1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyên cứu về tường, trần, sàn và các vật liệu, công nghệ mới

20 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặc điểm chung - Gạch là loại vật liệu được chế thẹo rời, có kích thước hợp với điều kiện thi công bằng tay, được liên kết với nhau bằng vữa xây tạo thành các kết cấu tường cột, tạo ra c

Trang 1

BÀI THU HOẠCH MÔN: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ NỘI THẤT

GVHD:Thiều Minh Tuấn

Đề tài: Nguyên cứu về tường, trần, sàn và các vật

liệu, công nghệ mới

Trang 2

Tường trong ngôi nhà chiếm một tỷ lệ rất lớn (khoảng 60%), có tác dụng :

- Chịu lực

-Bao che và phân chia không gian bên trong nhà

-Trang trí

Trang 3

1. Phân loại tường ( Phân loại theo vật liệu xây dựng)

a Tường gạch, đá

b Tường đất

c Tường bê tông, bê tông cốt thép

d Các loại tường khác

e.Hoàn thiện bề mặt tường

a Tường gạch

a.1 đặc điểm chung

- Gạch là loại vật liệu được chế thẹo rời, có kích thước hợp với điều kiện thi công bằng tay, được liên kết với nhau bằng vữa xây tạo thành các kết cấu tường cột, tạo ra các không gian -Gạch phổ biến là đất sét nung.

-Kích thước : 220x105x55mm

-Khối lượng: 2,5-3 kg/viên

-Cường độ chịu lực ép (mác):

Gạch máy R=75-200kg/cm2

Trang 4

Gạch thủ công R=35-75kg/cm2

-Vữa xây: để kết dính, cùng tham gia chịu lực nên có cùng mác, mạch vữa rộng 10-12mm, vữa

Xi măng cát vàng hoặc cát đen.

b Tường đá

b.1 Phân loại:

-Tường đá có quy cách

-Tường đá không quy cách

b.2.Phương pháp xây

Trang 5

-Xây thành hang: các mạch vữa ngang cùng nằm trên mặt phẳng ngang (tránh đá bị trượt) -Các mạch vữa đứng không trùng nhau (tránh bị nứt theo chiều đứng)

-Thớ đá xay nằm ngang (thẳng góc với hướng tác động của lực)

-Không dung đá cong và dài

-Góc tường có viên đá to để câu hai đầu tường

-Mạch vữa không quá dày (30 đối với đá không quy cách, 10 đối với đá quy cách)

Trang 6

c.Tường bê tông, bê tông cốt thép (BTCT) , bê tông cốt thép đổ toàn khối ( BTCT đổ toàn khối)

c.1 Tường bê tông

- Áp dụng cho những nơi tường thấp, chủ yếu chịu nén và chống thấm.

c.2 Tường bê tông cốt thép

-Chịu nén và chịu uốn tốt, dùng cho nhà cao tầng, tầng hầm…

c.3 Tường BTCT đổ toàn khối

-Ứng dụng: các tường tầng hầm nhà cao tầng, buồng thang máy (vách cứng), bể nước lớn, thành bể bơi, các sườn cứng cho cồng trình thể thao, văn hóa có khán đài…

-Thi công bằng cốp pha trượt

-Ưu điểm: Tăng độ cứng và ổn định toàn nhà, nhất là đối với nhà cao tầng, có khả năng chống thấm và chống xâm thực môi trường tốt

-Nhược điểm: giá thành cao, trọng lượng tường và toàn nhà lớn.

Trang 7

d.Các loại tường khác

d.1.Tường Kính

Trang 8

d.2.Tường gạch hoa gió trang trí

-Tăng tính thẩm mỹ công trình, tạo sự thông thoáng.

d.3.Tường cách nhiệt, cách âm

-Thường dùng gạch rỗng hoặc có lớp cách nhiệt, cách âm ở giữa.

d.4.Tường (vách) thạch cao

-Cơ động, nhẹ nhàng,thi công nhanh chóng

e.Hoàn thiệt mặt tường

-Mặt tường không trát (để gạch trần)

Trang 9

-Mặt tường trát (vữa xi măng, granito,….)

