1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây bù dẻ trơn (uvaria boniana), bù dẻ hoa vàng (uvaria hamiltonii), lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens) và lãnh công xám (fissistigma glaucesens)

258 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 17,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cao cũng như có hoạt tính sinh học quý được sử dụng rộng rãi trong dân gian, songviệc nghiên cứu về thành phần hóa học của nó vẫn chưa được tiến hành nhiều ở ViệtNam.Vì lý do đó chúng tô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THANH TÂM

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH

HỌC CỦA CÂY BÙ DẺ TRƠN (UVARIA BONIANA), BÙ DẺ HOA VÀNG (UVARIA HAMILTONII), LÃNH CÔNG MÀU HUNG (FISSISTIGMA CUPREONITENS ) VÀ LÃNH CÔNG XÁM

(FISSISTIGMA GLAUCESENS)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOÁ HỌC

Vinh-2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THANH TÂM

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH

HỌC CỦA CÂY BÙ DẺ TRƠN (UVARIA BONIANA), BÙ DẺ HOA VÀNG (UVARIA HAMILTONII), LÃNH CÔNG MÀU HUNG (FISSISTIGMA CUPREONITENS ) VÀ LÃNH CÔNG XÁM

(FISSISTIGMA GLAUCESENS)

Chuyên ngành : HOÁ HỮU CƠ

Mã số: 9.44.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOÁ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS HOÀNG VĂN LỰU

TS NGUYỄN HỮU TOÀN PHAN

Vinh - 2020

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác.

Vinh, ngày 15 tháng 07 năm 2020

Ký tên

Nguyễn Thanh Tâm

Trang 4

Luận án được thực hiện tại các phòng thí nghiệm Hóa Hữu cơ, Công nghệ thựcphẩm - Trường Đại học Vinh, Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên - Viện Hoá học -Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS TS Hoàng VănLựu - Trường Đại học Vinh, TS Nguyễn Hữu Toàn Phan – Viện Nghiên cứu Khoa họcTây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là người những thầy đãgiao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện, giúp tôi trong quá trình thực hiện luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn GS TS Trần Đình Thắng, PGS TS Nguyễn Hoa Du,PGS TS Lê Đức Giang, TS Đậu Xuân Đức đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôitrong quá trình làm luận án

Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các phòng ban chứcnăng, các thầy cô, cán bộ khoa Đào tạo Sau đại học, Viện Sư phạm Tự nhiên Trường Đạihọc Vinh, các bạn đồng nghiệp, học viên cao học, sinh viên, gia đình và người thân đãđộng viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này

Vinh, ngày 15 tháng 07 năm 2020

Nguyễn Thanh Tâm

Trang 5

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Những đóng góp mới của luận án 3

