Đ i ƣ ng nghiên cứu Đối ng nghiên cứu của lu n án là dịch chiết từ loài bù dẻ ơ Uvaria boniana Fin.. lãnh công màu hung Fissistigma cupreonitens Merr.. & Chun và lãnh công xám Fissis
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2g h ƣ h h h i Việ ƣ Ph m Tự nhiên – T ƣờ g Đ i học Vinh và
Viện Nghiên cứu Tây Nguyên
Trang 3g i Ở Vi t Nam, h Na (A aceae) có 201 i (29 chi) g ó hiều
i ặc hữu h Alphonsea sonlaensis Ban, Artabotrys hienianus Ban, Artabotrys vietnamensis Ban, Artabotrys vinhensis Ast., Fissistigma
taynghuyenense Ban, Fissistigma tonkinense (Fin & Gagnep.) Merr., Goniothalamus donnaiensis Fin&Gagnep., Goniothalamus vietnamensis Ban., Melodorum kontumense Ban,
Chi Fissistigma Griff., là một chi quan tr ng của h Na (Annonaceae),
với kho ng 80 loài, phân bố rộng rãi ở châu Á Aus a ia ặc bi t ở khu vực
Đô g Na Á h Ma aysia I d esia Th i a T u g Quốc, Campuchia,
Lào và Vi t Nam Một số loài thuộc chi Fissistigma là cây thuốc chữa các b nh
e cơ ắp, gan, gan lách to, thần kinh t a, viêm khớp, kháng viêm và chống
khối u Chi ù dẻ (Uvaria ) ộ chi ớ của h Na (A aceae) hế giới có
kh g 175 i Vi Na có kh g 17 i C c cây huộc chi y chủ yếu dây e hay ụi hiế khi cây gỗ; Mặc dù các cây h Na (Annonaceae)
có giá trị kinh tế r ca cũ g h có ho t tính sinh h c quý c sử dụng rộng rãi trong dân gian, song vi c nghiên cứu về thành phần hóa h c của nó vẫn
ch a c tiến hành nhiều ở Vi t Nam
Vì ý d ó ch g ôi ã ch ề tài: Nghiên cứu thành phần hóa học
và ho t tính sinh học của cây bù dẻ ơ (Uvaria boniana), bù dẻ hoa vàng (Uvaria hamiltonii), lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens) và lãnh công xám (Fissistigma glaucesens) từ ó gó hầ x c ịnh thành phần hóa
h c của các h p ch t và tìm ra ngu n nguyên li u ch g h hóa d c
Đ i ƣ ng nghiên cứu
Đối ng nghiên cứu của lu n án là dịch chiết từ loài bù dẻ ơ (Uvaria
boniana Fin & Gagnep.), bù dẻ hoa vàng (Uvaria hamiltonii Hook.f et
Thoms.) lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens Merr & Chun) và lãnh
công xám (Fissistigma glaucesens (Hance) Merr.) ở Vi t Nam
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Chiết ch n l c với các dung môi thích h ể hu c hỗn h p các h p
ch t từ các loài dịch
Trang 4- Ph ơ g h ch i h chế các ch t: Chiết nguyên li u; chiết với các
du g ôi có ộ phân cực khác nhau ở nhi ộ phòng h hexane, ethyl ace a e c f u a … Tách và tinh chế các ch t bằng cách kết h p các
5 Nhữ g g g p i của lu n án
Trong nghiên cứu này, ch g ôi ã hu c một số kết qu sau:
1.Từ bù dẻ ơ (Uvaria boniana Fin & Gagnep) ã hâ x c ịnh
c u trúc của 8 h p ch t bao g m: uvaridacol G ; phenylprop-2’-en-1’-yl]cyclohex-2-en-1-one; 3,7- di e h xy que ce i 4’- O-