-Mặt tường ốp (đá tự nhiên, gạch,…)

Không còn là những bức tường nhạt nhòa, trần nhà trong kiến trúc hiện đại đã

có nhiều đổi mới với những trang trí, thiết kế ấn tượng, mang đến không gian mới mẻ cho căn nhà

Trang 10

Không cần quá cầu kỳ và tốn kém, chỉ cần một vài chi tiết nhỏ trong thiết kế trần nhà cũng sẽ khiến căn nhà trở nên ấm áp và thoải mái

Các loại trần nhà đẹp phổ biến hiện nay

1 Trần nhà bằng thạch cao

Trần thạch cao là loại trần phổ biến nhất hiện nay, bất kỳ không gian nào cũng có thể sử dụng trần thạch cao Trần nhà thạch cao có ưu điểm là dễ thi công, dễ tạo hình, nhẹ và an toàn Hơn nữa, trần nhà làm bằng thạch cao cũng có khả năng chống thấm, cách âm rất tốt Với chi phí thấp, độ bền cao nên trần nhà thạch cao được sử dụng rộng rãi từ nhà ở, văn phòng, nhà hàng, siêu thị,…

Trang 11

Trên thị trường hiện nay, trần nhà thạch cao có 2 loại: Trần thả nổi và trần chìm Với loại trần nhà thạch cao thả nổi thì khung trần sẽ lộ ra bên ngoài và các đường ghép tấm ẩn sau phần khung thích hợp trong việc thiết kế thi công trần nhà ở, rạp chiếu phim, phòng hát karaoke

Còn đối với trần chìm thì phải cần đến hệ thống khung riêng và tăng khả năng kết hợp với các loại đèn trang trí trần nhà bằng gỗ hay sử dụng sơn, các loại hoa văn trang trí trần với tính thẩm mỹ cao, nhiều mẫu mã, đặc biệt là kiểm trang trí trần nhà cổ điển dạng vòm, mang đến những trần nhà đẹp đơn giản Tác dụng của trần chìm là chi

đi phần khung và xà dầm, mang đến tính thẩm mỹ cao hơn cho không gian

Hiện tại, giá trần thạch cao dao động trong khoảng từ 130.000 – 230.000 VNĐ/m2

2 Trần nhà bằng gỗ

Trần nhà bằng gỗ mang đến sự sang trọng và tinh tế cho không gian Các loại gỗ thường được sử dụng trong thiết kế trần nhà bao gồm: gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, gỗ xoan, vật liệu giả gỗ,… Trần nhà bằng gỗ tạo cho không gian tinh tế, sang trọng và dễ dàng kết hợp với các món đồ nội thất bằng gỗ khác như tủ, ghế, giá sách,…

Trang 12

Trần nhà bằng gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp có mức giá khác nhau Với trần nhà gỗ tự nhiên, giá dao động từ 600.000 – 5.000.000/m2 Với trần nhà bằng gỗ công nghiệp thì giá thấp hơn nhất nhiều, chỉ từ 550.000/m2

3 Trần nhựa PVC

Trần nhà sử dụng chất liệu nhựa PVC cũng khá phổ biến bởi giá thành khá thấp cũng như nhiều mẫu mã, thi công lắp đặt dễ dàng, đặc biệt phù hợp với những căn nhà cao tầng Trần nhựa PVC là một chọn những giải pháp để tăng thêm giá trị thẩm mỹ cùng với khả năng cách nhiệt sẽ giảm thiểu hiện tượng ẩm ướt và giảm thiểu hiện tượng ngưng đọng nước gây ẩm mốc

