1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư

22 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư•Liệu pháp miễn dịch là một phương pháp điều trị ung thư giúp làm tăng khả năng chiến đấu với các tế bào ung thư của chính hệ miễn dịch của cơ thể...

Trang 1

Nhóm

Trang 2

§1 Giới thiệu

Trang 3

Giải thưởng Nobel Y học 2018 đã được trao cho hai

nhà khoa học, James Allison (Mỹ) và Tasuku Honjo

(Nhật Bản), vì những khám phá trong điều trị ung thư bằng cách ức chế điều hòa miễn dịch âm tính, mang lại hy vọng sống cho nhiều bệnh nhân ung thư.

James P Allison Tasuku Honjo

Trang 4

Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư

•Liệu pháp miễn dịch là một

phương pháp điều trị ung thư giúp

làm tăng khả năng chiến đấu với

các tế bào ung thư của chính hệ miễn dịch của cơ thể

Trang 5

Liệu pháp miễn dịch là một dạng liệu pháp sinh học, sử dụng những chất được tạo ra từ vật sống để điều trị ung thư.

Liệu pháp miễn dịch có tác dụng trong việc:

• Làm ngừng hoặc làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư

• Ngăn tế bào ung thư lan rộng sang các cơ quan khác trong cơ thể

• Cải thiện hệ thống miễn dịch giúp tiêu diệt tế bào ung thư hiệu quả hơn

Trang 6

§2 Các liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư

A Các phương pháp miễn dịch không đặc hiệu điều trị ung thư

• Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch tự nhiên ( innate immunity), là khả năng miễn dịch

từ khi cơ thể con người sinh ra đã có, chống lại tất cả các loại kháng nguyên với cùng cơ chế chung và không có sự hình thành phức hợp đặc hiệu “ kháng nguyên – kháng thể”

• Các phương pháp không đặc hiệu chủ yếu tăng cường chức năng của hệ miễn dịch nói chung hoặc làm giảm các điều kiện vi môi trường thuận lợi cho sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư

Trang 7

1 Các đại thực bào

Đại thực bào (macrophage) là những tế bào   bạch

cầu, phân nhóm thực bào đơn nhân , có vai trò

quan trọng trong hệ miễn dịch không đặc hiệu

cũng như hệ miễn dịch đặc hiệu ở động vật có

xương sống

Vai trò chính của chúng là thực bào các thành phần cặn bã của tế bào và các tác nhân gây bệnh Một vài trò quan trọng của đại thực bào là chúng đóng vai trò các tế bào trình diện kháng nguyên khởi động đáp ứng miễn dịch đặc hiệu của cơ thể Đại thực bào  

có thể lưu hành tự do trong máu hay cố định tại các tổ chức, tại đây chúng có tên gọi khác nhau

Trang 8

Có hai loại đại thực bào dựa theo vai trò của chúng trong hiện

tượng viêm:

• M1 làm tăng hiện tượng viêm

• M2 làm giảm viêm và tăng sửa chữa mô tại ổ viêm

Tác dụng sửa chữa mô và làm lành vết thương ở ổ viêm của

macrophage M2 cũng có thể làm tế bào ung thư phát triển nhờ chúng sản xuất ra các chất làm tăng trưởng khối u Người ta nhận thấy rằng, nếu có thể thiết lập lại các đại thực bào M2 này thành M1 – vốn có chức năng tăng cường phản ứng viêm làm chết tế

bào, thì có thể ngăn cản khối u phát triển

Trang 9

2 Sử dụng Cytokin:

•Cytokine là  

các protein hay glycoprotein khô 

ng phải kháng thể được sản xuất    

và phóng thích bởi các tế

bào bạch cầu viêm và một số tế    

bào khác không phải bạch cầu

Các protein này hoạt động trong

vai trò là các chất trung gian điều

hòa giữa các tế bào trong cơ thể

•Phương pháp này làm tăng hoạt

động miễn dịch vì cytokin có vai

trò là chất trung gian thông tin và

hoạt hóa tế bào

Cho đến nay, chỉ có 2 loại cytokin được FDA chấp nhận trong điều trị ung thư là:

• IL-2 liều cao cho u hắc tố melanoma di căn và carninoma tế bào thận

• IFN điều trị bổ sung cho melanoma giai đoạn III

Ngoài ra, TNF thường dùng để điều trị ung thư nguyên phát nhưng

có độc tính cao

Trang 10

3 Các virus tiêu khối u

(Oncolytic virus):

• Là những virus đã biến đổi gen để có khả năng giết chết các tế bào u mà không ảnh hưởng các tế bào bình thường

• Virus ly giải tế bào ung thư được khám phá lần đầu tiên vào những năm cuối của thế

kỉ 19 và được nghiên cứu tiếp tục cho đến ngày nay Vào thế kỷ 19, các loại virus này  được các nhà khoa học phát hiện khi nhận thấy sự phát triển ung thư bị ức chế ở những bệnh nhân ung thư bạch cầu ác tính bị nhiễm virus cúm, hoặc virus thủy đậu

Ví dụ:

IMLYGICTM (Talimogene laherparepvec –

TVEC), virus ly giải tế bào ung thư được

phát triển từ virus herpes simplex (HSV)

T-VEC còn được thay đổi về cấu trúc di

truyền để đảm bảo sự an toàn cho các tế

bào bình thường

virus động vật orthoreovirus type 3, thuộc

họ Reovirus Virus này có khả năng giết các tế bào

khối u, nhưng không làm hại đến các tế bào khỏe

mạnh khác Đây là một loại virus trị liệu có thể đi

xuyên qua hàng rào máu não, và tạo điều kiện cho

liệu pháp miễn dịch kiểu này có thể được sử dụng để

điều trị cho nhiều bệnh nhân, đang mắc những dạng 

ung thư não cực kỳ ác tính

Reovirus có thể nhắm mục tiêu tới khối u trong não,

đồng thời kích thích hệ miễn dịch tấn công nó.

Trang 11

Các liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư: Có một vài liệu pháp miễn dịch được sử dụng để điều trị ung thư Liệu pháp điều trị này có thể giúp hệ miễn dịch tấn công trực tiếp các tế bào ung thư hoặc kích thích hệ miễn dịch theo một cách khác

B Các phương pháp miễn dịch đặc hiệu điều trị ung thư

Phương pháp chủ động

Khác với phương pháp miễn dịch đặc hiệu thụ động, “chủ động” tức là hệ miễn dịch của cơ thể được kích thích để tự sinh ra các kháng thể chống lại kháng nguyên ung thư Ứng dụng chủ yếu của phương pháp này là các vaccine Bên cạnh tác dụng phòng ngừa các loại virus gây ra bệnh nguy cơ cao dẫn đến ung thư (như HPV trong ung thư cổ tử cung hay HBV gây viêm gan siêu vi B), vaccine để điều trị đang phát triển mạnh mẽ và bắt đầu đưa vào ứng dụng lâm sàng

Trang 12

Hai loại vaccine trị ung thư:

Vaccine peptide là tiêm trực tiếp kháng nguyên ung thư  vào cơ thể Hệ thống miễn dịch nội tại phát hiện, tấn

công các kháng nguyên và giết chết các tế bào ung thư

Vì vaccine peptide này phụ thuộc vào khả năng miễn dịch của bệnh nhân, nên thường không hiệu quả ở người ung thư bị suy giảm miễn dịch.Vaccine kháng nguyên định sẵn này sản xuất nhanh nhưng tính đặc hiệu thấp

Vaccine tế bào đuôi gai là chiết xuất từ các tế bào đuôi

gai của chính cơ thể bệnh nhân, được nuôi cấy và biệt hóa nhân tạo Các tế bào đuôi gai này có ký ức miễn dịch

về các kháng nguyên, nên sẽ phản ứng tốt với tế bào ung thư Vaccine tự thân có đặc hiệu cao vì kháng nguyên từ khối u của chính bệnh nhân, nhưng việc sản xuất tốn thời gian và chi phí rất cao hơn, hơn nữa trên cùng một bệnh nhân vị trí khối u thường có tính kháng nguyên khác

nhau, nên không thể dùng một loại vaccine để nhận dạng

và tấn công hết

Trang 13

(Kháng thể là các protein được tạo ra bởi hệ miễn dịch liên kết đặc hiệu với một kháng nguyên  

đích trên bề mặt tế bào Hệ miễn dịch thường sử dụng chúng để chống lại các tác nhân gây bệnh

Mỗi kháng thể đặc hiệu cho một hoặc một vài protein Những kháng thể này liên kết với kháng

nguyên khối u để điều trị ung thư Các thụ thể bề mặt tế bào là các mục tiêu phổ biến cho các liệu pháp kháng thể và bao gồm CD20  , CD274 và CD279 Khi gắn kết với kháng nguyên ung thư, kháng thể có thể gây độc tế bào phụ thuộc vào kháng thể, kích hoạt hệ thống bổ thể, hoặc ngăn chặn thụ thể tương tác với phối tử của nó, tất cả đều có thể dẫn đến chết tế bào Kháng thể được chấp

thuận bao gồm alemtuzumab, ipilimumab, nivolumab, ofatumumab và rituximab)

Trang 14

Điều trị đích (targeted therapy) là phương pháp điều trị mới sử dụng các kháng thể đơn dòng

(monoclonal antibodies) hoặc các chất ức chế phân tử nhỏ (small molecule inhibitors) để tác dụng đặc hiệu vào các tế bào ung thư nhưng ít gây hại cho các tế bào của mô bình thường Các loại thuốc này hiện đang được sử dụng để điều trị nhiều loại ung thư phổ biến như ung thư vú, đại trực tràng, phổi, tụy, thận, não, u lympho (lymphoma), bệnh bạch cầu và đa u tủy Cơ chế tác dụng và độc tính của

phương pháp điều trị đích có khác với hóa trị liệu gây độc tế bào truyền thống.

