Khái niệm về lạm phátLạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên tục trong mức giá chung.. Lạm phát cũng có thể được định nghĩa là sự suy giảm sức mua của đồng tiền... Đo lường lạm ph
Trang 2Nhóm 3
• 1.Khái quát về lạm phát – Nguyễn Thị Ngọc
• 2 Tình hình lạm phát 2014- 2015? – Phạm Thị Thùy Dung
• 3 Vì sao lạm phát của Việt Nam ngày càng
thấp? – Vũ Mai Hoa
• 4 Dự báo lạm phát 2016 – Triệu Văn Kiên
• 5 Việt Nam cần lm j để tránh lạm phát trong tương lai? – Nguyễn Thanh Uyên
Trang 3I Khái niệm về lạm phát
Lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên tục
trong mức giá chung.
Lạm phát cũng có thể được định nghĩa là sự suy
giảm sức mua của đồng tiền.
Trang 4Đo lường lạm phát
• Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
CPI là chỉ số phản ánh mức giá cả bình quân của một nhóm hàng hóa dịch vụ cho nhu cầu tiêu dùng.
• Chỉ số giá sản xuất (PPI)
PPI là chỉ số phản ánh mức giá bán của một số sản phẩm quan trọng trong nền kinh tế.
• Chỉ số giảm phát GDP
Chỉ số này cho thấy sự thay đổi giá của tất cả các hàng hóa tạo nên GDP Chỉ số này được xác định bằng cách so sánh giữa GDP theo giá hiện hành và GDP năm gốc
Trang 5Phân loại lạm phát
• Dựa vào tính chất của lạm phát
- Lạm phát cân bằng: Lạm phát tăng cùng tỷ lệ với thu nhập
- Lạm phát không cân bằng: Lạm phát tăng
không tương ứng với thu nhập
- Lạm phát dự báo trước: Lạm phát xảy ra trong một thời gian dài với tỷ lệ hàng năm khá đều.
- Lạm phát bất thường: Lạm phát xảy ra có tính đột biến
Trang 6Phân loại lạm phát
• Dựa vào chỉ số lạm phát
- Lạm phát vừa phải: dưới 10%/năm
- Lạm phát phi mã: từ 2-3 con số một năm
- Siêu lạm phát: trên 50%/tháng trở lên
Trang 7II Tình hình lạm phát giai
đoạn 2014-2015
Trang 8A.Tình hình lạm phát năm 2014
Năm 2014 cũng tiếp tục là một năm thành công trong việc kiềm chế lạm phát của Việt Nam, khi lạm phát cả năm được kiểm soát ở mức thấp 4,09%.
Trang 9-Giáo dục có mức tăng cao nhất 8,25%,
-Các nhóm hàng hoá khác đều có mức tăng khá thấp (khoảng 1 - 2%)-Riêng hai nhóm hàng hoá có tỷ trọng lớn trong CPI là giao thông và nhà ở - vật liệu xây dựng là giảm giá (giảm 5,57% và 1,95%)
Giá cả hàng hóa trong nước 2010-2014 (%)
Trang 10Như vậy, lạm phát 2014 chỉ đạt khoảng 37% mức lạm phát mục tiêu do Chính phủ đặt ra Nếu xét theo mức lạm phát bình quân, lạm phát năm 2014 tăng 4,09% so với năm
2013, đạt 80% mục tiêu.