stigmasterol, 6-methoxyzeylenol; aristolactam AII; stigmasta-4,22-dien-3-on Các chất này lầ ầ iê ƣ c phân l p từ loài này
2 Từ bù dẻ hoa vàng (Uvaria hamiltonii H k.f e Th s.) ã hâ p
x c ịnh c u trúc của 8 h p ch t bao g m: quercetin, luteolin-7-O-glucoside,
luteolin-4’-O-glucoside, rutin, rhoifolin, glutinol, zeylenol, lupeol Các chất này lầ ầ iê ƣ c phân l p từ loài này
3 Từ cây Lãnh công xám (Fissistigma glaucescens (Hance) Merr.) bằng
c c h ơ g h sắc kí ã hâ p 06 h p ch g ó có 04 h p ch t ancaloit aristolactam BII, velutinam, aristolactam BI, pukatein và 02 h p ch t
flavonoid apigenin-8-C-β-D-galactopyranoside và rutin Các chất velutinam, pukatein và apigenin-8-C-β-D-galactopyranoside này lầ ầ iê ƣ c
phân l p từ loài này
Trang 54 Từ dịch chiết methanol của lá cây lãnh công màu hung (Fissistigma
cupreonitens Merr & Chun.) bằ g c c h ơ g h sắc kí ã hâ c 6
h p ch t bao g m 04 h p ch t flavonoid: 6-hydroxy-5,7,8-trimetoxy flavanon, 2’ 5’-dihydroxy-3’ 4’ 6’-trimetoxy chalcon, quercetin, rutin và 02 h p ch t
chalcon lầ ầ iê ư c phân l p từ loài này
5 Thử ho t tính sinh h c kháng vi sinh v t và ho t tính chống oxi hóa của
hươ g 1 TỔNG QUAN
i h h ổ g i iệ i g
Tổ g qua ề chi Uvaria
Cây Bù dẻ ơ (U a ia ia a Fi & Gag e )
Cây Bù dẻ hoa vàng (Uvaria hamiltonii Hook.f et Thoms )
Tổ g qua ề chi Lãnh công (Fissistigma)
Cây lãnh công xám (Fissistigma glaucesens (Hance) Merr.),
Cây lãnh màu hung (Fissistigma cupreonitens Merr & Chun)
Với c c ội du g c ề c g :
- Giới hi u ề ặc iể si h h c hâ ố
- Nghiê cứu ê h h hầ hóa h c
Trang 6Mẫu cây bù dẻ ơ (Uvaria boniana Fin & Gagnep.), bù dẻ hoa vàng (Uvaria hamiltonii Hook.f et Thoms.), lãnh công màu hung (Fissistigma
cupreonitens Merr & Chun) và lãnh công xám (Fissistigma glaucesens (Hance)
Merr.), c thu hái ở n quốc gia Pù Huống, Pu Mát- Ngh An, Vi t Nam
h g 08 2015 Mẫu c ịnh danh bởi PGS.TS Trần Huy Thái,
Vi n Sinh thái và Tài nguyên Sinh v t Tiêu b c u giữ t i khoa Vi n Công ngh Hóa Si h Môi g T g Đ i h c Vinh
1 phươ g ph p xử lý m u và chi t
Mẫu c thu hái vào mùa thích h g Mẫu khi l y về c rửa
thích h p bằng thiết bị chiế siêu â ể hu c dịch chiết
1 phươ g ph p phâ í h, phâ p các h p chất
Để hâ ích hâ ch cũ g h hâ p các h p ch t, sử dụng các
h ơ g h sắc ký h : Sắc ký ớ ỏ g (T C); Sắc ký cộ h g (CC); Sắc
ký cộ ha h (FC); Sắc ký ỏ g hi u g ca hâ ích iều chế (HP C);
1.4 Phươ g ph p h o sát cấu trúc các h p chất
C u trúc của các h p ch c kh o sát nh sự kết h c c h ơ g h phổ:
Phổ ử g i (UV); Phổ h ng ngo i IR; Phổ khối ng phun mù electron
C-NMR; Phổ cộ g h ởng từ h t nhân DEPT, HSQC, HMBC; Phổ cộ g h ởng từ h t nhân COSY, NOESY