6 Cấu trúc của luận án 4

Chương 1 5

TỔNG QUAN 5

I Tổng quan về chi Uvaria 5

1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại 5

1.2 Thành phần hóa học của một số loài trong chi Uvaria 5

1.2.1 Các hợp chất acetogenin 6

1.2.2 Các hợp chất đa oxy hóa cyclohexene 9

1.2.3 Các hợp chất terpenoid 11

1.2.4 Các hợp chất dẫn xuất shikimate 15

1.2.5 Các hợp chất flavonoid 16

1.2.6 Các este thơm 22

1.2.7 Các hợp chất đihydroxychalcon và c-benzylated đihydrochalcon 23

1.2.8 Các hợp chất chalcon và prenylated chalcon 23

1.2.9 Các hợp chất alkaloid 24

1.2.10 Các hợp chất steroid 26

1.2.11 Các hợp chất khác 27

1.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học 29

1.4 Cây Bù dẻ trơn (Uvaria boniana Fin & Gagnep) 30

Trang 6

1.4.2 Thành phần hóa học 31

1.4.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học 32

1.5 Cây Bù dẻ hoa vàng (Uvaria hamiltonii Hook.f et Thoms ) 32

1.5.1 Đặc điểm về hình thái 32

1.5.2 Thành phần hóa học 33

1.5.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học 34

II Tổng quan về chi Lãnh công (Fissistigma) 34

2.1 Đặc điểm chung về hình thái 35

2.2 Thành phần hóa học 35

2.2.1 Các hợp chất alkaloid 35

2.2.2 Các hợp chất flavonoid 37

2.2.3 Các hợp chất terpenoid 42

2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học 42

2.4 Cây lãnh công xám ( Fissistigma glaucesens (Hance) Merr.), 43

2.4.1 Đặc điểm về hình thái 43

2.4.2 Thành phần hóa học 43

2.4.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học 44

2.5 Cây lãnh màu hung ( Fissistigma cupreonitens Merr & Chun) 44

2.5.1 Đặc điểm về hình thái 44

2.5.2 Thành phần hóa học 45

Chương 2 48

PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM 48

2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 48

2.1.1 Thu mẫu 48

2.1.2 Các phương pháp xử lý mẫu và chiết 48

2.1.3 Các phương pháp phân tích, phân tách và phân lập các hợp chất 48

2.1.4 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 48

2.2 Hoá chất, dụng cụ và thiết bị 48

2.2.1 Hoá chất 49

Trang 7

2.3 Nghiên cứu các hợp chất từ bù dẻ trơn ( Uvaria boniana Fin & Gagnep) 49

2.3.1 Chiết xuất và phân lập các hợp chất 49

2.3.2 Các dữ kiện vật lý và phổ 52

2.4 Nghiên cứu các hợp chất từ bù dẻ hoa vàng ( Uvaria hamiltonii) 54

2.4.1 Chiết xuất và phân lập các hợp chất 54

2.4.2 Các dữ kiện vật lý và phổ 55

2.5 Nghiên cứu các hợp chất từ loài lãnh công màu hung 59

2.5.1 Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được 59

2.5.2 Các dữ liệu vật lý 59

2.6 Nghiên cứu các hợp chất từ lá cây lãnh công xám 63

2.6.1 Chiết xuất và phân lập các hợp chất 63

2.6.2 Các dữ kiện vật lý và phổ 63

2.7 Phương pháp thử hoạt tính 67

2.7.1 Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 67

Chương 3 70

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 70

3.1 Cây bù dẻ trơn ( Uvaria boniana) 70

3.1.1 Phân lập một số hợp chất 70

3.1.2 Xác định cấu trúc 70

3.1.2.1 Hợp chất UBM1 70

3.1.2.2 Hợp chất UBM2 76

3.1.2.3 Hợp chất UBM3 77

3.1.2.4 Hợp chất UBM4 84

3.1.2.5 Hợp chất UBM5 86

3.1.2.6 Hợp chất UBM6 88

3.1.2.7 Hợp chất UBM7 89

3.1.2.8 Hợp chất UBM8 90

3.2 Cây bù dẻ hoa vàng ( Uvaria hamilton ) 92

3.2.1 Phân lập một số hợp chất 93

Trang 8

3.2.2.1 Hợp chất UHM1 93

3.2.2.2 Hợp chất UHM2 95

3.2.2.3 Hợp chất UHM3 97

3.2.2.4 Hợp chất UHM4 98

3.3.2.5 Hợp chất UHM5 105

3.2.2.6 Hợp chất UHM6 107

3.2.2.7 Hợp chất UHM7 109

3.2.2.8 Hợp chất UHM8 113

3.3 Cây lãnh công màu hung ( Fissistigma cupreonitens Merr, & Chun,) 115

3.3.1 Phân lập hợp chất 115

3.3.2 Xác định cấu trúc 116

3.3.2.1 Hợp chất FCM1 116

3.3.2.2 Hợp chất FCM2 116

3.3.2.3 Hợp chất FCM3 118

3.3.2.4 Hợp chất FCM4 119

3.3.2.5 Hợp chất FCM5 120

3.3.2.6 Hợp chất FCM6 120

3.4 Cây lãnh công xám ( Fissistigma glaucescens (Hance) Merr.) 122

3.4.1 Phân lập hợp chất 122

3.4.2 Xác định cấu trúc 123

3.4.2.1 Hợp chất FGM1 123

3.4.2.2 Hợp chất FGM2 125

3.4.2.3 Hợp chất FGM3 126

3.4.2.4 Hợp chất FGM4 128

3.4.2.5 Hợp chất FGM5 129

3.4.2.6 Hợp chất FGM6 131

3.5 Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định, hoạt tính chống ôxy hoá 131

KẾT LUẬN 141

DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 143

Trang 9

Bảng 3.1 Các hợp chất được tách ra từ cây bù dẻ trơn ( Uvaria boniana ) 70

Bảng 3 2 Số liệu phổ NMR của hợp chất UBM1 71

Bảng 3.3 Số liệu phổ NMR của hợp chất UBM2 76

Bảng 3.4 Số liệu phổ NMR của hợp chất UBM3 78

Bảng 3.5 Số liệu phổ NMR của hợp chất UBM 4 85

Bảng 3.8 Số liệu phổ NMR của hợp chất UBM7 89

Bảng 3.9 Số liệu phổ NMR của hợp chất UBM8 91

Bảng 3.10 Các hợp chất được tách ra từ lá cây bù dẻ hoa vàng ( Uvaria hamiltonii ) 93

Bảng 3.11 Số liệu phổ NMR của hợp chất UHM1 94

Bảng 3.12 Số liệu phổ NMR của hợp chất UHM2 96

Bảng 3.13 Số liệu phổ NMR của hợp chất UHM3 97

Bảng 3.14 Số liệu phổ của hợp chất UHM4 và số liệu so sánh 103

Bảng 3.15 Số liệu phổ NMR của hợp chất UHM5 106

Bảng 3.16 Số liệu phổ NMR của hợp chất UHM6 108

Bảng 3.17 Số liệu phổ NMR của hợp chất UHM7 110

Bảng 3.18 Số liệu phổ NMR của hợp chất UHM8 114

Bảng 3.19 Các hợp chất được tách ra từ cây lãnh công màu hung 115

Bảng 3.21 Dữ liệu phổ của hợp chất FCM2 117

Bảng 3.22 Dữ liệu phổ của hợp chất FCM3 118

Bảng 3.25 Dữ liệu phổ của hợp chất FCM6 120

Bảng 3.26 Các hợp chất được tách ra từ cây lãnh công xám 122

Bảng 3.27 Dữ liệu phổ của hợp chất FGM1 123

Bảng 3.28 Dữ liệu phổ của hợp chất FGM2 125

Bảng 3.29 Dữ liệu phổ của hợp chất FGM3 127

Bảng 3.30 Dữ liệu phổ của hợp chất FGM4 128

Bảng 3.31 Dữ liệu phổ của hợp chất FGM5 130

Trang 10

Hình 1.1 Bù dẻ trơn- Uvaria boniana Fin & Gagnep. 31

Hình 1.2 Bù dẻ hoa vàng ( Uvaria hamiltonii Hook.f et Thoms.) 32

Hình 1.3 Lãnh công xám - Fissistigma glaucesens (Hance) Merr. 43

Hình 1.4 Lãnh công màu hung - Fissistigma cupreonitens Merr & Chun 45

Hình 3.14 Phổ HSQC của hợp chất UBM3 84

Hình 3.15 Phổ 1 H-NMR (MeOD, 500 MHz) của hợp chất UHM4 99

Hình 3.16 Phổ 13 C-NMR (MeOD, 125 MHz) của hợp chất UHM4 100

Hình 3.18 Phổ HSQC của hợp chất UHM4 101

Hình 3.19 Phổ HMBC của hợp chất UHM4 102

Hình 3.22 Phổ CD của hợp chất UHM7 112

Trang 11

STT Kí hiệu, chữ cái viết tắt

chạm electron)

khối lượng phun mù electron)

cộng hưởng từ hạt nhân proton)

cộng hưởng từ hạt nhân cacbon-13)

