Định nghĩa Ví dụ: Công ty Glacier đề ra một định mức tiêu chuẩn sử dụng NVLTT sợi cho sản phẩm áo khoác parka của họ như sau: 0,1 kg sợi tương đương với $5 mỗi kg cho mỗi chiếc áo parka
Trang 1Chương 5: Định mức chi phí và phân tích
biến động chi phí sản xuất kinh
doanh
Trang 2Mục tiêu 2: Xác định phương sai giá
NVLTT, phương sai
số lượng NVLvà lý giải tầm quan trọng của phương sai này
2
Trang 3Định
nghĩa
Phân loại
Tầm quan trọng
VD và hướng giải quyết
Trang 41 Định
nghĩa Ví dụ: Công ty Glacier đề ra một định mức tiêu chuẩn sử dụng NVLTT (sợi) cho sản phẩm áo khoác parka của họ
như sau: 0,1 kg sợi tương đương với $5 mỗi kg cho mỗi chiếc áo parka Tháng trước, 210 kg sợi đã được mua và
sử dụng để tạo ra 2000 chiếc áo parka, tổng chi phí NVL
là $1029
MPV = AQ (AP - SP)
Phương sai giá cả NVL = SL thực tế (ĐG thực tế - ĐG định mức)
MQV = SP (AQ - SQ)
Phương sai số lượng NVL = ĐG định mức (SL thực tế - SL định mức)
Trang 51 Định
nghĩa Ví dụ: Công ty Glacier đề ra một định mức tiêu chuẩn sử dụng NVLTT (sợi) cho sản phẩm áo khoác parka của họ
như sau: 0,1 kg sợi tương đương với $5 mỗi kg cho mỗi chiếc áo parka Tháng trước, 210 kg sợi đã được mua và
sử dụng để tạo ra 2000 chiếc áo parka, tổng chi phí NVL
là $1029
Trang 6Giá NVL trực tiếp
• Phương sai giá nguyên vật liệu trực tiếp được tính khi mua NVL và dựa trên số lượng NVL được mua trong kỳ
• Phương sai phát sinh do:
• Thay đổi giá cả;
• Thay đổi phí vận chuyển;
• Không được giảm giá số lượng;
• Số lượng vật liệu khác với tiêu chuẩn
Số lượng NVL trực tiếp
• Phương sai số lượng vật liệu trực tiếp được tính khi NVL được xuất dùng và dựa trên số lượng NVL xuất dùng
• Phương sai phát sinh do:
• Thay đổi trong thiết kế sản phẩm;
• Sử dụng vật liệu bị lỗi hoặc không đạt
tiêu chuẩn;
• Mất mát, biển thủ vật liệu;
• Bất cẩn trong xử lý vật liệu;
• Phương pháp sản xuất không hiệu quả;
• Nhân viên không có kỹ năng thực hiện
2, Phân loại
Trang 72, Phân loại
VD: Công ty Baby Toys chuyên sản suất búp bê Cinderella đã đề ra một định mức tiêu chuẩn sử dụng NVLTT như sau: 6kg/búp bê; $0,5/kg Tháng trước công ty sản xuất 3000 búp bê Số liệu thực tế thu được là NVLTT mua 25.000kg, giá mua $0,48/kg; tồn 5000kg NVL cuối tháng Xác định phương sai giá và số lượng nguyên vật liệu trực tiếp
- Bài giải
Ta có: MPV = AQ x (AP – SP) = 25.000 x ($0,48 – $0,5) = 500 F
MQV = SP x (AQ – SQ) = $0,5 x ( (25.000 – 5.000) – (6 x 3000) ) = 1.000 U
Trang 83, Tầm quan
trọng của
phương sai
8
Trang 9Tầm quan trọng của phương sai NVL
- Đơn giá định mức được sử dụng để tính phương sai số lượng NVL
- Giúp bộ phận mua hàng có lộ trình, kế hoạch mua hàng, có lợi cho doanh nghiệp
- Đảm bảo Giám đốc sản xuất không phải chịu trách nhiệm đối với hoạt động của Phụ trách mua hàng và ngược lại
Trang 10VD tình huống của tầm quan trọng của phương sai NVL
10
Lịch trình sản xuất của ông thiếu chính xác buộc chúng tôi phải đặt mua NVL gấp đôi với giá cao, khiến phương sai
giá NVL bất lợi
Phụ trách mua hàng
-Lịch trình sản xuất của ông thiếu chính xác buộc chúng tôi phải đặt mua NVL gấp đôi với giá cao, khiến phương sai
giá NVL bất lợi
Phụ trách mua hàng
-Tôi không chịu trách nhiệm đối với phương sai số lượng NVL bất lợi này Anh mua NVL rẻ tiền, vì vậy chúng tôi phải sử dụng nhiều NVL hơn
Giám đốc SX
-Tôi không chịu trách nhiệm đối với phương sai số lượng NVL bất lợi này Anh mua NVL rẻ tiền, vì vậy chúng tôi phải sử dụng nhiều NVL hơn
Giám đốc SX
Trang 11- Giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm với phương sai số lượng nguyên vật liệu
- Bộ phận phụ trách mua hàng chịu trách nhiệm với phương sai giá nguyên vật liệu
Cách ứng xử của nhà quản trị trong kế toán chi phí định mức:
- Nếu họ mua NVL rẻ tiền?
- Nếu mua với chi phí cao hơn dự toán?
Trang 124, VD
và hướng giải
quyết 12
Trang 13Công thức áp dụng
MPV = AQ (AP - SP)
Phương sai giá cả NVL = SL thực tế (ĐG thực tế - ĐG định mức)
MQV = SP (AQ - SQ)
Phương sai số lượng NVL = ĐG định mức (SL thực tế - SL định mức)
Trang 1414
Công ty Hanson có định mức NVL trực tiếp để sản xuất 1 đơn vị Zippy: 1.5 kg cho 1 Zippy với mức giá $4/kg
Tuần trước, 1700 kg NVL được công ty mua và dùng để sản xuất 1000 Zippy Chi phí NVL trực tiếp thực tế phát sinh là
$6630
Phương sai giá NVL (Materials Price Variance)
MPV = 6630 - 1700*4 = $170 F
Phương sai số lượng NVL sử dụng (Materials Quantity Variance)
MQV = 4 * (1700 - 1000 * 1.5) = $800 U
Trang 15Công ty Hanson có định mức NVL trực tiếp để sản xuất 1 đơn vị Zippy: 1.5 kg cho 1 Zippy với mức giá $4/kg
Tuần trước, công ty đã mua 2800 kg NVL với tổng chi phí là $10920
và đưa 1700 kg vào sử dụng để sản xuất 1000 Zippy
Phương sai giá NVL (Materials Price Variance)
MPV = 10920 - 2800*4 = $280 F
Phương sai số lượng NVL sử dụng (Materials Quantity Variance)
MQV = 4 * (1700 - 1000 * 1.5) = $800 U
Trang 16Thank
s for
listeni ng!