Trang 23

Hình 1.3.6e : Hình dạng một số transistor trên thực tế

1.4 MOSFET (Metal – Oxide – Semiconductor Field Effect Transistor)

MOSFET là transistor có khả năng đóng ngắt nhanh và tổn hao do đóng ngắt thấp MOSFET được sử dụng trong các ứng dụng công suất nhỏ (vài KW)

MOSFET có thể có cấu trúc NPN hoặc PNP Hình H1.4 mô tả cấu trúc MOSFET loại NPN và ký hiệu của nó

Hình 1.4: Cấu trúc MOSFET loại NPN và ký hiệu

Trang 24

MOSFET được điều khiển đóng ngắt bằng xung điện áp đặt vào cực cổng(G).Khi điện áp dương đặt lên giữa hai cổng G và S thì dòng điện được dẫn từcực D tới cực S.

MOSFET có điện trở khi dẫn điện lớn nên công suất tổn hao khi dẫn điệnlớn.Đặc tính V-A của MOSFET loại N như trên hình H.1.4.1 Đặc tính códạnggiống như đặc tính V-A của BJT

Hình 1.4.1: Đặc tính V-A của MOSFETMOSFET ở trạng thái ngắt điện khi điện áp cổng thấp hơn giá trịUGS.Điện áp kích cho MOSFET phải ở dạng liên tục.Giá trị điện áp kích tối đa

Trang 25

Hình 1.4.2: Sơ đồ mạch kích cho MOSFETĐối với sơ đồ hình 1.4.1, khi điện áp kích U1 ở mức cao, Q1 dẫn và Q2khóa làm cho MOSFET dẫn.Khi tín hiệu U1 ở mức thấp, Q1 ngắt, Q2 dẫn làmcho MOSFET ngắt điện.

Mạch kích cho MOSFET có thể được cách ly với mạch tạo tín hiệu điềukhiển thông qua biến áp xung hoặc optron (1.4.3.a,b)

Hình 1.4.3: Mạch cách ly tín hiệu điều khiển với mạch kích

Trang 26

Hình 1.4.4: Hình dạng một số MOSFET

1.5 IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor)

Nguyên lý cấu tạo, ký hiệu và mạch điện tương đương của IGBT như trênhình 1.5.IGBT là transistor công suất hiện đại, có kích thước gọn nhẹ, có khảnăng chịu được điện áp và dòng điện lớn, có độ sụt áp khi dẫn điện vừa phải

Việc kích dẫn IGBT được thực hiện bằng xung điện áp đưa vào cổng G.Đặc tính V-A của IGBT có dạng tương tư như đặc tính V-A của MOSFET

IGBT có khả năng đóng ngắt nhanh nên được sử dụng trong các bộ biếnđổi điều chế độ rông xung tần số cao Phạm vi công suất của IGBT có thể đến10MW

Trang 27

Hình 1.5: Cấu tạo(a), ký hiệu(b) và mạch tương đương(c) của IGBT IGBT

có khả năng làm việc với dòng điện lớn và chịu được điện áp ngược

cao

Thời gian đáp ứng đóng ngắt của IGBT rất nhanh (khoảng vài µs)

IGBT có khả năng hoạt động tốt không cần đến mạch bảo vệ.Trongtrường hợp đặc biệt, có thể sử dụng mạch bảo vệ của MOSFET áp dụng choIGBT

Module IGBT thông minh (Intelligent Power Module): được chế tạo bởicông nghệ tích hợp cao Trên module chức phần tử IGBT, mạch kích lái, mạchbảo vệ, cảm biến dòng điện.Các module này đạt độ tin cậy rất cao

Mạch kích IGBT được thiết kế tương tự như mạch kích cho MOSFET Dogiá thành IGBT cao, và đặc biệt cho công suất lớn, mạch kích lái IGBT được chếtạo dưới dạng IC công nghiệp Các IC này có khả năng tự bảo vệ chống quá tải,nắn mạch, được chế tạo tích hợp dạng module riêng (1, 2, 4, 6 driver) hoặc tíchhợp trên cả module bán dẫn (bao gồm mạch lái, IGBT và mạch bảo vệ)

Hình dạng một số IGBT thực tế (hình 1.5.1a) và các board mạch điềukhiển và bảo vệ IGBT (hình 1.5.1b)

Trang 28

Hình 1.5.1a: Hình dạng một số IGBT thực tế.

