Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng... 3 Tổng quan có hệ thống & phân tích gộp... 5 Y học dựa vào bằng chứng EBM Kinh nghiệm lâm sàng Bằng chứng khoa học Giá trị của bệnh nhân
Trang 11
PGS.TS Hoàng Văn Minh
KHÁI NIỆM & THỰC HÀNH
Y HỌC DỰA VÀO BẰNG CHỨNG
Trang 2Có nên truyền Albumin
cho bệnh nhân nặng?
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu
nhiên có đối chứng
Trang 33
Tổng quan có hệ thống
& phân tích gộp
Trang 4Nội dung
1) Khái niệm y học dựa vào bằng chứng
(EBM: Evidence-based medicine)
2) Các bước thực hiện EBM (5As)
3) Thực hành EBM (đơn giản)
“Khoảng ½ kiến thức bạn học trong trường Y
sẽ bị lạc hậu hoặc dẫn đến sai lầm chết người
sau 5 năm bạn ra trường Vấn đề là bạn
không biết ½ đó là ở chỗ nào?”
Dr David Sackett McMaster's University
(November 17, 1934 – May 13, 2015)
Trang 55
Y học dựa vào bằng chứng (EBM)
Kinh nghiệm lâm sàng
Bằng chứng khoa học
Giá trị của bệnh nhân
Số liệu Thông tin Bằng chứng
Kết quả của việc thu thập các
đặc tính của các đối tượng
Phân tích Phiên giải
Trang 6Số đo về chiều cao, cân nặng, huyết áp của từng người trong một
Số liệu, thông tin và bằng chứng
Các bước thực hiện EBM
A1: Asking clinical questions
A2: Acquiring evidence
A3: Appraising the evidence
A4: Applying the evidence
A5: Assessing the process
Effective
searching skills
Effective critical appraisal skills
Research designs &
Biostatistics
PICO
Trang 77
A1: Đặt câu hỏi lâm sàng trọng tâm?
P = Patient or Population (Bệnh nhân hay quần thể)
I = Intervention (Can thiệp, điều trị)
C = Comparison or Control (so sánh, nhóm chứng)
O = Outcome (Kết quả)
Trang 8“”Hiệu quả của Colloids so với Crystallois
trong phòng ngừa tử vong ở bệnh nhân nặng,
sốc giảm thể tích máu”
Trang 9O: Kết quả C:Đối chứng
A2:Tìm kiếm bằng chứng
Trang 10Các cơ sở dữ liệu khác
• HighWire Press (USA)
• Web of Science (USA and Canada)
• Cumulative Index of Nursing and Allied Health
Trang 1111
http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed
Trang 1313
A3:Đánh giá bằng chứng
Trang 14Chỉ xem xét
thiết kế nghiên
cứu là chưa đủ
Đánh giá có phê phán (Critically Appraisal Test)
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu thuần tập Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu ca bệnh, chùm bệnh
T.quan hệ thống P.tích gộp
Trang 1515
Chẩn
đoán Nghiên cứu cắt ngang, nghiên cứu về nghiệm pháp chẩn đoán, tổng quan hệ
thống các nghiên cứu về nghiệm pháp chẩn đoán
Tiên
lượng Nghiên cứu quan sát: nghiên cứu thuần tập, nghiên cứu bệnh chứng,
tổng quan hệ thống các nghiên cứu quan sát
Điều trị Nghiênn cứu thử nghiệm lâm sàng có
đối chứng, tổng quan hệ thống các nghiên cứu RCT
Câu hỏi lâm sàng và
thiết kế nghiên cứu
Trang 16Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu chùm bệnh, cắt ngang
* o *o*
o*oo * * o * o
*o* o* *o*o o o*oo*o**o*o*
o* oo * o * oo* o
NC chùm
bệnh
* Ngưêi cã bÖnh
o Ngưêi b×nh thêng
TÝnh ®ưîc
tû lÖ bÖnh Kh«ng tÝnh
®ưîc tû lÖ bÖnh
Trang 17(a+b+c+d)
Nghiên cứu cắt ngang
a/b POR = = ad/bc
Trang 18Ví dụ
Sử dụng rượu
Không sử dụng rượu
Trang 1919
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu bệnh chứng
Quần thể nghiên cứu
a/b OR= -= ad/bc
Trang 20Nghiên cứu bệnh chứng
Sử dụng rượu Không sử
dụng rượu
Tổng Cao huyết áp 693 307 1000
Trang 2121
Nghiên cứu thuần tập
693/(693+320)
RR = = 2,2 307/(307+680)
Sử dụng rượu Không sử
dụng rượu
Tổng Cao huyết áp 693 307 1000
Trang 22http://www.strobe-statement.org/
Trang 2323
Thiết kế nghiên cứu
Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng
(RCT)
1 Có can thiệp
2 Có đối chứng (khẳng định tác dụng là
do can thiệp)
3 Nhóm can thiệp và đối chứng được chia
ngẫu nhiên (loại trừ sai chệch lựa chọn
và đặc tính nhiễu)
Trang 24Khỏi bệnh
Không khỏi
Nghiên cứu can thiệp
Mẫu nghiên
cứu
Can thiệp
(non-controlled trial) descriptive study of the effects of an intervention in a group
Trang 26Thiết kế thừa số (Factorial)
1 Bệnh nhân có được phân bổ ngẫu
nhiên không? Có thực hiện che giấu
và làm mù?