2.2 Hoá chất, dụng cụ và thi t bị
2.2.1 Hoá chất
Các dung môi ngâm chiết mẫu thực v t là dung môi công nghi p hexan,
e ha u a e hy ace a e ace e ớc c t Các dung môi sử dụng cho các lo i sắc ký lớp mỏng và sắc ký cột thuộc lo i tinh khiết phân tích (PA) Các
du g ôi c sử dụng là:
2.2.2 Dụng cụ và thi t bị
Nhi ộ nóng ch y ê y Ya ac MP-S3;
-
- Độ quay cực c ê y hâ cực kế Jasco DIP -370;
- Phổ tử ngo i UV c ghi trên máy quang phổ Hitachi UV-3210,
- Phổ khối ng (ESI-MS, HR-ESI-MS) c ê y B uke Dai ics APEX II 30eV s ec e he T ng Đ i h c Y Trung Quốc (Đ i Loan) và máy micrOTOF-QII 10187 T g Đ i h c Khoa h c Tự hiê Đ i
h c Quốc gia H Chí Minh;
Trang 7- Phổ cộ g h ởng từ h t nhân 1H-NMR c ê y B uke 500MHz
Bruker 125 MHz (Vi n Hóa h c, Vi n Hàn lâm Khoa h c Công ngh Vi t Nam) và máy Brucker AVANCE III-700 (khoa Hoá h c Đ i h c Quốc gia Che g Ku g Đ i a ) ới ch t chuẩn là TMS;
- Sắc ký cột sử dụng silicagen cỡ h t 60,70-230 Kieselgel và 230-240 (Merck)
- B n mỏ g c tráng kieselgel 60 và các ch t hiển thị bằng dung dịch
2.3 Nghiên cứu các h p chất từ bù dẻ ơ (Uvaria boniana Fin &
Gagnep)
2.3.1 Chi t xuất và phân l p các h p chất
Lá khô của loài bù dẻ ơ (Uvaria boniana) (6 0 kg) c chiết với dung
môi methanol ở nhi ộ h g sau ó c t thu h i dung môi bằng c t quay châ khô g c cặn chiết (254 g) Cặn chiế hòa a g ớc và chiết lần
t với c c du g ôi e hy ace a u a hu c cao chiế hâ n ethyl acetate (172 g) u a (33 g) ca ớc (40 g)
Ca hâ n ethyl acetat tiến hành sắc ký cột silica gel với dung môi rửa
gi i hexan: aceton (100:0 - 1:1 / ) hu c nhiều hâ n nhỏ Những
hâ n nhỏ y c phân tích bằng TLC và gộp l i h h 10 hâ n (U1-U10).Phâ n U1 (6,5 g), sắc ký cột với silica gel, hỗn h p dung môi rửa gi i hexa e : ace e (15:1) hu c 7 hâ n nhỏ U1.1-U1.7 Phân
n U1.1 (2,6 g) sắc ký cột silica gel rửa gi i bằng hỗn h p dung môi hexane :
ace e (15:1) hu c h p ch t UBM4 (38 g) Phâ n U1.4 (2,5g) sắc
ký cột silica gel với hỗn h p rửa gi i hexa e : ace e (9:1) hu c h p ch t
UBM1 (12 mg) và UBM2 (27 g) Phâ n U2 (5,6 g), sắc ký cột với silica
gel, dung môi rửa gi i chloroform: methanol (C:M) (50:1-10:1 / ) hu c 5
hâ n nhỏ U21-U25 Phâ n U22 (1,2 g) sắc ký cột silica gel, dung môi
rửa gi i C:M=20:1 ( / ) hu c UBM7 (19 g) Phâ n nhỏ U24 (0,84 g), sắc ký silical gel, dung môi rửa gi i C:M=15:1 hu c ch t UBM8 (14
Trang 8g) Phâ n U3 (4,8 g), sắc ký cột silica gel với dung môi rửa gi i C:M (30:1-6:1 / ) hu c 5 hâ n nhỏ Phâ n U34 (0,96 g), sắc ký cột
silica gel, dung môi rửa gi i C:M (10:1) hu c ch t UBM6 (15 mg) Phân
n U7 (1,9 g), sắc ký cộ si ica ge c rửa gi i bằng hỗn h p chloroform
Trang 1010