Hình 1.5.1b: Các board mạch điều khiển và bảo vệ IGBT

1.6 SCR (Silicon Controlled Rectifier)

1.6.1 Mô tả và chức năng

SCR là linh kiện gồm 4 lớp bán dẫn P-N-P-N liên tiếp tạo nên Anode (A),Cathode (K) và cực điều khiển Gate (G) như trên hình 1.6.1a

Trang 29

Hình 1.6.1: Nguyên lý cấu tạo(a), ký hiệu(b) và mạch tương đương(c)

của SCR

Sơ đồ thay thế SCR bằng mạch transistor như trên hình 1.6.1c Khi đưavào hai cổng G, K một xung dòng IG thì SCR sẽ dẫn điện.SCR vẫn duy trì trạngthái dẫn điện mặc dù xung dòng IG bị ngắt

1.6.2 Các tính chất và trạng thái cơ bản

SCR có hai trạng thái:

+ Trạng thái khóa: khi Anode có thể chịu được điện áp dương so vớicathode

+ Trạng thái nghịch: khi điện áp trên Anode âm hơn so với Cathode

Để SCR chuyển sang trạng thái dẫn điện thì phải thỏa mãn hai điều kiệnsau:

+ SCR ở trạng thái khóa

+ Có xung dòng điện kích IG> 0 đủ lớn

Hiện tượng ngắt SCR: quá trình chuyển từtrạng thái dẫn điện sang trạng tháikhông dẫn điện như trên hình 1.6.2 Quá trình này gồm hai giai đoạn:

+ Giai đoạn làm dòng thuận bị triệt tiêu

+ Giai đoạn khôi phục khả năng khóa của SCR

Trang 30

+ Nhánh nghịch (3): ứng với trạng thái nghịch tương tự như diode.

+ Nhánh khóa (2):ứng với trạng thái khóa (IG= 0)

Trang 31

1.6.4 Khả năng mang tải

Khả năng chịu áp của SCR đạt đến hàng chục KV, thông thường ở mức 5

÷ 7KV.Dòng điện trung bình khoảng 5000A, độ sụt áp khi dẫn điện nằm trong khoảng 1,5 ÷ 3V, phần lớn các SCR được làm mát bằng không khí

Các SCR đặc biệt:

SCR cao áp: có điện áp lặp lại lớn nhất khoảng vài ngàn volt

SCR nhanh: đóng ngắt nhanh, khả năng chịu áp và dòng thấp hơn

Photothyristor: có thể đóng bình thường bằng xung kích vào cổng G hoặc bằng tia sáng lên vị trí nhất định của vỏ SCR

1.6.5 Mạch kích SCR

Trong các bộ biến đổi công suất dùng SCR, SCR và mạch tạo xung kíchvào cổng điều khiển của nó cần cách điện với nhau.Một số mạch kích SCR nhưtrên hình H1.6.5

Trang 32

Hình 1.6.5: Mạch kích SCRMạch kích hình 1.6.5a: tác dụng điện áp lên mạch cổng B của Q1, Q1 dẫnbảo hòa làm xuất hiện điện áp Vcc trên cuộn sơ cấp của máy biến áp xung vàlàm cảm ứng xung điện áp ở phía thứ cấp Xung áp tác dụng lên cổng G củaSCR làm cho nó dẫn điện.Khi khóa xung kích, Q1 bị ngắt, dòng qua máy biến

áp xung được duy trì qua mạch cuộn sơ cấp và diode Dm

Hình 1.6.5b: xung điều khiển kết hợp với tín hiệu ra của bộ phát xungvuông qua cổng AND trước khi đưa vào cổng B của Q1 để hạn chế tổn hao ởmạch cổng

Ta cũng có thể sử dụng các mạch kích đơn giản như trên hình 1.5.6a

Trang 34

Hình dạng của một số loại SCR trên thực tế như trên hình 1.6.6a

1.6.6a : Một số SCR trên thực tế

1.7 TRIAC

1.7.1 Đặc điểm cấu tạo

TRIAC được cấu tạo bởi hai SCR mắc đối song (hình 1.7.1) Do đó linhkiện cóthể dẫn điện theo cả hai chiều

