MỤC LỤC .CÁC THÀNH PHẦN CẤU THÀNH KHÔNG GIAN NỘI THẤT 1 SÀN 2 TƯỜNG 3 TRẦN CÁC VẬT LIỆU THÔNG DỤNG HIỆN NAY VÀ TRÊN THẾ GIỚI 1SÀN Khái niện chức năng -Sàn nhà – bộ phận nằm ngang được c
Trang 1TIỂU LUẬN: THIẾT KẾ NỘI THẤT
ĐỀ 1: Hãy nghiên cứu đọc về trần – tường – sàn trong sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, viết tóm tắt thu hoạch gồm cả hình minh họa giới thiệu các dạng vật liệu – chất liệu ( trần – tường – sàn ) thông dụng tại Việt Nam hiện nay ( liệt kê 1
số ví dụ minh họa ) Giới thiệu mở rộng các vật liệu và công nghệ mới trên thế giới
GVHD: THIỀU MINH TUẤN
Trang 2MỤC LỤC
CÁC THÀNH PHẦN CẤU THÀNH KHÔNG GIAN NỘI THẤT
1) SÀN
2) TƯỜNG
3) TRẦN
CÁC VẬT LIỆU THÔNG DỤNG HIỆN NAY VÀ TRÊN THẾ GIỚI
1)SÀN
Khái niện chức năng
-Sàn nhà – bộ phận nằm ngang được cấu tạo để phân chia không gian của nhà thành các tầng lầu nhằm tăng diện tích sử dụng
-Sàn là giới hạn dưới của 1 không gian nội thất, nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt con người, nơi đặt các đồ đạc
Sàn thường được làm bằng vật liệu bền, trơ, không nhấp nhô gồ ghề, cũng như quá chói hay nhiều màu sắc.,,,
Các hình thức và chức năng
a) Sàn phẳng – loại sàn thông dụng, được sử dụng hầu hết trong các không gian nội thất từ nhà ở tới nhà công cộng
b) Sàn khác cốt ( ít thông dụng ) : Phân chia không gian sử dụng riêng biệt 1 cách giả định ( không dùng tường phân cách )
-Thể hiện ý đồ , nhấn mạnh về không gian, khắc phục nhược điểm hình học hay che đi hệ thống kĩ thuật
Vd : Không gian chung của nhà ở, khách sạn CÁC LOẠI VẬT LIỆU LÁT SÀN :
a) Sàn lát gạch – đá tự nhiên :
-Được sử dụng thông dụng , chế tạo từ vật liệu tự nhiên hoặc nhân tạo
-Có độ cứng, chịu mài mòn tốt
Trang 3 Các loại đá thường được sử dụng : đá Granit, đá hoa cương, đá Mab, đá mài ( sàn Granito )
Các loại gạch : phạm vi ứng dụng rộng trong nhà ở , các công trình công cộng
Trang 4- Đặc tính : hút ẩm và chống trơn tốt, có nhiều mẫu mã kiểu dáng khác nhau
Các loại thường được sử dụng : gạch bông, gạch đất nung, gạch Ceramic b) Sàn gỗ :
Ưu điểm : có đặc tính ấm, bền lâu, sang trọng – thích hợp với nhiều loại không gian khác nhau
Nhược điểm :
- Gỗ tự nhiên : dễ chày xước, giá thành cao
- Gỗ nhân tạo : chịu mài mòn kém
c) Sàn phủ chất dẻo :
- Ưu điểm :
+giá thành rẻ, tuổi thọ thấp, chịu nước, ít bị mài mòn, tránh tiếng ồn
+Hiệu quả cho các công trình tạm hay cải tạo
- Nhược điểm : Không chịu nhiệt, chịu mài mòn kém
d) Các loại sàn khác : sàn kính, sàn dán gạch, sàn phủ bê tông, sàn xi măng cẩn
vỏ ốc
2)TƯỜNG
Khái niệm – chức năng :
Là bộ phận quan trọng trong công trình kiến trúc, dùng để phân chia không gian
Kết cấu bao che, ngăn chia không gian, kết cấu chịu lực trong những công trình tường chịu lực
Trang 5Các bộ phận của tường :
Bệ tường
Thân tường ( bệ cửa sổ Lanh tô, tủ tường )
Đỉnh tường ( mái đua )
Phân loại :
a) Tường chịu lực : Tường bên tông hoặc xây gạch và kín từ sàn tới trần, thường
sử dụng từ nhà ở tới các công trình công cộng
