1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRIỆU CHỨNG học NGOẠI KHOA các BỆNH lý tụy và LÁCH

18 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 445,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRIỆU CHỨNG HỌC NGOẠI KHOA CÁC BỆNH LÝ TỤY VÀ LÁCH... TRIỆU CHỨNG NGOẠI KHOA MỘT SỐ BỆNH CỦA TỤY• Tụy có 2 ống bài xuất: Ống Wirsung từ đuôi tụy đến đầu tụy, cùng với ống mật chủ đổ vào

Trang 1

TRIỆU CHỨNG HỌC NGOẠI KHOA CÁC BỆNH LÝ TỤY

VÀ LÁCH

Trang 2

TRIỆU CHỨNG NGOẠI KHOA MỘT SỐ BỆNH CỦA TỤY

• Tụy có 2 ống bài xuất: Ống Wirsung từ đuôi tụy đến đầu tụy, cùng với ống mật chủ đổ vào đoạn II của tá tràng

• Chỗ đổ chung của ống mật chủ và ống Wirsung ở đoạn

II tá tràng gọi là bóng Vater (núm ruột tá lớn)

• Ống Santorini ở đầu tụy phía trên ống Wirsung đổ vào đoạn II tá tràng (gọi là núm ruột tá nhỏ) Bình thường ống Santorini là một nhánh của ốngWirsung (nhánh

phụ)

Trang 3

Liên quan các tạng chung quanh

• Bên phải: Đầu tụy kết hợp chặt chẽ với khung

tá tràng

• Bên trái: Liên quan chặt với lách trong mạc nối tụy-lách

• Mặt sau tụy: Liên quan chặt chẽ với tĩnh mạch lách, tĩnh mạch mạc treo tràng trên và thân

tĩnh mạch cửa

Trang 4

Sơ lược sinh lý tụy

• Tụy nội tiết: bài tiết insulin và glucagon.

• Tụy ngoại tiết:

• Tiết nước và điện giải: Dịch tụy được bài tiết ra

khoảng 1-1,5lít/24h Dịch tụy trong suốt, quánh, phản ứng kiềm pH khoảng 8,4.

• Tiết các enzym tụy: như Amylase, Lipase, trypsin,

phospholipase và lecithinase, cholesterol-esterase….

Trang 6

Triệu chứng lâm sàng

• Các triệu chứng cơ năng:

Đau bụng: Đau từng cơn

• Rối loạn tiêu hoá: Ăn mất cảm giác ngon, sợ

thức ăn mỡ

Trang 7

Các triệu chứng thực thể

• Nhìn: Vàng da; trạng thái nhiễm độc nặng; suy kiệt.

• Sờ: Điểm tá-tụy, vùng tam giác tá-tụy-ống mật (tam giác Chauffard Rivet ) đau trong viêm tụy cấp.

• Điểm Mayo- Robson (điểm sườn sống lưng bên trái) đau, bầm máu trong viêm tụy hoại tử xuất huyết (dấu

Gray-Turner, dấu Cullen)

• Gõ

• Nghe

Trang 8

Thăm khám cận lâm sàng

• Xét nghiệm máu:

• Amylase huyết thanh: Bình thường Amylase

huyết thanh < 220 U/l (37oC)

• Lipase huyết thanh

• Nghiệm pháp glucose-amylase

• Xét nghiệm nước tiểu

• Xét nghiệm phân:

Trang 9

CLS HÌNH ẢNH HỌC

• X quang: Chỉ phát hiện sỏi trong ống tụy hoặc các

hình vôi hoá.

• Chụp dạ dày-tá tràng:Tụy to đẩy dạ dày lệch về phía

trước và sang trái.