Việc kích dẫn TRIAC được thực hiện nhờ xung dòng điện đưa vào cổngđiều khiển G điều kiện để TRIAC dẫn điện là đưa xung dòng kích vào cổngđiều khiển trong điều kiện tồn tại điện áp trên linh kiện khác không

Trang 35

Hình 1.7.1: Cấu tạo TRIAC(a) ký hiệu (b) và đặc tính V-A (c)

Giống như SCR, ta không thể điều khiển ngắt dòng điện qua TRIACđược

Điều kiện ngắt dòng điện qua TRIAC giống như điều kiện ngắt SCR

1.7.2 Đặc tính V-A

Đặc tính V-A của TRIAC tương tự như của SCR Do khả năng dẫn điệntheo cả hai chiều, đặc tính V-A của TRIAc có dạng đối xứng qua tâm góc tọa độ(hình 1.7.1c)

Việc kích đóng TRIAC có thể chia thành hai trường hợp:

âm (chiều dương qui ước chiều từ M1 đến M2 như trên hình 1.7.1a)

Mạch kích cho TRIAC như trên hình 1.7.2 và hình dáng của một sốTRIAC trên thực tế như trên hình 1.7.2a

Trang 36

Hình 1.7.2: Một dạng mạch kích cho TRIAC

1.7.2a: Một số hình dáng của TRIAC

1.8 GTO

Đặc điểm cấu tạo :

GTO có cấu tạo như trên hình 1.8a Cũng giống như SCR, GTO đượckích đóng bằng xung dòng điện đưa vào cổng G khi điện áp Anode -Cathode

đưa vào cổng

G có giá trị âm Vì vậy, GTO thích hợp cho một số ứng dụng khi yêu cầu

Trang 37

Hình 1.8: Cấu trúc GTO(a), sơ đồ tương đương(b) và ký hiệu (c)

Điểm khác biệt giữa GTO so với SCR là xung dòng kích IG đưa vào cổng

G của GTO phải được duy trì liên tục trong suốt thời gian GTO dẫn điện

Linh kiện GTO cần phải có mạch bảo vệ.quá trình ngắt của GTO đòi hỏi

sử dụng xung dòng kích đủ rộng nên thời gian ngắt sẽ kéo dài Mạch bảo vệGTO như trên hình 1.8.Tụ điện C có giá trị từ 2µF ÷ 6 µF

Hình 1.8.1: Mạch bảo vệ GTOHình 1.8.2: Hình dáng thực tế

Hình dáng của một số GTO trên thực tế như trên hình 1.8.2

Trang 38

CHƯƠNG 2:

CÁC BỘ CHỈNH LƯU CÓ ĐIỀU KHIỂN DÙNG ĐIỆN TỬ

CÔNG SUẤT

2.1 TỔNG QUAN VỀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

Diode là linh kiện tự dẫn điện (khi UAK> 0) nên điện áp chỉnh lưu (điện

áp một chiều) có giá trị không đổi.Đối với một số loại tải có yêu cầu về thay đổiđiện áp (ví dụ như điều chỉnh tốc độ động cơ) thì bộ chỉnh lưu dùng diode khôngđáp ứng được Do đó, người ta thay diode bằng thyristor (hay còn gọi là SCR)

để có thể điều chỉnh giá trị điện áp chỉnh lưu

SCR thuộc nhóm linh kiện chỉ điều khiển kích đóng.Việc ngắt SCR có thểthực hiện nằng cách đặt điện áp ngược hoặc triệt tiêu dòng điện qua nó

Để kích đóng được SCR thì phải thỏa hai điều kiện:

+ Xuất hiện điện áp khóa trên SCR: UAK> 0

+ Có dòng xung kích đủ lớn tác động vào cỗng G

Góc điều khiển (hay còn gọi là góc kích, ký hiệu là ): là góc tính từ thời điểm mở tự nhiên đến thời điểm có xung kích đưa vào cực G của SCR

Thời điểm mở tự nhiên là thời điểm mà ở đó diode bắt đầu dẫn điện

Gọi X 0 là thời điểm mở tự nhiên Ta có:

+ Đối với chỉnh lưu 1 pha: X 0 = 0 (hình H2.1a)

+ Đối với chỉnh lưu ba pha: X 0=6 hay X 0=300 (hình H2.7b)