Trang 13

Hiện nay, giá thi công trần nhựa PVC khá rẻ, chỉ từ 80.000 – 500.000 VNĐ bạn

sẽ lựa chọn được những mẫu trần nhựa PVC ưng ý

4 Trần nhà nhôm

Với đặc tính cách nhiệt tốt và độ bền cao, nhôm cũng được lựa chọn làm chất liệu

để thiết kế trần nhà Ưu điểm của trần nhôm là có thể dễ dàng tạo hình và độ bền cao Tuy nhiên khi lựa chọn và sử dụng trần nhôm quý khách cần phải lưu ý rằng đây là một trong những loại vật liệu chỉ mang đến khả năng chống nóng và khá hạn chế về giá trị thẩm mỹ Ngoài ra, còn rất nhiều những nhược điểm liên quan đến vấn đề an toàn điện đặc biệt là với tiếng ồn khó chịu Trần nhà nhôm hiện đang có giá từ 300.000 – 2.000.000 VNĐ

5 Trần nhà bằng tôn

Trần nhà bằng tôn được sử dụng khá phổ biến tại các công trình nhà ở và xây dựng Tùy theo mục đích người dùng có thể sử dụng trần tôn lạnh, trần nhà bằng tôn giả vân gỗ hoặc trần tôn 3 lớp

Trang 14

Trần nhà bằng tôn lạnh là

một trong những dòng sản

phẩm được thiết kế và sử

dụng cho trần nhà dân

dụng, văn phòng công ty,

các tòa nhà cao ốc,…

Nguyên liệu chính của tôn

lạnh là thép nền với mạ kẽm

và hợp kim nhôm kẽm phủ

màu chất lượng Tôn lạnh

có khả năng chống nóng

không kém gì ngói đồng

thời giá thành của chúng

cũng rẻ hơn rất nhiều

Với trần tôn giả vân gỗ có tính thẩm mỹ cao, loại trần này hay được sử dụng để dùng cho các văn phòng, nhà riêng, khu vui chơi,… Chỉ từ 200.000 – 500.000VNĐ/m2 trần tôn, bạn đã có được những lớp trần tôn đẹp

Những lưu ý để thiết kế trần nhà đẹp

Lựa chọn trần nhà đã khó, nhưng làm thế nào để thiết kế trần nhà đẹp còn khó hơn Chúng tôi sẽ gửi đến bạn những tips cực hay để thiết kế trần nhà đẹp

Sự tương phản

Màu sắc của trần nhà và đồ nội thất tương phản nhau sẽ tạo nên sự ấn tượng cho không gian Nếu bạn chọn trần nhà bằng gỗ thì hãy lựa chọn tone màu nội thất màu trắng sẽ tạo nên căn phòng hoàn hảo

Sử dụng đèn âm trần

Ánh sáng từ đèn sẽ mang đến nhiều hiệu ứng kích thích thị giác và mang đến sự ấm áp cho căn nhà

Trần gỗ thô

Đây là xu hướng thiết kế mới, sử dụng gỗ thô mang đến sự mộc mạc, giản dị nhưng cũng không kém phần tinh tế

Kết hợp những chất liệu khác nhau

Với trần nhà, chất liệu thường gặp nhất là tường thạch cao Tuy vậy, hãy thừ biến tấu 1 chút với gỗ, cùng sự giúp sức của ánh sáng, sẽ tạo nên những màng sáng tối vừa bí

ẩn, lại rất sang trọng

Trang 15

Thiết kế dựa vào màu sắc của tường

Khi sử dụng cùng 1 màu sơn cho tường và trần nhà, hãy chú ý kết hợp các sắc độ khác nhau từ đậm đến nhạt để căn phòng sinh động hơn nhưng vẫn không bị rối mắt

Trang 16

2 SÀN NHÀ

2 1 Khái niệm

- Sàn là bộ phận kết cấu chịu lực (chịu tải trọng; Giằng liên kết các tường – cột) và bao che (phân chia nhà thành các tầng)

- Sàn + mặt sàn ( đảm bảo yêu cầu tính mỹ quan, tín chất sử dụng) + kết cấu chịu lực ( yêu cầu bền chắc, ổn định) + trần sàn ( đảm bảo yêu cầu mỹ quan, các yêu cầu khác)