• Chụp các đường dẫn mật

• Chụp mật-tụy ngược dòng (ERCP)

• Chụp X quang các mạch máu

• Đồng vị phóng xạ

Trang 10

• Chụp cắt lớp vi tính

• Chụp cộng hưởng từ (MRI)

• Nội soi (NS ổ bụng)

• Siêu âm (SA qua soi ổ bụng; SA qua soi dd)

Trang 11

TRCHỨNG HỌC NGOẠI KHOA BLÝ CỦA LÁCH

• Sơ lược giải phẫu Lách

• Lách là một tạng nhỏ, trọng lượng khoảng 120

- 150g, nằm sâu trong ổ bụng, núp dưới vòm hoành trái Bình thường không thể sờ thấy

được lách Giới hạn trên - dưới nằm trong

khoảng xương sườn IX - XI

Trang 12

Sơ lược sinh lý Lách

• Tham gia sản xuất tế bào lymphô Ở giai đoạn bào thai lách còn sản xuất cả bạch cầu hạt, hồng cầu, tiểu cầu.

• Phá hủy các tế bào máu già cỗi, giữ lại sắt, protein và các chất cần thiết để tạo tế bào máu mới.

• Dự trữ máu cho cơ thể

• Lách còn tham gia chống nhiễm trùng

Trang 13

khám lách

• Cách xác định độ lớn của lách

• Xác định các tính chất của lách

• Chẩn đoán lách to

• Chẩn đoán phân biệt

• Các bệnh thường có lách to: Các bệnh truyền

nhiễm, KST và viêm…(Sốt rét)

Trang 14

• Bệnh Kala - azar: Do ký sinh trùng Leishmania, lách rất to,

tăng bạch cầu đơn nhân trong máu Cần phải chọc tủy, chọc lách để tìm ký sinh trùng.

• Lao lách: Lách to vừa phải nhưng đau Có hội chứng nhiễm

độc lao Có thể kết hợp lao gan, X quang ổ bụng có thể thấy nốt vôi hoá Cần soi ổ bụng, siêu âm lách, gan và nếu có thể thì chọc sinh thiết gan, lách để có chẩn đoán xác định.

• Hội chứng Felty: Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em, có lách to.

• Lách to trong bệnh máu và cơ quan tạo máu

• Thiếu máu huyết tán: Huyết tán cấp tính hậu phát thường

lách to ít và đau, kèm theo thiếu máu và vàng da nặng.

Trang 15

• Bệnh đa hồng cầu: Da hồng đỏ, đặc biệt da

mặt, niêm mạc miệng, kết mạc mắt đỏ tươi,

nhiều tia huyết quản, lách to vừa phải Xét

nghiệm hồng cầu tăng rất cao, hematocrit tăng, thể tích khối hồng cầu toàn thể tăng rõ

• Cường lách: Lách có thể to ít trong giai đoạn

đầu, to vừa phải vào giai đoạn sau, thường

không đau, không sốt, không vàng da, xét

nghiệm máu có thể giảm ba dòng

Trang 16

Lách to trong các bệnh của hệ thống tĩnh mạch cửa

• Xơ gan: Cần siêu âm, soi ổ bụng, sinh thiết

gan để xác định

• Bệnh Banti (xơ lách nguyên phát): Lách to

đơn độc kéo dài kèm theo các dấu hiệu cường chnăng lách Vài năm tiến triển đến xơ gan

Trang 17

Các trhợp tăng áp lực tĩnh mạch cửa khác có lách to

tĩnh mạch trên gan) Tắc tĩnh mạch cửa.

mới xơ lách).

vỡ lách trong bao: Có tiền sử chấn thương tại vùng lách, đau

âm ỉ kéo dài ở mạng sườn trái lan lên nách, có thể sốt.

cứng chắc, xù xì , sút cân nhanh.

Trang 18

Bệnh rối loạn chuyển hoá

• Bệnh Gaucher (RL chhoá glycozylxeramid),

• Bệnh Niemann-Pick (RL chhoá sphingomyelin) cũng thường có lách to hoặc rất to

• Tóm lại: lách to là một triệu chứng lâm sàng hay gặp trong nhiều bệnh nội - ngoại khoa

Ngày đăng: 04/08/2020, 01:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w