TỔNG QUAN VỀ INTERFERON ALPHA 2bXÁC ĐỊNH GEN ĐÍCH XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN TÁCH DÒNG GEN VÀ BIỂU HIỆN... TỔNG QUAN VỀ INTERFERON ALPHA• Khái quát chung: Interferon là một nhóm các protein t
Trang 1BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
TIN SINH HỌC
Trang 2XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
TÁCH DÒNG GEN MÃ HOÁ INTERFERON ALPHA 2b TỪ
GÀ GALLUS GALLUS
Trang 3TỔNG QUAN VỀ INTERFERON ALPHA 2b
XÁC ĐỊNH GEN ĐÍCH
XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN TÁCH DÒNG GEN VÀ BIỂU HIỆN
Trang 4TỔNG QUAN VỀ INTERFERON ALPHA
Cấu trúc không gian của interferon alpha
Trang 5TỔNG QUAN VỀ INTERFERON ALPHA
• Khái quát chung:
Interferon là một nhóm các protein tự nhiên được sản xuất bởi các
tế bào của hệ miễn dịch ở hầu hết các động vật nhằm chống lại các tác nhân ngoại lai như virus, vi khuẩn vàTB ung thư Interferon đóng vai trò quan trọng trong cửa ngõ miễn dịch, nó là hàng rào bảo vệ đầu tiên của cơ thể chống lại virus và sự phát triển bất
thường của tế bào.
Kích thước 165 aa, với trọng lượng khoảng 19,2 kDa Là 1 gen
không có intron với chiều dài 1 gen là 498 bp
Trang 6TỔNG QUAN VỀ INTERFERON ALPHA
• Chức năng:
Kích thích các tế bào chưa bị nhiễm virus đề kháng với virus thông qua cơ chế hoạt hóa các gene làm hạn chế tổng hợp các mRNA và hạn chế tổng hợp các protein của virus.
Các cytokin này kích thích hầu hết các tế bào của cơ thể tăng biểu hiện phức hợp hòa hợp tổ chức chính lớp I (MHC I) nhờ đó các tế bào này đề kháng với tác dụng của tế bào NK Mặt khác, IFN-α và α và IFN-α và β cũng kích thích các tế bào mới nhiễm virus tăng biểu hiện (MHC I) và dễ bị tiêu diệt bởi các tế bào CD8 độc tế bào.
Những phân tử này có khả năng hoạt hóa các tế bào NK, nhờ sự hoạt hóa đó mà các tế bào giết tự nhiên (không phân biệt đối
tượng) sẽ hoạt động có chọn lọc hơn, nghĩa là chỉ tiêu diệt các tế bào nhiễm virus.
Trang 7Tạo vecto tách dòng tái
tổ hợp
Biến nạp vào
TB chủ
Lựa chọn chủng tái tổ hợp
Trang 8TẠO GEN ĐÍCH
• Truy cập vào trang NCBI để xác định gen đích cần tách: từ loài gà có tên Gallus gallus (lấy từ một loài giồng nhau
nhưng khác nhau về thời gian lấy mẫu)
• Truy cập trang Clustal Omega so sánh sự tương đồng của loài gà tại 4 thời điểm khác nhau để tìm ra vùng bảo thủ
• Tạo mồi ảo
• Chạy PCR test
• Chạy Blast tìm ra các tính trạng tương đồng
Trang 9•Truy cập NCBI, đánh tìm kiếm trong mục Nucleotide tìm
interferon alpha Gallus Gallus
•Hiện ra hàng loạt kết quả, lấy chủng Gallus Gallus với các thời gian lấy mẫu khác nhau
Trang 10•Truy cập Clustal Omega tìm vùng bảo thủ từ nu 1-α và 582
•Thiết kế mồi cho loài mã AB021153.1
Trang 11Thiết kế mồi ảo trong chương trình Primer Blast
Trang 12Chạy được mồi xuôi và mồi ngược, sản phẩm PCR dự kiến có
501bp với mồi Primer pair 4 Lý do chọn mồi số 4 là do mồi 4 có
tỷ lệ GC cao và kích thước sản phẩm PCR tạo thành phù hợp với việc tạo ra interferon alpha 2b
Trang 13Chạy PCR Test
Sản phẩm PCR ảo, có kích thước 501 bp phù hợp → phù hợp
với kết quả dự đoán khi chạy Primer
Trang 14Kết quả chạy Blast:
Total score = max score: chỉ có 1 vùng bảo thủ duy nhất
E value: rất nhỏ nên sự khác biệt không lớn
Per Ident: 100%, nghĩa là sự tương đồng là 100% về tính trạng
Chạy Blast
Trang 15Sự tương đồng các loài: Khi ấn vào các dòng thì sẽ hiện ra sự bắt cặp mồi giữa các loài tương ứng là tương đồng bao nhiêu cặp nu, dựa vào quy định màu sắc.
Dự đoán tính chất của
Trang 16Sự bắt cặp mồi: Mồi xuôi tạo sản phẩm kích thước 501 bp, bắt cặp 100%
→ phù hợp Mồi ảo tương thích 100%
Trang 17PHƯƠNG ÁN TÁCH DÒNG GEN
Trang 19 Sản phẩm PCR thu được đoạn gen 501 bp và được kiểm tra trên gel agarose và tinh sạch.
Trang 20TIẾN HÀNH TÁCH DÒNG GEN
• B2: Gắn vào vecto tách dòng
Sử dụng vecto tách dòng plasmid PJET1.2
Sản phẩm PCR nhân gen và vector tách dòng pBluescript được cắt đồng thời bằng hai enzyme đặc hiệu là: NotI
và EcoRI (10U/μL)μL)L)
-α và Sản phẩm cắt sau đó được tinh sạch và ghép nối bằng enzyme T4 ligase
Sản phẩm ghép nối sau đó được biến nạp vào tế bào
ckhả biến theo phương pháp điện biến nạp ở 2,5 kV
trong 5ms
Nuôi trên MT thạch YPD có G418 được cấy chuyền vào
MT thạch MM, ủ trong 16 giờ ở 28oC
Trang 21 Trình tự gen sau đó được kiểm tra bằng cách so sánh
với trình tự gen gốc trên ngân hàng gen NCBI bằng
công cụ BLAST
Trang 22BIỂU HIỆN GEN
• Vector biểu hiện pPIC9K được sử dụng để chuyển gen vào động vật (gà)
• Vector pPIC9K được cắt đồng thời bằng enzyme đặc hiệu sau đó ghép nối bởi enzyme T4 DNA ligase
• Sản phẩm ghép nối được chuyển vào tế bào pPIC9K và nuôi cấy trên môi trường thạch YPD
• Để chuyển vào động vật, plasmid tái tổ hợp được
chuyển vào tế bào vi khuẩn, sau đó nuôi động vật với các điều kiện thích hợp để biểu hiện tính trạng ra ngoài
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Tin sinh học, Nguyễn Văn Cách
2 Luận văn Tạo dòng và biểu hiện gen mã hoá
Interferon alpha 2b của người trên hệ thống pichia pastoris