Transfer

Trang 12

24 IZD Isothiazolidinone

25 HR-ESI-MS: High Resolution- Electrospray Ionization- Mass

Spectrometry

Trang 13

1 Lí do chọn đề tài

Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, hệ thựcvật đa dạng và phong phú Theo thống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000loài [7] trong đó có khoảng 3.200 loài cây [5], [10] được sử dụng trong y học dân tộc

và 600 loài cây cho tinh dầu [2], [3] Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quí báucủa đất nước có tác dụng lớn đối với đời sống và sức khỏe của con người Để phòngngừa và chữa trị các loại bệnh nguy hiểm này, con người luôn cần những biệt dượcmới có khả năng điều trị hiệu quả và tránh được sự kháng thuốc, xu hướng tìm kiếmcác hoạt chất từ các loài thực vật có tác dụng chữa bệnh ngày một tăng Thu hút cácnhà khoa học không ngừng tìm tòi, nghiên cứu để tìm ra những hoạt chất mới từ nguồnthực vật để phục vụ cuộc sống con người trong các lĩnh vực: dược học, dược phẩm,hương liệu, mỹ phẩm, Họ Na (Annonaceae) là một họ lớn, phân bố chủ yếu ở vùngnhiệt đới và cận nhiệt đới của các nước châu Á, châu Úc, châu Phi và châu Mỹ Trênthế giới có khoảng 130 chi và khoảng 2300 loài Nhiều loài trong họ Na được trồng lấyquả để ăn hoặc là cây thuốc chữa nhiều bệnh khác nhau, như chống nhiễm trùng vàđiều trị bệnh ho, viêm gan, tiêu chảy và ung thư Một số loài hoa của họ Na có hươngthơm ngát, đây có thể là nguồn nguyên liệu sản xuất nước hoa và mỹ phẩm [63], [16]

Ở Việt Nam, họ Na (Annonaceae) có 201 loài (29 chi) trong đó nhiều loài đặc

hữu như Alphonsea sonlaensis Ban, Artabotrys hienianus Ban, Artabotrys vietnamensis Ban, Artabotrys vinhensis Ast., Fissistigma taynghuyenense Ban,

Fissistigma tonkinense (Fin & Gagnep.) Merr., Goniothalamus donnaiensis

Fin&Gagnep., Goniothalamus vietnamensis Ban., Melodorum kontumense Ban, [6].

Chi Fissistigma Griff., là một chi quan trọng của họ Na (Annonaceae), với

khoảng 80 loài, phân bố rộng rãi ở châu Á và Australia, đặc biệt ở khu vực Đông Nam

Á như Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Lào và Việt Nam

Một số loài thuộc chi Fissistigma là cây thuốc chữa các bệnh teo cơ bắp, gan, gan lách

to, thần kinh tọa, viêm khớp, kháng viêm và chống khối u Chi bù dẻ (Uvaria L.) một

chi lớn của họ Na (Annonaceae), thế giới có khoảng 175 loài, Việt Nam có khoảng 17loài Các cây thuộc chi này chủ yếu là dây leo hay bụi trườn, hiếm khi là cây gỗ; Kinh

tế và thương mại của chi này có tầm quan trọng đáng kể, quả một số loài dùng làm

thực phẩm, sử dụng như chất bảo quản… Nhiều loài thuộc chi Uvaria được dùng làm

Trang 14

cao cũng như có hoạt tính sinh học quý được sử dụng rộng rãi trong dân gian, songviệc nghiên cứu về thành phần hóa học của nó vẫn chưa được tiến hành nhiều ở ViệtNam.

Vì lý do đó chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và

hoạt tính sinh học của cây bù dẻ trơn (Uvaria boniana), bù dẻ hoa vàng (Uvaria

hamiltonii), lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens) và lãnh công xám

(Fissistigma glaucesens)” từ đó góp phần xác định thành phần hóa học của các hợp

chất và tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hóa dược

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là dịch chiết từ loài bù dẻ trơn (Uvaria boniana), bù dẻ hoa vàng (Uvaria hamiltonii), lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens) và lãnh công xám (Fissistigma glaucesens) ở Việt Nam.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp chất

từ loài bù dẻ trơn (Uvaria boniana), bù dẻ hoa vàng (Uvaria hamiltonii), lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens) và lãnh công xám (Fissistigma glaucesens)

- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất

- Thử hoạt tính sinh học của một số hợp chất phân lập được

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp lấy mẫu: mẫu sau khi lấy về được rửa sạch, sấy khô ở 40OC.Việc xử lý tiếp các mẫu bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp

để thu được hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thực nghiệm

- Phương pháp phân tích, tách các hỗn hợp và phân lập các chất: đã sử dụng cácphương pháp sắc ký cột thường (CC), sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký cột nhanh (FC)với các pha tĩnh khác nhau như silica gel, sephadex LH-20, RP18, sắc ký lỏng hiệunăng cao (HPLC) trên các pha đảo và pha silica gel

- Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất: Cấu trúc hoá học các hợp chất đượcphân lập được xác định bằng các phương pháp vật lý hiện đại như phổ tử ngoại (UV), phổhồng ngoại (IR), phổ khối lượng va chạm electron (EI-MS), phổ khối lượng phun mùelectron (ESI-MS), phổ khối lượng phân giải cao (HR-MS), phổ cộng hưởng

Trang 15

như H-NMR, C-NMR, DEPT, H- H COSY, HSQC và HMBC đã được sử dụng.

- Thăm dò các hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định, hoạt tính oxy hóa

5 Những đóng góp mới của luận án

Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất có hoạt tính sinh học từ bù dẻ

trơn (Uvaria boniana Fin & Gagnep.), bù dẻ hoa vàng (Uvaria hamiltonii Hook.f et

Thoms.), lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens Merr & Chun) và lãnh công

xám (Fissistigma glaucesens (Hance) Merr.) ở Việt Nam, chúng tôi đã thu được một số

kết quả như sau:

1. Từ bù dẻ trơn (Uvaria boniana Fin & Gagnep) đã phân lập và xác định cấu

trúc của 8 hợp chất bao gồm: uvaridacol G ; yl]cyclohex-2-en-1-one; 3,7- dimethoxy quercetin 4’- O- [α-L- rhamnopyranosyl-(1 →

4-methyl-4-[(2Z)-3’-phenylprop-2’-en-1’-2)-β-D-glucopyranoside; β-sitosterol; stigmasterol; 6-methoxyzeylenol; aristolactam

AII; stigmasta-4,22-dien-3-on Các chất này lần đầu tiên được phân lập từ loài này.

2 Từ bù dẻ hoa vàng (Uvaria hamiltonii Hook.f et Thoms.) đã phân lập và xác

định cấu trúc của 8 hợp chất bao gồm: quercetin, luteolin-7-O-glucoside, O-glucoside, rutin, rhoifolin, glutinol, zeylenol, lupeol Các chất này lần đầu tiên đượcphân lập từ loài này

luteolin-4’-3 Từ cây Lãnh công xám (Fissistigma glaucescens (Hance) Merr.) bằng các

phương pháp sắc kí đã phân lập 06 hợp chất trong đó có 04 hợp chất ankaloit:aristolactam BII, velutinam, aristolactam BI, pukatein và 02 hợp chất flavonoid

apigenin-8-C-β-D-galactopyranoside và rutin Các chất velutinam, pukatein và apigenin-8-C-β-D-galactopyranoside này lần đầu tiên được phân lập từ loài này.

4 Từ dịch chiết methanol của lá cây lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens Merr & Chun.) bằng các phương pháp sắc kí đã phân lập được 6 hợp

chất bao gồm 04 hợp chất flavonoid: 6-hydroxy-5,7,8-trimetoxy flavanon, dihydroxy-3’,4’,6’-trimetoxy chalcon, quercetin, rutin và 02 hợp chất steroid: β-sitosterol; β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside Các chất 6-hydroxy-5,7,8-trimetoxyflavanon, 2’,5’-dihydroxy-3’,4’,6’-trimetoxy chalcon lần đầu tiên được phân lập từ loài này

Trang 16

2’,5’-các hợp chất sạch phân lập được.

6 Cấu trúc của luận án

Luận án bao gồm 152 trang với 24 bảng số liệu, 4 hình và 4 sơ đồ với 136 tàiliệu tham khảo Kết cấu của luận án gồm: mở đầu (4 trang), tổng quan (49 trang),phương pháp và thực nghiệm (23 trang), kết quả và thảo luận (62 trang), kết luận (2trang), danh mục công trình công bố (1 trang), tài liệu tham khảo (9 trang) Ngoài racòn có phần phụ lục gồm 188 phổ của một số hợp chất

Trang 17

TỔNG QUAN

I Tổng quan về chi Uvaria.

1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại

Chi Uvaria – Bù dẻ, bù quả là một trong những chi lớn của họ Na (Annonaceae),

phân bố rộng rãi ở châu Á, châu Phi, châu Úc, ở Việt Nam gồm 17 loài đã được nghiêncứu [6]

Gồm các loài sau:

U cordata (Dun) Wall Ex Alson – Bù dẻ lá lớn

U microcarpa Cham Ex Benth – Bù dẻ trườn

U hamiltonii Hook F Thoms – Bù dẻ hoa vàng

U fauveliana (Fin Gagnep) Ast – Bù dẻ râu

U rufa Blume – Bù dẻ hoa đỏ

U flexuosa Ast – Bù dẻ cong queo

U micrantha (A.DC) Hook f Thoms – Kỳ hương

U pierrei Fin Gagnep – Bù dẻ lá lõm

U boniana Fin Gagnep – Bù dẻ trơn

U luirda Hook f Thoms – Bù dẻ nâu xỉn

U grandiflora Roxb Ex Hornem – Chuối con chồng

U calammistrata Hance – Lá men

U sphenocarpa Hook F Thoms – Bù dẻ gai

U dac Pierre ex Fin Gagnep – Bồ quả dác

U varaigneana Pierre ex Fin Gagnep – Bù dẻ varaigne

U hirsuta Jack – Bù dẻ lông dài

Các loài trong chi Uvaria thường là cây dây leo thân gỗ hay thân bụi Phần non

của cây có lông hình sao Lá thường có gân bên khá rõ ở mặt dưới Hoa lưỡng tính,thường đối diện với lá, mọc đơn độc hoặc hợp thành cụm hoa Cánh hoa thường 6cánh, phần lớn rời nhau, xếp lợp thành 2 vòng (rất ít khi cánh hoa là 9, xếp thành 3vòng) Các cánh hoa thường xòe ra khi nở và gần giống nhau về hình dạng kích cỡ.Quả dạng mọng, thường có cuống rõ (đôi khi cuống rất dài) [9]