2.4 Nghiên cứu các h p chất từ bù dẻ hoa vàng (Uvaria hamiltonii)
2.4.1 Chi t xuất và phân l p các h p chất
Lá khô của bù dẻ h a g (U ha i ii) (1 5 kg) c chiết với methanol
C, c t thu h i du g ôi hu c dịch chiết methanol (207 g), phân bố dịch chiế e ha g ớc c chiết lầ t với hexane, chloroform (CHC 3) e hy ace a e hu c cao chiế ơ g ứng: n-hexane (UHH) (39,2
(49,3g)
Cao ethyl acetate (UHE) (35,7 g), sắc ký cột silica gel với dung môi rửa
gi i là hỗn h p CHCl3 và MeOH (tỉ l 100:0 ế 0:100) hu c 6 hâ n (UHE1-UHE6) Phâ UHE6 (8 0 g) c phân tích bằng sắc ký sephadex LH-20 với dung môi rửa gi i MeOH và H2O (1:1-1:0) hu c 4 hâ n (UHE6.1-UHE6.4) Phâ n UHE6.3 (229 mg), sắc ký cột silica gel bằng hỗn
h p rửa gi i CHC 3 MeOH (5:1 3:1 1:1) hu c 4 hâ n nhỏ (UHE63.1- UHE63.4) Phâ UHE63.1 (65 g) c tinh chế bằng cột RP-
18 rửa gi i bằ g MeOH H2O (1:1) hu c h p ch t UHM1 (15 mg)
Ca ớc c sắc ký cột diaion HP-20 rửa gi i ớc bằ g ớc sau ó ửa gi i
(UHW1-UHW5) Phâ n UHW3 (11,3 g) sắc ký cột silica gel rửa gi i bằng CHCl3-MeOH (6:1 4:1 2:1 1:1) hu c 5 hâ n (UHW3.1-UHW3.5) Phâ n UHW3.5 (1,5 g), sắc ký cột sephadex LH-20 với dung môi rửa gi i là MeOH v H2O (1:1 1:0) hu c 4 hâ n (UHW35.1-UHW35.4) Phân UHW35.4 (284 g) c tinh chế bằng cột RP-18 rửa gi i bằng MeOH và H2O (1:1) hu c h p ch UHM4 (23 g) Phâ n UHW3.4 (702 mg), sắc
ký cột sephadex LH-20 rửa gi i bằng MeOH và H2O (1:4-1:0) c 5 hâ n (UHW34.1-UHW34.5) Phâ UHW34.4 (54 g) c tinh chế bằng cột RP-18 rửa gi i bằng MeOH và H2O (1:4-1:1) hu c 6 hâ n (UHW344.1-UHW344.6) Phâ n UHW344.3 (36 mg), sắc ký cột silica gel rửa gi i bằng dichlorometha e ace e (2:1) hu c h p ch t UHM2 (8 mg) và UHM5 (12 g) Phâ n UHW3.2 (938 mg), sắc ký cột sephadex LH-20 rửa gi i bằng MeOH và H2O (1:4-1:0) c 5 hâ n (UHW32.1-UHW32.5) Phâ n
(1:1) hu c h p ch t UHM3 (11 mg)
Cao chloroform (41,0 g) (UHC), sắc ký cột silica gel với dung môi rửa gi i
là hỗn h p CHCl3 và MeOH (tỉ l 100:0 ế 0:100) hu c 5 hâ n (UHC1-UHC5) Phâ C3 (10 83 g) c phân tích bằng sắc ký sephadex LH-20 với dung môi rửa gi i MeOH và H2O (1:1-1:0) hu c 4 hâ n
Trang 1111
(UHC3.1-UHC3.4) Phâ UHC3.2 (0 11 g) c tinh chế bằng cột RP-18 rửa gi i bằ g MeOH H2O (1:1) hu c h p ch t UHM8 (15mg)
Cao hexan, sắc ký cột silica gel với dung môi rửa gi i là hỗn h p hexane/EtOAc
hu c 9 hâ n (UHH1-UHH9) Phâ UHH1 (0 728 g) c sắc ký cột silica gel với dung môi rửa gi i là hỗn h CHC 3:MeOH hu c 5 phân
n (UHH1.1-UHH1.5) Phâ n UHH1.4 (0,194 g), sắc ký cột silica gel bằng hỗn h p rửa gi i hexa e/dich e ha e hu c hu c h p ch t UHM6 (17
mg) và UHM7 (10mg)
Trang 1212
Trang 132.5 Nghiên cứu các h p chất từ loài lãnh công màu hung (Fissistigma
cupreonitens Merr & Chun.)
