1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

15 câu hỏi tự luận ôn tập tư tưởng hồ chí minh

21 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 372,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích ảnh hưởng của truyền thống văn hóa nhân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại đối với sự hình thành tư tưởng HCM Ảnh hưởng của truyền thống văn hóa dân tộc Tư tưởng HCM, trư

Trang 1

Câu 1: Phân tích ảnh hưởng của truyền thống văn hóa nhân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại đối với sự hình thành tư tưởng HCM

Ảnh hưởng của truyền thống văn hóa dân tộc

Tư tưởng HCM, trước hết là bắt nguồn từ các giá trị truyền thống của dân tộc, đó là truyền thống yêu nước, kiên cường bất khuất, là tinh thần tương thân tương ái, lòng nhân nghĩa, ý thức cố kết cộng đồng,

là ý chí vươn lên vượt qua mọi khó khăn thử thách, là trí thông minh, tài sáng tạo, quý trọng hiền tài, khiêm tốn tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc, là tinh thần lạc quan yêu đời của dân tộc VN,…

Trong những giá trị đó, chủ nghĩa yêu nước truyền thống là tư tưởng, tình cảm cao quý, thiêng liêng nhất, là cội nguồn của trí tuệ sáng tạo và lòng dung cảm của người VN, cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản của dân tộc

Chủ nghĩa yêu nước sẽ biến thành lực lượng vật chất thực sự khi nó ăn sâu vào tiềm thức, vào ý chí và hành động của mỗi con người Chính từ thực tiễn đó, HCM đã đúc kết chân lý: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nuớc Đó là một truyền thống quý bàu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn song vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó luớt qua mọi

sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nuớc và cướp nước.”

Ảnh hưởng của tinh hoa văn hóa nhân loại

Kết hợp các giá trị truyền thống của văn hóa phương đông với các thành tựu hiện đại của văn minh phương tây-Đó chính lá nét đặc sắc trong quá trình hình thành nhân cách văn hóa HCM

Văn hóa phương đông: Người đã tiếp thu tư tưởng của nho giáo, phật giáo và tư tưởng tiến bộ khác của văn hóa phương đông

Nho giáo:

Tiếp thu: Đó là các triết lý hành động, tư tượng nhập thế, hành đạo, giúp đời, đó là ước vọng về một xã hội bình trị, hòa mục, hòa đồng, là triết lý nhân sinh, tu thân dưỡng tính, đề cao văn hóa lễ giáo, tạo ra truyền thống hiếu học

Hạn chế: Có những tư tưởng tiêu cực như bảo vệ chế độ phong kiến, phân chia đẳng cấp (Quân tử và tiểu nhân), trọng nam khinh nữ

Phật giáo:

Tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng vị tha, từ bi bác ái, cứu khổi, cứu nạn, thương người như thể thương thân; Là nếp sống có đạo đức, trong sạch, giãn dị, chăm lo làm việc thiện; là tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống phân biệt đẳng cấp

Hạn chế về thế giới quan duy tâm chủ quan, hướng con người tới xuất gia tu hành, làm hạn chế tính tích cực xã hội của con nguời

“Chủ nghĩa tam dân” của Tôn Trung Sơn: Người đã tìm thấy những "điều thích hợp với điều kiện của nước ta”

Văn hóa phương Tây:

HCM chịu ảnh hưởng sâu rộng của nền văn hóa dân chủ và CM phương tây như: Tư tưởng tự do, bình đẳng trong “Tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền” của đại CM Pháp 1791; Các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc trong tuyên ngôn độc lập ở Mỹ năm 1776

Trang 2

Người cũng tiếp thu tư tuởng tiến bộ của các nhà khai sáng Vonte, Rút xô, Môngtétxkiơ

Chủ nghĩa Mác – Lenin:

Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tt HCM

Việc tiếp thu chủ nghĩa mác lenin ở HCM diễn ra trên nền tảng của những tri thức văn hóa tinh túy được chắt lọc, hấp thụ và 1 vốn chính trị, vốn hiểu biểu phong phú, được tích lũy qua thực tiễn hoạt động và thực tiễn đấu tranh vì mục tiêu cứu nước và giải phóng dân tộc,

Bản lĩnh trí tệu đó đã nâng cao khả năng độc lập tự chủ và sáng tạo ở Người khi vận dụng các nguyên

lý cách mạch của thời đại vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của VN