- Các yêu cầu:

- Bền chắc (chịu được các tải trọng)

- Kinh tế(sàn chiếm khá nhiều kinh phí) – công nghiệp hóa chế tạo

- Chống cháy cao

- Khác: cách âm, chách ẩm, chống thấm, đẹp, không bụi, ấm…

2.2 Phân Loại theo vật liệu thông dụng trong nội thất

- Sàn trải thảm

- Sàn ốp đá tự nhiên

- Sàn gạch, gạch men

- Sàn ốp gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp

- Sàn ốp ván sàn nhựa

2.2.1 Gạch Ceramic (Gạch Gốm)

Là loại vật liệu lát sàn phổ biến nhất hiện

nay, được làm từ đất nung Hiện có rất

nhiều công ty sản xuất và kinh doanh gạch

ceramic trong nước có chất lượng tốt như

Đồng Tâm, Viglacera, Mỹ Đức, Thạch

Bàn…

- Ưu điểm: Có rất nhiều lựa chọn về mẫu

mã, màu sắc và kích cỡ

- Nhược điểm: Không phải loại gạch

ceramic nào cũng được phủ lớp chống

thấm Dễ vỡ và sứt mẻ nếu bị va đập, thi

công cần có vữa xi măng lót và liên kết

Trang 17

2 Gạch men màu: Cũng giống gạch

ceramic, được phủ lớp men sứ bảo vệ và

tạo hoa văn

- Ưu điểm: Có rất nhiều lựa chọn về mẫu

mã, màu sắc và kích cỡ Bề mặt giống đá tự nhiên,

cứng hơn gạch ceramic, bền và hầu

như không cần bảo dưỡng

- Nhược điểm: Trơn và gây cảm giác

không thoải mái khi đi chân trần hoặc

nằm lâu

từ bột (hạt) đá, chất kết dính và tạo màu, sau

đó được ép với cường độ cao và mài bóng

- Ưu điểm: Cứng, độ chống mài mòn cao, không thấm nước Bề mặt dễ tạo bóng (bóng gương hoặc bóng mờ), trông giống đá granite tự nhiên, dễ lau chùi Giá thành hợp lý Sử dụng thích hợp ở những sàn có nhiều người đi lại

- Nhược điểm: Mẫu mã không đa dạng

4 Đá tự nhiên : Vốn là đá granite, đá marble, đá slate… được xẻ thành tấm hoặc cắt thành các viên đã hoàn thiện bề mặt

- Ưu điểm: Đẹp và sang trọng, hoặc tạo cảm giác gần gũi tự nhiên Đá granite rất cứng,

dễ tạo bóng mà không trơn, thường sử dụng ở những sàn có nhiều người đi lại

- Nhược điểm: Vì là vật liệu tự nhiên nên kích thước và hoa văn phụ thuộc vào từng thời điểm và nguồn xuất xứ Đá có độ dày lớn (khoảng 1,5 cm – 1,8 cm) và nặng Thi công đòi hỏi thợ tay nghề cao và thường phải cắt ghép nhiều tại chỗ gây bụi bẩn và tiếng ồn

5 Gỗ ván sàn công nghiệp (sàn Laminate): Tuy là vật liệu mới nhưng hiện nay lọai

vật liệu này cũng rất phổ biến và quen thuộc trên thị trường

Trang 18

Cấu tạo gỗ ván sàn công nghiệp

- Ưu điểm: Bề mặt rất giống gỗ tự nhiên, màu sắc và vân phong phú Giá thành không cao và thi công rất nhanh, không cần đinh hay keo liên kết Chống bám bẩn, trầy xước cao Dễ dàng tháo dỡ và lặp đặt vào vị trí khác

- Nhược điểm: Không chịu được nước, do đó không nên lát sàn nhà vệ sinh hoặc sàn tầng 1 hoặc những sàn thường xuyên bị dính nước Lưu ý không dùng loại ván sàn công nghiệp rẻ tiền hoặc không rõ xuất xứ, những loại kém chất lượng này dễ cong vênh và bạc màu không đều