1.2 Thành phần hóa học của một số loài trong chi Uvaria

Trang 18

Uvaria đã thu hút được nhiều sự chú ý của các nhà khoa học [44] Tính đến nay, có hơn 30 loài thuộc chi Uvaria được nghiên cứu về thành phần hóa học các mức độ khác

nhau với hơn 300 hợp chất đã được phân lập Các lớp chất chính của chi này làacetogenin, alkaloid, flavonoid, dẫn xuất đa oxy hóa của cyclohexene Ngoài ra, cáchợp chất terpenoid, steroid, pyrene cũng được tìm thấy trong chi này [64], [99]

1.2.1 Các hợp chất acetogenin

Chi Uvaria là một trong 7 chi thuộc họ Na có chứa các acetogenin [93] Trong

khoảng 30 năm qua đã có hơn 50 acetogenin được phân lập và xác định cấu trúc từ chinày

Năm 1982, một acetogenin có tác dụng kháng u đầu tiên là uvaricin được phân

lập từ loài U acuminata bởi Jolad và cộng sự [113] Sự tạo thành vòng lactone cuối

mạch được giải thích do phản ứng ngưng tụ aldol với một hợp chất gồm 3 nguyên tửcarbon Trong khi sinh tổng hợp của các nhóm THF được đề nghị từ tetratriaconta-15,19,23-trienoic acid thông qua quá trình triepoxide hóa theo sau là phản ứng cộnghợp với acetic acid Năm 1985, nhóm tác giả này tiếp tục công bố thêm một

acetogenin khác là desacetyluvaricin đồng thời xác định cấu hình (S) của trung tâm lập

thể tại C-36 cho cả hai hợp chất [56]

Năm 1999, ba acetogenin mới, calamistrin AB cùng với uvarigranin được

phân lập từ U calamistrata [136] Tiếp tục nghiên cứu trên đối tượng này, các tác giả

đã phân lập được thêm 5 acetogenin mới khác, calamistrin C-G Cấu hình tuyệt đối củacác hợp chất calamistrin C-E cũng như cấu hình của một số trung tâm lập thể của

Trang 20

Từ năm 1990 đến 1991, Hisham và cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc của

8 acetogenin mới gồm uvariamicin I-III [41]

Uvariamicin III

Năm 1996, 7 acetogenin mới khác gồm tonkinin A-C, tonkinesin A-C [24],

tonkinecin cũng được phân lập từ loài U tonkinensis thu hái tại Quảng Tây (Trung

Quốc) [25]

Tonkinesin

Trang 21

1.2.2 Các hợp chất đa oxy hóa cyclohexene

Lớp chất đa oxy hóa cyclohexene (polyoxygenated cyclohexene) là lớp chất

mới, thường gặp ở chi Piper (Piperaceae), chi Uvaria (Annonaceae) hay chi Croton

(Euphorbiaceae) [99] Các hợp chất thuộc loại này thường chứa khung cơ bản làhydroxymethylcyclohexene Các hợp chất PC thường có 1 liên kết đôi và 4 nguyên tửcarbon bất đối xứng trong vòng và mỗi trung tâm lập thể liên kết một nhóm thế chứaoxy như benzoxyl, hydroxyl, alkoxyl, epoxyl và acetoxyl Do sự khác nhau về vị tríliên kết đôi, số lượng, bản chất, vị trí của các nhóm thế dẫn đến sự đa dạng về mặt cấu

trúc của lớp chất này Chi Uvaria là nguồn tài nguyên rất giàu hợp chất

polyoxygenated cyclohexene Tính đến nay, có khoảng 82 hợp chất polyoxygenatedcyclohexene được phân lập và xác định cấu trúc Năm 1968, hai hợp chất PC đầu tiên,

senepoxyde và seneol, được phân lập từ loài U catocarpa [44].

Năm 1997, các nghiên cứu tiếp theo trên loài U grandiflora dẫn đến việc xác

định 3 hợp chất gồm zeylenone, grandiflorone và grandifloracin [66] Trong đó, hợpchất zeylenone chính là tonkinenin A đã được công bố trước đó Cũng trong năm này,bốn hợp chất mới khác, uvarigranol A-B cũng được xác định [97]

Trang 22

R 1 R 2 R 3

Năm 1998, có 3 hợp chất mới, uvarigranol G-I, 2 hợp chất đã biết,

1-epizeylenol và zeylenyl 2,6-diacetate, được phân lập từ loài U grandiflora [95] Năm

1999, từ loài U calamistrata, Zhou và cộng sự đã thành công trong việc phân lập 5

hợp chất PC mới, uvacalol A-E [134]

Năm 2000, 5 hợp chất mới khác gồm uvarigranone A→D và uvarigranol J

cũng được xác định từ loài U grandiflora [129] Từ lá của loài U purpurea, các nhà khoa học Nhật Bản đã phân lập được hai hợp chất mới, 6-O-methoxyzeylenol, 2- acetoxyzeylenone [110] vào năm 2001 và bốn hợp chất mới khác gồm 2-O-acetyl-6-O- methylzeylenol, 2-O-benzoyl-3-O-debenzoylzeylenone, 3-O-debenzoylzeylenone, 3-

Trang 23

vào năm 2002 [111] Năm 2003, một hợp chất mới, subglain B được phân lập từ loài

U tonkinensis [70] Năm 2005, 5 hợp chất mới gồm uvamalol A–C từ loài U macrophylla [119] cùng với kweichowenol A-B từ lá cây U kweichowensis [126] đã

được phân lập và xác định cấu trúc Năm 2006, bốn hợp chất mới gồm uvarirufone A

và uvarirufol A–C được phát hiện từ loài U rufa [132] Năm 2007, Tudla và cộng sự

đã công bố thêm hai hợp chất PC khác là zeylenol và ellipeiopsol B khi nghiên cứu

loài này Năm 2009, các nghiên cứu tiếp theo trên loài U kweichowensis dẫn đến việc

xác định thêm 2 kweichowenol mới, kweichowenol C-D [125] Năm 2000, Zhou và

cộng sự đã xác định được thêm 3 hợp chất PC mới, uvacalol F-H từ loài U calamistrata [135] Mười một năm sau đó, nhóm nghiên cứu này tiếp tục công bố 3 hợp chất mới khác, uvacalol I-K sở hữu cấu hình trans của các nhóm thế [39].

Năm 2012, các nghiên cứu loài U dac dẫn đến việc phân lập 9 dẫn xuất PC

mới gồm uvaridacol A-D, uvaridapoxide A [19] và uvaridacol E-H [20] Mới đây, một

PC mới, bonianol A cũng đã được phân lập từ loài U boniana bởi các nhà khoa học

Trung Quốc [26] Ba dẫn xuất cyclohexene polyoxygenated mới có tên cherrevenisyls

A và B, và ellipeiopsol E, cùng với mười lăm hợp chất đã biết, được phân lập từ rễ của

Uvaria cherrevensis [65].

1.2.3 Các hợp chất terpenoid

Trang 24

khoảng 20 terpenoid được xác định từ chi này Năm 1977, Lasswell và Hufford đãphân lập được 5 hợp chất thơm trong đó có một monoterpene bị benzyl hoá,

chamanen, khi nghiên cứu phân đoạn dầu của rễ cây U chamae [63].

ChamanenNăm 1988, ba hợp chất mới chứa nhân sesquiterpene, uvarisesquiterpene A-C,

đã được Muhammad và Waterman xác định từ loài U angolensis [79] Đây là lần đầu tiên các nhà khoa học phát hiện loại hợp chất trong đó nhóm o-hydroxybenzyl liên kết

với khung sesquiterpene [99] Năm 1990, một hợp chất

bis(benzopyranyl)sesquiterpene, lucidene, được tách từ loài U lucida ssp [121] Năm

1991, từ loài U tanzaniae, một spiro benzopyranyl sesquiterpene mới, tanzanene,

được phân lập bởi Nkunya M H H và cộng sự [84] Năm 1992, một ketone có khung

sesquiterpene 3 vòng, patchoulenone, được phân lập từ dịch chiết n-hexane của rễ loài

U narum [42].

Năm 1995, hai triterpenoid, glutinol và taraxerol, được thông báo từ thành phần

hoá học của loài U cordata [75].

Trang 25

Năm 2004, một diterpene khung p-methane là trien-2-ol được tìm thấy trong thành phần hoá học của loài Uvaria.sp [60] Cùng thời

3,6-dimethoxy-p-mentha-1,3,5-gian này, nhóm nghiên cứu của Nkunya đã phân lập thành công một trimeric

monoterpenoid mới là (α)-schefflone từ loài U scheffleri [81].

3,6-Dimethoxy-p-mentha-1,3,5-trien-2-ol (α)-Schefflone

Năm 2011, 5 hợp chất diterpenoid khung ent-kaurane gồm oic acid, grandifloric acid, ent-kaur-15-en-17-ol-19-oic acid, ent-16α,17- dihydroxykauran-19-oic acid và ent-16β,17-dihydroxykauran-19-oic acid được phân lập và xác định cấu trúc từ loài U kurizz [73] Năm 2012, một sesquiterpene mới,(-)-

ent-kaur-16-en-19-10-oxo-isodauc-3-en-15-oic acid, và một sesquiterpene đã biết,

(-)-10-oxo-isodauc-3-en-15-al, cũng được phân lập và xác định cấu trúc từ rễ cây U lucida [78].

Ent-kaur-16-en-19-oic acid Grandifloric acid Ent-kaur-15-en-17-ol-19-oic

acid

Trang 26

19-oic acid

(-)-10-Oxo-isodauc-3-en-15-oic acid

(-)-10-Oxo-isodauc-3-en-15-al

Năm 2015, Duc H V và cộng sự [43], [118] đã phân lập được một triterpenoid

khung lupane và hai triterpenoit saponin từ Uvaria grandiflora.

Sakurasosaponin : R1= CH3; R2=S1Ardisiacrispin B: R1= CHO; R2=S2

S1

S2

Trang 27

Các nghiên cứu vể thành phần dễ bay hơi của lá và vỏ rễ của Uvaria chamae

bằng GC-MS cho thấy các sesquiterpenes và các hợp chất thơm là thành phần chính.Trong đó thành phần chính của lá là delta-cadinene trong khi thymoquinoldimethylether và benzyl ben-zoate là thành phần chính của tinh dầu thân rễ [89]

Thymoquinol dimethyl ether

1.2.4 Các hợp chất dẫn xuất shikimate

Năm 2005, Quiong Ming Xu và cộng sự đã phân lập được 2 chất mớipolyoxygenated cyclohenxen là kweichowenol A và kweichowenol B từ dịch chiết

clorofom của lá cây Uvaria kwelchwensis [126].

Năm 2003, ở Trung Quốc, An Liu và cộng sự đã phân lập được một chất mới

cyclohexene oxide là subglain B từ dịch chiết cao ethanol 95% của thân cây Uvaria tonkinensis var Subglabra [70].

Trang 28

Năm 1976, từ loài U acuminata các nhà khoa học đã phân lập được một

flavonoid mới là uvaretin, tiến hành thử hoạt tính thấy nó có tác dụng kháng u [33] Từ

loài U chamae Hufford và cộng sự đã nghiên cứu và công bố hai C-benzylflavanone

từ là chamanetin và isochamanetin [48] Các nghiên cứu tiếp theo đã phân lập và xácđịnh cấu trúc của một số flavonoid khác như chamuvarin, chamuvaritin, pinocembrin,pinostrobin, dichamanetin, isouvaretin, diuvaretin [63], (±)-chamanetin 5-methyl ether,(±)-dichamanetin 5-methyl ether và uvarinol Trong đó, chamuvarin, chamuvaritin,dichamanetin, (±)-chamanetin 5-methyl ether, (±)-dichamanetin 5-methyl ether và

uvarinol là các chất mới Các nghiên cứu của Hufford và cộng sự trên loài U angolensis đã thu được các hợp chất angoletin và uvangoletin vào năm 1980, 6,8-

dimethylpinocembrin 5-methyl ether, anguvetin và dihydroflavokawin B vào năm

1982 và một dihydrochalcone có tính kháng khuẩn, angoluvarin vào năm 1987 Cáctác giả này cũng thu được demethoxymatteucinol và 2′-hydroxydemethoxymatteucinol

từ loài U afzelii [49], [50].

Trang 29

Diuvaretin (±)-Chamanetin 5-methyl ether (±)-Dichamanetin 5-methyl ether

Trang 30

Năm 1993, từ cây thuốc chống sốt rét, U dependens, 3 flavonoid mới đã được

phân lập gồm 5,7,8-trimethoxyflav-3-ene, 2-hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcone vàdependensin [82]

Trang 31

Dependensin (-)-Pipoxide

Cũng năm này, từ dịch chiết ethanol của rễ cây U leptocladon, Nkunya và cộng

sự thông báo việc phân lập và xác định cấu trúc hai benzylated dihydrochalcone mới,triuvaretin và isotriuvaretin [87] Năm 1998, Huang công bố việc phân lập các hợp

chất mới, hamiltone A-B, hamiltrone và hamilcone, từ lá và cành của loài U hamiltonii [47] Cùng với đó, Fleischer và cộng sự đã tìm thấy một

retrodihydrochalcone mới, 2-hydroxy-4,5,6-trimethoxydihydrochalcone, và 4 chất đãbiết, 2′-hydroxy-4′,6′-dimethoxychalcone, 2′-hydroxy-4′,5′,6′-trimethoxychalcone, 5,7-

dimethoxyflavanone và 5,7,8-trimethoxyflavanone từ loài U mocoli [38] Năm 2000, khi nghiên cứu loài U dulcis, Chantrapromma và cộng sự đã xác định được 2′,3′-

dihydroxy-4′,6′-dimethoxychalcone, 2′,3′-dihydroxy-4′,6′-dimethoxydihydroxy-chalcone

và 5,7-dimethoxy-8-hydroxyflavanone [22] Từ loài U macrophylla, các nhà khoa học

Trung Quốc đã phân lập được 3 flavone mới gồm macrophyllol vào năm 2001,

macrophyllol A và macrophyllin vào năm 2002 [120] Ngoài ra, một C-benzylated dihydrochalcone mới là isoangoletin cũng được xác định từ vỏ cây U.puguensis cùng thời gian này [76] Tiếp đó, từ cây thuốc truyền thống của người dân châu Phi, U acuminata, các nhà khoa học Nhật Bản đã phân lập thành công hai hợp chất C-benzyl

dihydrochalcone mới, isochamuvaritin và acumitin [53] Năm 2009, các

Trang 32

astragalin và isoquercitrin-6-acetate cũng đã được tách ra từ lá cây U rufa bởi các nhà

khoa học Thái Lan [35] Năm 2010, theo nghiên cứu của Ichimaru và cộng sự, mộtchalcone mới là schefflerichalcone, cùng với 9 hợp chất khác trong đó có 5-hydroxy-

7,8-dimethoxyflavanone đã được xác định từ loài U scheffleri [52] Năm 2011, tiếp tục các nghiên cứu trên loài U acuminata, Said công bố hai flavone mới, 5-

methoxydasytrichone và acuminavone cùng với một chất đã biết, dasytrichone [106].Trong đó, acuminavone sở hữu bộ khung rất hiếm gặp được tạo nên từ sự ngưng tụ củamột sesquiterpene với một flavone Cũng năm này, 2,5-dihydroxy-7-

methoxyflavanone, 2,5-dihydroxy-6,7-dimethoxyflavanone, tectochrysin, dimethylbaicalein, 7-O-methylwogonine cùng với 8 hợp chất khác được phân lập từ lá của loài U rufa [116] Ngoài ra, flavonoid còn cũng hiện diện trong rễ loài U welwitschii dưới 2 dạng monomeric và dimeric trong đó các welwitschin A-H là những

6,7-O,O-chất lần đầu tiên phân lập được từ tự nhiên cùng với các 6,7-O,O-chất đã biết là 3,4,6-trimethoxydihydrochalcone và 5,7,8-trimethoxyflavone [77]

2-hydroxy-Mặt khác, các hợp chất flavanon và flanon là những chất màu thực vật, có cấutrúc cơ bản kiểu C6 – C3 – C6, trong đó mỗi C6 là một vòng benzen gắn với C3, cấutrúc có thể là một vòng kín hoặc hở Tại các vòng có đính một hoặc nhiều nhómhydroxy (OH) tự do hoặc đã thay thế một phần Vì vậy bản chất chúng là cácpolyphenol có tính axit

Năm 2002, từ rễ cây Uvaria macrophylla, Si Wang và các cộng sự, ở Trung

Quốc đã tách được một chất mới macrophyllol A thuộc hợp chất dihydroflavone, ngoài

ra các tác giả đã tách được 19 hợp chất đã biết: 2 chất dihydroflavone, 3 chấtacetogenin, 6 chất polyxygenated cyclohexens, 8 chất alkaloid [119]

Macrophyllol A

Trang 34

1.2.6 Các este thơm

Từ các bộ phận của Uvaria chamae Beauv., các nhà khoa học đã tìm thấy các

este thơm Các hợp chất này cũng thể hiện nhiều hoạt tính sinh học quan trọng [11]

ylidene]ethylbenzoate

Trang 35

1.2.7 Các hợp chất dihydroxychalcon và c-benzylated dihydrochalcon

Khi tiến hành nghiên cứu Uvaria acuminata Nakatani và cộng sự đã phân lập

được các hợp chất Uvaretin, isouvaretin và diuvaretin, dihydrochalcones benzylated… chúng có tác dụng ức chế tăng trưởng chống lại các tế bào ung thư bạchcầu promyelocytic ở người [80]

HUvaretin

HIsouvaretin

HUvaretin

HIsotriuvaretin

1.2.8 Các hợp chất chalcone và prenylated chalcone

Năm 2003, tại Nhật Bản, Momoyo Ichimaru, Noriyoshi Nakatani và các cộng sự

đã tách được 2 chất mới C- benzylated dihydrochalcones, đặt tên là isochamuvaritin vàacumitin, cùng một số hợp chất đã biết benzylbenzoate, hamilcone, 2-hydroxy-7,8-

dehydrograndiflorone, uvaretin, isouvaretin, uvangoletin từ rễ cây U Acuminata [53].

Trang 36

2-Hydroxy -3,4,6-trimethoxychalcone2’,6’-Dihydroxy-3’,4’-dimethyxychalcone

1.2.9 Các hợp chất alkaloid

Alkaloid trong chi Uvaria thường tồn tại ở một số khung cơ bản như indole,

quinoline, isoquinoline, aristolactam với hơn 40 hợp chất đã được phân lập và xác địnhcấu trúc Năm 1976, Panichpol và cộng sự công bố một hợp chất có khung

bisbenzylisoquinolines mới là chondrofoline từ loài U ovata [98] Năm 1979, Achenbach và Raffelsberger đã phân lập được một indole alkaloid từ loài U elliotiana

là 3,6-bis(γ,γ-dimethylallyl)indole [12]

Trang 37

(6’,7’-Dihydro-8’,9’-dihydroxy)-3-farensylindole

farnesylindole

8′,9′-Dihydroxy)-3-Năm 1984, một alkaloid mới khác là syncarpurea từ loài U afzelii được công

bố bởi Hufford và cộng sự [50] Năm 1989, một indolosesquiterpene mới là

3-farnesylindole được phân lập từ lá của loài U pandensis bởi Nkunya và cộng sự [85].

Năm 1989, hai alkaloid mới là (6′,7′-dihydro-8′,9′-dihydroxy)-3-farnesylindole và(8′,9′-dihydroxy)-3-farnesylindole tiếp tục được công bố từ rễ của loài này [83] Năm

2007, từ loài U kweichowensis, Xu và cộng sự đã công bố thêm 6 amide gồm

uvariadiamide, cepharanone, aristololactam A-II, enterocarpam II, aristololactam A-I

và 4,5-dioxodehydroasimilobine [124] Cũng trong năm này, một dẫn xuất benzoylated phenylalanine, anabellamide, được xác định từ loài U rufa [74] Năm

N-2011, một số alkaloid có nhân quinoline, tetrahydroquinoline cũng đã được tìm thấynhư oxoanolobine, liriodenine, lanuginosine, roemerine và roemeroline [116]

Trang 39

Qua nghiên cứu về thành phần hóa học của Uvaria hamiltonii cho thấy nó có

hai steroid là stigmasterol và 6β-hydroxystigmasta-4,22-dien-3-one và hai polyketide

là cis-4-hydroxymellein và trans-4-hydroxymellein Cấu trúc của các hợp chất đượcxác định bằng các dữ liệu phổ 2D-NMR kết hợp so sánh với tài liệu tham khảo [18]

6 -Hydroxystigmasta-4,22-dien-3- cis-4-Hydroxymellein

1.2.11 Các hợp chất khác

Năm 1977, người ta tìm

monoterpene như benzyl benzoate,

benzoate, o-methoxybenzyl benzyl

chamae [63].

thấy một số hợp chất thơm C-benzylated thymoquinol dimethyl ether, o-methoxybenzyl ether và di-o-methoxybenzyl ether từ loài U.

Thymoquinol dimethyl ether

Trang 40

o-Methoxybenzyl ether H OMe H

Năm 2009, một dẫn xuất 1-indanone mới được công bố từ rễ loài U afzelii.

Cấu trúc của hợp chất này được xác định là afzeliindanone và được ghi nhận là dẫnxuất 1-indanone lần đầu tiên được phân lập từ thực vật [91] Năm 2010, hai dẫn xuất

seco-cyclohexenoid mới, uvarisubol A-B, đã được phát hiện từ loài U tonkinensis thu

hái ở đảo Hải Nam (Trung Quốc) [131] Năm 2011, một dẫn xuất diphenylmethane

mới là bis(4-octanoylphenyl)methane từ cành và lá U.kurzii đã được phân lập và xác

định cấu trúc [73]

Từ rễ của loài U lucida (một cây thuốc của người Kenya), người ta đã phân

lập được 2-hydroxy-1,8-dimethoxypyrene, 8-methoxy-1,2-methylenedioxypyrene, hydroxy-8-methoxy-1,2-methylenedioxypyrene, 2-hydroxy-1,8-pyrenedione và 2-

7-methoxy-1,8-pyrenedione [78] Gần đây nhất, các nghiên cứu loài U dac dẫn đến việc

phân lập thành công 2 dẫn xuất mới, uvaridacane A-B [19], dimethoxypyrene, 8-methoxy-1,2-methylenedioxypyrene, 7-hydroxy-8-methoxy-1,2-methylenedioxypyrene, 2-hydroxy-1,8-pyrenedione và 2-methoxy-1,8-pyrenedione

Ngày đăng: 04/08/2020, 05:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w