Từ những nhận thức ban đầu của chũ nghĩa lenin; HCM đã tiến dần đến những nhận thức “ Lý tính”, trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn, để rồi tiếp thu học thuyết của các ông 1 cách có chọn lọc, không rập khuôn, máy mọc, không sao chép giáo điều, Người tiếp thu lý luận mac – Lenin theo phương pháp mácxit, nắm lấy cái tinh thần, bản chất Người vận dụng lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của chủ nghĩa mac-lenin để giải quyết các vấn đề thực tiễn của CM VN, chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở

Vai trò của chủ nghĩa mac-lenin đối với tt HCM thể hiện ở chỗ:

Quyết định bản chất thế giới quan khoa học của tư tương HCM

Quyết định phương pháp hành động biện chứng của HCM

Tt HCM là chủ nghĩa mac-lenin ở VN, là tt VN thời hiện đại

Nhờ chủ nghĩa mac-lenin giúp HCM tiếp thu văn hóa thời đại, tìm được con đường giải phóng dân tộc theo con đường vô sản

Câu 2: Phân tích vai trò của chũ nghĩa mac-lenin đối với sự hình thành tt HCM?

Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tt HCM, là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất của tư tưởng HCM, đồng thời tt của người góp phần làm phong phú thêm CN mac-lenin ở thời đại các dân tộc bị áp bức, vùng lên giành độc lập, tự do

HCM đã đến với nghĩa mác lenin là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của CM Việt Nam

Việc tiếp thu chủ nghĩa mác lenin ở HCM diễn ra trên nền tảng của những tri thức văn hóa tinh túy được chắt lọc, hấp thụ và 1 vốn chính trị, vốn hiểu biểu phong phú, được tích lũy qua thực tiễn hoạt động và thực tiễn đấu tranh vì mục tiêu cứu nước và giải phóng dân tộc,

Bản lĩnh trí tuệ đã nâng cao khả năng độc lập tự chủ và sáng tạo ở Người khi vận dụng các nguyên lý cách mạch của thời đại vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của VN

Từ những nhận thức ban đầu của chũ nghĩa lenin; HCM đã tiến dần đến những nhận thức “ Lý tính”, trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn, để rồi tiếp thu học thuyết của các ông 1 cách có chọn lọc, không rập khuôn, máy mọc, không sao chép giáo điều, Người tiếp thu lý luận mac – Lenin theo phương pháp mácxit, nắm lấy cái tinh thần, bản chất Người vận dụng lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của chủ nghĩa mac-lenin để giải quyết các vấn đề thực tiễn của CM VN, chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách v

Vai trò của chủ nghĩa mac-lenin đối với tt HCM thể hiện ở chỗ:

Quyết định bản chất thế giới quan khoa học của tư tương HCM

Quyết định phương pháp hành động biện chứng của HCM

Trang 3

Tt HCM là chủ nghĩa mac-lenin ở VN, là tt VN thời hiện đại

Thế giới quan và phương pháp luận mac-lenin đã giúp HCM tổng kết kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước: Kết hợp với chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản, kết hợp dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc với CN xã hội, nâng chủ quyền yêu nước lên 1 trình độ mới trên lập trước của chũ nghĩa mac-lenin

Như vậy, CN mac-lenin đống vai trò quan trọng chủ yếu trong việc hình thành tư tưởng HCM, là bộ phận hữu cơ, bộ phận cơ sở, nền tảng của tt HCM Không thể đặt tt HCM ra ngoài hệ tt mac-lenin, hay nói cách khác, không thể tách tt HCM khỏi nền tảng của nó là CN mac-lenin

Nhờ chủ nghĩa mac-lenin giúp HCM tiếp thu văn hóa thời đại, tìm được con đường giải phóng dân tộc theo con đường vô sản

Câu 3: Trình bày nội dung cốt lõi của vận đề dân tộc thuộc địa trong tư tưởng HCM

Cách tiếp cận từ quyền con người:

HCM hết sức trân trọng quyền con người Người đã tìm hiểu và tiếp cận những nhân tố về quyền con người được nêu trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ; Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền

1791 của CM Pháp, như quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc Người khẳng định “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”

Nhưng từ quyền con người, HCM đã khái quát và nâng cao thành quyền dân tộc “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền xung sường và quyền tự do”

Độc lập dân tộc - Nội dung cốt lõi của độc lập dân tộc:

Độc lập tự do là quyền tự nhiên, thiêng liêng, vô cùng quý giá và bất khả xâm phạm của dân tộc Độc

lập của Tổ Quốc, tự do của nhân dân là thiêng liêng nhất

Người đã từng khẳng định: Cái mà tôi cần nhất trên đời này là: đồng bào tôi được tự do, Tổ quốc tôi

được độc lập.

