1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính mật độ kinh tế của vùng đồng bằng sông hồng và phân tích mức độ tập tích tụ , khoảng cách của vùng

36 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 6,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề 17:Tính mật độ kinh tế của vùng đồng bằng sông hồng và phân tích mức độ tập tích tụ , khoảng cách của vùng... • Mật độ kinh tế là sản lượng các hoạt động kinh tế trên một đơn vị

Trang 1

Nhóm 7

Học viện Chính Sách và Phát Triển

Trang 2

Chủ đề 17:

Tính mật độ kinh tế của vùng đồng bằng sông hồng và phân tích mức độ tập tích tụ , khoảng

cách của vùng

Trang 3

• Mật độ kinh tế là sản lượng các hoạt động

kinh tế trên một đơn vị diện tích đất hoặc mức độ dồn nén các hoạt động kinh tế theo vùng địa lý.

• Mức sản lượng được sản xuất ra và nhờ đó

thu nhập được hình thành tính trên một đơn

vị diện tích

Mật độ kinh tế ???

Sv: Vân Anh

Trang 4

Chỉ số tích tụ kinh tế

- Chỉ số dùng so sánh mức độ tích tụ ,mật độ hoặc sự tập trung các hoạt động kinh tế theo vùng địa lý

- Chỉ số coi vùng có diện tích 1 km2 là đô thị, có sự tích tụ

hoặc mật độ cao nếu:

+Mật độ vượt qua ngưỡng 150 người/km2

+Có thể đi vào thành phố trong 1 thời gian hợp lý (60 phút =

đi bộ)

+Quy mô dân số đạt ngưỡng dân số (trên 50.000 người)

Trang 6

GDP và mật độ dân số các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng theo

niên giám thống kê năm 2014 của Tổng cục thống kê

Trang 7

Sv: Thảo

Trang 8

Hà Nam Ninh Bình

Trang 10

Mật độ kinh tế không đồng đều (độ ghập ghềnh)

Trang 11

Vùng tích tụ

Sv: Giang

Trang 12

Hà Nội Hải Phòng Bắc Ninh Nam Định

Các vùng tích tụ kinh tế

Nguyên nhân

Trang 13

- Cơ chế chính sách của Nhà nước

Phát triển ở đâu? Phát triển cái gì? Phát triển như

thế nào?

Trang 14

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi

Ở Hà Nội, hội tụ điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp phát triển kinh tế ở cả 3 khu vực: nông

nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

Trang 15

6699,6 1878,5 1833,5

949

2013 1233 1110

Trang 16

- Hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư và

phát triển

Trang 17

- Nhiều dự án thu hút vốn đầu tư nước

ngoài

Trang 18

Giảm

tỉ lệ thất nghiệp, tạo ra nhiều

cơ hội việc làm

Trang 19

Vùng ít tích tụ

Sv: Hải

Trang 20

Vĩnh Phúc

Quảng Ninh

Trang 21

Hà Nam

Ninh Bình

Trang 22

Theo niên giám thống kê năm 2014

Diện tích (km²) Dân số trung bình

( Nghìn người) Mật độ dân số ( Người/ km²)

Trang 23

• Số dự án và vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

thấp => ít hoạt động kinh tế diễn ra => GDP thấp

Trang 24

• GDP thấp so với các tỉnh

+ Vĩnh Phúc : 29719.16 tỷ đồng + Quảng Ninh: 43926.8 tỷ đồng + Hà Nam: 21084.9 tỷ đồng

+ Ninh Bình: 24873.6 tỷ đồng

Hà Nội: 350140.1 tỷ đồng

Hải Phòng: 91586.5 tỷ đồng

=> ĐB sông Hồng :816 266.46 tỷ đồng

Trang 25

• Cơ sở hạ tầng còn chưa phát triển, tập trung ít doanh

nghiệp => thiếu việc làm

• Cơ chế chính sách chưa tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế

phát triển mạnh

Trang 26

Khoảng cách kinh tế giữa các tỉnh ở đồng bằng sông hồng

Sv: Mến

Trang 27

Khoảng cách kinh tế

- Khoảng cách kinh tế hàm ý sự dễ dàng hay khó khăn để hàng hóa dịch vụ , lao động , vốn , thông tin có thể di

chuyển từ nơi này sang nơi khác

- Khoảng cách đo lường dòng vốn, dịch chuyển lao động, hàng hóa được vận chyển và các dịch vụ có thể được

cung cấp giữa 2 địa điểm dễ dàng đến đâu.

Trang 28

Những vùng có khoảng cách kinh tế nhỏ

- Hàng hóa, dịch vụ, lao động, dòng vốn có thể

di chuyển dễ dàng từ vùng này sang vùng khác

Trang 29

- Chuyển giao thông tin, ý tưởng 1 cách nhanh chóng

- Đời sống ngày càng cải thiện

Trang 30

Dễ dàng để hàng hóa, dịch vụ, lao động, vốn di chuyển từ

Hà Nội đế các vùng xung quanh

Trang 31

Những vùng có khoảng cách kinh tế lớn

- Thời gian di chuyển hàng hóa, dịch vụ dài hơn

- Chi phí tài chính lớn

Trang 32

Tuy nhiên mật độ kinh tế

lại chưa đồng đều

Sv: Cường

Trang 33

Giải pháp

- Tập trung phát triển hệ thống

cơ sở hạ tầng: Sức cạnh tranh

của nền kinh tế phụ thuộc trực

tiếp tới yếu tố giá thành sản

phẩm, vì vậy nếu giảm chi phí

vận tải sẽ nâng cao sức cạnh

tranh

Trang 34

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Thu

hút vốn FDI phải được điều chỉnh theo hướng chuyển từ thiên về số lượng như trước đây, sang chú trọng nhiều hơn đến hiệu quả thu hút và nâng cao chất lượng đầu tư, tận dụng tối đa nguồn FDI để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và hiệu quả, thực hiện nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng

lực cạnh tranh của nền kinh tế

Trang 35

- Chính sách nhà nước: Có chính

sách thu hút công ty đa quốc gia, có chính sách ưu đãi đối với các công ty đa quốc gia

có kế hoạch liên kết với các doanh nghiệp trong nước về tiêu thụ, cung ứng sản phẩm

để hình thành các cụm công nghiệp - dịch vụ. 

- Quy hoạch cụm dân cư, nông

thôn tại các tỉnh ít tập trung: Hỗ

trợ cho các tỉnh vốn, công nghệ phù hợp và thị trường, kể cả thị trường lao động Xây dựng các cụm công nghiệp, tổ chức đào tạo nghề và đẩy mạnh tiếp thị

Trang 36

Thank for watching

Ngày đăng: 04/08/2020, 01:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

thu nhập được hình thành tính trên một đơn vị diện tích - Tính mật độ kinh tế của vùng đồng bằng sông hồng và phân tích mức độ tập tích tụ , khoảng cách của vùng
thu nhập được hình thành tính trên một đơn vị diện tích (Trang 3)
Kết luận từ bảng số liệu Những  vùng có  mật độ  kinh tế  caoHà NộiHải PhòngBắc Ninh Nam Định Sv: Thảo - Tính mật độ kinh tế của vùng đồng bằng sông hồng và phân tích mức độ tập tích tụ , khoảng cách của vùng
t luận từ bảng số liệu Những vùng có mật độ kinh tế caoHà NộiHải PhòngBắc Ninh Nam Định Sv: Thảo (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w