Cơ chế tác dụng của thuốc điều trị đích là ngăn chặn (blocks) sự sinh sôi tế bào ung thư bằng cách gây cản trở các phân tử đặc hiệu cần thiết cho sự phát triển và tăng trưởng của khối u Một số các phân tử này có thể có mặt trong các mô bình thường nhưng chúng thường bị đột biến hoặc biểu hiện quá mức trong các khối u

Trang 15

C Ưu điểm nhược điểm của liệu pháp miễn dịch

Ưu điểm:

 

– An toàn cao: Đây là một biện pháp rất an toàn Không gây ra các độc hại cho cơ thể Biện pháp này

không ảnh hưởng hay làm tổn thương đến các tế bào khỏe mạnh.Tuy nhiên, cũng có một ít trường hợp gây

ra tác dụng phụ Tuy nhiên không nặng và đem lại biến chứng cho cơ thể.

– Tác động kép: Liệu pháp miễn dịch có tác động mạnh lên hệ miễn dịch Do đó, ngoài việc tiêu diệt, ngăn

chặn tế bào ung thư phát triển Phương pháp này còn giúp cơ thể tránh khỏi những tác nhân gây hại giúp

cơ thể khỏe mạnh Từ đó giúp cơ thể phòng tránh được nhiều các bệnh nhiễm khuẩn và nhiễm nấm.

– Tự nhiên: Hóa trị, xạ trị là dùng thuốc hoặc tia xạ để tấn công trực tiếp vào tế bào ung thư Tuy nhiên, liệu

pháp miễn dịch trong điều trị ung thư hoàn toàn ngược lại Phương pháp sử dụng chính hệ miễn dịch của

cơ thể để tiêu diệt được các tế bào ung thư một cách tự nhiên Giúp phòng ngừa di căn, dự phòng ung thư

và ngăn chặn sự hình thành của khối u.

– Hiệu quả cao: Phương pháp này được cho là giúp bệnh nhân kéo dài thời gian sống nhiều hơn Nhất là

những người không thể phẫu thuật, xạ trị và hóa trị Ngoài ra, nó còn giúp bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng hóa trị, xạ trị hoặc phẫu thuật phục hồi nhanh hơn.

Trang 16

Nhược điểm:

– Mang tính cá nhân, cục bộ: Mỗi người sẽ sinh ra kháng nguyên gây ung thư khác nhau Khả năng  đáp ứng điều trị cũng khác nhau Do đó, các nhà nghiên cứu cần phải nỗ lực cá nhân hóa liệu pháp

miễn dịch để từ đó có được nhiều người sử dụng biện pháp này hơn

Phản ứng ngược: Khi sử dụng liệu pháp này, bản thân các tế bào miễn dịch là nhân tạo Nó cũng được coi  như là một vật thể lạ đối với cơ thể Do đó khi mang vào cơ thế có thể sẽ gây ra các phản ứng chống lại chính nó

Ngoài ra, cơ chế hoạt động của liệu pháp miễn dịch là sự nhận biết và sự gắn kết giữa kháng thể và kháng nguyên ung thư với nhau Vì vậy làm sao để hệ miễn dịch có thể nhận biết được đâu là tế bào bình

thường và đâu là tế bào ung thư đang là một thách thức khá lớn

Trang 17

D Tác dụng phụ của liệu pháp miến dịch

 (Đỏ da, phồng rộp và khô da là các phản ứng thường gặp của liệu pháp miễn dịch Da đầu

ngón tay có thể bị nứt nẻ Da cũng có thể trở nên nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời. Nhiều vết nứt xước có thể làm tổn thương da, làm cho da dễ bị nhiễm trùng hơn Viêm quanh móng tay có thể làm cho việc thay đồ và các hoạt động khác của bạn đau đớn hoặc khó khăn)

Trang 18

Các triệu chứng giống cúm:

- sốt, rét

- yếu

- chóng mặt

- buồn nôn hoặc nôn mửa

- đau cơ hoặc khớp

- mệt mỏi rã rời

-đau đầu khó thở

- huyết áp cao hoặc thấp.

 (Mệt mỏi, sốt, ớn lạnh, yếu sức, buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, đau nhức toàn thân, tăng hoặc

hạ huyết áp là các tác dụng phụ có thể gặp của liệu pháp miễn dịch Chúng đặc biệt phổ biến trong các liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu và liệu pháp oncolytic virus (tạm dịch là virus tiêu u)

Trang 19

Các tác dụng

phụ khác có thể gặp phải

Trang 20

Sử dụng liệu pháp miễn dịch như thế nào:

Các con đường đưa vào cơ thể của liệu pháp miễn dịch có thể khác nhau tùy vào liệu pháp điều trị,

bao gồm:

- Truyền tĩnh mạch: Thuốc sẽ được truyền trực tiếp vào cơ thể qua tĩnh mạch

- Qua đường uống: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén hoặc viên nang để uống

- Thuốc bôi: Thuốc được điều chế dưới dạng kem bôi lên da Dạng thuốc này có thể được sử dụng

cho ung thư da giai đoạn sớm

- Qua bàng quang: Thuốc được đưa trực tiếp vào bàng quang

Liệu pháp miễn dịch có trong viên thuốc hoặc viên nang mà người bệnh nuốt vào

Trang 21

THANK YOU

Trang 22

THẢO LUẬN ?

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w