Trong Bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” gửi Hội nghị Vec-xay năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đòi quyền bình đẳng về pháp lý cho dân tộc và quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam

Nội dung cốt lõi trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng năm 1930 là: độc lập, tự do cho dân tộc tạo tiền

đề xây dựng CNXH ở Việt Nam

Trực tiếp chủ trì Hội nghị TW 8 (5/1941), Người viết thư Kính cáo đồng bào và chỉ rõ: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng là cao hơn hết thảy”

Tháng 8 năm 1945, khi thời cơ cách mạng chín muồi, Người khẳng định quyết tâm: “Dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập dân tộc”[4].Trong “Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”, Người long trọng tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng

và của cải để giữ quyền tự do độc lập ấy”[5] v.v

Độc lập dân tộc là 1 nền độc lập thật sự hoàn toàn gắn với hòa bình, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

Trong các thư và điện văn gửi tới Liên hợp quốc và Chính phủ các nước vào thời gian sau CMT8, Hồ Chí Minh đã tuyên bố: “Nhân dân chúng tôi thành thật mong muốn hoà bình Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ độc lập và chủ quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho đất nước”[6]

Trang 4

Khi đế quốc Mỹ leo thang bắn phá miền Bắc, quyết tâm bảo vệ độc lập và chủ quyền được thể hiện rõ:

“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”[7] Và khi đế quốc Mỹ leo thang chiến tranh phá hoại miền Bắc, Hồ Chí Minh đã đưa ra một chân

lý bất hủ: “Không có gì quý hơn độc lập tự do”[8].

Chính bằng tinh thần, nghị lực này cả dân tộc ta đứng dậy đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ Quốc Và chính phủ Mỹ phải cam kết: “Hoa Kỳ và các nước khác tôn

trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như hiệp định Giơnevơ năm

1954 về Việt Nam đã công nhận”.

Trong nền độc lập đó, mọi người dân đều ấm no, tự do, hạnh phúc, nếu không độc lập chẳng có nghĩa gì: Nghĩa là độc lập dân tộc phải gắn liền với hạnh phúc, cơm no, áo ấm của nhân dân.

Suốt đời Hồ Chí Minh chỉ có một ham muốn tột bậc là “làm sao cho nước ta được hoàn độc lập, dân tộc ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”

Người nói: “Chúng ta đã hy sinh, đã giành được độc lập, dân chỉ thấy giá trị của độc lập khi ăn đủ no, mặc đủ ấm” Tư tưởng này thể hiện tính nhân văn cao cả và triệt để cách mạng của Hồ Chí Minh

Tóm lại, “Không có gì quý hơn độc lập tự do” không chỉ là lý tưởng mà còn là lẽ sống, là học thuyết

cách mạng của Hồ Chí Minh Đó là lý do chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, tự do của cả dân tộc Việt Nam, đồng thời là nguồn động viên đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới

Câu 4: Nêu những luận điểm cơ bản trong tư tưởng HCM về cách mạch giải phóng dân tộc Luận điểm

nào thể hiện rõ nhất sự sáng tạo lý luận của HCM? Vì sao?

Những luận điểm cơ bản trong tư tưởng HCM về cách mạch giải phóng dân tộc:

Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường vô sản

cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo

lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc

cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách vô sản ở chính quốc

Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành phải cách mạng bạo lực

Trong những luận điểm trên, luận điểm “Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách vô sản ở chính quốc” thể hiện rõ nhất sự sáng tạo lý luận của HCM

Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo

Khi chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền (Đế quốc chủ nghĩa), nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đặt ra yêu cầu bức thiết về thị trường Đó là nguyên nhân sâu sa những cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa Các nước thuộc địa trở thành nguồn sống của chủ nghĩa đề quốc

Nguyền Ái Quốc khẳng định: “Tất cả sinh lực của chủ nghĩa tư bản quốc tế đều lấy ở các sứ thuộc địa,