6 Gỗ tự nhiên

Là loại vật liệu tự nhiên, truyền thống, luôn đứng ở vị trí hàng đầu về vật liệu lát nền Trên

thị trường phổ biến là sàn gỗ Giáng

Hương, Căm Xe, Pơ mu, Teak, Birch,

Kenji… với nhiều quy cách (kích thước của mỗi tấm ván sàn) và kiểu ghép khác nhau Ván sàn gỗ tự nhiên thường có chiều dày 1,5m hoặc 1,8cm Ván sàn có kích thước tấm càng lớn thì càng ít vết ghép và giá thành cùng càng cao

- Ưu điểm:

+ Bền, đẹp, thân thiện và tạo cảm giác thoải

mái cho người sử dụng (ấm áp vào mùa đông

và mát vào mùa hè) Chưa bao giờ (cũng có thể

sẽ không bao giờ) là vật liệu lỗi mốt Sơn hoàn

thiện bề mặt có loại bóng và bóng mờ, che đi vết

xước của thớ gỗ nhưng vẫn nhìn thấy và cảm

nhận được vẻ đẹp tự nhiên của các vân gỗ

+ Sàn gỗ tự nhiên dễ lau chùi, không cứng

như sàn gạch, đá Ngày nay, sàn gỗ tự nhiên

lắp ráp theo công nghệ hèm khoá, không cần

xương gỗ và không dùng đinh, keo nên thời gian thi công cũng rất nhanh, khả năng tháo dỡ và lắp

lại cũng dễ dàng như sàn gỗ công nghiệp

- Nhược điểm: Tốn chi phí bảo dưỡng Không

đa dạng về màu sắc và vân gỗ Hiện nay rất ít

Trang 19

sàn gỗ tự nhiên có màu sáng (do gỗ màu sáng thường không cứng hoặc công nghệ làm trắng gỗ trong nước còn hạn chế), phổ biến là sàn gỗ màu nâu đỏ Độ giãn nở của sàn gỗ tự nhiên lớn nên phải để khe co giãn ở góc phòng và che bằng phào chân tường Đối với sàn rộng có thể phải tạo khe co giãn ở giữa sàn Cát, bụi có thể tích tụ vào khe nối giữa các tấm ván sàn

7 Thảm

Là loại vật liệu quen thuộc với

nhiều người, có loại thảm cuộn

lớn, thảm tấm và thảm ghép

miếng Thảm có thể trải trên

nền bê tông phẳng, nền gạch

hoặc trên bất kỳ nền phẳng

nào khác

- Ưu điểm: Là loại vật liệu nhẹ

nên rất dễ thi công lắp đặt, thời

gian thi công rất nhanh Đa

dạng về màu sắc, hoa văn và

kích cỡ Dễ thay đổi và giá

thành thấp

- Nhược điểm: Độ bền thấp Chịu mài mòn và chống bám bẩn kém Không sử dụng được khu vực có nước Làm vệ sinh cần có máy móc chuyên dụng

8 Gạch và Ván sàn nhựa: Là loại vật liệu mới, được làm bằng tấm hợp chất Poly

Vinyl Clorua, được lắp trực tiếp lên bề mặt nền xi măng (nền bê tông), sau đó được hàn lại với nhau

- Ưu điểm: Sản phẩm có rất nhiều mẫu mã như giả đá, giả gỗ, giả kim loại, ghép

mosaic, nhiều hoa văn và đa dạng về màu sắc Dễ thi công và thời gian lắp đạt nhanh Tính đàn hồi cao, không sứt mẻ và biến dạng khi đặt vật nặng Có cảm giác êm chân

Trang 20

khi sử dụng.

- Nhược điểm: Vì sản phẩm này làm hoa văn và màu sắc giả đá, gỗ… nhưng mềm nên không thể có các đặc tính

ưu điểm như các vật liệu tự nhiên

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w