Ngày đăng: 04/08/2020, 14:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. H. Wang, M. Liserre, và F. Blaabjerg, “Hướng tới thiết bị điện tử đáng tin cậy điện: Thách thức, công cụ thiết kế, và các cơ hội,”IEEE Ind Electron..Mag., Vol. 7, không có.2, tr. 17-26, tháng 6 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng tới thiết bị điện tử đáng tin cậy điện: Thách thức, công cụ thiết kế, và các cơ hội
3. F. Blaabjerg và K. Ma, “Tương lai về điện tử công suất cho hệ thống tua-bin gió,” IEEE J. Emerg. Sel. Chủ đề điện Electron., Vol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tương lai về điện tử công suất cho hệ thống tua-bin gió
4. JG Kassakian và TM Jahns, “phát triển và ứng dụng mới nổi của điện Elec-tronics trong các hệ thống,” IEEE J. Emerg. Sel. Chủ đề điện Electron., Vol. 1, không có. 2, tr. 47-58, tháng 6 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phát triển và ứng dụng mới nổi của điện Elec-tronics trong các hệ thống
5. N. Baker, M. Liserre, L. Dupont, và Y. Avenas, “Cải thiện độ tin cậy của mô-đun năng lượng: A lại quan điểm của nhiệt độ ngã ba phương pháp đo lường-ment trực tuyến”, IEEE Ind Electron..Mag., Vol. 8, không có.3, tr. 17-27, tháng 9 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện độ tin cậy của mô-đun năng lượng: A lại quan điểm của nhiệt độ ngã ba phương pháp đo lường-ment trực tuyến
6. H. Wang, M. Liserre, F. Blaabjerg, P. de Nơi Rimmen, J. Jacobsen, T. Kvisgaard, và J. Landkildehus, “Chuyển đổi sang vật lý-of-thất bại như một tài xế độ tin cậy trong điện electron-ics” IEEE J.Emerg. Sel. Chủ đề điện Electron., Vol. 2, không có. 1, pp. 97-114 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi sang vật lý-of-thất bại như một tài xế độ tin cậy trong điện electron-ics
7. K. Fischer và J. Wenske, “Hướng tới bộ chuyển đổi năng lượng đáng tin cậy cho tuabin gió: Dòng dữ liệu dựa trên xác định các điểm yếu và trình điều khiển chi phí,” trong Proc. Châu Âu Năng lượng gió Như-sociation Conf hàng năm. Triển lãm và Hội năm 2015 117-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng tới bộ chuyển đổi năng lượng đáng tin cậy cho tuabin gió: Dòng dữ liệu dựa trên xác định các điểm yếu và trình điều khiển chi phí
8. S. Yang, A. Bryant, P. Mawby, D. Xiang, L. Ran, và P. Tavner,“Một cuộc khảo sát ngành công nghiệp dựa trên tái trách nhiệm trong bộ chuyển đổi điện tử công suất”, IEEE Trans. Ind. Appl., Vol. 47 tuổi, không có. 3, tr. 1441-1451, Tháng năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một cuộc khảo sát ngành công nghiệp dựa trên tái trách nhiệmtrong bộ chuyển đổi điện tử công suất
11. SJ Watson, BJ Xiang, W. Yang, PJ Tavner, và CJ Crabtree, “giám sát Điều kiện sản lượng điện của máy phát điện tuabin gió sử dụng wavelets,” IEEE Trans. Convers năng lượng., Vol. 25, không có. 3, tr. 715-721, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giámsát Điều kiện sản lượng điện của máy phát điện tuabin gió sử dụngwavelets
12. JS Karppinen, J. Li, và M. Paulasto-Krockel, “Ảnh hưởng của sức mạnh và VIBRA-tion tải đồng thời trên độ tin cậy của mối liên kết ban cấp quyền điện tử assem-blies,” IEEE Trans. Mater thiết bị.Rel., Vol. 13, không có.1, pp. 167-176, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của sứcmạnh và VIBRA-tion tải đồng thời trên độ tin cậy của mối liên kếtban cấp quyền điện tử assem-blies
13. H. Kabza, HJ Schulze, Y. Gerstenmaier, P. Voss, JWW Schmid, F.Pfirsch, và K. Plat-zoder, “bức xạ vũ trụ là nguyên nhân cho sự thất bại thiết bị điện và biện pháp đối phó có thể,” trong Proc. 6 Int Sách, tạp chí