Đó là nơi CNTB lấy nguyên liệu cho các nhà máy của nó, nơi nó đầu tư, tiêu thụ hàng, mộ nhân công

rẻ mạt cho đạo quan lao động của nó, và nhất là tuyển những binh lính bản xứ cho các đạo quân phản các mạng của nó” “… Nọc độc và sức sống của con rắn độc TBCN đang tập trung ở các thuộc địa” Trong cuộc đấu trành chống chủ nghĩa đề quốc, chủ nghĩa thực dân, CM thực địa có tầm quan trọng đặc biệt Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng CM to lớn Theo HCM “Phải làm cho các dân tộc thuộc địa, từ trước đến nay vẫn cách biệt nhau, hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đạt cơ sở cho 1 liên minh phương đông tương lai, khối liên minh này sẽ là 1 trong nhưng cái gánh của CM vô sản”

Trang 5

HCM vẫn khẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng sự nổ lực tự giải phóng

Vận dụng công thưc của C.mác “Sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của bản thân giai cấp công nhân” Người đi đến luận điểm: “Công cuộc giải phóng anh em (Tức nhân dân thuộc địa – TG) chỉ có thể thực hiện được bằng sự nổ lực của bản thân anh em”

Người đánh giá cao sức mạnh của 1 dân tộc vùng dậy chống đế quốc thực dân, người chủ trương phát huy nỗ lực chủ quan của dân tộc, tránh tư tưởng bị động trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài

Người nói: “Kháng chiến trường kỳ gian khổ đồng thời lại phải tự lực gánh sinh Trong vào sức mình

… Cố nhiên sự giúp đỡ của các nước bạn là quan trọng, nhưng không được ỷ lại, không được ngồi mong chờ người khác Một dân tộc không tự lực gánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng độc lập”

Quan hệ giữa CM thuộc địa và CM vô sản ở chính quốc

Trong phong trào cộng sản quốc tế, đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của CM thuộc địa phụ thuộc vào thắng lợi của CM vô sản ở chính quốc Quan điểm này, vô hình chung đã làm giảm tính chủ động, sáng tạo của các phong trào CM thuộc địa

Theo HCM, giữa CM giải phóng dân tộc ở thuộc địa và CM vô sản ở chính quốc có mối quan hệ mật

thiết với nhau, tác động qua lại mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ

Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là quan hệ lệ thuộc or quan hệ chính – phụ

Người cho rằng CM giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể dành thắng lợi trước CM vô sản ở chính

quốc

Đây là 1 luận điểm sáng tạo, có giá trí lý luận và thực tiễn to lớn; 1 cống hiến rất quan trọng của HCM vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mac-Lenin, đã được thắng lợi của phong trào CM giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong gần 1 thế kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắng

Câu 5: Phân tích quan điểm của HCM về đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội

Chủ nghĩa xã hội là 1 chế độ do nhân dân làm chủ

Chủ nghĩa xã hội có chế độ chính trị dân chủ, nhân dân lao động là chủ và dân lao động làm chủ, nhà nước là của dân, do dân và vì dân, dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân mà nồng cốt là liên minh công – nông – trí thức, do ĐCS lãnh đạo

Mọi quyền lực trong xã hội đều tập trung trong tay nhân dân Nhân dân đoàn kết thành 1 khối thống nhất để làm chủ nước nhà Nhân dân là người quyết định vận mệnh cũng như là sự phát triển đất nước dưới chế độ xã hội chủ nghĩa HCM coi nhân dân có vị trí tối thượng trong mọi cấu tạo quyền lực Chủ nghĩa xã hội chính là sự nghiệp của chính bản thân nhân dân, dựa vào sức mạnh của toàn dân để đưa lại quyền lợi cho nhân dân

2 Chủ nghĩa xã hội là 1 chế độ xã hội có nền phát triển kinh tế cao, gắn liền với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật

Đó là xã hội có 1 nền kinh tế phát triển dựa trên cơ sở năng suất lao động xã hội cao, sức sản xuất luôn luôn phát triển dưới nền tảng của phát triển khoa học – kỹ thuật, ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học – kỹ thuật của nhân loại

3 Chủ nghĩa xã hội là chế độ không còn người bóc lột người

Trang 6

Đây là 1 vấn đề được hiểu nó như là 1 chế độ hoàn chỉnh, đặt đến độ chín muồi Trong chủ nghĩa xã hội, không còn bóc lột, áp bức bất công, thực hiện chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất và thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động Đó là 1 xã hội được xây dựng trên nguyên tắc công bằng, hợp lý

4 Chủ nghĩa xã hội là 1 xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức

Đó là 1 xã hội có hệ thống quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bình đẳng, không còn áp bức, bóc lột, bất công, không cón sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc, giữa thành thị và nông thôn, con người được giải phóng, có điều kiện được phát triển toàn diện, có sự hài hòa trong phát triển của xã hội và tự nhiên

5 Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là nhà nước quản lý và điều hành đất nước và xã hội bằng pháp luật thể hiện quyền và lợi ích của nhân dân, vì vậy là nhà nước của dân, do dân và vì dân

Đây là nhà nước mà tất cả quyền lực nhà nước thuộc về tay nhân dân với nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và giai cấp trí thức

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản – Đảng mang bản chất, lý tưởng, nội dung xã hội chủ nghĩa, là đảng thực hiện mục tiêu và lý tưởng xã hội chủ nghĩa

Các đặc trưng nêu trên là hình thức thể hiện 1 hệ thống giá trí vừa kế thừa các di sản của quá khứ, vừa được sáng tạo mới trong quá trình xây dựng chũ nghĩa xã hội

Câu 6: Phân tích quan điểm của HCM về mục tiêu, động lực xây dựng CNXH

Nhà nước có 2 chức năng Dân chủ với nhân dân, chuyên chính với kẻ thù của nhân dân 2 chức năng

đó không tách rời nhau, mà luôn đi đôi với nhau Một mặt HCM nhấn mạnh phải phát hiện quyền dân chủ và sinh hoạt chính trí của nhân dân; Mặt khác, là yêu cầu phải chuyên chính với thiểu số phản động chống lại lợi ích của nhân dân, chống lại chế độ XHCN

Mục tiêu kinh tế:

Theo HCM, chế độ chính trị của chủ nghĩa xã hội chỉ được bảo đảm và đứng vững trên cơ sở 1 nền kinh tế vững mạnh Nền kinh tế mà chúng ta xây dựng là nền kinh tế XHCN với công – nông nghiệp hiện đại, khoa học – kỹ thuật tiên tiến, cách bóc lột theo CNTB được bỏ dần, đời sống vật chất dân nhân ngày càng cải thiện

Nền kình tế xã hội chủ nghĩa ở nước ta cần phát triển toàn diện các ngành mà những ngành chủ yếu là công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, trong đó “Công nghiệp và nông nghiệp là 2 chân của nền kinh tế nước nhà”

Mục tiêu văn hóa xã hội:

Theo HCM, văn hóa là 1 mục tiêu cơ bản của CM XHCN

Trang 7

Văn hóa thể hiện trong mọi sinh hoạt tinh thần của xã hội, đó là xóa nạn mù chữ, xây dựng, phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, phát triển văn hóa nghệ thuật, thực hiện nếp sống mới, thực hành về sinh phòng bệnh, giải trí lành mạnh, bài trừ mê tính dị đoan, khắc phụ phong tục tập quán lạc hậu …

Mục tiêu con người (quan hệ xã hội)

Theo HCM, chũ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân Do đó, nếu không có con người thì không có xã hội chủ nghĩa

Trước hết, để xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải có con người xã hội chủ nghĩa, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người Đó là con người của lý tưởng xã hội chủ nghĩ, đấu tranh cho lý tưởng của chũ nghĩa xã hội Con người viết hy sinh lợi ích cá nhân cho tập thể

Ở giai đoạn giải phóng dân tộc về chính trị, quyền lợi dân tộc và quyền lợi các giai cấp là thống nhất Sang giai đoạn giải phóng dân tộc về mặt kinh tế thì quyền lợi chính trị là thống nhất, nhưng quyền lợi kinh tế của các giai cấp lại không thống nhất, thậm chí lại có mâu thuẫn Muốn có sự nhất trí và quyền lợi chính trị và quyền lợi kinh tế đòi hỏi phải có thời gian đề dần dần tạo ra trong nhận thức của mỗi người, mỗi giai cấp cách mạng về lực lượng xây dựng xã hội chủ nghĩa

Thứ hai, con người xã hội chủ nghĩa phải luôn gắn tài với đạo đức Người quan niệm: Có tài mà không

có đức là hỏng Có đức mà không có tài thì không thể làm việc được

Động lực

Theo HCM, những động lực đó biểu hiện ở các phương diện: Vật chất và tinh thần; nội sinh và ngoại sinh Người khẳng định, động lực quan trọng và quyết định nhất là con người, là nhân dân lao động, nồng cốt là công – nông – tri thức HCM thường xuyên quan tâm đến lợi ích chính đáng, thiết thân của họ; đồng thời chăm lo bồi dưỡng sức dân Đó là lợi ích của nhân dân và từng cá nhân