Trang 11Nguyên nhân gây lạm phát năm 2014
3
• Thứ ba, quán triệt Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2011 với nhiệm vụ quan trọng là ổn định vĩ mô,kiểm soát lạm phát
4
• Thứ tư, giá cả hàng hoá thế giới có mức tăng thấp và vẫn tiếp tục xu hướng giảm
Trang 12B.Tình hình lạm phát năm 2015
Trang 13-Chỉ số CPI năm 2015 tăng 0,63% so với năm ngoái, thấp nhất từ năm 2001
-CPI tăng 0,58% sau 11 tháng
-Theo tin từ Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng
12 tăng 0,02% so với tháng trước và tăng 0,6% so với cùng kỳ
Trang 14Chỉ số giá nhóm lương
thực năm 2015 giảm 1,24%
so với cuối năm trước
Giá nhiên liệu trên thị trường thế giới gần đây giảm mạnh
Trang 15Đặc biệt là giá dầu cũng khiến nhóm hàng "nhà ở và vật liệu xây dựng” và “giao thông” năm 2015 lần lượt giảm 1,62%
và 11,92%
Trong đó riêng giá
xăng dầu giảm gần
25% góp phần giảm
CPI chung 0,9%
Trang 16Giá gas sinh hoạt trong nước cũng được điều chỉnh theo giá gas thế giới, bình quân năm nay giảm 18,6% so với năm trước
Trang 17Nguyên nhân gây lạm phát năm 2015
-Nguyên nhân chính khiến CPI năm nay thấp
là chi phí đẩy giảm:
-Do giá nhiên liệu xuống thấp trong khi lương
thực, thực phẩm rẻ hơn
-Giá xăng dầu và gas giảm
- nguồn cung về lương thực, thực phẩm trong
nước dồi dào cũng đã khiến những mặt hàng
này không còn “sốt” giá như các năm trước
-Xuất khẩu gạo khó khăn do bị cạnh tranh
giữa các nước
Trang 183.Nguyên nhân lạm phát
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do chi phí đẩy
Các nguyên nhân khác
Trang 193.1 Nguyên nhân lạm phát
Lạm phát cầu kéo
a Lạm phát cầu kéo là lạm phát do tổng cẩu
b Quy trình lạm phát do cầu kéo
Tổng cầu -> AD dịch
chuyển sang phải;
Yp Y1 ( Y1 >Yp :mức SL tiềm năng); P tăng
Trang 203.2 Nguyên nhân gây ra lạm phát
- Giá nhân công tang
- Chính phủ tang thuế đánh vào sản xuất….
Chi phí tăng -> Tổng cung (SAS dịch chuyển sang trái) -> Y giảm, P tăng
Trang 21Vì sao lạm phát thấp?
0,63%
Lạm phát khoảng 0,63% thấp nhất trong
15 năm qua
Trang 22Vì sao lạm phát thấp?
Nguyên nhân chính: Chi phí đẩy giảm (chi phí về sản xuất)
Chi phí giảm -> Tổng cung ->
AS dịch chuyển sang phải => Y tăng, P giảm
Trang 23Vì sao lạm phát thấp?
Trang 24Dự báo lạm phát 2016
Trang 26Năm 2016 nước ta sẽ kí 11 hiệp định thương mại tự do (FTA) đã
ký và 04 FTA sắp được ký kết Như vậy, nền kinh tế nước ta sẽ
chịu nhiều tác động lớn hơn từ nền kinh tế thế giới
Đối với giá dầu và
những nguyên, nhiên
vật liệu và hàng hóa có
liên quan đến xuất -
nhập khẩu của nước ta
- đây là yếu tố đầu vào
quan trọng ảnh hưởng
đến lạm phát của Việt
Nam
Trang 27Giá cả sinh
hoạt
( điện , nước ) tăng
Học phí , viện phí tăng
Trang 303.5%- 4%
Trang 31VIỆT NAM CẦN LÀM GÌ ĐỂ TRÁNH LẠM PHÁT TRONG
TƯƠNG LAI?
Trang 32I Bảo đảm cân đối cung-cầu về hàng hóa,
đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu
Trang 33II Tăng cường công tác quản lí thị trường chống đầu cơ buôn lậu và gian lận thương mại, kiểm soát việc chấp hành pháp luật nhà nước
về giá
Trang 34III Triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu
dùng
Trang 35IV Tập trung sản xuất công nghiệp
Trang 36IV Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp