Nhóm 6Mục tiêu 4: Xác định phương sai biến phí SXC Xác định phương sai hiệu quả sử dụng biến phí SXC... Ví dụAdd Text Simple PowerPoint Presentation Add Text Simple PowerPoint Present
Trang 1Phân tích hoạt động
kinh doanh
Giảng viên: TS Nguyễn Thị Thanh Hải
Trang 2Nhóm 6
Mục tiêu 4:
Xác định phương sai biến phí SXC Xác định phương sai hiệu quả sử
dụng biến phí SXC
Trang 3Ví dụ.
01
Mục lục
.
Trang 4Ví dụ
Add Text
Simple
PowerPoint
Presentation
Add Text
Simple PowerPoint Presentation
Công ty Glacier có thông tin biến phí SXC trực tiếp về số giờ lao động tiêu chuẩn cho việc sản xuất áo parka như sau:
• Định mức thời gian cho 1 chiếc áo parka: 1,2 giờ
• Định mức chi phí: $4/giờ
• Tháng trước, thời gian thời gian thực nhân viên làm việc: 2500 giờ
• Tổng số áo: 2000 chiếc
• Biến phí SXC thực tế cho tháng là:
$10500
Trang 5Ta có:
Số giờ thực tế (AH): 2500 giờ
Đơn giá thực tế 1 giờ( AR) = biến phí SXC thực tế trong tháng/số giờ thực tế = $10500/2500=$4,02/h
A = số giờ thực tế* đơn giá thực tế ( AH x AR)
= 2500 giờ x $4,02 = $10500
Đơn giá định mức 1 giờ (SR): $4
Số giờ tiêu chuẩn ( SH) = định mức thời gian làm 1 áo x đơn giá định mức 1 giờ = 1,2 x 2000 = 2400 giờ
B= số giờ thực tế x đơn giá định mức
(AH x SR)
= 2500 giờ x $4= $10000
C = số giờ tiêu chuẩn x đơn giá định mức 1 giờ
( SH x SR)
= 2400 giờ x $4= $9600
Trang 6Phương sai biến phí SXC ( VMRV)
VMRV=A – B
= (AH x AR ) – (AH x SR)
= AH x ( AR – SR)
= 2500 giờ x ($4.02/giờ - $4/giờ)
= 2500 giờ x $0.2/giờ
( đơn giá đang vượt quá định mức $0,2)
= $500 ( thất thoát)
Trang 7VMEV = B – C
= ( SH x AH) – ( SH x SR)
= SH x ( AH – SR )
= $4/giờ x ( 2500 giờ - 2400 giờ )
= $4/giờ x 100 giờ
(số giờ thực tế đang vượt quá số giờ định
mức là 100 giờ)
= $400 ( thất thoát )
Phương sai hiệu quả sử dụng biến phí SXC
( VMEV)
?
?
Trang 8Phương sai biến phí SXC là
phương sai giá
cả dựa trên sự chênh lệch giữa giá thực tế và giá
định mức
Kết luận
Phương sai sử dụng hiệu quả biến
phí SXC là
phương sai số lượng dựa trên sự chênh lệch giữa số giờ thực tế và số giờ định mức
Trang 9Kết luận
Phương sai biến phí SXC (Variable manufacturing overhead rate variance)
Phương sai hiệu quả sử dụng biến phí SXC (Variable manufacturing overhead efficiency
variance):
• Cho thấy với thời gian thực tế để sản xuất 1 sản
phẩm, doanh nghiệp đang chi trả cao hơn hay thấp
hơn định mức cho 1 giờ lao động (qua sự chênh lệch
giữa đơn giá thực tế với đơn giá định mức)
• Nếu đơn giá thực tế > đơn giá định mức (phương sai
dương): doanh nghiệp đang bị thất thoát
• Nếu đơn giá thực tế < đơn giá định mức (phương sai
âm): doanh nghiệp thu được lợi ích từ tiết kiệm chi
phí phải trả
• Cho thấy với đơn giá đáng lẽ phải trả cho 1 giờ lao động (đơn giá định mức), doanh nghiệp có đang hoạt động hiệu quả nhờ giảm thiểu số giờ làm cho mức sản lượng đó hay không (chênh lệch giữa số giờ làm thực tế với số giờ làm định mức)
• Nếu số giờ làm thực tế > số giờ làm định mức (phương sai hiệu quả dương): doanh nghiệp đang bị thất thoát
• Nếu số giờ làm thực tế < số giờ làm định mức (phương sai hiệu quả âm): doanh nghiệp thu được lợi ích từ giảm thiểu số giờ làm
Trang 10Bài tập
Add Text
Simple
PowerPoint
Presentation
Add Text
Simple PowerPoint Presentation
Công ty Hanson Inc có chi phí sản xuất chung biến đổi để sản xuất 1 Zippy như sau:
• Mỗi 1,5 giờ tiêu chuẩn để sản xuất Zippy tương ứng với
biến phí đơn vị SXC là $3
• Tuần trước, 1000 Zippy được sản xuất trong 1550 giờ với chi phí sản xuất biến đổi là
$5115
Trang 111 Phương sai biến phí
SXC ( VMRV) của công
ty trong tuần là:
A.$465 thất thoát
B $400 Lợi Ích
C $335 Thất Thoát
D.$300 Lợi ích
Đơn giá thực tế 1 giờ = $5115/1550 giờ
= $ 3,3/ giờ
VMRV= AH x ( AR-SR)
= thời gian thực tế x ( đơn giá thực tế/ giờ - đơn giá định mức/giờ)
= 1550 giờ x ( $3,3/giờ - $3/ giờ)
=1550 giờ x $0,3/giờ ( đơn giá đang vượt quá định mức
$0,3/giờ)
=$465 thất thoát
Trang 122 Phương sai hiệu quả sử
dụng biến phí SXC
( VMEV) của công ty
trong tuần là
A.$435 Thất thoát
B $435 lợi ích
C $150 Thất thoát
D.$150 lợi ích
Thời gian định mức = 1000 x 1,5 giờ = 1500 giờ
VMEV = SR x ( AH – SH)
= đơn giá định mức x ( thời gian thực
tế - thời gian định mức
= $3/giờ x ( 1550 giờ - 1500 giờ )
=$3/giờ x 50 giờ (số giờ thực tế đang vượt quá số giờ định mức là 50 giờ)
=$ 150 thất thoát
Trang 13Chênh lệch trọng yếu cần được điều tra
1 Độ lớn của phương sai
1 Giá trị tuyệt đối
2 Tỷ lệ % so với định mức
2 Phương sai lặp đi lặp lại
3 Xu hướng
4 Tính có thể kiểm soát được
5 Chi phí & lợi ích của việc điều tra
Trang 14Ưu điểm
của chi phí
ngoại lệ
Đơn giản hóa ghi sổ kế toán
Thúc đẩy tính kinh tế và hiệu quả
Tăng cường trách nhiệm giải trình
Trang 15Hạn chế
tiềm tàng
của chi phí
định mức
Tập trung vào định mức
có thể bỏ qua các mục tiêu
quan trọng khác
Hiểu sai phương sai
thuận lợi
Xử lý bất lợi có thể gây ảnh hưởng tiêu
cực đến nhân viên
Cải tiến liên tục còn quan trọng hơn việc đạt định mức
Báo cáo định mức chi phí được lập không
kịp thời
Giả định về chi phí nhân công (biến phí or định phí) không phù hợp
Trang 16Trong kế toán chi phí định mức, khi đánh giá hiệu quả
hoạt động cần lưu ý:
Thứ nhất, phân biệt phương sai số lượng và phương sai giá cả.
Thứ hai, điều tra nguyên nhân gốc dẫn đến chênh lệch trọng yếu và xác định trách nhiệm cá nhân liên quan đối với từng loại phương sai.
KẾT LUẬN
Trang 17Thank You