b) Tường bao che : Tường gạch, gỗ ván hay các tấm chế tạo khác ( kính ,,, ) đề ngăn chia không gian, tạo hình theo ý đồ thiết kế
( có thế phá dỡ hoặc cải tạo vì không chịu lực và được xây dựng từ trước )
Trang 6Tường lửng : ngăn chia không gian có chức năng gần giống nhau
Tường thoáng : Ngăn chia không gian không cùng 1 chức năng hoặc để nối tiếp – thường được xây bằng gạch hoa, nan gỗ, ,,,
Tường kính : Ngăn chia không gian giữa trong và ngoài không cùng chức năng, thường sử dụng lấy sáng cho các phòng nối tiếp trong cùng 1 không gian
o Sử dụng trong các không gian liên thông, ngăn chia không gian giả định giữa các phòng , tạo nhiều không gian trong 1 phòng Tường kĩ thuật : Tường nhiều lớp, tường sần ,,, để cách âm, cách nhiệt sử dụng trong phòng lạnh, phòng thu âm , thính phòng
Vật liệu phủ bề mặt tường
a) Sơn, vôi : vật liệu được sử dụng phổ biến ,
Ưu điểm : + Có nhiều loại , nhiều màu sắc khác nhau,
+ Thích hợp hầu hết các không gian nội thất từ nhà ở tới công trình công cộng
Nhược điểm : Ít chịu nước
b) Ốp gạch, đá, gỗ :
Trang 7Dùng đá, gạch hoặc gỗ ốp lên tường để nhấn mảng tường chính để tạo không gian ấn tượng
Trang 8c) Dán giấy, phủ vải
Ưu điểm : bề mặt đẹp, màu sắc phong phú, dễ sửa chữa, Nhược điểm : dễ bị ẩm ướt
Trang 9d) Ốp gương : Sử dụng gương cho các không gian đặc biệt ( phòng thể thao, khiêu vũ, múa,,, ) tạo không gian có chiều sâu, rộng rãi hơn
e) Các vật liệu khác :
3 ) TRẦN
Khái niệm và chức năng :
Là giới hạn trên trong 1 không gian nội thất, là 1 biện pháp ngăn chia không gian giả định nhờ độ cao thấp, sự khác nhau trong trang trí và chiếu sáng từng khu vực trong không gian
Là bộ phận thứ 3 trong không gian nội thất, trần đóng vai trò hiển thị quan trọng trong tạo hình không gian nội thất
Phân loại các hình thức của trần
a) Trần phẳng :
Hình thức thông dụng thường gặp, dễ tạo hình Phù hợp với hầu hết không gian nội thất từ rộng đến hẹp, cao đến thấp b) Trần giật cấp :
Che cấu kiện chịu lực, hệ thống kĩ thuật trên trần Thường được sử dụng cho các phòng sinh hoạt chung trong nhà ở và các công trình công cộng
Trần dốc, trần cong
Trang 10
CÁC LOẠI VẬT LIỆU LÀM TRẦN :
a) Trần bê tông :
Sử dụng trong nội thất nhà ở
Ưu điểm : + ) Đơn giản, bền vững, không làm giảm chiều cao của căn phòng
b) Trần gỗ
Chủ yếu dung trong các không gian sang trọng, không gian lớn và có trần quá cao, >> thể hiện sự sang trong của không gian
Trang 11c) Trần thạch cao : Được sử dụng phổ biến hiện nay ở hầu hết các công trình trong thiết kế nội thất
Ưu điểm : dễ sản xuất, đúc theo khuôn thiết kế,
Thể hiện được chủ đề của công trình do hoa văn phong phú Nhược điểm : + Nặng , dễ mốc, dễ bắt bụi và khó bảo dưỡng
Trang 12d) Trần khung nhôm :
Sử dụng tôn dập, các vật liệu tổng hợp
Ưu điểm : thi công nhanh, dễ thay thế
Nhược điểm : do hình thức có tạo dáng công nghiệp nên ko được sử dụng rộng rãi, phù hợp với nội thất văn phòng
e) Trần kim loại ( trần công nghiệp )
f) Trần kính, trần sang
g) Các loại khác
Trần chất dẻo :
III CÁC VẬT LIỆU MỚI HIỆN NAY
- Vật liệu địa phương