2 Số bệnh nhân bị mất theo dõi là bao
nhiêu?
3 Phương pháp phân tích số liệu như
thế nào (ITT hay PP)?
Trang 2727
Phân bổ ngẫu nhiên
• Che giấu: Loại trừ
Trang 28ITT
http://www.cebm.net/index.asp ; Ref 9
Trang 2929
Dự kiến điều trị nội khoa (373)
Dự kiến phẫu thuật (395)
Phẫu thuật
ĐT Nội khoa
Phẫu thuật
ĐT Nội khoa
Nghiên cứu tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân mạch vành
2 năm sau điều trị theo 2 phương pháp
Intention to treat 29/373 (7.8%) 21/395 (5.3%) 2.5%
Per protocol 27/323 (8.4%) 15/369 (4.1%) 4.3%
Đánh giá hiệu quả điều trị
Trang 30Hiệu quả điều trị
IER: Intervention Event Rate= Tỷ lệ
biến cố trong nhóm can thiệp
CER: Control Event Rate=Tỷ lệ biến cố
trong nhóm đối chứng
RR: Relative Risk= nguy cơ tương đối
RRR: Relative Risk Reduction = Giảm
nguy cơ tương đối
ARR: Absolute Risk Reduction = Giảm
nguy cơ tuyệt đối
NNT: Number Needed to Treat = Số cá
Tỷ lệ tử vong với thuốc mới: 30/250=12%
Tỷ lệ tử vong với thuốc cũ: 50/250=20%
Nguy cơ tương đối (RR): (30/250)/(50/250)=0.6
Giảm nguy cơ tương đối (RRR): |12%-20%| / 20%=40%
Giảm nguy cơ tuyệt đối (ARR): |12%-20%| =8%
Số cá thể cần can thiệp (NNT): 1/8%=12.5
Trang 3131
Hiệu quả lâm sàng
Tỷ lệ tử vong với thuốc mới:
Tỷ lệ tử vong với thuốc cũ:
Nguy cơ tương đối (RR):
Giảm nguy cơ tương đối (RRR):
Giảm nguy cơ tuyệt đối (ARR):
Thống kê mô tả
Trang 32chi2(1) = 56.62 Pr>chi2 = 0.0000
Prev frac pop .2611111
Prev frac ex 4895833 3838515 .5771714
Risk ratio .5104167 4228286 .6161485
Risk difference -.4196429 -.5159152 -.3233705
Point estimate [95% Conf Interval]
Risk .4375 .8571429 6333333
Total 160 140 300
Noncases 90 20 110
Cases 70 120 190
Exposed Unexposed Total
ARR
RR
RRR
Trang 3333
Hiệu quả lâm sàng
Tỷ lệ tử vong với thuốc mới:
Tỷ lệ tử vong với thuốc cũ:
Nguy cơ tương đối (RR):
Giảm nguy cơ tương đối (RRR):
Giảm nguy cơ tuyệt đối (ARR):
Số cá thể cần can thiệp (NNT):
Tầm ảnh hưởng của hiệu quả điều trị
Giả dược Thuốc RRR ARR NNT
(CER) (EER) EER |CER-EER| 1/ARR
10% A: 5% 0.5 5% 20
5% B: 2.5% 0.5 2.5% 40
2.5% C: 1.25% 0.5 1.25 80
CER
Cùng là giảm nguy cơ 50% nhưng chỉ cần điều trị thuốc A cho 20
bệnh nhân là đã bảo vệ được 1 người tránh khỏi được nguy cơ đó
Trang 34Phân tích sống còn
Biểu đồ Kaplan Meier
Trang 3535
Trang 36Consolidated Standards of Reporting Trials
www.consort-statement.org
Trang 37Tổng quan hệ thống
“focused on a research question that tries to
identify, appraise, select and synthesize all high
quality research evidence relevant to that question”
• Câu hỏi trọng tâm
• Có tiêu chuẩn lựa chọn rõ ràng
• Chỉ đưa vào tổng quan các nghiên cứu đảm bảo
chất lượng
• Tổng hợp và có phân tích (không chỉ mô tả)
Trang 38Tổng
quan hệ
thống
PRISMA (preferred reporting items for
systematic reviews and meta-analyses)
Trang 3939
Phân tích gộp (meta-analysis)
• Phương pháp định lượng của tổng quan có
hệ thống
• Sử dụng thuật toán thống kê để “gộp” kết
quả từ nhiều nghiên cứu
Trang 40All-cause mortality with albumin compared with control fluid
Trang 4141
All-cause mortality with albumin compared with colloid fluids
Trang 42Nhiễm trùng máu nặng (so với crystalloid)
Sốc do nhiễm trùng máu
Further large randomized controlled trials are necessary to
determine the potential benefits of albumin in patients with
severe sepsis and septic shock