HCM rất coi trọng động lực kinh tế, phát triển kinh tế, sản xuất, kinh doanh, giải phóng mọi năng lực sản xuất, làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có, ích quốc lợi dân, gắn liền kinh tế với kỹ thuật, kinh tế với xã hội

Động lực chính trị, tư tưởng, tinh thần

Sức mạnh tiềm tàng của quần chúng chỉ được huy động vào sự ngiệp cách mạng khi quần chúng giác ngộ lý tưởng cách mạng, nhất trí với quan điểm của đảng, tin tưởng vào đường lối, chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước

Sự giác ngộ này có được là kết quả của 1 quá trình tuyên truyền, giáo dục lâu dài, bền bỉ của toàn hệ thống chính trị

Ngoài các động lực bên trong, theo HCM, phải kết hợp được sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa yêu nước phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, phải sử dụng tốt những thành quả khoa học – kỹ thuật thế giới…

Giữa nội lực và ngoại lực, HCM xác định rất rõ nội lực là quyết định nhất, ngoài lực là rất quan trọng Chính vì thế, người hay nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực gánh sinh là chính nhưng luôn luôn chú trọng tranh thủ sự giúp đỡ, hợp tác quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế tạo thành sức mạnh tổng hợp để xây dựng thành công CNXH trên cơ sở bảo đảm các quyền dân tộc cơ bản của VN, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, chung sống hòa bình và phát triển

Trang 8

Người còn lưu ý, cảnh báo và ngăn ngừa các yếu tố kìm hãm, triệt tiêu nguồn lực vốn có của chủ nghĩa

xã hội, làm cho chủ nghĩa xã hội trở nên trì trệ, xơ cứng; không có sức hấp dẫn, đó là tham ô, lãng phí, quan liêu… Mà người gọi đó là “Giặc nội xâm”

Câu 7: Phân tích quan điểm sáng tạo của HCM về sự ra đời của đảng cộng sản VN

Quan điểm HCM

Vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa mac-lenin vào điều kiện cụ thể của VN, HCM xác định: ĐCS VN ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa mac-lenin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Điều này thể hiện:

HCM đánh giá rất cao vai trò của chủ nghĩa mac-lenin đối vói CM nói chung và đối với sự hình thành ĐCS VN nói riêng

Đánh giá cao vị trí, vai trò của giai cấp CN VN và phong trào công nhân Giai cấp CN lúc bấy giời tuy còn nhỏ bé (2% dân số), phong trào CN còn yếu nhưng họ vẫn giữa vai trò lãnh đạo cách mạng vì:

Đó là giai cấp đầu tiên tiến nhất trong sức sản xuất, đại diện cho phong trào sản xuất mới, gánh trách nhiệm đánh đổ chủ nghĩa tư bản và đế quốc để xây dựng 1 xã hội mới

Đó là giai cấp có tinh thần cách mạng kiên quyết, triệt để nhất, có tổ chức, kỷ luật cao

Giai cấp CN có chủ nghĩa mac-lenin làm nền tảng tư tưởng

Phong trào yêu nước là 1 thành tố quan trọng trong việc ra đời của ĐCS VN vì:

Một là, phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc VN Chủ nghĩa yêu nước là giá trị tinh thần trường tồn trong lịch sử dân tộc VN, là nhân tố chủ đạo quyết định sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc ta

Phong trào yêu nước VN là phong trào rộng lớn nhất có trước phong trào công nhân từ nghìn năm lịch

sử Nó cuốn hút mọi tầng lớp nhân dân, toàn dân tộc đứng lên chống kẻ thù

Phong trào yêu nước liên tục và bền bỉ trong hằng nghìn năm dựng nước và giữ nước đã kết thành chủ nghĩa yêu nước và nó đã trở thành giá trị văn hóa tốt đẹp nhất của dân tộc VN

Hai là, phong trào công nhân kết hợp được phong trào yêu nước vì nó đều có mục tiêu chung

Phong trào công nhân ngay từ khi mới ra đời đã kết hợp với phong trào yêu nước Cơ sở của sự kết hợp

từ đầu, liên tục, chặt chẽ giữa 2 phong trào này do mâu thuẫn cơ bản của xã hội VN lúc bấy giờ, là mâu thuẫn của toàn bộ dân tộc với bọn đế quốc và tay sai, cả 2 phong trào đều có mục tiêu chung là giải phóng dân tộc, làm cho nước VN hoàn toàn độc lập, xây dựng đất nước giàu mạnh