2.5.1 Chi t xuất, phân l p, x ịnh cấu trúc các h p chất phân l p ƣ c
c chiết với methanol ở nhi ộ phòng trong th i gian 1 tuần Dịch chiế c
c t thu h i du g ôi hu c 1024 g ca Sau ó cao chiế c phân bố trong
ớc và chiết lầ t với hexan, ethylacetate và butanol C t lo i dung môi cho 122g, 271g, 145 g các cặn dịch chiế ơ g ứng
Ca e hy ace a e (FCE) (271g) c phân tách trên cột silica gel, dung môi
gi i h p là hexan: axeton (100:0; 50:1; 39:1; 30:1; 20:1; 15:1; 9:1; 4:1; 2:1; 1:1 ),
ch 10 hâ n chính từ FCE1-FCE10 Phâ n FCE1 tiếp tục c phân tách l i bằng sắc ký cột nhỏ với dung môi rửa gi i hexa : axe (15:1; 9:1) hu
c 7 hâ chí h ừ FEC1.1-FCE1.7 Phâ n FCE1.1 sắc ký cột silica
Phâ n FCE1.3 sắc ký cột silica gel với h dung môi hexan: axeton (9:1; 4:1)
hu c FCM2 (6-hydroxy-5,7,8- i e xy f a a : 15 g) FCM3 (2’ dihydroxy-3’ 4’ 6’- i e xy cha c : 19 g) Phâ n FCE1.4 sắc ký l i trên cột silica gel với h dung môi rửa gi i CH¬Cl3:CH3OH (20:1) hu c FCM4 (quercetin: 13 mg)
5’-Ca u a (FCB) (145g) c phân tách trên cột silicagel với h dung môi rửa gi i h CHC 3:CH3OH (30:1; 20:1; 10:1; 5:1) hu c 10 hâ n
từ FCB1-FCB10 Phâ n FCB5 sắc ký l i trên cột silica gel với h dung môi rửa gi i CHC 3: CH3OH (10:1; 6:1) hu c FCM5 ( u i : 14 g) Phâ n
-sitosterol-3-O- -D-glucopyranosit: 112 mg)
Trang 1515
2.6 Nghiên cứu các h p chất từ lá cây lãnh công xám (Fissistigma
glaucescens (Hance) Merr.)
2.6.1 Chi t xuất và phân l p các h p chất
cây ã h cô g x (10 0 kg) c hơi khô xay hỏ và ngâm chiết với methanol ở nhi ộ phòng (7 ngày) Dịch chiế c c t lo i dung môi, cho 1.212 g cao methanol Phân bố ca e ha g ớc sau ó chiết lầ t với hexan, chlororform và butanol C t lo i du g ôi hu c 142, 291, 155 g các cặn dịch chiế ơ g ứng
Cặn chiế ch f 291 g c phân tách trên cột silica gel, dung môi
gi i h p là chloroform-methanol (100:0, 98:1: 95:5; 90:10; 80:2), cho 12 phân
n chính từ FGC1-FGC12 Phâ n FGC2 tiếp tục c tách l i bằng sắc ký cột nhỏ với dung môi rửa gi i hexan: axeton (15:1) cho ch t FGM5 (20 mg) Phâ n FGC3 tinh chế l i bằng sắc ký cột cho h p ch t FGM4 (26 mg) và h p
ch FGM1 (18 g) Phâ FGC4 c tách tiếp bằng sắc ký cột trên silica gel, dung môi rửa gi i là chloroform: methanol 95:5, cho các ch t FGM3 (16 mg)
và ch t FGM2 (18 mg)
Cặn chiế u a (FGB) c phân tách trên cột silicagel với h dung môi rửa gi i h CHC 3:CH3OH (30:1; 20:1; 10:1; 5:1) hu c 10 hâ n từ FGB1-FGB10 Phâ n FGB5 tiến hành sắc ký l i trên cột silica gel với h dung môi rửa gi i CHC 3: CH3OH (10:1; 6:1) hu c h p ch t FGM6 (24 mg)