Tiêu đề: bức xạ vũ trụ là nguyên nhân cho sự thấtbại thiết bị điện và biện pháp đối phó có thể
14. M. Ciappa, “Đã chọn cơ chế thất bại của mô-đun năng lượng hiện đại”, Microelectron. Tái liab., Vol. 42 tuổi, không có. 4, tr.653-667, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đã chọn cơ chế thất bại của mô-đun năng lượng hiện đại
15. H. Oh, B. Han, P. McCluskey, C. Han, và BD Youn, “Vật lý-of-thất bại, tình trạng màn hình-ing, và prognostics cổng cách điện module transistor lưỡng cực: Một đánh giá,” IEEE Trans. Điện điện tử., Vol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý-of-thấtbại, tình trạng màn hình-ing, và prognostics cổng cách điện module transistor lưỡng cực: Một đánh giá
17. V. Smet, F. Forest, J.-J. Huselstein, F. Richard-eau, Z. Khatir, S. Lefebvre, và M. Berkani, “lão hóa và suy chế độ của mô-đun IGBT trong xe đạp điện ở nhiệt độ cao”, IEEE Trans. Ind. Electron., Vol.58 tuổi, không có. 10, tr. 4931-4941, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: lão hóa và suy chế độ của mô-đun IGBTtrong xe đạp điện ở nhiệt độ cao
18. H. Wang và F. Blaabjerg, “Độ tin cậy của capaci-TOR cho các ứng dụng dc-link trong khả năng chuyển đổi điện tử-ic: Tổng quan”, IEEE Trans. Ind. Appl., Vol. 50, không có. 5, tr. 3569-3578, năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ tin cậy của capaci-TOR cho các ứngdụng dc-link trong khả năng chuyển đổi điện tử-ic: Tổng quan
20. M. Musallam, C. Yin, C. Bailey, và M. Johnson, “Mission hồ sơ thiết kế dựa trên độ tin cậy và thời gian thực ước tính tiêu thụ cuộc sống trong điện tử công suất”, IEEE Trans. Điện điện tử., Vol. 30, không có. 5, tr. 2601-2613, tháng 5 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mission hồ sơ thiết kế dựa trên độ tin cậy và thời gian thực ước tính tiêu thụ cuộcsống trong điện tử công suất
21. W. Zhang, D. Xu, PN Enjeti, H. Li, JT Hawke, và HS Krishnamoorthy, “Khảo sát về kỹ thuật lỗi tol-erant cho điện điện tử chuyển đổi-ers”, IEEE Trans. Điện điện tử., Vol. 29, không có Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát về kỹ thuật lỗi tol-erant cho điện điệntử chuyển đổi-ers
22. J. Falck, M. Andresen, và M. Liserre, “phương pháp tích cực để cải thiện độ tin cậy trong điện Elec-tronics”, trong Proc. 43 Annu.Conf. IEEE Society Indus-thử nghiệm Electronics, 2017, pp. 7923- 7928 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp tích cực để cải thiện độ tin cậy trong điện Elec-tronics
23. D. Murdock, J. Torres, J. Connors, và R. Lo-Renz, “kiểm soát nhiệt tích cực của điện module Elec-tronic,” IEEE Trans. Ind. Appl., Vol.42 tuổi, không có. 2, tr. 552-558, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kiểm soát nhiệttích cực của điện module Elec-tronic
24. J. Falck, G. Buticchi, và M. Liserre, “căng thẳng nhiệt dựa trên mô hình điều khiển dự phòng của các ổ đĩa Elec-tric,” IEEE Trans. Ind.Appl., Vol. 54, không có. 2, tr. 1513-1522, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: căng thẳng nhiệt dựa trên môhình điều khiển dự phòng của các ổ đĩa Elec-tric
25. M. Andresen, K. Ma, G. Buticchi, J. Falck, F. Blaabjerg, và M. Liserre, “Junction kiểm soát tempera-ture cho sức mạnh đáng tin cậy hơn electron-ics”, IEEE Trans. Điện điện tử., Vol. 33 tuổi, không có. 1,765-776, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Junction kiểm soát tempera-ture cho sức mạnh đáng tincậy hơn electron-ics

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w