Hơn nữa, chính bản thân phong trào công nhân, xét về nghĩa nào đó, lại mang tính chất phong trào yêu nước, vì phong trào đấu tranh của CN không những chống lại ách áp bức giai cấp mà còn chống lại ách

áp bức dân tộc

Ba là, phong trào công nhân kết hợp với phong trào nông dân, hợp thành quân chủ lực cách mạng Đầu thế kỷ XX, nông dân VN chiếm tới hơn 90% dân số Giai cấp công nhân là bạn đồng minh tự nhiên Hai giai cấp này hợp thành đội quân chủ lực của cách mạng

Bốn là, phong trào yêu nước của tri thức VN là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho

sự ra đời của ĐCS VN

Trí thức VN là những người châm “Ngòi nổ” cho các phong trào giải phóng dân tộc cũng như thúc đẩy

sự cân tanh và chấn hưng đất nước

Trang 9

Đầu TK XX, một trong những nét nổi bật nhất là sự bùng phát của các tổ chức yêu nước mà thành viên

và những người lãnh đạo tuyệt đại đa số là trí thức

Với 1 bầu nhiệt huyết, yêu nước, thương nòi, căm giận bọn cướp nước và bọn bán nước, họ rất nhạy cảm với thời cuộc, do vậy, họ chủ động và có cơ hội đón nhận những “Luồng gió mới” về tư tưởng của tất cả các trào lưu trên thế giới trào lưu dội vào VN

Câu 8: Trình bày nội dung tư tưởng HCM về đảng cộng sản cẩm quyền

Mục đích và lý tưởng của đảng cầm quyền

Theo HCM, đảng ta không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của tổ quốc, của nhân dân: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Đó là mục tiêu, lý tưởng cao cả không bao giờ thay đổi trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng VN

Người chỉ rõ: “Người cộng sản chúng ta không 1 phút nào được quyên lý tưởng cao cả của mình là phấn đấu cho tổ quốc hoàn toàn độc lập, cho chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng lợi trên đất nước ta và trên toàn thế giới”

Khi trở thành đảng cầm quyền, mục đích, lý tưởng đó không những không thay đổi mà còn có thêm những điều kiện và sức mạnh nhằm hiện thực hóa mục đích, lý tưởng ấy

Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân

Đây là luận điểm sáng tạo của HCM về đảng cầm quyền

“Đảng lãnh đạo”: Tức là đảng là tổ chức lãnh đạo duy nhất đối với toàn bộ xã hội Đối tượng lãnh đạo của đảng là toàn thể nhân dân VN nhằm đưa lại độc lập cho dân tộc, hạnh phúc ấm no cho nhân dân Muốn vậy, đảng phải có tư chất, phẩm chất, năng lực cần thiết

Đảng lãnh đạo nhân dân bằng cách tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, giác ngộ quần chúng, “Phải đi theo đường lối quần chúng, không được quan liêu, mệnh lệnh và gò ép nhân dân” Đồng thời, đảng phải tập hợp, đoàn kết nhân dân thành 1 khối thống nhất, bày cách cho dân và hướng dẫn họ hành động

Đảng phải sâu sát, gắn bó mật thiết với nhân dân, khiêm tốn học hỏi nhân dân, chịu sự kiểm soát của nhân dân Để thực hiện đầy đủ chức năng lãnh đạo, đảng phải thực hiện chế độ kiểm tra và phức huy vai trò tiên phong của đội ngũ cán bộ, đảng viên

“Đảng là đầy tớ thật trung thành của nhân dân”

“Đầy tớ” không có nghĩa là tôi tớ, tôi đòi hay theo đuôi quần chúng mà là “Tận tâm, tận lực phục vụ nhân dân nhằm đem lại các quyền và lợi ích cho nhân dân” “Việc gì có lợi cho dân, thì phải làm cho

kỳ được Việc gì hại cho dân, thì phải hết sức tránh” Mỗi cán bộ, đảng viên đều là “Công bộc của dân, nghĩa là để gánh việc chung cho dân, chứ không phải đè đầu dân như trong thời kỳ dưới quyền thống trị của Pháp, Nhật”

Là đầy tớ của nhân dân, theo tt HCM còn đòi hỏi mỗi cán bộ, đảng viên phải không ngừng tu dưỡng đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ; Phải tích cực tuyên truyền vận động quần chúng đi theo đảng, đưa sự nghiệp CM đến thắng lợi cuối cùng

Như vậy, “Lãnh đạo” và “Đầy tớ” là 2 khái niệm được HCM sử dụng trong mối quan hệ biến chứng với nhau vì cũng chung 1 mục đích là: Vì dân Làm tốt cả 2 vai trò này là cơ sở đảm bào uy tín và năng lực lãnh đạo của đảng

Đảng cầm quyền, dân là chủ

Trang 10

Theo HCM, CM triệt để phải là quyền lực thuộc về nhân dân Người nói: “CM rồi thì giao quyền cho dân chúng số nhiều, chớ để trong tay 1 số ít người” Quyền lực thuộc về nhân dân là bản chất, nguyên tắc của chế độ mới, xa rời nguyên tắc này đảng sẽ trở nên đối lập với nhân dân Dân là chủ, đảng lãnh đạo, đảng phải lấy “Dân làm gốc” Đồng thời, dân muốn làm chủ thực sự cũng phải tích cực tham gia xây dựng chính quyền, làm tròn nghĩa vụ và quyền hạn của mình

Đảng lãnh đạo việc xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân

Câu 9: Phân tích tư tưởng HCM về vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng VN

Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của CM

Đại đoàn kết dân tộc trong tư tưởng HCM là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, cơ bản, nhất quán và lâu dài, xuyết suốt tiến trình cách mạng:

Trong từng thời kỳ, từng giai đoạn CM, trước những yêu cầu và nhiệm vụ khác nhau, chính sách và phương pháp tập hợp lực lượng có thể và cần thiết điều chỉnh cho phù hợp với từng đối tượng, song đại đoàn kết luôn là vấn đề sống còn, quyết định thành bại của CM

Chính sách mặt trận của đảng ta và chủ tịch HCM đặt ra là để thực hiện đoàn kết dân tộc, nhờ tư tưởng nhất quản và chính sách mặt trận đúng đắn, đảng ta và chủ tịch HCM đã xây dựng thành công khối đại đoàn kết dân tộc, đưa CM VN giành được nhiều thắng lợi to lớn

Đoàn kết trong mặt trận Việt Minh, nhân dân ta đã làm CM tháng 8 thành công, lập nên nước VN dân chủ cộng hòa

Đoàn kết trong mặt trận Liên Việt, nhân dân ta đã kháng chiến thắng lợi, lập lại hòa bình Đông Dương, hoàn toàn giải phóng miền bắc

Đoàn kết trong mặt trận Tổ Quốc VN, nhân dân ta đã giành được thắng lợi trong công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa và trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc

Hồ chí minh đã khái quát thành luận điểm có tính chân lý về vai trò của khối đại đoàn kết:

Đoàn kết làm ra sức mạnh: “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ra Đoàn kết chặt chẽ thì chúng ta nhất định có thể khắc phục mọi khó khăn, phát triển mọi thuận lợi và làm tròn nhiệm vụ mà nhân dân giao phó”; “Đoàn kết là lực lượng vô địch của chúng ta để khắc phục khó khắn, giành lấy thắng lợi”

“Đoàn kết là điểm mẹ điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt”

Đoàn kết là then chốt của thành công “Đoàn kế,t đoàn kết, đại đoàn kết; thành công, thành công, đại thành công”

Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của đảng, của dân tộc

Trong tư tưởng HCM, yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết là sức mạnh ,là mạch nguồn của mọi thắng lợi Do đó, đại đoàn kết dân tộc phải được xác định là nhiệm vụ hàng đầu của đảng, phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, chính sách, tới hoạt động thực tiễn của đảng Đại đoàn kết là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của từng giai đoạn cách mạng, CM muốn thành công, đường lối đúng đắn thôi chưa đủ, phải trên cơ sở đường lối đúng, đảng phải cụ thể hóa thành những mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp CM phù hợp với tằng giai đoạn lịch sữ

Đại đoàn kết là mục tiêu nhiệm vụ hàng đầu của từng nhiệm vụ CM

HCM chỉ rõ: “Trước CM tháng 8 và trong kháng chiến thì nhiệm vụ tuyên huấn là làm sao cho các đồng bào dân tộc hiểu được mấy việc: Một là đoàn kết, hai là làm CM hay kháng chiến để đòi độc lập.”

Ngày đăng: 04/08/2020, 01:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w